Tải bản đầy đủ

TL ôn thi học sinh giỏi đại lý 12 địa lí ngành trồng trọt việt nam và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi quốc gia d22

MỤC LỤC
NỘI DUNG
PHẦN MỞ ĐẦU

TRANG
3
1. Lí do chọn đề tài
3
2. Mục đích của đề tài
3
PHẦN II. NỘI DUNG
4
Chương 1. Lí thuyết chung về ngành trồng trọt
4
CHUYÊN ĐỀ
1.ĐỊA
Vai LÍ
trò NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ DẠNG
4
2. Trung tâm phát
sinh

cây trồng
4
BÀI
TẬP
TRONG THI HỌC SINH GIỎI
3. Phân loại cây trồng
5
4. Địa lí một số cây trồng quan trọng trên thế giới
5
4.1. Các cây lương thực
5
Thựcchính
hiện: Nhóm giáo viên Địa lí
4.2. Các cây công nghiệp
6
5. Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam
7
5.1. Sản xuất cây lương thực
7
5.1.1. Vai trò
7
5.1.2. Điều kiện phát triển
7
5.1.3. Tình hình phát triển và phân bố
7
5.2. Sản xuất cây thực phẩm
8
5.3. Sản xuất cây công nghiệp
8
5.3.1. Vai trò
8
5.3.2. Điều kiện phát triển
8
5.3.3. Tình hình phát triển và phân bố
8
Chương II. Các dạng bài tập về ngành trồng trọt Việt Nam
10
trong thi học sinh giỏi
1. Dạng bài tập lí thuyết
10


2. Dạng bài tập bảng số liệu
22
Năm học 2019 - 2020
PHẦN KẾT LUẬN
40

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong địa lí kinh tế xã hội Việt Nam chung, địa lí về ngành nông nghiệp nói riêng
thì nội dung và kiến thức, kĩ năng của địa lí ngành trồng trọt chiếm một khối lượng
kiến thức khá lớn và rất quan trọng trong hệ thống kiến thức địa lí đồng thời đây là
nội dung tương đối khó. Đặc biệt, các câu hỏi liên quan đến địa lí ngành trồng trọt
cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi, thi THPT quốc gia. Đối
với học sinh và giáo viên các trường chuyên, ngoài việc trang bị được các kiến thức
cơ bản về học phần này, còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các kỹ năng có liên
quan và giải các bài tập. Trong điều kiện trên toàn quốc chưa có bộ sách giáo khoa
chuẩn cho trường chuyên thì việc học tập và giảng dạy học phần này gây không ít
khó khăn cho các thầy cô và học chuyên, đặc biệt trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
Vì vậy, việc hệ thống nội dung lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đến vấn đề
phát triển và phân bố ngành trồng trọt sẽ giúp các giáo viên và học sinh có được
nguồn tài liệu đầy đủ, phong phú, logic nhất về ngành trồng trọt Việt Nam, tạo điều
kiện thuận lợi hơn trong việc dạy và học ở các trường chuyên.
Để đáp ứng các yêu cầu trên, chúng tôi xây dựng chuyên đề “Địa lí ngành trồng trọt
Việt Nam và các dạng bài tập trong thi học sinh giỏi”.
Đề tài hướng tới đối tượng chính là giáo viên và học sinh các trường chuyên, nhất là
trong quá trình ôn luyện thi học sinh giỏi Quốc gia. Tuy nhiên, các giáo viên và học
sinh phổ thông không chuyên cũng sẽ có được nguồn tài liệu hữu ích phục vụ kì thi
THPT quốc gia.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài nhằm cung cấp tới người đọc những kiến thức, kĩ năng trọng tâm trong
học và giải quyết bài tập về ngành trồng trọt. Cụ thể là:
- Kiến thức:
+ Hệ thống hóa kiến thức về địa lý ngành trồng trọt:
 Vai trò và đặc điểm chung của ngành trồng trọt
 Đi sâu vào các nội dung chính là vai trò, điều kiện phát triển, hiện trạng
phát triển và sự phân bố
2


+ Xây dựng hệ thống và phân loại các dạng bài tập liên quan
+ Vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để giải quyết các dạng bài tập trên cơ
sở định hướng có sẵn
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. LÍ THUYẾT CHUNG VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT
1. Vai trò
- Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và sử dụng đất
đai để tạo ra các sản phẩm thực vật
- Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm
cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
2. Trung tâm phát sinh cây trồng
- Cây trồng: là cây hoang dại được con người thuần hóa, chọn lọc và cải tạo.
- Có 10 trung tâm phát sinh cây trồng.
Mười trung tâm phát sinh cây trồng trên thế giới (theo N.I. Vavilốp)
ST

Trung tâm

Các cây trồng chính

T
1
2
3
4
5
6
7

Trung Mĩ
Nam Mĩ
Tây Xu đăng
Ê ti ô pi
Ấn Độ
Đông Nam Á
Địa Trung Hải

8
9

Tây Á
Trung Quốc

Ngô, ca cao, hướng dương, khoai lang…
Khoai tây, thuốc lá, lạc, cao su, cô ca…
Cọ dầu, họ đậu….
Cà phê, vừng, lúa miến
Cây lúa, cam, chanh, quýt, hồ tiêu, mía
Cây lúa, chuối, mít, mía, dừa, chè
Cây thức ăn gia súc (yến mạch), rau
(củ cải, bắp cải…), ô liu
Lúa mì, lúa mạch
Cây thực phẩm (cải thìa, cải cúc…), cây ăn

10
Trung Á
3. Phân loại cây trồng
- Có nhiều cách phân loại

quả (táo, lê…)
Lúa mì, nho, táo, đậu xanh.

+ Dựa vào điều kiện sinh thái, cây trồng được chia thành 4 nhóm:
 Cây trồng xích đạo
3


 Cây trồng nhiệt đới
 Cây trồng cận nhiệt
 Cây trồng ôn đới
+ Dựa vào thời gian sinh trưởng và phát triển chia ra:
 Cây hàng năm (ngắn ngày)
 Cây lâu năm (dài ngày)
+ Dựa vào giá trị sử dụng kinh tế (quan trọng và phổ biến nhất):
 Nhóm cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn…);
 Nhóm cây thực phẩm (rau, đậu, cây ăn quả…);
 Nhóm cây công nghiệp (cây lấy đường, cây lấy dầu, cây lấy sợi…);
 Nhóm cây làm thức ăn cho gia súc (cỏ voi, cỏ Ghine, cỏ Xu đăng…);
 Nhóm cây lấy gỗ (xoan, bạch đàn, tếch…);
 Nhóm cây cảnh, cây hoa (uất kim cương, vạn tuế, phong lan, hoa hồng…).
4. Địa lí một số cây trồng quan trọng trên thế giới
4.1. Các cây lương thực chính
- Vai trò: Là nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột và cả chất dinh dưỡng cho
người và gia súc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm và còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị.
- Đặc điểm sinh thái, sự phân bố các cây lương thực chính:
+ Lúa gạo: là cây lương thực của miền nhiệt đới. Cây lúa ưa khí hậu
nóng ẩm, chân ruộng ngập nước và cần nhiều công chăm sóc. Phân bố chủ yếu ở
khu vực Châu Á gió mùa.
+ Lúa mì: được trồng phổ biến ở miền khí hậu ôn đới, cận nhiệt và
vùng núi nhiệt đới. Lúa mì ưa khí hậu ấm, khô, đất màu mỡ, nhiều phân bón, nhiệt
độ thấp vào đầu kì sinh trưởng.
+ Ngô: là cây trồng của miền nhiệt đới, cận nhiệt và một phần ôn đới. Ngô là
loại cây dễ trồng, không cần nhiều công chăm sóc. Các nước trồng nhiều ngô là Mĩ,
Trung Quốc, Bra-xin...
4.2. Các cây công nghiệp chủ yếu
4


- Vai trò: dùng làm nguyên liệu cho công nghệp chế biến, đặc biệt là công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. Phát triển cây công
nghiệp còn khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh
và góp phần bảo vệ môi trường.
- Đặc điểm sinh thái, sự phân bố các cây công nghiệp chủ yếu:
+ Cây lấy đường: Mía, củ cải đường
Đặc điểm sinh thái: Đòi hỏi nhiệt, ẩm cao và phân hoá theo mùa; thích hợp với
đất phù sa mới; thích hợp với đất đen, đất phù sa, yêu cầu được cày bừa kĩ và đủ
phân bón.
Phân bố: Miền nhiệt đới, miền ôn đới và cận nhiệt
+ Cây lấy sợi: Cây bông
Đặc điểm sinh thái: Ưa nóng và ánh sáng, khí hậu ổn định, cần đất tốt và nhiều
phân bón
Phân bố: Miền nhiệt đới và cận nhiệt gió mùa.
+ Cây lấy dầu: Cây đậu tương
Đặc điểm sinh thái: Ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước
Phân bố: Miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
+ Cây cho chất kích thích: Chè , Cà phê
Đặc điểm sinh thái: Thích hợp nhiệt độ ôn hoà, mưa nhiều nhưng rải đều
quanh năm, đất chua; ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, đặc biệt là đất badan và đất đá vôi.
Phân bố: Miền cận nhiệt đới, miền nhiệt đới.
+ Cây lấy nhựa: Cao su
Đặc điểm sinh thái: Ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão.
Phân bố: Vùng nhiệt đới ẩm
5. Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam
Ngành trồng trọt chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

5


5.1. Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt
(2005).
5.1.1. Vai trò
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn
hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
5.1.2. Điều kiện phát triển
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: chính sách, lao động, hệ thống thuỷ lợi, thị trường tiêu
thụ, vốn đầu tư, trình độ KHKT…
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn: thiên tai, sâu bệnh...
5.1.3. Tình hình sản xuất lương thực và phân bố
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
- Năng suất tăng mạnh đạt 4,9 tấn/ha/năm  nhờ áp dụng các biện pháp thâm
canh.
- Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn,
trong đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005). Bình quân lương thực đạt trên 470
kg/người/năm. Việt Nam trở thành xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh.
- ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50%
sản lượng lúa cả nước.
5.2. Sản xuất cây thực phẩm

6


Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn. Diện tích rau cả nước là trên
500.000 ha, nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL. Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha,
nhiều nhất ở ĐNB và Tây Nguyên
5.3. Sản xuất cây công nghiệp
Sản xuất cây công nghiệp chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005)
và có xu hướng tăng.
5.3.1.Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
- Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở
trung du-miền núi.
5.3.2. Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội)
- Khó khăn (thị trường)
5.3.3. Hiện trạng phát triển và phân bố
Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn
có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. Tổng diện tích gieo trồng năm 2005 khoảng
2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm
với qui mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
7


Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Điều trồng nhiều ở ĐNB
Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL
+ Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm,
thuốc lá...
Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
Đay trồng nhiều ở ĐBSH
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc
+ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

CHƯƠNG II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT
VIỆT NAM TRONG THI HỌC SINH GIỎI
1. Dạng câu hỏi lí thuyết
Câu 1. Trình bày những thành tựu chủ yếu của sản xuất lương thực ở nước ta
trong những năm vừa qua
Hướng dẫn trả lời
8


- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh (dẫn chứng); cơ cấu mùa vụ có sự thay
đổi.
- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng
đại trà giống mới nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là lúa đông xuân (dẫn chứng).
- Sản lượng lúa tăng mạnh (dẫn chứng)
- Bình quân lương thực đầu người tăng nhanh, nước ta đã vươn lên trở thành
nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới. (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta,
Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực lớn thứ hai cả nước và có năng suất
lúa cao nhất nước ta.
Câu 2. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang nông nghiệp) và kiến thức đã
học hãy:
a. Trình bày sự phân bố của các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
b. Vì sao trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh.
Hướng dẫn trả lời
a. Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu
- Cà phê : chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
- Cao su : chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh
Duyên hải miền Trung
- Hồ tiêu : chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
- Điều : tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ.
- Dừa : Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Chè : Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng cao ở Tây Nguyên.
b. Trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh vì:
- Trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở nước ta nhiều cây công nghiệp có
giá trị kinh tế cao, có nhu cầu lớn trên thị trường trong và ngoài nước như: cà phê,
9


chè, cao su, hồ tiêu,...
- Việc khai thác thế mạnh ở các khu vực trung du, miền núi, vấn đề phủ xanh
đất trồng đồi núi chọc cũng làm cho diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng mạnh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến trong những năm qua cũng làm
tăng nhanh diện tích cây công nghiệp lâu năm.
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm góp phần giải quyết việc làm rộng rãi,
dần dần xóa bỏ du canh, du cư, góp phần phân bố lại lao động giữa đồng bằng và
miền núi,...
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã có, hãy trình bày hiện
trạng sản xuất và phân bố cây lúa của nước ta (diện tích, sản lượng, năng suất, bình
quân sản lượng lúa/người), nguyên nhân cũng như những khó khăn mà ngành này cần
phải khắc phục.
Hướng dẫn trả lời
1. Hiện trạng sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2000 - 2007.
a. Tình hình sản xuất (Khai thác biểu đồ diện tích và sản lượng lúa qua các năm)
DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG VÀ BÌNH QUÂN SẢN LƯỢNG LÚA THEO
ĐẦU NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2000 - 2007

Năm
Diện tích lúa (nghìn ha)
Năng suất lúa (tạ/ha)
Sản lượng lúa (nghìn tấn)
Bình quân lúa theo đầu người (kg)
Nhận xét:

2000
7666
42,43
32530
419,0

2005
7329
48,89
35832
431,1

2007
7207
49,87
35942
422,0

- Diện tích lúa giảm chậm: năm 2007 giảm 459 nghìn ha so với năm 2000. Diện tích
lúa giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng (sang đất đô thị, đất chuyên dùng...) hoặc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trồng rau đậu, cây ăn quả,...).
- Năng suất lúa tăng khá nhanh: từ năm 2000 đến 2007 tăng được 7,44 tạ/ha, tăng
gần 1,2 lần. Năng suất lúa tăng do thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật
trong nông nghiệp.
10


- Sản lượng lúa tăng nhanh: từ năm 2000 đến năm 2007 tăng được 3412 nghìn tấn.
Sản lượng lúa vẫn tăng trong khi diện tích lúa giảm là do năng suất tăng nhanh hơn.
- Trong giai đoạn 2000 – 2007 do tốc độ tăng sản lượng lúa và tốc độ tăng dân số
đạt mức xấp xỉ nhau nên sản lượng lúa bình quân theo đầu người tăng chậm, từ 419
người/kg lên 422 người/kg.
b. Phân bố cây lúa
- Những tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90%:
Tất cả các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng
(Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định) và Đông Nam Bộ (Tp.
Hồ Chí Minh). Nguyên nhân do đây là những vùng đồng bằng màu mỡ, nguồn nước
dồi dào, đông dân… thuận lợi cho nghề trồng lúa
- Các tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa lớn) phần lớn tập trung ở
đồng bằng sông Cửu Long như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc
Trăng, Long An, Tiền Giang. (Dẫn chứng: dùng thước đo chiều cao các cột biểu đồ
để tính toán diện tích, sản lượng lúa của các tỉnh trên).
- Các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp dưới
60% phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi Bắc Bộ (Lai Châu, Điện Biên, Lào
Cai…), Tây Nguyên và một số tỉnh ở Đông Nam Bộ (Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa – Vũng Tàu) do đặc điểm địa hình, nguồn nước,… không thuận lợi cho sự phát
triển nghề trồng lúa; bên cạnh đó, tập quán sản xuất cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới
tỉ lệ diện tích trồng lúa ở một số địa phương.
2. Nguyên nhân
- Lúa là cây lương thực đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo an ninh lương thực
ở nước ta.
- Đường lối, chính sách khuyến nông nghiệp của Nhà nước, đặc biệt là chính sách
Khoán 10 và các luật mới được ban hành.

11


- Đầu tư: Cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc sản xuất lúa (thuỷ lợi, phân bón, máy
móc), dịch vụ cây trồng. Đặc biệt là việc đưa các giống mới vào trồng đại trà phù
hợp với các vùng sinh thái khác nhau.
- Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng.
3. Khó khăn
- Điều kiện tự nhiên: Thiên tai (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh...) có ảnh hưởng xấu đến
sản xuất, dẫn đến sản lượng lúa không ổn định.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu.
+ Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế.
+ Thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
+ Diện tích trồng lúa đang có nguy cơ bị thu hẹp do tác động của quá trình đô thị
hóa, mở rộng diện tích xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng...
Câu 4. Lương thực - thực phẩm là một trong vấn đề đang được quan tâm hàng đầu ở
nước ta. Anh (chị) hãy:
a) Trình bày ý nghĩa của việc sản xuất lương thực - thực phẩm.
b) Nguyên nhân dẫn đến sản lượng lương thực của nước ta tăng lên không ngừng trong
những năm qua.
Hướng dẫn trả lời
a) Ý nghĩa của sản xuất lương thực, thực phẩm
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân dân nhằm đảm bảo sự sống, tồn tại và
phát triển của xã hội.
- Tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính,
góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp; tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị (lúa, gạo, rau quả nhiệt đới…).
- Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
12


b)Nguyên nhân dẫn đến sản lượng lương thực của nước ta tăng lên không ngừng trong
những năm qua.
- Chính sách đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước: coi nông nghiệp là mặt trận sản xuất hàng đầu.
- Đổi mới tổ chức và quản lí trong nông nghiệp (khoán sản phẩm, đa dạng hóa sản
xuất…).
- Đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích và phát triển khoa học kĩ thuật:
+ Xây dựng hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa, phân bón, tạo nhiều giống mới có năng
suất và chất lượng cao.
+ Mở rộng diện tích trồng lúa từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 7,3 triệu ha (năm
2005), năng suất lúa từ 21 tạ/ha (năm 1980) lên hơn 40 tạ/ha.
+ Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
Câu 5. Dựa vào At lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã có phân tích tình hình phát
triển cây công nghiệp ở nước ta. Giải thích tại sao trong những năm gần đây, diện
tích, sản lượng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh.
Hướng dẫn trả lời
1. Tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta
a. Vai trò của ngành trồng cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt (Khai
thác từ biểu đồ giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành
trồng trọt ở bản đồ cây công nghiệp)
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP
TRONG TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT
(Giá so sánh 1994)

Năm
Cây công nghiệp
Các cây khác
Tổng

2000
Tỉ đồng
%
21806
24.0
69052
76.0
90858
100.0

2005
Tỉ đồng
%
25572
23.7
82326
76.3
107898
100.
0

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
13

2007
Tỉ đồng
29536
85839
115375

%
25.6
74.4
100.
0


- Giá trị sản xuất cây công nghiệp không ngừng tăng trong giai đoạn 2000 – 2007:
tăng được 7730 tỉ đồng, tăng được gần 1,4 lần.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt tuy
còn thấp nhưng đang có xu hướng tăng dần: từ 24,0% lên 25,6%.
b. Diện tích (Khai thác từ biểu đồ diện tích trồng cây công nghiệp qua các năm ở
bản đồ cây công nghiệp)
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2007

(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Tổng số
Nhận xét:

2000
778
1451
2229

2005
861
1633
2494

2007
846
1821
2667

- Tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta tăng nhanh, đặc biệt là cây công
nghiệp lâu năm.
- Dẫn chứng: Trong giai đoạn 2000 – 2007, tổng diện tích cây công nghiệp tăng 438
nghìn ha, tăng 1,2 lần; trong đó, diện tích cây công công nghiệp hàng năm tăng 68
nghìn ha, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng 370 nghìn ha.
- Cơ cấu:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2007

(Đơn vị: %)
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Tổng số
+ Nhận xét: Trong cơ cấu diện

2000
2005
34.9
34.5
65.1
65.5
100.0
100.0
tích cây công nghiệp của nước ta,

2007
31.7
68.3
100.0
cây công nghiệp

lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng: năm 2000 là 65,1%,
năm 2007 là 68,3%. Ngược lại, diện tích cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng
nhỏ hơn và đang có xu hướng giảm tương ứng là 34,9% và 31,7%.
14


+ Giải thích: Do mở rộng nhanh chóng diện tích nhiều loại cây công nghiệp lâu năm
có giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn (như cà phê, cao su, hồ tiêu...)
c. Diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp quan trọng (Khai thác biểu đồ kết
hợp thể hiện diện tích thu hoạch và sản lượng cà phê, cao su, điều của cả nước năm
2007)
DIỆN TÍCH THU HOẠCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ, CAO SU, ĐIỀU
CỦA CẢ NƯỚC NĂM 2007

Cây công nghiệp

Diện tích thu hoạch

Sản lượng

(nghìn ha)
(nghìn tấn)
Cà phê
489
916
Cao su
387
606
Điều
303
312
- Cà phê, cao su và điều là 3 loại cây công nghiệp có diện tích lớn ở nước ta, được
trồng tập trung ở các vùng chuyên canh.
- Các loại cây trên cũng là những mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị cao ở nước
ta.
d. Hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp
Hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đây là những vùng có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho sự phát triển tập trung cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp
lâu năm.
Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã có, hãy phân tích:
1. Tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp.
Hướng dẫn làm bài
1. Tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta

15


a. Vai trò của ngành trồng cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt (Khai
thác từ biểu đồ giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành
trồng trọt ở bản đồ cây công nghiệp)
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP TRONG TỔNG GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT (giá so sánh 1994)

Năm

2000

2005

Tỉ

%

Tỉ đồng

2007
%

Tỉ đồng

%

đồng
Cây công nghiệp

21806

24,0

25572

23,7

29536

25,6

Các cây khác

69052

76,0

82326

76,3

85839

74,4

Tổng

90858

100,

107898

100,0

115375

100,0

0
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Giá trị sản xuất cây công nghiệp không ngừng tăng trong giai đoạn 2000 – 2007:
tăng được 7730 tỉ đồng, tăng được gần 1,4 lần.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt tuy
còn thấp nhưng đang có xu hướng tăng dần: từ 24,0% lên 25,6%.
b. Diện tích (Khai thác từ biểu đồ diện tích trồng cây công nghiệp qua các năm ở
bản đồ cây công nghiệp)
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2007

(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

2000

2005

2007

Cây công nghiệp hàng năm

778

861

846

Cây công nghiệp lâu năm

1451

1633

1821

Tổng số

2229

2494

2667

16


Nhận xét:
- Tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta tăng nhanh, đặc biệt là cây công nghiệp
lâu năm.
- Dẫn chứng: trong giai đoạn 2000 - 2007, tổng diện tích cây công nghiệp tăng 438
nghìn ha, tăng 1,2 lần, trong đó diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 68 nghìn ha,
diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng 370 nghìn ha.
- Cơ cấu:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA THỜI KÌ 2000 - 2007

(Đơn vị: %)
Năm

2000

2005

2007

Cây công nghiệp hàng năm

34,9

34,5

31,7

Cây công nghiệp lâu năm

65,1

65,5

68,3

Tổng số

100,0

100,0

100,0

Nhận xét:
Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, cây công nghiệp lâu năm
chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dần tỉ trọng: năm 2000 là 65,1%, năm 2007
là 68,3%. Ngược lại diện tích cây công nghiệp hàng năm chiếm tỉ trọng nhỏ hơn và
đang có xu hướng giảm tương ứng là 34,9% và 31,7%.
Giải thích: Do mở rộng nhanh chóng diện tích nhiều loại cây công nghiệp lâu
năm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn (như cà phê, cao su, hồ tiêu…)
c. Diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp quan trọng (Khai thác biểu đồ kết hợp
thể hiện diện tích thu hoạch và sản lượng cà phê, cao su, điều của cả nước năm 2007).
DIỆN TÍCH THU HOẠCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ, CAO SU, ĐIỀU
CỦA CẢ NƯỚC NĂM 2007
17


Cây công nghiệp

Diện tích thu hoạch

Sản lượng

(nghìn ha)

(nghìn tấn)

Cà phê

489

916

Cao su

387

606

Điều

303

312

- Cà phê, cao su và điều là 3 loại cây công nghiệp có diện tích lớn ở nước ta, được
trồng tập trung ở các vùng chuyên canh.
- Các loại cây trên cũng là những mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị cao ở nước
ta.
d. Ở nước ta hiện nay đã hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp là Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đây là những vùng có điều
kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi cho sự phát triển tập trung cây công
nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công
nghiệp, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa) thích hợp cho việc phát triển cây công
nghiệp.
- Có nguồn lao động dồi dào (vì việc trồng và chế biến cây công nghiệp đòi hỏi
nhiều lao động)
- Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây công nghiệp được ổn định.
- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp. Khuyến khích phát
triển mô hình kinh tế trang trại, tập trung khai thác thế mạnh cây công nghiệp lâu
năm ở trung du và miền núi.
18


- Phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất
khẩu.
- Đẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp có
giá trị xuất khẩu cao và có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới.
Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích sự khác
nhau về hiện trạng sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp ở nước ta?
Hướng dẫn làm bài
* Sự khác nhau:
- Giá trị sản xuất của cây công nghiệp trong toàn bộ giá trị sản xuất của ngành trồng
trọt chiếm tỉ trọng nhỏ hơn cây lương thực nhưng có xu hướng tăng còn cây cây
lương thực chiếm tỉ trọng lớn hơn nhưng có xu hướng giảm (CM)
- Qui mô diện tích: Diện tích cây công nghiệp luôn nhỏ hơn cây lương thực (CM).
Tốc độ tăng diện tích cây công nghiệp diện tích tăng nhanh hơn cây lương thực
(CM)
- Cơ cấu: cây công nghiệp đa dạng gồm nhiều loại hơn cây lương thực (CM)
- Hiệu quả kinh tế: Giá trị cây công nghiệp tạo ra trên 1 ha đất canh tác cao hơn cây
lương thực (CM), cây công nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho
nước ta, .....
- Phân bố: phần lớn diện tích cây công nghiệp nước ta được trồng ở miền núi, phần
lớn diện tích cây lương thực được trồng ở đồng bằng.
* Giải thích:
- Sự phát triển:
+ Cây lương thực có cây vai trò cung cấp chất tinh bột cho con người, đảm bảo an
ninh lương thực trong nước nên diện tích và tổng giá trị sản xuất của nhóm cây này
cao hơn cây công nghiệp.
+ Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh hơn cây lương thực và có xu hướng tăng tỉ
trọng về mặt giá trị do cây công nghiệp còn nhiều tiềm năng mở rộng diện tích, nhất
19


là ở miền núi trong khi cây lương thực việc mở rộng diện tích khó khăn do sự lấn
chiếm của đất chuyên dùng và thổ cư. Nhìn chung cây công nghiệp mang lại hiệu
quả kinh tế cao, hơn nữa nước ta đã đảm bảo được an ninh lương thực trong nước,
các lí do khác ...
- Phân bố: cây công nghiệp nhất là các cây dài ngày có thể sống được trên đất dốc ở
miền núi. Cây lương thực mà trong đó chiếm diện tích lớn nhất là cây lúa thích hợp
với đất phù sa, cần có nước trong quá trình phát sinh phát triển nên được trồng chủ
yếu ở đồng bằng.

2. Dạng câu hỏi bài tập bảng số liệu
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2000 - 2016


m

2000
2005
2016

Diện tích các loại cây trồng (nghìn ha)
Tổng
Cây
Cây
Cây
số
công
công
lương
nghiệp
nghiệp
thực có
hằng
lâu
hạt
năm
năm
11193,5 8399,1
778,1
1451,3
11645,9 8383,4
861,5
1633,6
15112,1 8890,6
633,2
2345,7

Giá
Cây ăn
quả

trị

sản xuất
ngành

trị

sản xuất
nông

trồng
trọt

Giá

(tỉ

nghiệp

(tỉ đồng)
đồng)
565,0
101043,7
129087,9
767,4
134754,5
183213,6
869,1
595102,6
789287,5
(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Dựa vào bảng số liệu trên và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự
phát triển ngành trồng trọt của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2016.
20


Hướng dẫn làm bài
* Nhận xét:
- Tổng diện tích các loại cây trồng có xu hướng tăng (d/c)
- Tốc độ tăng không đồng đều giữa các loại cây (d/c).
- Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu diện tích các loại cây trồng (d/c).
- Sự thay đổi giá trị và tỉ trọng giá trị của trồng trọt trong NN (d/c).
* Giải thích:
- Ngành trồng trọt phát triển do: có vai trò quan trọng (phân tích); có nhiều điều
kiện phát triển: tự nhiên, kinh tế - xã hội (p/t).
- Sự thay đổi cơ cấu các loại cây trồng do tác động của các yếu tố: thị trường, hiệu
quả sản xuất,…
Câu 2 . Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA, SẢN LƯỢNG LÚA VÀ DÂN SỐ CỦA
NƯỚC TA QUA CÁC NĂM 1990 -2013

Năm
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Bình quân lương thực đầu

1990
6042
19225
291,2

1995
6765
24963
346,8

1999
7653
31393
409,8

2006
7324
35849
430,3

2013
7900
44100
481,9

người (kg/người)
Từ bảng số liệu đã cho hãy rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích.
Hướng dẫn làm bài
* Xử lý số liệu:
- Năng suất lúa (tạ/ha)

Năm
1990
Năng suất (tạ/ha)
31,8
- Tốc độ tăng trưởng ( % )
Năm
Diện tích

1995
36,9

1990
100

1995
112
21

1999
41,0
1999
127

2006
48,9
2006
121

2013
55,8
2013
131


Sản lượng
Năng suất
Bình quân lương thực

100
100
100

130
116
119,1

163
129
140,7

186
154
147,8

229
175
165,5

đầu người
* Nhận xét:
- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa và bình quân lương thực đầu người của nước
ta từ năm 1990 đến 2013 có xu hướng tăng (dc).
- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa, bình quân lương thực đầu người có tốc độ tăng
không giống nhau. Tốc độ tăng trưởng của sản lượng cao nhất ( 229%), năng suất có
tốc độ tăng khá (175% ), bình quân lương thực đầu người có tốc độ tăng trung bình
(165,5%), tốc độ tăng thấp nhất là diện tích ( 131% ) .
* Giải thích:
- Sản lượng tăng nhanh nhất tăng nhờ diện tích và năng suất tăng.
- Năng suất tăng nhờ tăng cường kỹ thuật trong sản xuất : thủy lợi ,phân bón , thuốc
trừ sâu , giống mới , máy móc ,điện.
- Bình quân lương thực đầu người tăng trung bình do sức ép của vấn đề dân số
- Diện tích tăng nhờ khai hoang và tăng vụ ,giai đoạn 1999-2006 giảm do việc lấn
chiếm đất nông nghiêp để thổ cư , xây dựng công nghiệp , đô thị hóa...
Câu 3 . Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

(đơn vị: nghìn ha)
Năm
2000
2009
2012
2015

Vụ đông xuân
3013,2
3060,9
3124,3
3112,4

Vụ hè thu
2292,8
2358,4
2659,1
2785,1

Vụ mùa
2360,3
1991,6
1977,8
1937,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản thống kê, 2016)

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học nhận xét, giải thích về diện tích và sự
chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ giai đoạn trên.
Hướng dẫn làm bài
22


a. Nhận xét
* Nhậnxét theo số liệu tuyệt đối
- Chung: diện tích lúa và diện tích lúa vụ đông xuân và hè thu đều tăng, riêng diện tích vụ
mùa giảm.
- Riêng:
+ Tăng nhanh nhất là diện tích lúa vụ hè thu, thứ 2 là lúa đông xuân (dẫn chứng)
+ Quy mô diện tích có sự khác nhau: lớn nhất là vụ lúa đông xuân, thứ 2 là hè thu, nhỏ
nhất là lúa mùa
* Nhận xét theo số liệu đã xử lí:
Cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta (đơn vị %)
Năm
Tổng số
Vụ đông xuân
Vụ hè thu
Vụ mùa
2000
100,0
39,3
29,9
30,8
2009
100,0
41,2
31,7
27,1
2012
100,0
40,3
34,3
25,4
2015
100,0
39,7
35,6
24,7
- Tỉ trọng: Diện tích lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất, diện tích lúa mùa năm
2000 chiếm tỉ trọng thứ 2, từ năm 2009 đến nay có tỉ trọng thấp nhất. Diện tích lúa hè thu
từ chỗ có tỉ trọng thấp nhất vào năm 2000, từ 2009- nay tỉ trọng lớn thứ 2.
- Chuyển dịch về cơ cấu : Giai đoạn 2000 - 2015 cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa
vụ có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỉ trọng diện tích lúa lúa hè thu (dc);
tỉ trọng lúa đông xuân tăng từ 2000-2009, từ 2009 đến nay giảm nhẹ, giảm tỉ trọng
diện tích lúa mùa (dc).
b. Giải thích
- Tốc độ tăng diện tích lúa phân theo mùa vụ có sự khác nhau, dẫn tới chuyển dịch
về cơ cấu mùa vụ.
- Diện tích lúa đông xuân tăng và có tỉ trọng lớn nhất là do: vụ đông xuân tránh
được thời kì mưa bão, ít sâu bệnh, năng suất cao khá ổn định, chi phí sản xuất thấp,
thủy lợi phát triển...Những năm gần đây do sự biến đổi thời tiết, khí hậu (xâm nhập
mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long) nên tỉ trọng giảm nhẹ.
23


- Lúa hè thu tăng khá nhanh về tỉ trọng vì đây là vụ lúa ngắn ngày, năng suất khá
cao, phần lớn diện tích lúa mùa sớm năng suất thấp ở đồng bằng sông Cửu Long
được chuyển sang làm vụ hè thu...
- Tỉ trọng diện tích lúa mùa giảm do là vụ thời tiết có nhiều bất lợi: ở miền Bắc và
miền Trung là mùa mưa, bão, Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng của lũ
sông Mê Công, độ ẩm cao, sâu bệnh phát triển mạnh…
Câu 4. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG XUẤT KHẨU CỦA LÚA GẠO VÀ
CÀ PHÊ NHÂN NƯỚC TA.

(đơn vị: nghìn tấn)
Năm

2000
2005
2010
2014

Lúa gạo
Sản lượng
Khối lượng

Cà phê nhân
Sản lượng
Khối lượng

xuất khẩu
xuất khẩu
32529,5
3476,7
808,5
733,9
35832,9
5254,8
752,1
912,7
40005,6
6893,0
1100,5
1218,0
44975,0
6331,5
1395,6
1690,6
So sánh và giải thích về tình hình xuất khẩu của hai loại nông sản trên.

Hướng dẫn làm bài
* So sánh
- Đều là 2 nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta.
- Khối lượng xuất khẩu của lúa gạo và cà phê nhân đều tăng, trong đó cà phê nhân
tăng nhanh hơn: lúa gạo tăng 1,8 lần; cà phê nhân tăng 2,3 lần.
- Tỉ lệ khối lượng xuất khẩu so với sản lượng của cà phê nhân cao hơn lúa gạo.
+ Lúa gạo: khối lượng xuất khẩu chưa tới 20% sản lượng.
+ Cà phê nhân: năm 2000, khối lượng xuất khẩu chiếm tới 90,8% sản lượng; các
năm còn lại khối lượng xuất khẩu cao hơn sản lượng.
* Giải thích
- Điều kiện tự nhiên phù hợp với đặc điểm sinh thái cây lúa gạo và cây cà phê.
24


- Trị trường xuất khẩu rộng và tiềm năng, nhất là với cà phê nhân.
- Lúa gạo là lương thực chính đảm bảo cho số dân đông nên khối lượng xuất khẩu
chiếm tỉ lệ thấp và tăng chậm.
- Cà phê nhân chủ yếu để xuất khẩu nên khối lượng xuất khẩu tăng nhanh và chiếm
tỉ lệ cao. Những năm khối lượng xuất khẩu lớn hơn sản lượng, vì xuất khẩu liên
quan tới lượng hàng lưu kho từ vụ thu hoạch trước đó.
Câu 5: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM

Năm
2000
2005
2011
Diện tích cây lương thực (nghìn ha)
8 399
8 383
8 778
Trong đó: lúa
7 666
7 302
7 655
Sản lượng lương thức ( nghìn tấn)
34 539
39 622
47 236
Trong đó: lúa
32 530
35 832
42 399
a) Hãy phân tích tình hình sản xuất của ngành trồng cây lương thực của nước
ta qua các năm.
b) Giải thích tại sao trong những năm qua, sản lượng lương thực của nước ta
tăng lên không ngừng?
Hướng dẫn làm bài
a. Tình hình sản xuất của ngành trồng cây lương thực của nước ta qua các năm.
- Diện tích gieo trồng cây lương thực nói chung và lúa nói riêng có sự biến động
nhẹ trong thời gian từ năm 2000 đến 2011 (DC)
- Giải thích:
+Trong thời kì 2000- 2005 diện tích trồng cây lt nói chung và trồng lúa giảm do:
chuyển đổi mục đích sử dụng ( sang đất đo thị, đất chuyên dùng..)hoặc do chuyển
đổi cơ cấu cây trồng ( trồng rau đâu, cây ăn quả..)
+ Thời kì 2005 – 2011 diện tích lại tăng do nước ta đẩy manh thâm canh, tăng vụ,
mở rộng khai hoang đất trồng cây LT, đất trồng lúa

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×