Tải bản đầy đủ

Ứng dụng GIS trong quản lý và vận hành lưới điện hạ thế

I

I

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN HUY KIÊN

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ
(GIS APPLICATION IN MANAGEMENT AND OPERATION OF LOW
VOLTAGE ELECTRICITY DISTRIBUTION NETWORK)

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2019



Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG-HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ VĂN TRUNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1: .........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2: .........................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày
................. tháng .... năm .............
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 .......................................................
2 .......................................................
3 ...........................................................
4 ...........................................................
5 ...........................................................
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi
luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Huy Kiên

MSHV: 1670808

Ngày, tháng, năm sinh: 07/12/1986

Nơi sinh: Hà Nam

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện


Mã số: 60520202

I. TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
HẠ THẾ
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1) Khảo sát, đánh giá hiện trạng quản lý và vận hành lưới điện hạ thế.
2) Xây mô hình cơ sở dữ liệu GIS trong quản lý và vận hành
3) Đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trên địa bàn quận Gò vấp.
4) Xây dựng công cụ GIS hỗ trợ công tác quản lý và vận hành lưới điện hạ thế.
II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ..............................................................
III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ............................................
IV. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS. Lê Văn Trung
Tp. HCM, ngày .... tháng.... năm 2019
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

Lê Văn Trung
TRƯỞNG KHOA


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô nhà trường, Quý Lãnh đạo và chuyên viên
Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập
và thực hiện đề tài này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Lê Văn Trung đã tận tình hướng dẫn chỉ
bảo em trong quá trình thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa
Kỹ Thuật Điện đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong quá
trình học tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song do khả năng và kinh
nghiệm của bản thân có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những tồn tại, hạn chế và thiếu
sót. Vì vậy tôi rất mong được nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và đồng
nghiệp, nhằm hỗ trợ tôi tiếp tục bổ sung và hoàn thiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Huy Kiên
Khoa Kỹ Thuật Điện
Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh

iii


TÓM TẮT
Tổng công ty Điện lực TP.HCM đang từng bước thực hiện mục tiêu “Hiện đại
hóa công tác quản lý và vận hành mạng lưới điện hạ thế” nhằm xây dựng hệ thốngcung
cấp điện thông minh phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
Đề tài được thực hiện nhằm triển khai ứng dụng GIS (Geographical Information
System) trên địa bàn quận Gò vấp để nâng cao năng lực quản lý và vận hành mạng lưới
điện hạ thế tại Công ty Điện lực Gò vấp.
Kết quả đạt được của đề tài không chỉ nâng cao khả năng chia sẻ và sử dụng dữ
liệu hiệu quả trong trong nội bộ Tổng công ty điện lực, mà còn góp phần góp phần tạo
các công cụ hiệu quả trong tác nghiệp trong vận hành hệ thống điện.
Giải pháp được đề xuất đã góp phần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu GIS mạng lưới điện
hạ thế theo mô hình Geodatabase, để phát triển chương trình ứng dụng GIS kết nối đồng
bộ dữ liệu do Công ty Điện lực Gò vấp quản lý với Trung tâm Chăm sóc Khách hàng.
Ngoài ra, các công cụ GIS được xây dựng để hỗ trợ tác nghiệp như: truy xuất thông tin
khách hàng; tính toán chiều dài cung cấp điện của các trạm biến áp; kiểm soát trực quan
các trạm có bán kính lưới điện trên 300m, nhằm hỗ trợ cho công tác giảm tổn thất điện
năng trong quản lý lưới điện hạ thế trên địa bàn quận Gò Vấp.
Mô hình giải pháp tổng thể ứng dụng GIS trong quản lý và vận hành mạng lưới
điện hạ thế,sẽ góp phần phần hình thành quy trình thống nhất và chuẩn dữ liệu để xây
dựng Hệ Quản trị CSDL (DBMS) cho mạng lưới điện thông minh tạiTổng công ty Điện
lực TP.HCM.

iii


ABSTRACT

Ho Chi Minh City Power Corporation (EVNHCMC) is step by step implementing
the goal "Modernizing management and operation of low voltage electricity distribution
network " in order to build a smart power supply system that best serves customers.
The research was carried out, in order to evaluate the capacity application of GIS
(Geographical Information System) in Go Vap district in improving the management and
operation of low voltage power network at Go Vap Power Company.
The results of this study is not only improve the ability to effectively share and use
data within Vietnam Electricity Corporation, but also contributes to creating useful tools
in operation of power system.
The proposed solutions have contributed to standardizing the GIS database of lowvoltage power networks based on the Geodatabase model, in order to develop software of
GIS applications for exchanging synchronous information between Go Vap Power
Company with the Center of Customer Care.
In addition, GIS tools are built to support operations such as customer information
retrieval; calculate the power supply length of substations; visual control of stations with
a grid radius of over 300m, to support the reduction of power loss in managing low-voltage
power networks in Go Vap district.
The general solution model of GIS application in management and operation of low
voltage power network will contribute to establish a unified procedure and data standards,
in order to build database management system (DBMS) for the smart electric networks at
EVNHCMC.
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Lê Văn Trung. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày

iii


trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố ở đề tài nghiên cứu
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi cam đoan đây
là công trình nghiên cứu của tôi.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2019
(Kỷ tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Huy Kiên

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt.
a) Các chữ viết tắt:
CMIS

Hệ thống thông tin quản lý khách hàng

CNTT

Công nghệ thông tin

CRM

Hệ thống chăm sóc khách hàng

CSDL

Cơ sở dữ liệu

EVN
EVNHCMC

Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tổng Công ty Điện lục TP Hồ Chí Minh

GIS

Geographic Information System- Hệ thống thông tin địa lý

KH
QMS

Khách hàng
Hệ thống quản lý mất điện
b) Giải thích từ ngữ:
i. Các Tổng Công ty: 09 Tổng Công ty thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam.

V


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

stt
Hình 1.1

Tên hình ảnh
ứng dụng khoa học công nghệ là một trong những ơiải
nhán ơiiin PVMTTCKÍC ơi ảm TTTYM hiÂn nu ả

Trang
3

Mối tương quan giữa các thành phần của một hệ
Hình 2.1
Hình 2.2

11

thốne GĨS
Vai trò của con người trong hệ thống GIS

12
Hình 2.3

Định dạng được hỗ trợ bởi phần mềm ArcGIS
20

Hình 2.4

(Nguồn ảnh: httD://www.esri.com)

Hình 3.1

Hệ quản trị CSDL GIS

Hình 3.2

Các đối tượng được quản lý trong Geodatabase

23

Hình 3.3

Cấu trúc mô hình Geodatabase

24

Hình 3.4

Giao diện ứng dụng của ArcGIS Schematics

27

21
22

Extension
Hình 3.5

Các lĩnh vực ứng dụng của ArcFM

Hình 3.6

Quan hệ dữ liệu trongGeodatabase

29

Hình 3.7

Mô hình giải pháp tổng thể cho hệ thống CSDL

30

28

GIS
Hình 3.8

Bản đồ nền

33

vi


Dữ liệu lưới điện hạ thế

34

Hình 3.10

Giao diện ứng dụng Quản lý vận hành

42

Hình 3.11

Hình ảnh thông tin trạm

43

Hình 3.12

Hình ảnh trạm

43

Hình 3.13

Thông tin trạm

44

Hình 3.14

Hình ảnh đưa vào hệ thống

45

Hình 3.15

Chức năng xem, cập nhật thông tin

46

Hình 3.9

Hình 3.16

Giao diện của ứng dụng Tính toán và cập nhật mã lộ,

46

mã trạm theo điện kế tổng
Hình 3.17

Hình 3.18

Thao tác chọn “Điểm đo”
Kết quả số lượng điện kế, chiều dài quản lý trạm

47

48

biến áp
Hình 3.19

Thao tác phân tích dữ liệu

48

Hình 3.20

Ket quả phân tích dữ liệu

49

Hình 3.21

Công cụ hỗ trợ vận hành lưới điện.

50

Hình 3.22

51
Sơ đồ trạng thái của chương trình Vận hành lưới điện

Hình 3.23

Chức năng cập nhật trạng thái lưới điện

vii

55


Hình 3.24

56
Sơ đồ trạng thái của chương trình Báo cáo Network

Hình 3.25
Sơ đồ trạng thái của chương trình Báo cáo Topology

56

Hình 4.1

Bản đồ địa dư Quận Gò vấp

Hình 4.2

Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Gò vấp

Hình 4.3

Minh họa cách đo chiều dài cung lưới điện hạ thế

64

Hình 4.4

Các bước thực hiên cách cập nhật lưới điện hạ thế

65

Hình 4.5

Cấu trúc CSDL lưới điện hạ thế

Hình 4.6

Quy trình cập nhật dữ liệu thuộc tính

Hình 4.7

Minh họa thuật toán Trace upstream

Hình 4.8

Giao diện ứng dụng tính toán chiều dài cung cấp

59

62

66
68
69
70

điện
Hình 4.9

Ket quả phân tích dữ liệu

viii

71


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN _________________________________________________ 3
TÓM TẮT ____________________________________________________ 3
ABSTRACT___________________________________________________ 3
LỜI CAM ĐOAN ______________________________________________ 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT _______________________________ 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ___________________________________ 6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ______________________________________ 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 3
1.3 Mục tiêu của đề tài............................................................................................ 5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 6
1.5 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 6
1.6 Ý nghĩa của đề tài:............................................................................................ 6
1.6.1 Ý nghĩa khoa học ...................................................................................... 6
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 7

CHƯƠNG II. TỔNG QUAN ____________________________________ 8
2.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu: .................................................................. 8
2.2 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS) ................................................. 11
2.3 Khả năng ứng dụng GIS trong ngành điện hiện nay ...................................... 14
2.4 Nhu cầu ứng dụng GIS trong ngành điện ....................................................... 16
2.5 Hiện trạng các giải pháp đang áp dụng .......................................................... 18
2.6 Công nghệ đang áp dụng ................................................................................ 19

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG GIS __________ 22
3.1 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS .................................................... 22
3.2 Tiêu chí lựa chọn giải pháp ............................................................................ 24
3.3 Các giải pháp đang áp dụng ........................................................................... 25
3.3.1 Tạo sơ đồ .................................................................................................. 26
3.3.2 Giải pháp ArcGIS Schematics Extension ................................................ 26
3.3.3 Giải pháp ArcEM ..................................................................................... 28
3.4 Giải pháp quản lý cơ sở dữ liệu ..................................................................... 29

9


3.5 Xác định giải pháp GIS phù hợp ................................................................... 30
3.6 Xây dựng cơ sở dữ liệu .................................................................................. 33
3.6.1. Bản đồ nền .............................................................................................. 33
3.6.2. Dữ liệu chuyên đề lưới điện truyền tải và phân phối .............................. 33
3.7 Chương trình ứng dụng GIS ........................................................................... 41
3.7.1 Chương trình cập nhật hình ảnh thuộc tính cho các lớp thông tin .. 41
3.7.2 ứng dụng tính toán & cập nhật mã trạm, mã lộ theo điện kế tổng . 46
3.7.3. Chương trình Vận hành lưới điện ........................................................... 50

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ _______________ 59
LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ _________________________________________ 59
4.1 Giới thiệu khu vực nghiên cứu ....................................................................... 59
4.2 Hiện trạng kỹ thuật và tổ chức sản xuất tại đơn vị ......................................... 60
4.3 Đề xuất giải pháp ứng dụng GIS: ................................................................... 65
4.3.1 Xây dựng cấu trúc CSDL lưới điện ......................................................... 65
4.3.2 Chuẩn hóa dữ liệu GIS ............................................................................ 67
_4.3.3 Quy trình thu thập dữ liệu ............................................................................ 68
4.3.4 Xây dựng chương trình tính toán bán kính lưới điện hạ thế ................... 70
4.3.5 Đánh giá chương trình đề xuất ................................................................ 77

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _______________________ 80
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 80
5.2 Kết quả đạt được ............................................................................................ 81
5.3 Hiệu quả mang lại trong khai thác và vận hành ............................................. 81
5.4 Kiến nghị ........................................................................................................ 81

TÃI LIỆU THAM KHẢO ______________________________________ 83

X


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Tổn thất điện năng (TTĐN) trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá
trình truyền tải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điện truyền
tải, lưới điện phân phối đến các hộ sử dụng điện. Theo phân loại, TTĐN gồm hai loại, tổn
thất kỹ thuật và tổn thất thương mại[l].
TTĐN kỹ thuật là tiêu hao điện năng tất yếu xảy ra trong quá trình truyền tải và phân
phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ điện. Dòng điện đi qua máy biến áp,
dây dẫn và các thiết bị điện trên hệ thống lưới điện đã làm phát nóng MBA, đường dây và các
thiết bị dẫn điện, làm tiêu hao điện năng. Đường dây dẫn điện cao áp từ 110 kv trở lên còn có
tổn thất vầng quang dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi.
TTĐN phi kỹ thuật (còn gọi là TTĐN thương mại) xảy ra do tình trạng vi phạm trong
sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức, do chủ quan của người quản lý khi mất
pha, công tơ chết, cháy không xử lý, thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số... dẫn đến
điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống đo đếm thấp hơn so với điện năng khách
hàng sử dụng [2].
Tổn thất kĩ thuật chỉ có thể giảm đến ngưỡng nhất định. Vì vậy, cần tập trung nghiên
cứu các giải pháp giảm tổn thất thương mại xuống mức hợp lý, đây là mục tiêu của ngành
Điện các nước trên thế giới, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh, giảm áp lực đầu
tư nguồn điện, đồng thời cũng là cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản xuất điện.
Do đó, việc giảm TTĐN đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó cần
rà soát lại năng lực truyền tải của các đường dây, xử lý triệt để tình trạng quá tải, hoàn thiện
các sơ đồ đấu nối, bổ sung thiết bị đóng cắt, tăng cường liên kết giữa các TBA 110 kv. Từ đó
nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, nâng cao độ linh hoạt trong vận hành. Rà soát, thống kê
thiết bị lưới điện chất lượng thấp, tổn thất điện năng cao, có nguy cơ xảy ra sự cố để tăng
cường theo dõi và lập kế hoạch thay thế. Ngoài ra, cần phải lưu ý kiểm tra, xử lý triệt để vấn
đề xâm phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, tiếp địa, các điểm tiếp xúc, cách điện của
đường dây, thiết bị... không để các mối nối, tiếp xúc không tốt dẫn đến phát nhiệt (trên dây
dẫn, cáp, đầu cực thiết bị...) gây sự cố và làm tăng TTĐN. Thử nghiệm sử dụng các loại vật

Trang 1


tư, thiết bị công nghệ tiên tiến, độ tin cậy cao, tổn thất thấp; Trang bị và thực hiện vệ sinh
cách điện hotline (không cắt điện); Hoàn thiện và tăng cường khai thác hệ thống SCADA ở
các cấp điều độ, đẩy nhanh các dự án SCADA lưới điện phân phối.
Tổng công ty Điện lực TPHCM (EVNHCMC) là một trong 9 tổng công ty trực thuộc
Tập đoàn Điện lực Việt Nam. EVNHCMC tập trung vào các ứng dụng khoa học - công nghệ
như: ứng dụng công nghệ thi công, sửa chữa, bảo trì trên lưới điện đang tải điện (live-line
working) để giảm thiểu tối đa trường hợp cắt điện trong thời gian thi công, sửa chữa trên lưới
điện; trang bị và sử dụng các thiết bị phục vụ công tác thử nghiệm, chẩn đoán để đánh giá
chất lượng vận hành vật tư thiết bị phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng nhằm ngăn ngừa
sự cố; đẩy mạnh ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin thông qua việc xây dựng các phần
mềm dùng chung, đặc biệt là ứng dụng trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS) để nâng cao
năng lực quản lý lưới điện của đội ngũ kỹ sư, cán bộ ngành điện thành phố [3].
Xác định mục tiêu “Hiện đại hóa các công tác phục vụ khách hàng, hướng tới mục
tiêu chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn hảo” theo phưomg châm “Khách hàng là sự tồn tại
của chúng ta”, Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai ứng dụng công
nghệ tiên tiến theo xu hướng nâng cao tính chuyên nghiệp, hiện đại, tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho khách hàng, như: Quy trình giao dịch một cửa và “giao dịch hộ”; thành lập tổng đài
chăm sóc khách hàng 1900545454, triển khai thử nghiệm điện kế trả trước, sử dụng công
nghệ đọc điện kế từ xa. Đặc biệt từ năm 2015 bắt đầu triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin
địa lý (GIS- Geographic Information System) trong công tác quản lý lưới điện, hỗ trợ công
tác dịch vụ khách hàng.
Đặc biệt, GIS còn là một công cụ hữu ích trong việc tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu
gắn kết với bản đồ, nhằm phân tích dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý vận hành
lưới điện, ứng dụng GIS sẽ giúp đổi mới, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và vận
hành hệ thống điện, bắt kịp với xu thế hiện đại hóa ngành Điện để giảm TTĐN.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Để mang đến hiệu quả và lợi ích cao nhất cho khách hàng, EVNHCM đã tập trung
ứng dụng khoa học - công nghệ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát
triển lưới điện theo mô hình lưới điện thông minh. Thông qua hệ thống tự động hóa lưới điện
và tối ưu hóa phương thức vận hành sẽ nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng.

Trang 2


EVNHCMC là đơn vị tiên phong trong việc áp dụng công nghệ GIS trong giám sát và
vận hành tối ưu hệ thống đường dây. Hiện nay, các ứng dụng GIS điển hình như: hỗ trợ tìm
kiếm các thông tin về tài sản lưới điện (trạm biến thế, đường dây), điện kế khách hàng (vị trí
điện kế, mã lộ trình), hỗ trợ công tác vận hành lưới điện; hỗ trợ quy hoạch cấp điện cho các
khu vực dân cư mới, đáp ứng được sự phát triển nhanh của các phụ tải, giúp giảm sự cố và
giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối. Tổng công ty cũng cập nhật, theo dõi và tính toán
tổn thất của hơn 641 tuyến dây trung thế và 15.445 khu vực trạm công cộng. Qua đó, thực
hiện khoanh vùng các khu vực có tổn thất cao, điều tra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
phù hợp cho từng khu vực, từng thời điểm để giảm tổn thất điện năng. Đen cuối năm 2018, tỉ
lệ tổn thất điện năng của các tuyến dây trung thế toàn Tổng công ty còn 1,15%, lưới hạ thế
còn 3,57% [2],
Việc ứng dụng các công nghệ mới cũng đã được áp dụng như: Thi công, sửa chữa,
bảo trì trên lưới điện đang mang điện (live - line); khai thác hệ thống đo đếm dữ liệu công tơ
từ xa; điều khiển xa... cũng giúp EVNHCMC giảm tổn thất hiệu quả.

Hình 1.1: ứng dụng khoa học công nghệ là một trong những giải pháp giúp EVNHCMC
giảm TTĐN hiệu quả
Ngoài ra, EVNHCMC cũng đã ứng dụng từ hệ thống đo xa cho hơn 1.300 điểm đo tại
các trạm 110/220 kv và hơn 28.000 trạm biến thế phân phối và trên 800.000 khách hàng sau
trạm công cộng để theo dõi tình trạng vận hành đuờng dây, máy biến thế. Qua đó, nhằm phát
hiện tình trạng non/đầy tải, thấp áp, thiếu/quá bù để có biện pháp xử lý kịp thời... [2].
EVNHCMC cũng sẽ tiếp tục triển khai các đồng bộ các giải pháp, từ đầu tư xây dựng,
vận hành lưới điện tối ưu, giải pháp giảm sự cố, giảm thời gian mất điện, nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện, ứng dụng hệ thống đo xa; trong đó EVNHCMC đẩy mạnh việc khai thác hiệu

Trang 3


quả hơn nữa ứng dụng GIS để quản lý lưới điện thông minh. Đe không ngừng nâng cao độ
tin cậy trong cung ứng điện và giảm tỉ lệ tổn thất điện năng trên lưới điện quản lý, mục tiêu
đến năm 2020 hoàn tất kiện toàn kết cấu lưới điện theo tiêu chí:
Đối với lưới trung thế: (1) Tuyến dây trung thế đều có đóng kết mạch vòng từ 2 MBT
llOkV khác nhau; (2) chiều dài trục chính đường dây trung thế < 8km; (3) số khách hàng <
6000 khách hàng; (4) tải vận hành ở chế độ bình thường < 50% tải định mức; (5) thay thế dây
trần, dây bọc 3kV bằng dây bọc 24kV;
Đối với lưới hạ thế: (1) Trạm phân phối có chiều dài lộ ra < 300m; (2) số khách hàng
< 300 khách hàng; (3) mang tải trong khoảng 40% - 80% (trung bình 60-65%) [4],
Rất nhiều bài toán được đặt ra khi ứng dụng GIS để quản lý lưới điện thông minh. Một
trong những bài toán đó chính là thống kê, quản lý vật tư thiết bị, tối ưu chiều dài cung cấp
lưới điện.. .Một trong các điều kiện để xác định vận hành tối ưu của các trạm biến áp đang
được áp dụng tại EVNHCMC là dựa vào bán kính cung cấp điện nhỏ hon 300m. Việc xác
định được chiều dài cung cấp điện của các Trạm biến áp cũng được áp dụng để hỗ trợ công
tác tính toán tổn thất, công tác cấy trạm phát triển lưới điện tại đơn vị,.. .Ngoài ra, EVNHCM
đã nghiên cứu và xây dựng lộ trình cũng như kế hoạch triển khai phát triển ứng dụng GIS
trong quản lý lưới điện thông minh, nhằm không ngừng nâng cao độ tin cậy trong cung ứng
điện và giảm tỉ lệ tổn thất điện năng lưới điện [3].
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “ủng dụng GIS trong quản lý và vận hành lưới
điện hạ thế tại quận Gò vấp, Tp.HCM” được thực hiện nhằm đảm bảo tính kế thừa dữ liệu
GIS, tính toán chiều dài cung cấp điện, nhằm nâng cao độ tin cậy lưới điện..., góp phần nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng tại quận Gò Vấp.
1.3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
ứng dụng GIS trong quản lý và vận hành lưới điện hạ thế, nhằm hỗ trợ giải pháp tối
ưu hóa phương thức vận hành lưới điện thông minh, góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp
điện cho khách hàng.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng quản lý và vận hành lưới điện hạ thế;

Trang 4


- Nghiên cứu mô hình cơ sở dữ liệu GIS trong quản lý và vận hành lưới điện hạ thế
tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM;
- Đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong quản lý và vận hành lưới điện hạ thế trên địa
bàn quận Gò vấp;
- Xây dựng ứng dụng nhằm hỗ trợ công tác giảm tổn thất lưới điện, cấy trạm phát
triển lưới; chia tải lưới điện hạ thế;
1.4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
> Đối tượng nghiên cứu: giải pháp GIS trong quản lý và vận hành lưới điện.
> Phạm vi nghiên cứu: khu vực Quận Gò vấp, Tp.HCM
1.5 Nội dung nghiên cứu
■ Khảo sát hiện trạng vận hành và quản lý lưới điện hạ thế tại Công ty Điện lực Gò Vấp
thuộc Tổng Công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh.
■ Tìm hiểu đánh giá các giải pháp hiện đang sử dụng tại Công ty Điện lực Gò Vấp. Đề
xuất giải pháp phù hợp hỗ trợ cho công tác giảm tổn thất điện năng ứng dụng hệ thống
GIS trong quản lý lưới điện hạ thế.
■ Phân tích cơ sở dữ liệu lưới điện hạ thế tại Công ty Điện lực Gò vấp.
■ Thiết kế, xây dựng chương trình tính toán chiều dài cung cấp điện của lưới điện hạ
thế: thiết kế giao diện chương trình, lập trình xây dựng các chức năng hỗ trợ quản lý,
thống kê, báo cáo;
■ Đánh giá kết quả thử nghiệm và hoàn thiện chương trình.
1.6 Ý nghĩa của đề tài:
1.6.1 Ỷ nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của để tài sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học trong áp dụng các
giải thuật và thuật toán đặc trưng của GIS để xác định chiều dài cung cấp điện xa nhất của
trạm biến áp. Từ đó.khai thác cơ sở dữ liệu tích hợp GIS với các ứng dụng đang được sử dụng
hiện hữu tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích tính toán chia tải
giữa các trạm biến áp (tránh quá tải trạm biến áp) đồng thời giúp phân tích vị trí đặt trạm mới.
Đây sẽ là nguồn dữ liệu giúp cho Công ty nhận biết được thực trạng vấn đề và có định hướng
khắc phục kịp thời các nguy cơ mất an toàn lưới điện có thể xảy ra trên lưới điện hạ thế.

Trang 5


Kết quả của đề tài sẽ tạo nền tảng để xây dựng các đề tài, dự án khác nhằm, tìm ra
những giải pháp kỹ thuật phù hợp góp phần tối ưu hóa phương thức vận hành lưới điện thông
minh trên địa bàn quận Gò vấp và mở rộng cho toàn thành phố.
1.6.2 Ỷ nghĩa thực tiễn
Góp phần tạo các công cụ GIS áp dụng hiệu quả trong tác nghiệp của đội vận
hành (để cập nhật và quản lý vận hành lưới điện) Kết nối đồng bộ và với Trung tâm
Chăm sóc Khách hàng để thực hiện các tác vụ truy xuất thông tin nhằm tương tác với
khách hàng cũng như đưa ra các giải pháp cụ thể để tính toán chiều dài cung cấp điện
của các trạm biến áp dựa trên hiện trạng của lưới điện quận Gò vấp.

Trang 6


CHƯƠNG II. TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu:
a) ửng dụng GIS trong ngành điện trên thế giới
Các ứng dụng GIS trong ngành điện hiện nay rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt, ứng
dụng GIS phục vụ quản lý đô thị, hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư mạnh và bước đầu mang
lại nhiều hiệu quả thiết thực như:
- Dự án ứng dụng GIS giám sát sự cố phục vụ cho 7 Công ty Điện lực của bang New
York và Bộ Công ích (Departement of Public Service - DPS), Hoa Kỳ. Dự án thực hiện từ
năm 1999 đến năm 2001. Dự án này xây dựng hệ thống GIS giám sát sự cố bao gồm: nhận
thông tin, xử lý, phân tích và thông báo cho các đơn vị liên quan để giải quyết sự cố trong
thời gian sớm nhất, nhanh nhất.
- ứng dụng GIS trong tính toán phân bố công suất ở Olonade, Nigeria vào năm 2015,
nghiên cứu đã áp dụng cho một khu vực có máy biến áp công suất 500kVA được kết nối để
cung cấp cho 250 toàn nhà với mức tiêu thu trung bình 2,lkW thông qua 4 nguôn cấp vào. Từ
đó tính toán công suất cung cấp của các nguồn để tránh tình trạng quá tải.
- Dự án ứng dụng GIS quản lý Hệ thống điện của thành phố Bangkok (Thái Lan) do
ESRI Thailand thực hiện với kinh phí đầu tư giai đoạn 1 khoảng 3 triệu USD. Dự án thực
hiện từ năm 1996 đến năm 2002, được phân ra thành ba giai đoạn. Tổng cộng có 15 chi nhánh
điện lực được ứng dụng và phạm vị quản lý 2639,91km2 [5].
b) ứng dụng GIS trong ngành điện tại Việt Nam
Nhận thấy được hiệu quả khi quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên nền cơ sở dữ liệu
(CSDL) gắn với yếu tố “địa lý”, trong những năm gần đây, GIS đã được đưa vào áp dụng
trong ngành điện Việt Nam. về tổng thể, GIS giúp các doanh nghiêp điện vận hành hiệu quả
hơn, giảm chi phí, nâng cao khả năng ra quyết định, cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng
cường sự phối hợp giữa các phòng ban và công tác truyền thông. Một số ứng dụng tiêu biểu
của GIS trong các lĩnh vực: phát điện, truyền tải, quản lý hạ tầng kỹ thuật:
- ứng dụng quy hoạch lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy điện gió tại Bình Thuận:
Dụa trên điều kiện: mục đích sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, tốc độ gió...nhóm tác giả đã áp dụng
GIS để phân tích lụa chọn địa điểm phù hợp có thể phát triển điện gió.
ứng dụng GIS quản lý mạng lưới truyền tải tại Công ty Truyền tải điện 3: chương trình
được lập trình trên cơ sở công nghệ kỹ thuật bản đồ, định vị vệ tinh, trắc địa và xử lý ảnh của
Trang 7


vệ tinh viễn thám có tính đến kết cấu của hệ thống mạng viễn thông tại Việt Nam và cơ sở hạ
tầng mạng máy tính tại Công ty Truyền tải điện 3. ứng dụng phục vụ tốt công tác lập kế hoạch
sửa chữa, bảo trì đường dây, định vị điểm sự cố,...
Nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống mạng lưới điện khu vực Thành phố
Hà Nội, hay GIS trong quản lý hạ tầng kỹ thuật lưới điện Khánh Hòa.
- Năm 2014, Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) nghiên cứu triển khai dự
án “Xây dựng ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý vận hành lưới điện EVNCPC” với nội
dung quản lý tài sản, quản lý sơ đồ mặt bằng lưới điện trên GIS theo thời gian, quản lý sơ đồ
nguyên lý lưới điện để tính toán các chỉ số MAIFI, SAIDI, SAIFI, quản lý mất điện, tổng thất
điện năng, quản lý biểu đồ phụ tải và kết nối với các hệ thống phần mềm CMIS, FMIS,
MDMS, SCADA, Contactcenter... hiện hành.
Nhìn chung Các Tổng Công ty Điện lực trên cả nước đã và đang nỗ lực nâng cao hiệu
quả kinh doanh, độ tin cậy của lưới điện, giảm tổn thất điện năng và cải thiện dịch vụ khách
hàng. Tuy nhiên, phần lớn các công ty điện lực hiện vẫn còn phát triển và áp dụng các phần
mềm quản lý bản vẽ AutoCAD / sơ đồ mạng lưới điện và các phần mềm quản lý tài sản, mô
hình hóa lưới điện, quản lý khách hàng và các phần mềm phục vụ sản xuất kinh doanh một
cách riêng rẽ, chưa có sự kết nối trên một nền tảng thống nhất. Có thể quan sát thấy rất nhiều
ứng dụng GIS được triển khai tập trung vào quản lý hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành
mạng lưới điện phân phối (trung, hạ thế).
c) ửng dụng GIS của Tống công ty Điện lực Thành pho Hồ Chi Minh
- Năm 2011, Tổng công ty Điện lực Thành phố (EVNHCMC) đã thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học “Xây dựng chương trình quản lý mất điện và tính toán độ tin cậy lưới
điện” áp dụng trong toàn Tổng công ty. Cơ sở dữ liệu của chương trình liên kết trực tiếp với
hệ thống quản lý thông tin khách hàng (CMIS) thông qua khóa nhận diện chung của trạm biến
áp phân phối có ở cả hai hệ (ID trạm).
- Tháng 8/2011, Công ty Điện lực Bình Chánh - Tổng công ty đã thí điểm thành lập
Tổ GIS trực thuộc Phòng Kỹ thuật - An toàn. Tháng 6/2012, nhằm tăng cường các hoạt động
trọng tâm cho công tác này theo nhu cầu phát triển GIS, Tổng công ty đã thành lập tổ GIS
trực thuộc Ban Kỹ thuật. Tháng 8/2012, 15 Công ty Điện lực còn lại và Công ty Lưới điện
Cao thế cùng thành lập tổ GIS trực thuộc Phòng Kỹ thuật - An toàn. Đến tháng 10/2013, Ban
Kỹ thuật đã kiện toàn kiến trúc cho hệ thống GIS và khởi đầu xây dựng CSDL GIS đến điện
kế khách hàng.
Trang 8


Nhìn chung, EVNHCMC đã triển khai và hoàn tất việc thu thập, chuyển đổi và cập
nhật dữ liệu cho lưới điện hạ thế đến 2 triệu điện kế khách hàng. Từng bước tinh chỉnh dữ
liệu lưới điện đến cấp địa chính để đưa vào việc quản lý tài sản lưới điện; Phát triển các ứng
dụng Gis/thành phần GIS để đưa ra các giao diện chức năng cho các hệ thống/ứng dụng khác
truy cập và sử dụng. Ngoài ra, hệ thống GIS của EVNHCMC đã có thể kết nối với hệ thống
PMIS, CMIS của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và giao tiếp với các Ban, Ngành liên quan
trong TP.HCM để chia sẻ và tiếp nhận dữ liệu GIS.
Trải qua nhiều năm, việc áp dụng GIS đã giúp Tổng công ty thiết lập một cơ sở dữ
liệu tích hợp đáng tin cậy về vị trí của các phần tử lưới điện đến điện kế của khách hàng trên
cơ sở tham chiếu bản đồ nền của toàn thành phố. Các ứng dụng tích hợp được phát triển trên
nền công nghệ ESRI giúp Tổng công ty quản lý hiệu quả lưới điện với các cấp điện áp 220kV,
llOkV, 22kV, 15kV và 0,4kV với trên 680km đường dây/cáp truyền tải, 5.900km lưới điện
trung thế và 11.300 km lưới điện hạ thế, cung cấp điện cho trên hai triệu khách hàng ở
TP.HCM [5].
Tuy nhiên, các yêu cầu dịch vụ về kinh doanh điện: cấp điện; Thay đổi công suất; Di
dời điện kế cùng địa điểm; Ngừng cấp điện hoặc cấp điện lại theo yêu cầu,... trên địa bàn quận
Gò vấp cần được kết nối đồng bộ để góp phần nâng cấp chương trình nhằm đáp ứng yêu cầu
về tốc độ truy xuất và xử lý dữ liệu. Các vấn đề cần giải quyết như mô hình Server backup
dữ liệu (dữ liệu trên hệ thống này được tự động updated từ hệ thống CMIS chính theo chu kỳ
hàng ngày) và chương trình quản lý mất điện tương tác trực tiếp với Server CMIS, cũng như
loại bỏ các phần tử là khách hàng riêng lẻ khỏi chương trình quản lý mất điện,... Ngoài ra,
việc khai thác hiệu quả các số liệu của lưới điện hạ thế trên địa bàn nhằm hỗ trợ trong lập
trình thống kê tính toán chiều dài cung cấp lưới điện hạ thế của từng trạm biếp áp cũng là vấn
đề thực tế đang đặt ra.
Với khả năng hiển thị trực quan các đối tượng trên bản đồ, chức năng lưu trữ, mô hình
hóa và phân tích mạnh, GIS ngày càng khẳng định tầm quan trọng của mình trong các ứng
dụng khác nhau. Việc ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống quản lý lưới điện sẽ
đem lại nhiều hiệu quả.
2.2 Giói thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thông tin được sử dụng để thu thập,
lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụ
mục đích cụ thể.
Trang 9


Sự đa dạng trong các lĩnh vực ứng dụng GIS dẫn đến khả năng hỗ trợ thông tin cho
những người ra quyết định trên cơ sở khai thác khả năng truy vấn, thống kê, tổng hợp thông
tin liên quan đến GIS. Để hình thành Hệ thống cần có các thành phần chính: phần cứng, phần
mềm, dữ liệu, quy trình, tổ chức và người vận hành, nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân
tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý (ESRI, 1994).
Trong đó yếu tố con người giữ vai trò quan trọng nhất và dữ liệu GIS phải có tham chiếu tọa
độ địa lý và mất nhiều thời gian để xây dựng.

Con

Hình 2.1: Mối tương quan giữa các thành phần của một hệ thống GIS
Phần cứng: thiết bị kỹ thuật cần thiết để hệ thống GIS vận hành, bao gồm các máy tính
và các thiết bị ngoại vi hỗ trợ nhập và xuất dữ liệu.
Phần mềm: bao gồm năm nhóm công cụ cơ bản: nhập và biên tập dữ liệu; hệ thống
quản lý cơ sở dữ liệu; truy vấn và hiển thị dữ liệu; phân tích và hiển thị dữ liệu.
Dữ liệu: GIS có thể lưu nhiều loại dữ liệu với các định dạng khác nhau. Từ bản đồ số,
bảng dữ liệu, ảnh chụp, bản vẽ,... Dữ liệu gồm có hai phần: dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính.
Dữ liệu không gian', mô tả vị trí của các đối tượng không gian, có thể là liên tục hoặc rời rạc.
Đối tượng rời rạc để mô tả các đối tượng không gian có ranh giới tách biệt rõ ràng ngoài thực
tế. Đối tượng liên tục để chỉ các đối tượng không gian không có ranh giới tách biệt rõ ràng.
Dữ liệu thuộc tính: mô tả đặc tính của đối tượng không gian.
Qui trình - Thủ tục: Các qui trình xử lý tác nghiệp được nhà phân tích thiết kế hệ thống
xác lập khi xây dựng hệ thống. Trong giai đoạn kiến tạo hệ thống thông tin địa lý, ít nhất phải
xây dựng các qui trình nhập dữ liệu, qui trình lưu trữ, bảo quản dữ liệu, qui trình truy vấn, qui
trình trích xuất dữ liệu và qui trình hiển thị dữ liệu.
Con người là thành phần quan trọng nhất trong tất cả các thành phần. Người làm việc

Trang

10


với một hệ thống GIS được chia làm hai nhóm chính: người sử dụng và chuyên gia GIS.

Hình 2.2: Vai trò của con người trong hệ thống GIS
Người sử dụng là những người sử dụng GIS để thực hiện công việc chuyên môn và đưa ra
quyết định hoặc nhóm người sử dụng cơ sở dữ liệu để tìm tài liệu tham khảo.
Chuyên gia GIS là người thực sự làm cho hệ thống GIS vận hành, bao gồm: quản lý hệ thống
GIS, quản lý cơ sở dữ liệu, chuyên gia phân tích hệ thống, lập trình viên [6].
Hiện nay, Tổng công ty điện lực đang sử dụng phần mềm ArcGIS, đây là sản phẩm
của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường Mỹ (ESRI). Việc áp dụng ArcGIS trong hình thành
hệ thống phần mềm hỗ trợ khởi tạo, tổ chức, quản lý, phân tích và phân bố dữ liệu GIS phù
hợp với mọi tổ chức từ đơn lẻ đến hệ thống người sử dụng của toàn công ty.
Các đặc điểm chính của phần mềm ArcGIS bao gồm: tính dễ sử dụng, hỗ trợ các chức
năng chuyên nghiệp, tính mở, khả năng tích hợp phát triển Web, tính thân thiện với người lập
trình. Phần mềm ArcGIS được cài đặt tại các máy trạm chuyên dụng hỗ trợ người sử dụng
quản lý và khai thác dữ liệu GIS.
ArcGIS Desktop là bộ phần mềm gồm ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox. Nếu kết
hợp ba phần mềm này có thể giải quyết được những tác vụ từ đơn giản đến phức tạp:
- Cho phép tạo lập, hiệu chỉnh bản đồ số, cho phép nhập, hiệu chỉnh dữ liệu;
- Cho phép tìm kiếm chuỗi ký tự trong bảng thông tin thuộc tính, truy vấn sự hiện hữu
của các đối tượng trong một lớp cụ thể của bản đồ số dựa theo điều kiện;
- Cho phép lập, hiển thị, in ấn bảng biểu và biểu đồ gắn với các đối tượng trong bản
đồ số;
- Cho phép cấp hoặc thay đổi mật mã đăng nhập cho người quản lý và người sử dụng.

Trang

11


ArcCatalog: thực hiện truy xuất và quản lý dữ liệu GIS một cách đơn giản. Người sử
dụng có thể tìm kiếm dữ liệu cần, xem và hiển thị nội dung dữ liệu bao gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính một cách nhanh chóng. Người sử dụng có thể quản lý dữ liệu không
gian được lưu trữ trong các thư mục trên đĩa cứng của máy đơn hoặc trong cơ sở dữ liệu quan
hệ được cài đặt trên mạng. Các chức năng của ArcCatalog như sau:
- Quản lý tổ chức lưu trữ dữ liệu GIS: thêm, xóa, sửa một lớp dữ liệu (Coverage),
khởi tạo cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase).
- Quản lý thông tin liên quan đến dữ liệu GIS: các đặc tính đồ họa, thông tin các
trường thuộc tính, hệ tọa độ.
ArcMap: được sử dụng để hiển thị và truy vấn các bản đồ, tạo các bản sao nguồn bản
đồ, phát triển các ứng dụng trên bản đồ và thực hiện nhiều nhiệm vụ cơ bản khác dựa trên bản
đồ. ArcMap cung cấp những phép biến đổi tự nhiên và dễ dàng thực hiện từ khung nhìn bản
đồ đến hiệu chỉnh các đặc tính địa lý. Các chức năng cơ bản của ArcMap bao gồm:
- Hiển thị bản đồ: hiển thị dữ liệu không gian với các công cụ biên tập các biểu tượng
thể hiện các đối tượng địa lý bao gồm loại ký hiệu, kích thước, màu sắc,...
- Truy vấn thông tin: từ dữ liệu không gian truy vấn các thông tin thuộc tính và ngược
lại truy vấn từ dữ liệu thuộc tính để tìm kiếm vị trí không gian của đối tượng;
- Cập nhật dữ liệu: hỗ trợ các công cụ cho phép thêm mới, xoá hoặc hiệu chỉnh vị trí,
hình dạng các thuộc tính trên một lớp dữ liệu (Coverage);
- Biên tập bản đồ: khởi tạo trang in từ khung nhìn hiển thị bản đồ với các công cụ hỗ
trợ biên tập bản đồ;
- Phân tích không gian: hỗ trợ các phép phân tích dữ liệu đơn giản như: nhận dạng
đối tượng (Select By Location), tạo vùng đệm (Buffer), thống nhất đối tượng (Dissolve), phân
tích mạng (Network Analyst).
ArcToolBox: cung cấp môi trường để thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu GIS. Hỗ trợ
các công cụ nhằm thực hiện các nhiệm vụ xử lý và chuyển đổi dữ liệu. ArcToolBox bao gồm
các nhóm chức năng sau:
- Nhỏm công cụ xử lý dữ liệu: Xây dựng các đặc tính không gian cho dữ liệu, cụ thể:
xây dựng Topology, định nghĩa hệ qui chiếu và chuyển đổi giữa các hệ qui chiếu; liên kết
giữa các lớp dữ liệu và các bảng thuộc tính từ bên ngoài; thống nhất các đối tượng dữ liệu
trên cùng một lớp và trên nhiều lớp dữ liệu;
- Nhỏm công cụ phân tích dữ liệu: hỗ trợ các công cụ phân tích dữ liệu không gian
trên một lớp dữ liệu hoặc tích hợp, chồng lớp nhiều lớp dữ liệu; phân tích mặt và thống kê
Trang

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×