Tải bản đầy đủ

Kiểm toán Chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam –
Chi nhánh Hà Nội, bài khóa luận dưới đây của em không sao chép bất kì nguồn nào
khác. Em xin chịu trách nhiệp trước khoa và nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nam
Nguyễn Hoài Nam

1


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý thầy cô trường Đại học
Thương Mại và đặc biệt hơn nữa là các thầy cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán đã tận
tình chỉ bảo, dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích cho em trong suốt
những năm học vừa qua tại trường, làm nền tảng vững chắc trong công việc tương lai.
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến TS. Vũ Thị Thu Huyền, cô đã trực tiếp hướng
dẫn em chu đáo, luôn giúp đỡ và theo sát em trong quá trình thực tập và làm khóa luận
tốt nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm
toán KSi Việt Nam và đặc biệt là anh Giám đốc Đỗ Khắc Tiến và các anh chị trong
phòng Kiểm toán báo cáo tài chính đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được tiếp xúc với
công việc kiểm toán thực tế là luôn hỗ trợ, tận tình chỉ bảo, chia sẻ những kinh nghiệm
làm việc cũng như những tài liệu cần thiết để em hoàn thành tốt khóa luận.
Mặc dù có sự đầu từ về thời gian và công sức nhưng do thời gian thực tập có
hạn và kiến thức còn rất hạn chế nên bài của em không thể tránh khỏi những thiếu xót.
Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo của các thầy cô và các anh
chị trong công ty.
Cuối cùng, em xin xin kính chúc thầy cô trường Đại học Thương Mại dồi dào
sức khỏe và ngày càng thành công trong cuộc sống. Riêng Công ty TNHH Kiểm toán
KSi Việt Nam, em xin chúc công ty luôn phát triển và luôn có vị thế cao trong lĩnh vực
này.
Em xin chân thành cảm ơn!

2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCĐKT
BCKQKD
BCKiT
BCTC
CCDC
CPBH
CPKD
CPQLDN
CTCP
CTKT
DN
HTK
KH
KSNB
KTV
TNHH
TSCĐ
XDCB

Diễn giải


Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tài chính
Công cụ dụng cụ
Chi phí bán hàng
Chi phí kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty cổ phần
Chương trình kiểm toán
Doanh nghiệp
Hàng tồn kho
Khách hàng
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên biểu
Biểu 1.1. Ma trận rủi ro phát hiện
Biểu số 2.1. Các tài khoản chi tiết tại công ty
Biểu 2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Kiểm toán KSi Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2016 –
2018
Biểu 2.3: Chọn mẫu CPKD
Biểu số 2.1. Các tài khoản chi tiết tại công ty

4

Trang
34
52
59 -60
86
52


DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Sơ đồ 1.3. Lập kế hoạch kiểm toán và xác định phương pháp kiểm toán
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ chương trình kiểm toán
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt
Nam
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống bộ máy kế toán Công ty TNHH Kiểm
toán KSi
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt của công ty
TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam
Sơ đồ 2.5. Trình tự ghi sổ kế toán của công ty KSi Việt Nam
Sơ đồ 2.6. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.7: Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro

5

Trang
29
30
39
44
47
49
50
54
58
63


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay đang có những bước tiến vượt bậc. Nhiều
doanh nghiệp mới với các loại hình khác nhau được thành lập, trong đó là các công ty
sản xuất, thương mại, dịch vụ. Các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu trong việc huy động
vốn từ các nhà đầu tư. Cũng như các nhà đầu tư sẽ cần những thông tin tài chính để có
thể sử dụng vốn của mình đầu tư vào các doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận.
Chính vì thế việc chứng minh sự trung thực, hợp lý của BCTC trở nên rất cần thiết.
Bên cạnh đó, ngành kiểm toán cũng vì thế ra đời như một yếu tố tất yếu khách quan.
Cho đến ngày nay thì Kiểm toán như một công cụ hỗ trợ đắc lực, hoạt động hữu hiệu,
hiệu quả và là một trong những người sử dụng báo cáo có thể ra quyết định một cách
dễ dàng.
Trong các cuộc kiểm toán thì phần lớn là kiểm toán báo cáo tài chính nhằm chứng
minh sự trung thực và hợp lý trong việc phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn cũng
như tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho nhiều
đối tượng và mục đích khác nhau. Chi phí kinh doanh là một trong những khoản mục
trọng yếu trên BCTC cụ thể là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Người sử dụng
thông tin tài chính quan tâm đến vì khoản mục này giúp họ có thể đưa ra quyết định về
kinh doanh, đầu tư vào Công ty và đánh giá khả năng kinh tế của đơn vị. Tuy nhiên,
đây còn là các khoản mục dễ xảy ra gian lận và sai sót khi khoản mục doanh thu được
xem là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, doanh nghiệp có thể
thổi phồng lợi nhuận để chạy theo thành tích hoặc hạ thấp khi cần thiết và không thể
thiếu đượctrong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính. Do đó, phần hành Kiểm toán
chi phí kinh doanh là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán. Nó ảnh
6


hưởng sâu sắc đến chất lượng của mỗi cuộc kiểm toán, ý kiến tư vấn và đặc biệt là tình
hình tài chính của đơn vị khách hàng. Trong một doanh nghiệp chi phí luôn luôn phát
sinh hằng ngày và liên tục, lượng giao dịch phát sinh rất lớn. Việc chi theo dõi trên các
khoản mục chi phí phát sinh trở nên rất quan trọng quyết định sự tồn tại của các doanh
nghiệp. Đặc biệt các công ty xây dựng, thì khoản mục chi phí kinh doanh lại càng
phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chi phí kinh doanh là một yếu tố có ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua đó chỉ tiêu lợi
nhuận được xác định một cách chính xác. Bởi vậy, chi phí kinh doanh ảnh hưởng tới
quyết định của các nhà đầu tư, những đối tượng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp
cùng với cùng với sự quản lý của Nhà nước. Sự quan trọng của Chi phí kinh doanh đã
làm cho việc kiểm toán khoản mục Chi phí kinh doanh là trở thành một trong những
vấn đề cần được chú trọng và việc cần hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí kinh
doanh là điều tất yếu. Các công ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình
không ngừng tìm cách hoàn thiện khoản mục Chi phí kinh doanh.
Là một khoản mục lớn, quan trọng và có tính trọng yếu, phản ánh tình hình tài
chính của một doanh nghiệp. Đây chính là những lý do mà trong quá trình thực tập
nâng cao tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam em đã quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện quy trình Kiểm toán chi phí kinh doanh trong kiểm toán BCTC do công ty
TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu sơ lược về công việc kiểm toán tại đơn vị nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn
-

các thủ tục làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.
Đánh giá thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí kinh doanh được áp dụng

tại công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam. Từ đó so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí kinh
doanh do Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam thực hiện tại Công ty TNHH
Daehung
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/09/2019 đến ngày 31/11/2019
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt
3.1.

Nam
Nghiên cứu dựa theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam (VAS).
Nghiên cứu các vấn đề kế toán có liên quan
7


Để thuận lợi cho việc kiểm toán các phần hành chi phí kinh doanh chúng ta cần
phải nghiên cứu, năm rõ các chính sách, quy định về kế toán có liên quan tại thời điểm
thực hiện kiểm toán.
3.2.

Tìm hiểu quy trình kiểm soát nội bộ đối với chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH
Daehung
Để doanh nghiệp của mình hoạt động và vận hành tốt thì đòi hỏi các nhà quản
trị, ban lãnh đạo phải thiết lập hệ thống KSNB trong doanh nghiệp. Việc tìm hiểu
KSNB tại đơn vị được kiểm toán sẽ giúp cho KTV có một đánh giá sơ bộ về các
rủi ro có liên quan đến khoản mục được kiểm toán và giúp cho KTV có thể thực
hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp để phát hiện các sai sót còn tồn tại.

3.3.

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH
Daehung
Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí được thiết lập chung tại Công ty TNHH
Kiểm toán KSi Việt Nam từ đó hoạch định công việc rõ ràng hơn khi tiếp cận và
kiểm toán các phần hành trên tại đơn vị khách hàng.

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu các tài liệu, các chuẩn mực có liên quan
Thu thập dữ liệu để phục vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Daehung, dữ liệu có từ
các giấy tờ làm việc của KTV, lấy dữ liệu từ hồ sơ kiểm toán lưu trữ của khách hàng
tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam. Xem và tìm hiểu về các chuẩn mực, cập
nhật thông tin hiện thời thông qua các trang website, sách, báo chí, hỏi trực tiếp từ
những người thực hiện kiểm toán …. Thu thập và tìm hiểu các chuẩn mực Kiểm toán,
kế toán nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ kiểm toán các năm trước tại công ty.
- Phương pháp tiếp cận thực tế: Trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán với vai trò là
một trợ lý kiểm toán, tham khảo ý kiến của GVHD là TS. Vũ Thị Thu Huyền và các
anh chị trong công ty. Thông qua việc đi kiểm toán thực tế tại công ty khách hàng
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh và kiểm toán chi phí kinh doanh
trong kiểm toán kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán độc lập
Chương 2: Quy trình kiểm toán chi phí kinh doanh tại công ty TNHH kiểm toán
KSi Việt Nam
8


Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kiểm toán chi phí kinh doanh tại công ty
TNHH Kiểm toán KSi việt nam
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ KIỂM TOÁN
CHI PHÍ KINH DOANH TRONG KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
1.1.

Tổng quan về chi phí kinh doanh và kiểm toán chi phí kinh doanh tại công

ty kiểm toán độc lập
1.1.1. Một số khái niệm về chi phí kinh doanh và kiểm toán chi phí kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm về kiểm toán
“Kiểm toán là một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin
được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó
với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”.
1.1.1.2.

Khái niệm về chi phí kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01)
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu.
Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm...).
Chi phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh
nghiệp (CPQLDN)
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, lao động trong kỳ theo quy định của chế độ tài
chính, bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí nguyên
vật liệu, bao bì, công cụ dụng cụ, … Tùy theo đặc điểm của từng Công ty mà tài khoản
CPBH sẽ được mở rộng thêm. Cuối kỳ, CPBH sẽ được kết chuyển để xác định kết quả
kinh doanh.
Tại các khách hàng của Công ty KSi Việt Nam tài khoản CPBH bao gồm các chi phí
như sau:
9


• Chi phí nhân viên: là bao gồm các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm gồm: lương, tiền ăn
giữa ca, tiền công và các khoản trích theo lương như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
• Chi phí nguyên vật liệu, bao bì: bao gồm các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc gìn giữ, tiêu thụ sản phẩm, báo cáo, hàng hóa vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng
hóa.
• Chi phí công cụ, dụng cụ đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho
quá trình tiêu thụ sản phẩm như dụng cụ đo lường, phương tiên bốc dỡ, vận chuyển,
phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như
nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc.
• Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các dịch vụ mua ngoài, phục vụ cho bán hàng
như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền
thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, tiền trả hoa hồng đại lý
• Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng
như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phi giới
thiệu, chào hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là biểu hiện bằng tiền phục vụ cho quá
trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt
động của cả doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp của các khách hàng của công
ty Kiểm toán KSi Việt Nam bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho Ban Giám
đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, khấu
hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp, các khoản thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm, trích
trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh
nghiệp và các chi phí khác dùng cho cho toàn doanh nghiệp như khoản dự phòng phải
thu khó đòi, phí kiểm toán, công tác phí, …
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại các khách hàng của công ty Kiểm toán KSi Việt
Nam cũng sẽ bao gồm các chi phí như sau:
Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
như như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, …
10


Chi phí nguyên vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu, xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài
sản cố định.
Chi phí đồ dùng văn phòng: là các chi phí công cụ dụng cụ đồ dùng cho văn phòng.
Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao dùng chung cho doanh nghiệp
nhưng nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận
tải, máy móc thiết bị.
Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như: thuế môn bài, thuế thuê
nhà đất, các khoản phí lệ phí khác.
Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền nước, tiền
điện thoại, chi phí trả cho nhà thầu phụ, … phục vụ cho công tác quản lý doanh
nghiệp.
• Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp
1.1.1.3.

như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí.
Khái niệm về kiểm toán chi phí kinh doanh
Kiểm toán tài chính là một hoạt động kiểm tra đặc biệt nhằm xác minh tính
trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính của các tổ chức,
cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, bảo đảm việc tuân thủ các chuẩn mực và các quy định
hiện hành. Kiểm toán tài chính cần được phân biệt với kiểm toán công nghệ thông tin.
Do đó, kiểm toán chi phí kinh doanh là một hoạt động kiểm tra đặc biệt nhằm
xác mình tính trụng thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán có liên quan tới chi
phí kinh doanh của các tổ chức, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ
các chuẩn mực và các quy định hiện hành.
1.1.2. Các quy định hạch toán về chi phí kinh doanh trong kiểm toán BCTC
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam áp dụng hệ
thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo
thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.

-

Chứng từ kế toán:
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Bảng lương, bảng chấm công, bảng phân bổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

-

hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…
Phiếu xuất kho, nhập kho
Và một số chứng từ khác
11


• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng:
-

Tài khoản chi phí bán hàng (TK 641).
Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

12


• Phương pháp kế toán chi phí kinh doanh
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
 Chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642
334, 338

642

111, 152

152, 153
911

214

242, 335
229, 352
333

229, 352

111, 112, 331
133

13


 Chi phí bán hàng – TK 641

14


• Kế toán chi phí bảo hành sản phẩm (Doanh nghiệp có đơn vị bảo hành độc


lập) – Kế toán tại đơn vị có sản phẩm bảo hành

336

641

(2a)

(2b)

352
(1)
(3a)
133

(3b)

Kế toán chi phí bảo hành – DN không có bộ phận bảo hành độc lập
TK …

621

3521

154
(4a)

(2)

622

(3)

(4b)

627

15

641
(1)


Kế toán chi phí bảo hành (DN có bộ phận bảo hành độc lập) - Kế toán tại bộ phận
bảo hành

622

1368

154

621

511

(3a)
(2)

632
(3b2)

627

16

3331

(3b1)

111, 1368


• Hệ thống sổ sách: Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản chi phí tương ứng của các khoản
mục 641, 642. Ngoài ra còn có hệ thống sổ các tài khoản đói ứng, ….
1.1.3. Các cơ sở dẫn liệu cần đáp ứng khi kiểm toán chi phí kinh doanh
a. Hiệu hữu: Các khoản chi phí kinh doanh được phản ánh trên BCTC phải tồn
tại thực tế tại thời điểm báo cáo. Chi phí kinh doanh được ghi nhận thực sự đã phát
sinh và hoàn thành tương ứng với số tiền đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Hàng tồn kho được đã xuất kho phục vụ cho hoạt động kinh doanh là có thật, không
tồn tại các khoản chi phí kinh doanh đã ghi nhận nhưng không tồn tại trong thực tế.
b. Quyền và nghĩa vụ: Các chi phí kinh doanh đã ghi nhận trên sổ kế toán phải
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không phải là chi phí của bên ngoài đơn vị.
c. Phát sinh: Chi phí kinh doanh được ghi nhận trên sổ sách kế toán, phản ánh
trên BCTC là thực tế phát sinh và được phê chuẩn đầy đủ.
d. Đầy đủ: mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp
dịch vụ và ghi nhận doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ đều được phản ánh, theo dõi
đầy đủ trên sổ sách kế toán, không bỏ sót bất kỳ khoản mục chi phí nào.
e. Đánh giá: các khoản mục chi phí kinh doanh được hạch toán trên sổ sách đều
được xác định theo đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, được tính toán
đúng đắn, không có sai sót.
g. Chính xác: Chi phí phát sinh đều phải được ghi nhận đúng kỳ theo nguyên
tắc cơ sở dồn tích, phân loại theo đúng khoản mục, chính xác về mặt số học.
h. Trình bày và công bố: Chi phí kinh doanh trong kỳ đã được tính toán, tổng
hợp đầy đủ, chính xác và trình bày trên BCTC phù hợp với quy định, nhất quán với số
liệu trên sổ sách kế toán.
1.2.

Kiểm toán chi phí kinh doanh trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán

độc lập
1.2.1. Vai trò của kiểm toán chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là chi phí gián tiếp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nhưng là chi phí trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế. Chính vì thế mà nảy sinh
nhiều vấn đề đối với công tác kế toán cũng như kiểm toán trong khoản mục này.
Trong hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì CPKD là những chi phí đơn
giản, phát sinh từ hoạt động bán hàng hay hoạt động chi phí phục vụ ban quản lý. Từ
đó CPKD được ghi nhận dựa vào các chính sách, Nhà nước hay của đơn vị. Tuy nhiên,
đối với doanh nghiệp sản xuất, CPBH và CPQLDN là những chi phí chủ đạo trong
17


tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể vai trò chủ đạo của chi
phí có một số vai trò quan trọng như sau:
- Các chỉ tiêu của khoản mục CPKD trên BCTC phản ánh tình hình hoạt động của
doanh nghiệp. Bất kỳ một sai sót nhỏ nào trong khoản mục chi phí kinh doanh có ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với BCĐKT, một sự thay đổi nhỏ về khoản mục chi phí kinh doanh cũng đều ảnh
hưởng đến số dư của các khoản mục thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, lợi nhuận
sau thuế …
- Các khoản phải nộp nhà nước chi phí kinh doanh là khoản mục liên quan đến các phần
hành khác như nợ phải trả, lãi vay, TSCĐ đều là những khoản mục tiềm ẩn nhiều rủi
ro cao.
- Chi phí kinh doanh có ảnh hưởng điện quan trọng đến việc xác định số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp trong kỳ. Vì thế KTV phải thận trọng trong việc kiểm tra
khoản mục này. Đồng thời doanh nghiệp phải tuân thủ theo các chính sách, quy định
của Nhà nước khi hạch toán chi phí này.
- Khi thực hiện kiểm toán chi phí nói chung và kiểm toán CPKD nói riêng, các KTV
thường quan tâm đến các nguyên tắc kế toán theo quy định chuẩn mực chung (VAS
01) như sau:
 Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương
đương tiền. BCTC lập trên cơ sở đồn tích phản ánh tình hình tài chính của DN trong
quá khứ, hiện tại và tương lai.
 Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi
ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của
kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến
doanh thu kỳ đó.
 Nguyên tắc hoạt động liên tục: BCTC phải được lập trên cơ sở giả định DN đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,
nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động
hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với
giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải
giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
18


 Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán chi phí kinh doanh mà
DN đã lựa chọn phải được sử dụng thống nhất và ít nhất là trong một kỳ kế toán
năm. Khi có sự thay đổi chính sách kế toán thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.
 Nguyên tắc thận trọng: Chi phí kinh doanh phải được ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.
 Nguyên tắc trọng yếu: Nếu thiếu thông tin hoặc thông tin về CPKD thiếu chính xác sẽ
làm sai lệch đáng kể BCTC.
Khi kiểm toán khoản mục các KTV cần tuân thủ các qui định của Nhà Nước về
việc hạch toán và ghi nhận các chi phí phát sinh liên quan đến thuế thu nhập DN:
- Thông tư số 78/2014/ TT-BTC ngày 18/6/2014 (có hiệu lực từ ngày 2/8/2014)
- Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi bổ sung cho Thông tư 78 (có
hiệu lực từ ngày 1/9/2014)
- Thông tư số 151 /2014/ TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung cho Thông tư số 78
(có hiệu lực từ ngày 15/11/2014)
- Thông tư số 96/ 2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung cho Thông tư số 78,
Thông tư số 119, Thông tư số 151 (có hiệu lực thi hành ngày 6/8/2015)
1.2.2. Mục tiêu của kiểm toán chi phí kinh doanh
Mục tiêu kiểm toán chung là thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để đánh giá mức độ trung thực, hợp lý của khoản mục CPKD trên các khóa
cạnh trọng yếu, chú ý đến các đặc điểm tổ chức công tác kế toán và kiểm soát phần
hành CPKD. Với nội dung, hình thức và trình tự kế toán, các mục tiêu kiểm toán
chung sẽ được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán đặc thù khác nhau. Để xác
định mục tiêu kiểm toán cụ thể của CPKD nhằm giúp cho KTV thu thập các bằng
chứng cần thiết để đi đến kết luận kiểm toán đối với khoản mục CPKD.
Mỗi chuẩn mực Kiểm toán (VSA) bao gồm một hay một số mục tiêu, tạo ra sự
kết nối giữa các yêu cầu với mục tiêu tổng thể của KTV và DN kiểm toán, giúp cho
KTV hiểu rõ cách thức để thực hiện các mục tiêu đó trong từng hoàn cảnh cụ thể của
cuộc kiểm toán. Cụ thể mục tiêu cơ bản và chủ yếu tập trung của khoản mục CPBH và
chi phí QLDN là:
• Phát sinh: Các khoản thu nhập và chi phí được ghi nhận phải thật sự phát sinh và
thuộc về đơn vị.
• Đầy đủ: Mọi khoản thu nhập và chi phí phát sinh đều được ghi nhận đúng kỳ, đúng tài
khoản, hạch toán đầy đủ, không được bỏ sót hoặc không hạch toán thừa nghiệp vụ.
19


• Đánh giá và phân bổ: Các khoản thu nhập và chi phí được đánh giá, phân bổ và ghi
nhận phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
• Chính xác: Số liệu chi tiết của từng tài khoản thu nhập và chi phí khớp đúng với số
liệu trên sổ cái. Các phép tính liên quan đến tài khoản thu nhập và chi phí đều chính
xác về số học.
• Trình bày và thuyết minh: Các khoản thu nhập và chi phí được trình bày, phân loại
đúng, diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết.
1.2.3. Nội dung của kiểm toán chi phí kinh doanh
1.2.3.1. Chuẩn mực kế toán liên quan đến kế toán chi phí kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS số 01)
CPKD là một một khoản mục chủ yếu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống BCTC của DN,
nó giúp cho người sử dụng đánh giá được khả năng tạo ra lợi nhuận của DN. Do đó
khi kiểm toán báo cáo này, thực chất là xem thu nhập và chi phí trong kỳ có được trình
bày một cách trung thực, hợp lý và phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hay
không. Chi phí cũng luôn có mối quan hệ chặt chẽ đối với các khoản mục khác trên
BCĐKT. Phần lớn nội dung của khoản mục CPKD đã được tiến hành kiểm tra cùng
với
các khoản mục khác trên BCĐKT có liên quan. Công việc cụ thể như sau:
1. KTV sẽ thu thập bảng tổng hợp các CPKD, thực hiện so sánh chi phí của năm
kiểm toán so với các năm trước, so sánh chi phí thực tế phát sinh so với chi phí dự
toán của DN từ đó để tìm ra những biến động bất thường và tìm hiểu nguyên nhân.
2. Thực hiện kiểm toán, kiểm tra chéo đối với các phần hành liên quan như: Chi phí
bằng tiền, chi phí phải trả cho người bán…
3. Lập bảng phân tích các chi phí dễ xảy ra gian lân và sai sót như chi phí lương
nhân
viên, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
4. Soát xét các chi phí có giá trị phát sinh lớn và bất thường.
5. Thu thập bản giải trình của Ban Giám đốc về các chi phí phát sinh không nằm
trong dự toán và các hợp đồng thuê đất, tài sản…
1.2.3.2.

Chuẩn mực kiểm toán chi phối kiểm toán chi phí kinh doanh

Theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) khi kiểm toán các khoản
CPKD trên BCTC có các chuẩn mực liên quan như sau:
20


a. Giai đoạn lập kế hoạch: Đây là bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán. Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 210: “Hợp đồng kiểm toán” quy định những nguyên tắc và nội
dung cơ bản của các thỏa thuận giữa công ty kiểm toán với khách hàng.
Mục đích: Theo VAS 300 - “Lập kế hoạch kiểm toán” đã nêu: “Kiểm toán viên
và Công ty Kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được
tiến hành một cách có hiệu quả.”
Tìm hiểu khách hàng: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 “Hiểu biết
về tình hình kinh doanh”, đoạn 2 đã dẫn:’ Để thực hiện Kiểm toán Báo cáo tài chính,
Kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh
giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động thực tiễn của các
đơn vị được Kiểm toán mà theo Kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo
cáo tài chính, đến việc kiểm tra của Kiểm toán viên hoặc đến Báo cáo kiểm toán”.
Thực hiện thủ tục phân tích: Định nghĩa của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
số 520 - “Quy trình phân tích”: “Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất
quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có
mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với các giá trị
đã dự kiến”.
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận: Để thực hiện
tiếp bước này, KTV cần nắm rõ VSA 315 - “Xác định và đánh giá rủi ro” và VSA 400
- “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”.
b. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống KSNB: Căn cứ vào chuẩn mực số 320- “Tính
trọng yếu trong kiểm toán” về nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan tới trách nhiệm của
KTV và công ty kiểm toán khi xác định tính trong yếu trong Kiểm toán BCTC và mối
quan giữa tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, KTV cần
tiếp tục tuân thủ chặt chẽ VSA 315 - “ Xác định và đánh giá rủi ro” và VAS 400“Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”.
Thu thập bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản:
- Theo VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán” thì khi thu thập bằng chứng kiểm toán,
kiểm toán nợ phải thu phải thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu; Quyền và nghĩa vụ;
Đầy đủ; Đánh giá và chính xác; Trình bày và công bố) nhằm thực hiện mục tiêu kiểm
toán.
21


- KTV sẽ tiến hành thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát:
• Thử nghiệm cơ bản: Theo VSA 520 - “Quy trình phân tích”, quy trình phân tích được
định nghĩa là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìn ra
những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thong
tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
• Kiểm tra phân tích: KTV cần nắm vững và tuân thủ chặt chẽ VSA 315 - “Xác định và
đánh giá rủi ro” và VSA 530 - “Lấy mẫu kiểm toán”.
c. Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Xem xét các khoản nợ riềm tàng: theo chuẩn mực số 18 - “Các khoản dự phòng,
tài sản và nợ tiềm tàng”- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Xem xét các sự kiến xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC: Chuẩn mực kế
toán số 560 (VSA số 560) - “Các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC”, chuẩn mực
này giúp KTV đưa ra đước những quyết định đúng đắn trong trường hợp có sự kiện
phát sinh sau ngày khóa sổ lập BCTC mà có liên quan tới khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
Xem xét giả định hoạt động liên tục: Theo chuẩn mực kế toán 01- “Chuẩn mực
chung” Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
Thường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì BCTC phải lập trên một
cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC.
Thu thập “Giải trình của giám đốc”: Chuẩn mực kiểm toán VSA 580 -“Giải
trình của giám đốc” đã quy định: “KTV phải thu thập được các giải trình của giám đốc
(hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán”. Giải trình của giám đốc là sự thừa
nhận trách nhiệm của ban giám đốc đối với BCTC của đơn vị và việc cung cấp đầy đủ
các thong tin, tài liệu kế toán cùng các tài liệu cần thiết khác cho KTV.
Lập báo cáo kiểm toán: Sau khi tiến hành các công việc cần thiết, KTV sẽ lập
báo cáo kiểm toán. KTV cần tuân thủ theo VSA 320 -“Hồ sơ kiểm toán”; Và tùy vào
từng trường hợp, thực tiễn từng cuộc kiểm toán. KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn
phần, ý kiến chấp nhận từng phần (VSA 705) hay ý kiến kiểm toán không phải là ý
kiến chấp nhận toàn phần (VSA 700)
1.2.4. Những sai phạm khi kiểm toán chi phí kinh doanh

22


Khoản mục chi phí tiềm ẩn rất nhiều sai phạm mà KTV có thể phát hiện ra. Vì
thế KTV cần phải cẩn trọng khi kiểm toán phần hành này. Một số sai phạm thường gặp
ở phần hành này như:
• Sai phạm thứ nhất: Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực
tế.
Nguyên nhân dẫn đến sai phạm:
 Do kế toán hạch toán vào CPKD những loại chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp
lý, hợp lệ.
 Do kế toán hạch toán vào chi phí những loại chi phí theo qui định của Nhà nước không
được hạch toán vào chi phí như: tiền phạt do vi phạm pháp luật, các loại chi phí công
tác nước ngoài vượt mức qui định cho phép, khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi
mua tài sản cố định, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác tài trợ, các khoản chi
ủng hộ đoàn thể, công tác xã hội, ủng hộ cán bộ công nhân viên (trừ những chi phí
được trừ).
 Kế toán nhầm lẫn trong việc tính toán và ghi sổ do đó làm cho chi phí trong báo cáo,
sổ sách kế toán tăng lên so với số phản ánh trên chứng từ kế toán.
 Kế toán tiến hành hạch toán vào chi phí các khoản chi mà thực tế chưa phát sinh trong
kỳ kế toán.
 Kế toán thực hiện hạch toán vào chi phí hoạt động trong năm các khoản thực tế đã chi
nhưng do nội dung, tính chất và độ lớn của các khoản chi nên theo qui định các
khoản chi này phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh.
• Sai phạm thứ 2: Chi phí phản ánh trên sổ sách kế toán phản ánh thấp hơn chi phí thực
tế phát sinh.
Nguyên nhân dẫn đến sai phạm: Chi phí đã phát sinh và đã chi tiền trong thực tế
nhưng không có chứng từ hợp lý, bởi vậy khoản chi này vẫn chưa được hạch toán vào
chi phí trong kỳ.
 Một số khoản trên thực tế đã chi ra đến cuối kỳ kế toán những khoản chi này vẫn chưa
được hạch toán vào chi phí trong kỳ. Từ đó dẫn đến chi phí trong kỳ này bị ghi thiếu
trong khi chi phí của kỳ sau bi ghi tăng lên. Việc hạch toán như vậy sẽ không đúng
kỳ dẫn đến lợi nhuận của DN bị phản ánh sai lệch.
 Kế toán không ghi nhận những chi phí đã chi ra kỳ trước nhưng được phân bổ cho chi
phí ở kỳ này.
• Sai phạm thứ 3: Phân loại và hạch toán chi phí không chính xác.
23


Nguyên nhân dẫn đến sai phạm: Trong quá trình hạch toán các loại chi phí tại DN, kế
toán đã nhầm lẫn trong việc phân loại các chi phí với nhau điều này dẫn đến chi phí
này tăng lên trong khi chi phí khác giảm đi.
1.2.5. Quy trình kiểm toán chi phí kinh doanh
Quy trình của cuộc kiểm toán thường gồm có 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm
toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Lập kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Quy trình kiểm toán CPKD được thực hiện nhằm đảm bảo tính hữu hiệu, hiệu
quả, kinh tế của cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
thích hợp làm căn cứ để KTV đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của BCTC đã
được kiểm toán. Các giai đoạn trên được thực hiện nhằm đánh giá mức độ rủi ro và
xác định mức trọng yếu để từ đó quyết định đến phạm vi kiểm toán.
Việc tìm hiểu đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu sẽ bao gồm việc tìm
hiểu, đánh giá các thông tin như sau:
Các thông tin về môi trường kinh doanh chung của đơn vị khách hàng trong
năm hiện hành bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Thực trạng chung
của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát...); Biến
động về lãi suất cơ bản, tỷ giá ngoại tệ, và lạm phát; Biến động thị trường mà đối tác
đang kinh doanh; Các nội dung khác. Các thông tin chung về ngành nghề mà đơn vị
đang kinh doanh và xu hướng của ngành nghề bao gồm các thông tin sau: Thị trường
và cạnh tranh, bao gồm nhu cầu, năng lực cung ứng, cạnh tranh về giá; Đặc điểm kinh
doanh ngành (liên tục hay thời vụ); Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh
các sản phẩm chính; Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của ngành; Nguồn
cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả (nguyên vật liệu chính, dịch vụ, lao động)…
Các thông tin chung về môi trường pháp lý mà đơn vị khách hàng đang hoạt
động bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Pháp luật và các quy định có
24


ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của khách hàng như các quy định pháp luật đối với
loại hình và ngành nghề kinh doanh của đơn vị; Các quy định của Chính phủ hiện có
ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của đơn vị như các quy định về tiền tệ và kiểm
soát ngoại tệ; hỗ trợ tài chính của Chính phủ; thuế quan và các rào cản thương mại;
thay đổi thuế áp dụng…
Khâu cuối cùng trong công tác đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu đó
chính là khâu tìm hiểu, đánh giá các chu trình kế toán tại đơn vị trong năm và đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ theo các mẫu đã đề ra trước. Rồi đánh giá rà soát các yếu tố
rủi ro dẫn đến gian lận, nhầm lẫn tại đơn vị.
1.2.5.1.

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Là bước đầu tiên và quan trọng nhất của tổ chức công tác kiểm toán nhằm giúp
cho các KTV tạo tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hiện công tác kiểm toán.
Lập kế hoạch đúng đắn nó có vai trò quan trọng, chi phối tới hiệu quả chung và
chất lượng của cuộc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 5 bước sau:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×