Tải bản đầy đủ

BAI TAP ON TAP LUAT THUE (1)

NHẬN ĐỊNH VÀ BÀI TẬP THUẾ
III- Bài tập tình huống.
Tình huống 1.
Ông A, bà B và công ty cổ phần C cùng góp vốn thành lập Bệnh viện tư nhân X
(dưới hình thức công ty cổ phần). Theo Giấy phép thành lập được Sở Y tế Tp.HCM
cấp thì Bệnh viện tư nhân X có chức năng khám chữa bệnh và bán thuốc chữa
bệnh, dụng cụ y tế. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, trong tháng 3/2017, Bệnh
viện tư nhân X nhập khẩu một chiếc ô tô loại 8 chỗ ngồi để làm tài sản cố định cho
bệnh viện, đồng thời thanh toán chi phí tiền điện cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
của Bệnh viện tư nhân X là 10 triệu đồng. Anh (chị) hãy cho biết:
1. Với các hành vi gồm khám chữa bệnh, bán thuốc, dụng cụ y tế và nhập khẩu ô
tô, Bệnh viện tư nhân X phải nộp những loại thuế gì? Tại sao?
- Hành vi Bán thuốc: Căn cứ Đ3 vs Đ5 Luật Thuế GTGT: nộp thuế GTGT
- Hành vi bán Dụng cụ y tế: Căn cứ Đ3 vs Đ5 Luật Thuế GTGT: nộp thuế GTGT
- Hành vi nhập khẩu ô tô
+ Căn cứ K1Đ2 Luật thuế XNK thì oto là hàng hóa nhập khẩu nên nộp Thuế NK
+ Căn cứ Đ3 vs Đ5 Luật Thuế GTGT : Nộp thuế GTGT.
+ Căn cứ điểm d K1Đ2 Luật thuế TTDB : nộp thuế TTĐB
2. Giả sử Bệnh viện tư nhân X nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thì toàn bộ phần thuế giá trị gia tăng đã nộp đầu vào đối với hành vi nhập khẩu ô tô
và điện trong tháng 3/2017 được xử lý như thế nào ở khâu đầu ra?

3. Tháng 4 năm 2017, Bệnh viện tư nhân X tiến hành chia cổ tức năm 2017 cho A,
B và C. Hỏi A, B, C có thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho nhà nước không? Vì sao?
- A,B và C cùng góp vốn thành lập BVTN X ( CTY Cổ Phần), nên A,B,C được
xem là cổ đông
- Căn cứ điểm b K3Đ3 Luật Thuế TNCN : lợi tức được chia từ năm 2017 được qui
định thu nhập chịu thuế của Luật thuế TNCN => A,B Nộp thuế TNCN
- Can cứ Điều 3 Luật Thuế TNDN thì Cty C không có thu nhập chịu thuế TNDN vì
thu nhập từ cổ tức của Cty X không thuộc thu nhập chịu thuế qui định tại Đ3 Luật
Thuế TNDN.
4. Tháng 5 năm 2017, Bệnh viện tư nhân X được một tổ chức phi chính phủ nước
ngoài tài trợ 3 máy xét nghiệm, nhập khẩu từ Nhật Bản. Hỏi Bệnh viện có phải
thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho hành vi này không? Tại sao?
- Căn cứ K1 và K4 Điều 2 Luật Thuế XNK thì 3 máy xét nghiệm nhập khẩu từ
nhật bản là đối tượng chịu thuế của Thuế XNK => Nộp thuế XNK.
- Căn cứ Đ3 và Đ5 Luật Thuế GTGT thì 3 máy xét nghiệm này là đối tượng chịu
thuế của Thuế GTGT => Nộp thuế GTGT.
Hoa Hồng Thép


5. Tháng 6 năm 2017, Bệnh viện tư nhân X có tổ chức cho những nhân viên có
thành tích tốt trong công việc đi du lịch tại tỉnh Điện Biên với chi phí là 300 triệu
đồng. Hỏi khoản chi này có được trừ khi tính thuế TNDN của Bệnh viện tư nhân X
không? Tại sao?
- Căn cứ điểm K1Đ9 Luật thuế TNDN thì khoản chi cho nhân viên đi du lịch của
BVTN X không đáp ứng đủ điều kiện để trở thành khoản chi được trừ. => Khoản
chi này không được trừ khi tính thuế TNDN của BVTN X.
Tình huống 2.
Tháng 8 năm 2016, ông A có một số khoản thu nhập sau: (1) thu nhập từ tiền lương
tại trường ĐH X là 15 triệu đồng; (2) cho thuê nhà trọ là 4 triệu đồng; (3) thu nhập
từ tiền chia cổ tức tai công ty cổ phần Y là 5 triệu đồng; (4) thu nhập từ tiền lãi gửi
tiết kiệm tại ngân hàng Y là 10 triệu đồng, (5) bán một căn nhà và đất ở trị giá 800
triệu đồng. Ông A có một người con là B 10 tuổi; một người con là C, 19 tuổi, thi
rớt đại học ở nhà; một người vợ là D ở nhà nội trợ; cả B, C, D đều không có thu
nhập và sức khỏe bình thường. Khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với ông A, anh
(chị) hãy xác định:
1. Những ai là người phụ thuộc vào ông A? Tại sao?
- Theo điểm a khoản 3 điều 19 Luật Thuế TNCN thì con B là người phụ thuộc vì là
con chưa thành niên
2. Những khoản thu nhập nào được tính giảm trừ gia cảnh? Tại sao? 15tr cho tiền
lương


- Căn cứ K1Đ19 Luật Thuế TNCN thì các khoản thu nhập được giảm trừ gia cảnh
là: Thu nhập từ tiền lương tại trường Đại học : 15 triệu
3. Hãy tính thuế TNCN của ông A phát sinh trong tháng 8 năm 2013?
- Tiền thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương trường DH : 15 triệu
+ Căn cứ điểm a K1Đ19 Luật thuế TNCN : Ông A có 1 người phu thuộc là B nên
sẻ được giảm trừ gia cảnh là trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu
nhập từ tiền lương của ông : Mức trừ là 9tr ( Có người phụ thuộc ) và 3.6tr (co 1
người phụ thuộc ) :
+ Thu nhập tính thuế = Tổng Thu nhập chịu thuế = 15tr – 9tr – 3.6tr = 2.4tr
+ Tính thuế TNCN : áp dụng Đ22 Luật Thuế TNCN : 2.4tr*5% = 120.000
- Tiền thuế TNCN từ hoạt động cho thuê nhà trọ :
+ Ccu K1Đ3 Luật Thuế TNDN thì : nhà trọ cho thuê 1 tháng 4tr => 12 tháng
88trieu dưới mức 100tr/nam nên không không được xem là thu nhập chịu thuế từ
hoạt động kinh doanh.
- Tiền thuế TNCN từ tiền chia cổ tức tại Cty CP Y :

Hoa Hồng Thép


+ Ccu điểm b K3Đ3 Luật thuế TNCN : tiền chia cổ tức được xem là thu nhập chịu
thuế
+ Ccu K1Đ12 Luật Thuế TNCN : Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là 5tr
+Ccu điểm a K2Đ23 Luật Thuế TNCN : Tính thuế TNCN : Thu nhập tính thuế từ
đầu tư vốn 5tr * Thuế suất : 5% = 250.000 đồng (2)
- Tiền thuế TNCN từ tiền lãi tiết kiệm tại ngân hàng Y :
+ Ccu K7Đ4 Luật Thuế TNCN : Thì tiền lãi gũi tiết kiệm tại ngân hàng Y là thu
nhập được miễn thuế TNCN.
- Tiền thuế TNCN từ việc bán 1 căn nhà + đất ở :
+ Ccu điểm a,b K5Đ3 Luật Thuế TNCN : Thu nhập từ việc bán 1 căn nhà + đất ở
là thu nhập chịu thuế TNCN.
+ Ccu điểm e K2Đ23 Luật Thuế TNCN : Tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập
tính thuế ( Là thu nhập chịu thuế theo qui định tại K2Đ21) : 800tr * 2% = 16tr (3)
Vậy Thuế TNCN của ông A phát sinh trong tháng 8 năm 2016 là : (1) + (2) + (3) =
120.000 +250.000 + 16.000.000 = 16.370.000 đồng.
4. Giả sử cũng trong tháng 8 năm 2016, ông A có thỉnh giảng tại ĐH Z với tiền thù
lao một khóa học là 5 triệu đồng. Anh (chị) hãy cho biết phương thức tính thuế
TNCN đối với khoản thu nhập này như thế nào?
5. Hành vi (2) và (5) có chịu thuế GTGT không? Nếu có thì tính thuế GTGT theo
phương pháp nào? Tại sao?
- Căn cứ Đ3 vs Đ5 Luật Thuế GTGT : (2) chịu thuế GTGT. Tính theo phương pháp
tính trực tiếp trên giá trị gia tăng vì :
+ Căn cứ điểm a K2Đ11 thì ông A là cá nhân kinh doanh nên áp dụng phương pháp
tính thuế này.
+ Thuế VAT ông A phải nộp đối với hành vi (2) = Doanh thu * Tỷ lệ % (Qui định
tại điểm b K2Đ11 Luật Thuế VAT)
= 4tr * 2% = 80.000 đồng.
- Căn cứ K6Đ5 Luật Thuế GTGT : (5) không chịu thuế VAT.
6. Tiền chia cổ tức cho ông A có được coi là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
của công ty Y không? Tại sao?
- Căn cứ điểm m K2D9 thì tiền chia cổ tức của ông A đuọc coi là chi phí không
được trừ khi tính thuế TNDN của CTY Y
Tình huống 3.
Công ty TNHH Y có trụ sở tại Quận 1, TpHCM và chi nhánh Hàn Quốc. Năm tài
chính 2016, thu nhập tính thuế của công ty Y lần lượt tại Việt Nam là: 5 tỷ đồng,
tại Hàn Quốc là 2 tỷ đồng. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, công ty TNHH Y
có thuê ông M (quốc tịch Hàn Quốc) làm việc tại Việt Nam với mức lương là 30

Hoa Hồng Thép


triệu đồng/tháng. Ông M có con là K (8 tuổi) học tại Hàn Quốc và L (13 tuổi) học
tại Việt Nam, 1 người vợ hợp pháp sống tại Việt Nam không có thu nhập.
Hỏi
1. Anh (chị) hãy cho biết thu nhập phát sinh tại Hàn Quốc của Công ty TNHH Y có
chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam không? Tại sao?
- Căn cứ K2Đ3 Luật Thuế TNDN thì DNVN đầu tư ở nước chuyển phần thu nhập
sau khi đã đóng thuế TNDN ở nước ngoài của DN về VN thì :
+ Đối với nước mà VN đã ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì thực hiện
theo qui định của Hiệp định, không đánh thuế nữa.
+ Đối với nước mà VN chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần thì trường
hợp Thuế TNDN ở các nước mà DN chuyển về có mức thuế suất TNDN thấp hơn
thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập tính theo Luật thuế TNDN tại VN.
2. Anh (chị) hãy phân tích nghĩa vụ thuế TNDN đối với thu nhập của Công ty Y
phát sinh tại Hàn Quốc? Biết rằng loại thuế suất thuế thu nhập doanh nhiệp tại Hàn
Quốc là loại thuế suất tương đối cố định với mức thuế suất là 22%.
3. Xác định những người phụ thuộc của ông M? Đồng thời tính số thuế thu nhập cá
nhân mà ông M phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp
ông M là người cư trú và trường hợp không cư trú theo quy định tại Luật thuế thu
nhập cá nhân?
- Căn cứ K3Đ19 Luật Thuế TNCN thì người phụ thuộc của ông M gồm :
+ Theo điểm a là gồm con chưa thành niên : K vs L
- Trường hợp ông M là người cư trú :
+ Căn cứ điểm a K2Đ3 thì ông M có thu nhập chịu thuế TNCN
+ Ccu Đ11 thì Thu nhâp chịu thuế từ tiền lương của ông M là : 30tr
+ Ccu K1Đ19 Luật Thuế TNCN, ông M được giảm trừ gia cảnh gồm :
Mức giảm trừ đối với dối tượng nộp thuế : 9tr và mức giảm trừ đối với mỗi người
phụ thuộc là 3.6tr nhưng ông M có 2 người phụ thuộc nên được giảm 3.6tr*2 =
7.2tr. Vậy tổng mức giảm trừ là : 9tr + 7.2tr = 16.2tr. Vậy thu nhập chịu thuế của
ông M được giảm trừ gia cảnh là : 30tr – 16.2tr =13.8tr
+ Ccu K1Đ21 thu nhập tính thuế của ông M : 13.8tr
+ Thuế thu nhập cá nhân ông M phải đóng trong trường hợp ông M cư trú :
5tr*5% + 5tr*10% +3.8tr*15% = 1.320.000 đồng
- Trường hợp ông M là người không cư trú :
+ Ccu K1Đ26 : Thuế TNCN = TNCT * 20% = 30tr * 20% = 6tr
+ Ccu K2Đ26 : TNCT = 30tr

Hoa Hồng Thép


4. Giả sử công ty Y nhập khẩu hàng hóa là 500 máy lạnh có công suất 70.000 BTU
từ chi nhánh tại Hàn Quốc để bán tại Việt Nam thì có phát sinh nghĩa vụ thuế gì
không? Tại sao?
- Căn cứ Đ2 Luật thuế XNK thì phát sinh nghĩa vụ thuế Nhập khẩu.
- Căn cứ điểm h K1Đ2 Luật Thuế TTĐB thì 500 máy lạnh công suất 70.000BTU là
đối tượng chịu thuế của Thuế TTĐB nên sẻ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TTĐB.
5. Với giả thiết ở câu 4, chi phí nhập nhập khẩu 500 máy lạnh cho được coi là chi
phí được trừ khi tính thuế TNDN của công ty Y không? Tại sao?
Tình huống 7:
Để tiến hành nhập khẩu 1000 chiếc máy lạnh (có công suất 75.000 BTU) về tiêu
thụ tại thị trường trong nước. Ngày 15/04/2016, Công ty cổ phần M ký hợp đồng
với Đại lý hải quan N với nội dung: N có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ nộp thế và
tiến hành làm thủ tục cần thiết để thông quan lô hàng nói trên; M có nghĩa vụ trả
tiền thuế theo biên lai nộp thuế do N cung cấp. Ngày 20/4/2016, lô hàng nói trên
cập cảng Sài Gòn. N tiến hành làm tờ khai hải quan 1000 chiếc máy lạnh theo đúng
số lượng mà M cung cấp và tiến hành các thủ tục để thông quan hàng hóa. Khi
thông quan, cán bộ hải quan kiểm kê hàng hóa và phát hiện số lượng thực tế là
1100 máy lạnh.
Hỏi:
1. Hành vi nhập khẩu 1000 máy lạnh phải chịu những loại thuế nào? Tại sao?
 Hành vi nhập khẩu 1000 máy lạnh phải chịu các loại thuế sau:
- Thuế nhập khẩu vì nó là hàng nước ngoài nhập khẩu vào VN theo Khoản 1 Điều
2 luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt vì nó là hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
theo Điểm h Khoản 1 Điều 2 luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng vì nó là hàng hóa sử dụng cho kinh doanh và tiêu dùng tại
VN và được tổ chức nhập khẩu
2. Hãy xác định đối tượng nộp thuế trong tình huống trên?
- Đối tượng nộp thuế trong tình huống trên là đại lý hải quan N vì đại lý hải quan N
trực tiếp thực hiện hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VN và hành vi đó đã
hoàn tất (hành vi được thông quan)
3. Hãy xác định loại hành vi vi phạm pháp luật thuế trong tình huống trên.
- Hành vi VPPL thuế nói trên là hành vi khai không đúng, không đầy đủ các nội
dung có trong hồ sơ thuế (là loại vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại Điểm d
Khoản 1 Điều 105 luật Quản lý thuế
4. Xác định chủ thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong tình huống nói trên? Giải
thích tại sao?
Hoa Hồng Thép


5. M lập luận rằng, vì dòng máy lạnh này rất dễ hư hỏng, bình quân cứ 10 máy thì
có một máy phải thay máy mới trong thời gian bảo hành. Vì vậy, số lượng máy dư
ra là để thực hiện nghĩa vụ bảo hành nên không phải chịu thuế. Lập luận này có cơ
sở không?
- Lập luận của M là không có cơ sở. Vì trong phần quy định đối tượng không chịu
thuế, miễn thuế trong luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì không quy định trường
hợp hàng hóa nhập khẩu dễ hư hỏng, phải thay máy mới trong thời gian bảo hành
nên phải có số lượng máy nhập khẩu dư ra để thực hiện nghĩa vụ bảo hành
- Nếu PL chấp nhận lập luận trên thì sẽ tạo điều kiện, lỗ hỏng để các doanh nghiệp
trốn thuế
- Trong kinh doanh nếu các doanh nghiệp phát hiện hàng hóa không bền, không tốt
phải dự trữ hàng hóa khi bảo hành thì khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải nhập thêm
số máy dư ra để bảo hành và số lượng hàng hóa nhập khẩu phải được khai đúng
trong tờ khai hải quan. Đó là nghĩa vụ của doanh nghiệp
Tình huống 9:
Ông An và Ông Bình cùng góp vốn thành lập công ty kinh doanh giải trí
Entertainment, theo đó, công ty Entertainment chuyên kinh doanh Karaoke, Vũ
trườngvà sân golf. Để hỗ trợ cho hoạt động của mình, tại các điểm Karaoke, Vũ
trường và sân Golf, Công ty có bán lẻ mặt hàng bia, rượu, thuốc lá cho khách hàng
có yêu cầu. Ngoài ra để mở rộng hoạt động, công ty đã xin mở thêm dịch vụ kinh
doanh trò chơi bằng máy jack pot và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đồng ý. Ngày 10/04/2016, vũ trường M đã nhập khẩu thêm 10 dàn máy Karaoke,
100 bộ gậy golf và 10 máy jackpot.
Hỏi:
1. Xác định các hành vilàm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của Công ty Entertaiment?
- Hành vi kinh doanh Karaoke, vũ trường và sân golf
- Hành vi nhập khẩu 10 dàn máy Karaoke, 100 bộ gậy golf và 10 máy jackpot
- Hành vi bán lẻ bia rượu, thuốc lá
- Hành vi kinh doanh trò chơi bằng máy jackpot
2. Xác định các loại thuế mà Công ty Entertaiment phải nộp cho các hành vi nói
trên?
- Hành vi kinh doanh Karaoke, vũ trường và sân golf chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
theo Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- Hành vi nhập khẩu 10 dàn máy Karaoke, 100 bộ gậy golf và 10 máy jackpot chịu
thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Hành vi bán lẻ bia rượu, thuốc lá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điểm a, b, c
Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
Hoa Hồng Thép


- Hành vi kinh doanh trò chơi bằng máy jackpot chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo
Điểm c Khoản 2 Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
3. Công ty Entertaiment có trụ sở chính tại Quận X, TP.H, nhưng đặt các điểm để
kinh doanh Karaoke, Vũ trường, Golf ở các quận khác nhau, trường hợp mỗi một
điểm kinh doanh được lập dưới hình thức là chi nhánh phụ thuộc Công ty và được
lập dưới hình thức Công ty con của Công ty Entertainment thì nghĩa vụ thuế sẽ
khác nhau như thế nào?
4. Thủ tục thực hiện các nghĩa vụ thuế của Công ty Entertainment như thế nào
(đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán)?
5. Giả sử nhân ngày 30/4/2016, Công ty tổ chức kỷ niệm 5 năm ngày thành lập,
trong tiệc kỷ niệm này, công ty đã mua và sử dụng 50két bia. Hỏi việc tiêu thụ 50
két bia có phát sinh nghĩa vụ thuế của Công ty không?
Tình huống 10:
Công ty TNHH Hoàn Thành có chức năng đăng ký kinh doanh trong giấy
CNĐKKD là xuất khẩu nông lâm sản. Mỗi năm, Hoàn Thành xuất khẩu hàng
nghìn tấn cà phê cho các thị trường EU, Mỹ, Hàn Quốc. Tháng 5/2016, nhận thấy
giá phân bón trong nước tăng cao và để tăng cường số lượng xuất khẩu nông sản,
Hoàn Thành đã ký hợp đồng với đối tác nước ngoài đổi 100 tấn cà phê để nhập về
250 tấn phân bón hóa học. Ngày 15/6/2016, toàn bộ lô hàng phân bón hóa học đã
cập cảng Sài Gòn. Hải quan cảng Sài Gòn không đồng ý cho nhập hàng hóa vì
Hoàn Thành không có chức năng kinh doanh nhập khẩu phân bón. Vì vậy, ngày
16/6/2016, Hoàn Thành đã ký hợp đồng Ủy thác nhập khẩu lô hàng nói trên cho
công ty Cổ phần X. Khi tiến hành làm thủ tục thông quan, hải quan phát hiện khối
lượng lô hàng nói trên lên đến 300 tấn.
Hỏi:
1. Với hoạt động kinh doanh theo chức năng của mình, Hoàn Thành phải nộp
những loại thuế nào? Cơ sở pháp lý?
Với hoạt động là xuất khẩu nông lâm sản, thì Hoàn Thành phải nộp những loại
thuế là:
- Thuế xuất khẩu vì xuất khẩu hàng nghìn tấn cà phê cho các thị trường EU, Mỹ,
Hàn Quốc theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp
2. Có ý kiến cho rằng, vì Hoàn Thành xuất khẩu hàng hóa sang nhiều thị trường
khác nhau nên thuế suất thuế xuất khẩu qua các thị trường này là khác nhau căn cứ
vào quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các quốc gia này. Quan điểm của anh
(chị) về vấn đề này?
Hoa Hồng Thép


- Thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa xuất khẩu, không căn
cứ vào quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và những nước này. Thuế suất thuế xuất
khẩu phần lớn là 0% vì NN muốn khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh
của các doanh nghiệp trong nước, kích thích phát triển kinh tế. Các chủng loại
hàng hóa có thuế suất khác thuế suất 0% là các mặt hàng mà NN hạn chế xuất
khẩu, nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên, kinh tế đất nước
3. Với hành vi xuất 100 tấn cà phê đổi 250 tấn phân bón nhập về Việt Nam, Hoàn
Thành phải nộp những loại thuế gì? Giá tính thuế trong trường hợp này được xác
định như thế nào? Có quan điểm cho rằng vì đây là trường hợp hàng đổi hàng
ngang bằng về giá trị nên không phát sinh nghĩa vụ thuế. Ý kiến của anh chị về vấn
đề này?
- Hoàn Thành xuất khẩu 100 tấn cà phê để đổi lấy nhập về 250 tấn phân bón. Đây
không phải trường hợp hàng đổi hàng ngang bằng về giá trị. Theo Khoản 3 Điều 1
Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu thì hàng hóa trao đổi được xem là hàng xuất khẩu, nhập
khẩu. Ở trường hợp này, Hoàn Thành được xem là xuất khẩu 100 tấn cà phê và
nhập khẩu 250 tấn phân bón. Các loại thuế mà Hoàn Thành phải nộp là: Thuế xuất
khẩu khi xuất khẩu 100 tấn cà phê theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu; thuế nhập khẩu 250 tấn phân bón theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu. Trị giá tính thuế trong trường hợp này được xác định theo trị
giá giao dịch hàng hóa nhập khẩu – xuất khẩu giống hệt
4. Công ty X có thể bị xử phạt đối với hành vi khai số lượng hàng hóa ít hơn thực
nhập không? Xác định nghĩa vụ thuế và trách nhiệm pháp lý phát sinh (nếu có) từ
việc nhập khẩu số lượng hàng hóa thực tế nhiều hơn tờ khai hải quan?
- Lập luận của công ty X là sai. Vì trong trường hợp này, công ty X là chủ thể thực
hiện hành vi nhập khẩu lô hàng nói trên, công ty X là đối tượng nộp thuế nhập
khẩu. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đúng theo khối lượng hàng nhập
khẩu. Ở đây, công ty X đã VPPL thuế, sẽ bị xử lý theo Điều 106 và Điều 107 Luật
Quản lý thuế. Và công ty X sẽ yêu cầu Hoàn Thành bồi thường theo hợp đồng
nhận ủy thác đã kí kết giữa 2 bên
Tình huống 11:
Ông Kiên, bà Hương và công ty cổ phần Minh Hưng cùng góp vốn thành lập Công
ty Lữ hành Trí Việt chuyên cung ứng dịch vụ du lịch và vận tải hành khách các
tuyến từ TPHCM về các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Để phục vụ hoạt động kinh doanh
của mình, công ty này đã tiến hành nhập khẩu 4 xe ô tô 7 chỗ ngồi, 10 xe ô tô 45
chỗ ngồi và 10 du thuyền. Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

Hoa Hồng Thép


Trí Việt còn bán một số mặt hàng là đặc sản địa phương như rượu và mật ong cho
khách hàng
Hỏi:
1. Xác định hành vi làm phát sinh nghĩa vụ thuế của công ty cổ phần Trí Việt?
- Hành vi cung ứng dịch vụ du lịch và vận tải hành khách các tuyến từ TPHCM về
các tỉnh miền Tây Nam Bộ
- Hành vi nhập khẩu 4 xe ô tô 7 chỗ ngồi, 10 xe ô tô 45 chỗ ngồi và 10 du thuyền
- Hành vi kinh doanh một số mặt hàng là đặc sản của địa phương như rượu và mật
ong
2. Xác định các loại thuế mà công ty cổ phần Trí Việt phải nộp?
- Hành vi cung ứng dịch vụ du lịch và vận tải hành khách các tuyến từ TPHCM về
các tỉnh miền Tây Nam Bộ chịu thuế GTGT theo Điều 3 Luật Thuế GTGT 2008 và
- Hành vi nhập khẩu 4 xe ô tô 7 chỗ ngồi, 10 xe ô tô 45 chỗ ngồi và 10 du thuyền
chịu thuế nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
2016. Hành vi nhập khẩu 4 xe ô tô 7 chỗ ngồi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điểm
d Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008. Hành vi nhập khẩu 10 xe ô tô
45 chỗ ngồi và 19 du thuyền sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì thuộc đối
tượng không chịu thuế theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt 2008
- Hành vi kinh doanh một số mặt hàng là đặc sản của địa phương như rượu và mật
ong chịu thuế GTGT theo Điều 3 Luật thuế GTGT 2008 và chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
3. Giả sử, vào cuối năm 2018, Trí Việt tổ chức buổi tất niên và tặng cho 2 đối tác
chiến lược của công ty 2 chiếc du thuyền để làm phương tiện cá nhân. Hỏi hành vi
trên có phát sinh nghĩa vụ thuế không? Người có nghĩa vụ nộp thuế trong trường
hợp này là ai?
- Hành vi tặng cho 2 đối tác chiến lược của công ty 2 du thuyền để làm phương
tiện cá nhân có làm phát sinh nghĩa vụ thuế do 2 du thuyền được tặng cho vì mục
đích cá nhân chứ không phải vì mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành
khách. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 thì hành vi
này phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ngoài ra, hành vi này còn phải chịu thuế nhập
khẩu theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 vì lấy 2
chiếc du thuyền trong tổng số 10 chiếc nhập về vì mục đích kinh doanh của mình
để tặng cho 2 đối tác chiến lược. Người có nghĩa vụ nộp thuế ở đây là công ty Lữ
hành Trí Việt do công ty này là chủ của hàng hóa nhập khẩu (du thuyền)
Bài tập tính thuế thu nhập cá nhân

Hoa Hồng Thép


BT1: Bà A kí HĐLĐ 1 năm với công ty B. Tháng 9/2014 bà A nhận được các
khoản thu nhập như sau:
- Lương theo ngày công làm việc thực tế: 30.000.000
- Phụ cấp ăn trưa: 800.000
- Phụ cấp điện thoại: 300.000
- Tiền thưởng: 500.000
- Đóng bảo hiểm: 840.000
- Có 2 con nhỏ và đã đăng kí người phụ thuộc
Tính thuế thu nhập cá nhân của bà A
Giải
- Thu nhập chịu thuế của bà A:
+ Tổng thu nhập của bà A: 30.000.000 + 800.000 + 300.000 + 500.000 =
31.600.000
+ Trong đó bà A được miễn: tiền phụ cấp điện thoại (300.000) và tiền phụ cấp
ăn trưa theo quy định (800.000 và trong 800.000 bà A nhận được chỉ được miễn
680.000 theo quy định, 120.000 vẫn phải chịu thuế)
 Thu nhập chịu thuế: 31.600.000 – 300.000 = 30.620.000
- Các khoản được giảm trừ:
+ Bản thân bà A: 9.000.000
+ Người phụ thuộc (2 con): 3.600.000 x 2 = 7.200.000
+ Tiền đóng bảo hiểm: 840.000
 Tổng các khoản giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 840.000 = 17.040.000
- Thu nhập tính thuế của bà A
TNTT = TNCT – các khoản giảm trừ
= 30.620.000 – 17.040.000 = 13.580.000
- Thuế thu nhập cá nhân:
C1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của biểu thuế lũy tiến từng phần:
+ Bậc 1: TNTT đến 5 tr, thuế suất 5%: 5 x 5% = 0.25 tr
+ Bậc 2: TNTT trên 5 tr đến 10 tr, thuế suất 10%: (10 – 5) x 10% = 0.5 tr
+ Bậc 3: TNTT trên 10 tr đến 18 tr, thuế suất 15%: (18 – 10) x 15% = 0.537 tr
 Tổng thuế thu nhập cá nhân: 0.25 + 0.5 + 0.537 = 1.287 tr
C2: Theo phụ lục 01/PL_TNCN thông tư 111/ 2013
Ta thấy TNTT của bà A là 13.580 tr thuộc bậc 3 trong biểu thuế suất: 15% x TNTT
– 0.75 tr
 Số thuế thu nhập cá nhân: 15% x 13.580 - 0.75 = 1.287 tr
BT2: Năm 2014, theo HĐLĐ ký giữa ông D và công ty X thì ông D:
- Được trả lương: 31.5 tr
- Được công ty X trả thay phí hội viên CLB: 1 tr
- Đóng bảo hiểm bắt buộc: 1.5 tr
Hoa Hồng Thép


- Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định cho ông D
Giải
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi: 31.5 + 1 – (9 + 1.5) = 22 tr
- TNTT (theo phụ lục số 02/PL_TNCN thông tư 111/2013): (2.2 – 1.65) x 10.8 =
25.4375
 Thuế thu nhập cá nhân ông D phải nộp: 25.4375 x 20% - 1.65 = 3.4375 tr
TN làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản DN trả thay (Tính khi
DN trả thay)
Nhận định
1. Thuế ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước tư sản.
 Sai. Thuế và PL thuế xuất hiện, tồn tại và phát triển song song với sự ra đời và
phát triển của NN. Thời kì nô lệ đã có NN nên thuế ra đời từ thời kì chiếm hữu nô
lệ
2. Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
 Sai. Vì luật thuế không phải là một ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN mà
chỉ là một bộ phận của PL ngân sách NN thuộc ngành luật tài chính
3. Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
 Sai. Vì thuế không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp vì người nộp
thuế nhiều và người nộp thuế ít đều được hưởng lợi ích như nhau, đồng thời thuế
không phải là khoản trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay
quyền lợi cụ thể nào
4. Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là đối tượng nộp thuế của một sắc thuế.
 Sai. Vì một tổ chức, cá nhân có thể là đối tượng nộp thuế của nhiều đạo luật
thuế. Ví dụ: Anh A mua chiếc ô tô 7 chỗ mới 100% nhập khẩu vào VN thì anh A
phải đóng thuế: thuế xuất khẩu, nhập khẩu vì ô tô là loại hàng hóa thuộc đối tượng
chịu thuế quy định tại khoản 1 điều 2 luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
thuế tiêu thụ đặc biệt vì ô tô là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại
điểm d khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008; thuế GTGT tại điều 3 luật
thuế GTGT 2008
5. Đối tượng nộp thuế không có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế khi được
hưởng thuế suất 0%
 Sai. Vì nghĩa vụ đăng kí, kê khai và nộp thuế là nghĩa vụ gắn liền với đối tượng
nộp thuế khi thực hiện các hành vi chịu thuế. Thuế suất 0% thì đối tượng nộp thuế
vẫn đang chịu thuế. Ví dụ: Căn cứ vào khoản 1 điều 8 luật thuế GTGT 2008 thì
mức thuế suất 0% được áp dụng với hàng hóa quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT
khi xuất khẩu sẽ được áp dụng thuế suất 0% mặc dù nó vẫn chịu thuế GTGT và
người nộp thuế phải có nghĩa vụ đăng kí, kê khai và nộp thuế
6. Truy thu thuế luôn là hệ quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thuế.
Hoa Hồng Thép


 Sai. Vì truy thu thuế không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi VPPL của
đối tượng nộp thuế mà trong trường hợp cơ quan thuế có thể là do nhầm lẫn hoặc
thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế thì vẫn bị truy thu thuế
7. Cơ quan thuế các cấp là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu các loại thuế theo
qui định của pháp luật.
 Sai. Vì theo Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 03/VBHN-VPQH 2016 thì
không chỉ cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền thu thuế mà cơ quan hải quan cũng
có thẩm quyền thu thuế. Cơ quan thuế thu thuế nội địa, cơ quan hải quan thu thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu
8. Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu- nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt
Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
 Sai. Để là đối tượng của Thuế XK-NK thì hàng hóa phải là hàng hóa hợp pháp
và là đối tượng của các giao dịch hợp pháp. Chỉ những tổ chức, cá nhân có hành vi
xuất khẩu – nhập khẩu hàng hóa hợp pháp qua biên giới Việt Nam thì mới phải nộp
thuế xuất khẩu, nhập khẩu và không thuộc một số trường hợp đặc biệt không phải
nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu ví dụ: hàng buôn lậu, hàng nhân đạo, hàng quá
cảnh,…thì không phải nộp thuế. Theo Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu thì các loại hàng hóa qui định tại điều này được miễn thuế xuất khẩu, nhập
khẩu dù tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới
VN. Ví dụ: Khoản 17 Điều 16 thì máy móc, thiết bị, vật tư, linh kiện, bộ phận phụ
tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền thì sẽ không phải nộp thuế xuất
khẩu, nhập khẩu
9. Doanh nghiệp, khu chế xuất là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
 Sai. Vì theo Điều 3 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì không quy định doanh
nghiệp khu chế xuất là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Vậy doanh
nghiệp khu chế xuất không phải là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
10. Doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi
biên giới Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế XK-NK
 Sai. Vì theo Khoản 20 Điều 4 Thông tư 16/VBHN-BTC 2015 thì doanh nghiệp
trong khu chế xuất là khu phi thuế quan. Theo Khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất
khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng
hóa nhập nhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi
thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
thì không phải là đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Vì vậy,
doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi biên
giới Việt Nam thì không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
Hoa Hồng Thép


11. Thuế chống trợ cấp áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu tăng thêm về số lượng
so với tờ khai hải quan
 Sai. Vì theo Khoản 6 Điều 4 Luật Thuế nhập khẩu, xuất khẩu thì thuế chống trợ
cấp là loại thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được
trợ cấp nhập khẩu vào VN gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành
sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Theo Khoản 1 Điều 13 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì thuế chống trợ cấp được
áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định của pháp
luật và hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại
đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản
xuất trong nước. Căn cứ khoản 1 điều 14 thì đó là hàng hóa áp dụng thuế tự vệ
12. Hàng hoá nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì không bị điều tiết thuế nhập
khẩu
 Sai. Xem xét hàng hóa có thỏa mãn điều kiện nộp thuế nhập khẩu không. Sau
đó mới xem xét tiếp có thuộc trường hợp phải nộp thuế tự vệ. Nếu hàng hóa đó
không thuộc hàng hóa quy định tại khoản 4 điều 2 thì vẫn chịu thuế nhập khẩu
13. Tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu thì không phải
nộp thuế GTGT
 Sai. Vì cùng một đối tượng chịu thuế (HH, DV, thu nhập) song có thể là đối
tượng chịu thuế của hai hoặc nhiều loại thuế khác nhau. Nếu hàng hóa nhập khẩu
đó thuộc đối tượng chịu thuế của thuế GTGT thì tổ chức, cá nhân có hàng hóa
nhập khẩu đó vẫn phải nộp thuế GTGT. Ví dụ: Hành vi nhập khẩu xe ô tô 7 chỗ
ngồi sẽ chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
14. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa
nhập khẩu
 Sai. Vì việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa
và xuất xứ hàng hóa. Nếu việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu chỉ cần căn cứ
vào chủng loại hàng hóa thì xác định thuế suất thuế nhập khẩu còn phải căn cứ vào
xuất xứ hàng hóa, do hàng hóa nhập khẩu vào VN có thể có xuất xứ từ các nước,
các khu vực khác nhau.
15. Thời điểm tính thuế NK là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên.
 Sai. Vì theo khoản 2 điều 8 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì thời điểm tính
thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng kí tờ khai hải quan với cơ
quan hải quan
16. Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không phải
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu

Hoa Hồng Thép


 Sai. Vì theo Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì hàng hóa
xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ
khu phi thuế quan vào thị trường trong nước sẽ là đối tượng chịu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu. Vậy doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất
(khu phi thuế quan) là hành vi nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong
nước nên sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu theo quy định của PL
17. Cơ quan thuế là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu thuế TTĐB
 Sai. Vì tổng cục hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối
với cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
18. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là người
nộp thuế TTĐB
 Sai. Vì theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì người nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Do đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa
thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
19. Hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được sản xuất để bán cho các tổ chức
khác xuất khẩu phải chịu thuế TTĐB
 Sai. Theo Khoản 1 Điều 3 luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì hàng hóa thuộc diện
chịu thuế do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ
sở kinh doanh khác để xuất khẩu thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
20. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đã chịu thuế TTĐB thì không
chịu thuế GTGT
 Sai. Vì cùng một đối tượng (HH, DV, thu nhập) có thể là đối tượng chịu thuế
của hai hay nhiều loại thuế khác nhau. Ví dụ: Xe ô tô dưới 24 chỗ được sử dụng để
kinh doanh
21. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp khu chế xuất
sản xuất và bán vào thị trường Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
 Đúng. Vì theo Khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì hàng hóa nhập
khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan,
hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người
dưới 24 chỗ thì sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Do đó, Hàng hóa thuộc
diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp khu chế xuất sản xuất (khu phi
thuế quan) và bán vào thị trường Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
22. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với số lượng lớn là đối tượng nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt

Hoa Hồng Thép


 Sai. Vì theo Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì người nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Hàng hóa được cơ sở sản xuất, nhập khẩu đó
phải thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản 1 điều 2 luật
thuế tiêu thụ đặc biệt thì mới chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
23. Hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt
 Sai. Vì theo Điều 4 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì người nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì
máy jacpot, dụng cụ chơi golf là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt nên không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Do đó hành vi nhập khẩu máy
jacpot, dụng cụ chơi golf thì chỉ chịu thuế nhập khẩu chứ không chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt
24. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán
đã bao gồm tiền thuế GTGT
 Sai. Theo Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 4 Nghị định 18/VBHNBTC 2016 thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước,
hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra chưa có thuế
giá trị gia tăng
25. Các doanh nghiệp có quy mô như nhau thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT
như nhau
 Sai. Theo Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy vào từng loại hàng hóa, dịch
vụ mà áp dụng các loại thuế suất khác nhau chứ không phụ thuộc vào quy mô
doanh nghiệp mà áp dụng thuế suất
26. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế trực thu
 Sai. Vì theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường thì thuế bảo vệ môi
trường là thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu
tới môi trường
27. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế BVMT từ nguyên liệu nhập khẩu
không phải nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu nhập khẩu
 Sai. Vì nếu nguyên liệu nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế của thuế GTGT
quy định tại điều 3 luật thuế GTGT thì vẫn phải nộp thuế GTGT cho nguyên liệu
nhập khẩu đó. Hàng hóa sử dụng cho sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế của thuế
GTGT thì phải nộp thuế GTGT, trừ trường hợp quy định tại điều 5
28. Người nộp thuế BVMT chỉ có thể là tổ chức kinh doanh hàng hóa chịu thuế
BVMT
Hoa Hồng Thép


 Sai. Vì theo Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế bảo vệ môi
trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối
tượng chịu thuế của bảo vệ môi trường; người nhận ủy thác nhập khẩu và tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã nộp
thuế bảo vệ môi trường theo khoản 2 điều 5
29. Thuế suất thuế BVMT được xác định theo mức thuế suất thuế TTĐB
 Sai. Vì theo Điều 6 Luật thuế bảo vệ môi trường thì thuế suất thuế bảo vệ môi
trường được xác định theo mức thuế suất tuyệt đối quy định tại điều 8 Luật Thuế
bảo vệ môi trường khi điều tiết vào các sản phẩm hàng hóa chịu thuế chứ không
phải áp dụng mức thuế suất tương đối theo tỷ lệ phần trăm như các sắc thuế hàng
hóa dịch vụ khác
30. Hàng thuộc diện chịu thuế BVMT khi nhập khẩu chỉ chịu thuế BVMT
 Sai. Vì cùng một đối tượng chịu thuế (HH, DV, thu nhập) có thể là đối tượng
chịu thuế của hai hay nhiều sắc thuế khác nhau. Nếu hàng hóa đó thuộc đối tượng
chịu thuế của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập
khẩu thì phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ví dụ: Xăng chịu thuế bảo vệ
môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt
31. Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ điều tiết vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh
chính của doanh nghiệp
 Sai. Căn cứ Điều 3 Luật Thuế TNDN thì ngoài thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ tại khoản 1 thì Thuế TNDN còn điều tiết vào các
khoản thu nhập qui định tại khoản điều 3 luật thuế TNDN: thu nhập từ chuyện
nhượng vốn, góp vốn,.....
32. Chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
 Sai. Vì theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì đối tượng
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định
33. Các khoản chi cho hoạt động tài trợ là chi phí được trừ khi xác định thu nhập
tính thuế thu nhập doanh nghiệp
 Sai. Vì theo Điểm n Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì
khoản tài trợ là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế trừ các
khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai,
làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy
định của PL, khoản tài trợ theo chương trình của NN dành cho các địa phương
thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
34. Thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Hoa Hồng Thép


 Sai. Vì theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ và thu nhập khác (thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền
góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
thác khoáng sản,…). Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập
tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu
nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Do đó,
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không phải là thu nhập tính thuế thu
nhập doanh nghiệp
35. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ
khi tính thuế TNDN
 Sai. Vì theo Khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh
nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau: một là, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật. Hai là, khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt
buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp
luật. Vì vậy, doanh nghiệp chỉ được trừ mọi khoản chi khi đáp ứng đủ 2 điều kiện
trên và không thuộc các trường hợp tại Khoản 2 Điều 9 của Luật này
36. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
 Sai. Vì theo Khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh
nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau: một là, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật. Hai là, khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt
buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp
luật. Vì vậy, doanh nghiệp chỉ được trừ mọi khoản chi khi đáp ứng đủ 2 điều kiện
trên và không thuộc các trường hợp tại Khoản 2 Điều 9 của Luật này

Hoa Hồng Thép


37. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN
 Sai. Theo điểm n Khoản 2 Điều 9 và Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
chỉ được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hằng năm để lập quỹ phát triển KHCN và 10% thu nhập tính thuế hàng năm đó mới được xem là chi phí hợp lý được
trừ khi tính thuế TNDN. Theo khoản 3 điều 17 Luật thuế TNDN thì doanh nghiệp
không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong thời kì
tính thuế. Vì nếu quỹ này không sử dụng hết theo quy định của PL thì vẫn là thu
nhập để tính thuế
38. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được
tiền bán hàng hóa, dịch vụ
 Sai. Vì theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì Thời điểm xác
định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Thời điểm xác
định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành
việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch
vụ.
39. Thu nhập chịu thuế TNCN là tất cả thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh
trong kỳ tính thuế
 Sai. Vì theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế của cá
nhân là những loại thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong thời kì tính thuế,
trừ các thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân (căn cứ
vào điểm b,g khoản 2 điều 3 Nghị định 14/VBHN-BTC)
40. Đối tượng nộp thuế TNCN phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên
 Sai. Vì theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân thì đối tượng nộp thuế thu nhập
cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này
phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này và phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam,
nghĩa vụ nộp thuế gắn với cá nhân từ khi sinh ra không phụ thuộc tuổi. Điều chúng
ta cần xem xét là các đối tượng nộp thuế đó có nghĩa vụ nộp thuế không.
42. Đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
 Sai. Vì đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân chỉ là đối tượng thu hộ cho NN theo
nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Căn cứ khoản 1 điều 2 luật thuế thu nhập cá nhân là
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế và cá nhân không cư trú
43. Cá nhân cư trú có thu nhập giống nhau sẽ nộp thuế TNCN như nhau

Hoa Hồng Thép


 Sai. Theo khoản 1 điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân thì tùy theo tỷ lệ trên
doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh và tùy thuộc vào
nhân thân người đó để được giảm trừ gia cảnh mà cá nhân sẽ nộp thuế khác nhau
dù thu nhập có như nhau
44. Mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN
 Sai. Vì theo Khoản 9, Khoản 10 và Khoản 15 của Nghị định 14/VBHN-BTC thì
phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với
tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật BHXH, tiền
lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện, cá nhân sinh sống, làm
việc tại VN được miễn thuế đối với tiền lương hưu do nước ngoài trả; thu nhập từ
tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc
cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu VN vận tải quốc tế thì sẽ được
miễn thuế thu nhập cá nhân
45. Lợi tức cổ phần của cổ đông công ty Cổ phần không là thu nhập chịu thuế
TNCN
 Sai. Vì theo Điểm b Khoản 3 điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì lợi tức cổ
phần của cổ đông công ty Cổ phần là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
46. Thu nhập từ thừa kế là thu nhập chịu thuế TNCN
 Sai. Vì theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ thừa
kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong
tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông
ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thì sẽ được miễn thuế thu
nhập cá nhân
47. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam phải nộp thuế
tài nguyên theo quy định của pháp luật
 Sai. Vì theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tài nguyên thì tổ chức, cá nhân khai thác
tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì mới nộp thuế tài nguyên theo
quy định của pháp luật
48. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp nếu sử
dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

49. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào đất dùng xây nhà để ở
 Sai. Vì theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp điều tiết vào đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất để sản xuất,
Hoa Hồng Thép


kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt
bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất
sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm và đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3
của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh
50. Hộ gia đình thu hoạch tôm trong đìa nuôi tôm của gia đình có nghĩa vụ nộp
thuế tài nguyên
 Sai. Căn cứ vào Khoản 5 Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định đối
tượng chịu thuế gồm “nước thiên nhiên gồm: nước mặt và nước dưới đất; trừ nước
thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước
biển để làm mát máy.” Như vậy, HGĐ sử dụng nước dùng cho ngư nghiệp (ở đây
dùng để nuôi tôm) thì không phải nộp thuế tài nguyên
51. Diện tích mặt nước dùng để thả bè nuôi cá là đối tượng chịu thuế sử dụng đất
nông nghiệp
 Sai. Vì theo điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp thì đất chịu thuế sử dụng
đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng trọt, đất
có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng. Do đó, diện tích mặt nước để thà
bè nuôi cá không phải là đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp
52. Cát được khai thác trái phép là đối tượng chịu thuế tài nguyên
 Sai.
53. Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là người đang sử dụng đất nông
nghiệp
 Sai.
54. Các hành vi vi phạm pháp luật thuế chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính
 Sai. Vì nếu các hành vi vi phạm pháp luật thuế thuộc Điều 200 BLHS 2015 thì
bị xử lý hình sự. Ví dụ: vi phạm về không nộp hồ sơ khai thuế, đăng kí thuế
55. Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuế
 Sai. Vì UBND các cấp là CQQLNN về tất cả các vấn đề trong đơn vị mà
UBND được giao quản lý. Do vậy, hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
cũng là một hành vi vi phạm xảy ra trên địa bàn quản lý của UBND. Do đó, UBND
các cấp cũng có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuế
56. Truy thu thuế là một hình thức xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
 Sai. Vì truy thu thuế là quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối
tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Theo Điều 6
Thông tư 166/2013/TT-BTC thì có 2 hình thức xử lý VPHC trong lĩnh vực thuế là
cảnh cáo và phạt tiền
Hoa Hồng Thép


57. Trốn thuế là hành vi chậm nộp tiền thuế tiền phạt
 Sai. Vì trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, pháp nhân khi cố ý
không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho NN theo quy định của PL chứ không phải
là hành vi chậm nộp tiền thuế tiền phạt
58. Ấn định thuế được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không đăng ký
thuế
 Sai. Theo điều 36, 37, 38, 39 Luật Quản lý thuế 2006 thì việc ấn định thuế chỉ
được áp dụng khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng kí kinh doanh,
không đăng kí thuế
59. Đăng ký thuế là việc cơ quan thuế ấn định số tiền thuế mà người nộp thuế phải
nộp
 Sai. Vì đăng ký thuế là việc người nộp thuế thông báo với cơ quan thuế biết
được người nộp thuế đang tiến hành những hoạt động, thực hiện hành vi chịu thuế
60. Khai thuế là việc người nộp thuế thực hiện tính toán số tiền thuế phải nộp
 Sai. Vì kê khai thuế là việc người nộp thuế thông báo cho cơ quan thuế biết về
thực tế hoạt động của người nộp thuế và số tiền thuế phát sinh trong một khoảng
thời gian nhất định theo quy định của PL
61. Cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi trốn thuế thu nhập
doanh nghiệp
 Sai. Vì cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực thuế của các hoạt động thu thuế từ thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt
62. Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu.
 Đúng. Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu, người trả
tiền thuế và đối tượng nộp thuế là hai chủ thể khác nhau. Trong đó người tiêu dùng
là người chịu thuế, còn người có hành vi sản xuất, kinh doanh là đối tượng nộp
thuế.
63. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa, dịch vụ dịch chuyển
hợp pháp sang biên giới Việt Nam.
 Sai. Dịch vụ không phải là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
64. Đại lý hải quan là đối tượng nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu.
 Sai. Đại lý làm thủ tục hải quan là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu (tức
người nộp thuế thay) chỉ trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp
thuế xuất khẩu,nhập khẩu.
65. Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều là đối tượng
chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Hoa Hồng Thép


 Sai. Chỉ những hàng hóa được vận chuyển một cách hợp pháp sang biên giới
Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
66. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu do cơ quan hải quan quyết định.
 Sai. Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định áp dụng mức thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu đối với từng mặt hàng theo thủ tục do chính phủ quy định. Điều 12 Luật Thuế
XKNK 2005
67. Tàu biển của VN được mang đi sửa chửa ở nước ngoài khi mang về nước phải
đóng thuế nhập khẩu.
 Sai. Tàu biển của Việt Nam mang đi sửa chữa ở nước ngoài xong khi mang về
nước được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
68. Thuế nhập khẩu là thuế gián thu nên đối tượng nộp thuế nhập khẩu và người
chịu thuế nhập khẩu là khác nhau.
 Sai. Trong một số trường hợp đối tượng nộp thuế và người chịu thuế nhập khẩu
là một. Ví dụ DN A nhập khẩu một lô hàng máy lạnh về trang bị cho văn phòng
của mình. Trong trường hợp này thuế nhập khẩu là thuế gián thu, nhưng chính DN
A là người chịu thuế đồng thời là đối tượng nộp thuế
69. Giá trị tính thuế nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.
 Sai. Giá tính thuế nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu
tiên theo hợp đồng được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan
đối với hàng nhập khẩu.
70. Biểu thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành.
 Sai. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành biểu thuế xuất khẩu,
nhập khẩu.
71. Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài là đối tượng chịu thuế xuất
khẩu.
 Sai. Khoản 1 Điều 3 Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu 2005 quy định hàng hóa từ
khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài thì không thuộc đối tượng chịu thuế.
72. Số lượng làm căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên hợp đồng mua bán
ngoại thương.
 Sai. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng, đơn vị từng mặt hàng
thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất
theo tỷ lệ %. CSPL: Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế XKNK 2005.
73. Áp dụng thuế chống phá giá khi giá bán của hàng hóa nhập khẩu thấp hơn giá
của hàng hóa cùng loại được sản xuất tại VN.
 Sai. Áp dụng mức thuế chống phá giá đối với hàng nhập khẩu vào VN với giá
thấp so với giá bán thông thường trong giao dịch thương mại và gây thiệt hại đáng
kể cho nghành sản xuất hàng hóa tương tự tại VN.
Hoa Hồng Thép


74. Đối với thuế nhập khẩu đều phải nộp thuế trước khi thông quan.
 Sai. Đối với Thuế nhập khẩu thì chỉ có hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng
thì mới nộp xong thuế trước khi nhận hàng.
75. Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng.
 Đúng. Đây là quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế XKNK 2005.

Hoa Hồng Thép



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×