Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung Acid Pak 4 Way đến sức sản xuất của gà Cobb 500 nuôi chuồng kín tại huyện Ba Vì, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC BINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ACID PAK 4
WAY ĐẾN SỨC SẢN XUẤT CỦA GÀ COBB 500
NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC BINH


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG ACID PAK 4
WAY ĐẾN SỨC SẢN XUẤT CỦA GÀ COBB 500
NUÔI CHUỒNG KÍN TẠI HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
Chuyên Ngành: Chăn nuôi
Mã số ngành: 8.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Trần Thanh Vân

Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Binh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,


động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS. TS. Trần
Thanh Vân đã nhiệt tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi
– Thú y đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề
tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới trang trại của gia đình ông Nguyễn Đức
Chiến tại Ba Trại, Ba Vì, Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn này./.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Binh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Chỉ tiêu sản xuất của gà trống, gà mái và bình quân của gà Cobb
500 .................................................................................................. 27
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 32
Bảng 3.1. Kết quả theo dõi về nhiệt độ trung bình và ẩm độ trung bình chuồng
nuôi trong thời gian thí nghiệm ..................................................... 38
Bảng 3.2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi
(%) .................................................................................................. 42
Bảng 3.3. Tình hình mắc bệnh của đàn gà thí nghiệm (%)............................. 43
Bảng 3.4. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) ....... 45
Bảng 3.5. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) ................... 48
Bảng 3.6. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) ................................ 51
Bảng 3.7. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm (FI) (g/con/ngày) .. 54
Bảng 3.8. Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm ................................................ 57
Bảng 3.9. Tiêu tốn năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng (kcal/kg) ......... 59
Bảng 3.10. Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng (g/kg) ................................ 60
Bảng 3.11. Chỉ số sản xuất (PI) của gà thí nghiệm ......................................... 62
Bảng 3.12. Chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm ......................................... 62
Bảng 3.13. Chi phí trực tiếp cho một kg gà xuất bán (đ/kg ............................ 63
Bảng 3.14. Kết quả mổ khảo sát của gà thí nghiệm tại 6 tuần tuổi (n = 3♂ +
3♀) .................................................................................................. 65
Bảng 3.15. Thành phần hóa học của cơ ngực và cơ đùi của gà thí nghiệm lúc
6 tuần tuổi (%) (n = 3).................................................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Gà Cobb 500 ................................................................................... 26
Hình 3.1. Đồ thị diễn biến của nhiệt độ chuồng nuôi qua các tuần tuổi ......... 39
Hình 3.2. Đồ thị diễn biến về ẩm độ chuồng nuôi qua các tuần tuổi .............. 41
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .... 47
Hình 3.4. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ............................ 50
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm .......................... 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs

Cộng sự

DC

Đối chứng

FCR

Feed Conversion Ratio

KL

Khối lượng

LTĂ

Lượng thức ăn

T

Thời gian



Thức ăn

TL

Tỷ lệ

TN

Thí nghiệm

VNĐ

Việt Nam đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 2
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Giới thiệu về Acid pak 4 way ................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm và ưu nhược điểm của phương thức nuôi chuồng kín ............ 9
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất
của gia cầm ...................................................................................................... 11
1.1.4. Những hiểu biết về đặc điểm một số bệnh của gà ................................ 23
1.1.5. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Cobb 500 .............. 26
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 27
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 27
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 31
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 31
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 31
2.4.2. Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 32
2.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ........................................................ 33
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Kết quả theo dõi nhiệt độ và ẩm độ trong thời gian thí nghiệm .............. 38
3.2. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm .................................................... 41
3.3. Tình hình mắc bệnh của đàn gà thí nghiệm ............................................. 43
3.4. Sinh trưởng của gà Cobb 500 thí nghiệm qua các tuần tuổi .................... 44
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .................... 44
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .................. 48
3.4.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ................. 51
3.5. Khả năng sử dụng và chuyển hoá thức ăn ............................................... 53
3.5.1. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm ....................................................... 53
3.5.2. Khả năng chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà thí nghiệm qua các tuần
tuổi ................................................................................................................... 56
3.5.3. Tiêu tốn năng lượng trao đổi và protein cho tăng khối lượng .............. 58
3.6. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ................................ 61
3.7. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán ..................................................... 63
3.8. Đánh giá năng suất và chất lượng thịt gà ................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 69
1. Kết luận ....................................................................................................... 69
2. Đề nghị ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển mạnh
mẽ đặc biệt là nghành chăn nuôi gia cầm, ngành chăn nuôi gia cầm đang giữ một
vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm có giá trị như: thịt, trứng…,
cho nhu cầu của người dân. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời
sống xã hội ngày càng nâng cao, nhu cầu về thực phẩm đòi hỏi lớn hơn, ngon
hơn. Do đó đã thúc đẩy chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói
riêng phát triển với tốc độ nhanh. Xu hướng phát triển chăn nuôi theo hình thức
công nghiệp đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ.
Vì vậy, chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp hiện nay ở nước ta phát
triển mạnh mẽ, với năng suất cao, sản lượng lớn,đáp ứng nhu cầu thực phẩm
cần thiết trong những bữa ăn hàng ngày với những giống gà có năng suất thịt
cao đưa vào chăn nuôi như: Ross 208, Ross 308, Ross 508, AA, Cobb 500,…
Đem lại hiệu quả kinh tế cao và là nguồn thu lớn cho nhiều chủ trang trại chăn
nuôi gà theo hướng công nghiệp.
Gà Cobb 500 là giống gà công nghiệp siêu thịt được nhập vào Việt
Nam. Đặc điểm của gà Cobb 500 chất lượng thịt thơm ngon, ít mỡ khả năng
chống chịu bệnh tốt, thích nghi với khí hậu Việt Nam. Sản phẩm thịt và con
giống cũng được người dân chấp nhận, và có nhu cầu cao.
Hiện nay có rất nhiều sản phẩm hỗ trợ cho gia cầm để tăng được năng
suất cũng như là chất lượng sản phẩm thịt, trứng. Điển hình như sản phẩm
Acid pak 4 way một sản phẩm bao gồm những thành phần hoàn toàn tự nhiên,
cung cấp đủ nguồn acid dùng để sử dụng cho quá trình tiêu hóa protein và duy
trì pH acid nhằm bảo đảm môi trường đường ruột tối ưu cho vật nuôi. Trên
cơ sở đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng bổ sung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

Acid pak 4 way đến sức sản xuất của gà Cobb 500 nuôi chuồng kín tại
huyện Ba Vì, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả của Acid pak 4 way đến gà Cobb 500 nuôi chuồng
kín tại huyện Ba Vì, Hà Nội.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần phát triển
kinh tế xã hội địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- So sánh, đánh giá được ảnh hưởng khi sử dụng Acid pak 4 way đến
khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà Cobb 500 nuôi chuồng kín.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được hiệu quả của Acid pak 4 way đến gà Cobb 500 nuôi
chuồng kín.
- Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy
hết tiềm năng của con giống, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi theo
hướng an toàn sinh học.
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà
Cobb 500 tại huyện Ba Vì, Hà Nội.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần phát triển chăn nuôi gà broiler công nghệ cao ở địa phương;
- Kết quả của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các tập thể, hộ gia đình,
chăn nuôi gà Cobb 500 trong chuồng kín theo hướng công nghệ cao.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, phát triển kinh tế xã
hội địa phương.
- Đưa sản phẩm Acid pak 4 way đến với người chăn nuôi.
- Kết quả của đề tài là những khuyến cáo hữu ích cho các trang trại
chăn nuôi tập trung, từ đó tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Giới thiệu về Acid pak 4 way
1.1.1.1. Đặc điểm của Acid pak 4 way
Acid pak 4 way là chế phẩm bột để pha vào nước uống có chứa bốn
thành phần thiết yếu: acid hữu cơ, enzyme, chất điện giải và các vi khuẩn acid
lactic. Theo nghiên cứu của USAMV Cluj – Napoca (2006), việc bổ sung
Acid pak 4 way vào nước uống nhằm làm pH của nước từ 6,44 giảm xuống
dưới 4 và mức tốt nhất là từ 3 đến 3,5. Acid pak 4 way làm giảm pH nước
bằng dung dịch đệm acid hữu cơ (acid citric và natri citrat). Thêm Acid pak 4
way vào nước uống cho gia cầm là phương pháp hiệu quả cho sự acid hóa,
làm giảm pH nước đã làm gia cầm nhanh chóng giảm pH của chất chứa ở
diều đến khoảng thích hợp nhất cho các hoạt động của vi sinh vật sản sinh
acid lactic đồng thời hạn chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
Acid Way Pak 4 Way còn cung cấp acid hóa, vi khuẩn sản xuất acid lactic,
enzyme và chất điện giải để duy trì điều kiện tối ưu cho tiêu hóa ở dạ dày và
ruột non. Hơn nữa, Acid pak 4 way còn làm gia tăng đáng kể magiê, clorua,
photphat, sunfat, florua, natri, kali hữu cơ, sắt, mangan, kẽm, với các hiệu ứng
thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển của gia cầm.
- Cơ chế tác động: Chất acid hóa trong Acid pak 4 way là một chất đệm
acid citrat bao gồm acid citric và natri citrat. Thông qua hoạt động đệm của
acid này Acid pak 4 way có thể làm giảm pH đến khoảng mong muốn, rồi giữ
ở mức đó.
- Hiệu quả của Acid pak 4 way: Tối ưu hóa mức độ pH; Hỗ trợ quần
thể vi sinh vật đường ruột; Hỗ trợ hoạt động của enzyme và kích hoạt tiêu
hóa; Duy trì cân bằng nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

- Đối tượng sử dụng: Lợn, gia cầm, bò thịt, nuôi trồng thủy càm, chăn
nuôi ngựa, thú cưng.
- Thành phần Acid pak 4 way: gồm 4 nhóm
Nhóm 1: Các acid hữu cơ (acid citric, acid sorbic)
Theo Van Immerseel và cs (2006) bổ sung các acid hữu cơ trong chế độ
ăn uống có tác dụng giảm vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như: Salmonella,
Campylobacter và Escherichia coli. Nghiên cứu của Byrd và cs (2001) chỉ ra
rằng việc bổ sung acid hữu cơ vào nước uống giúp giảm mức độ mầm bệnh
trong nước, điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột, tăng khả năng tiêu hóa thức ăn
và cải thiện hiệu suất tăng trưởng. Các acid hữu cơ được sử dụng phổ biến
trong thức ăn chăn nuôi gồm có formic, axetic, propionic, butyric, lactic,
sorbic, fumaric, tartaric, citric, benzoic, malic và được chia làm 2 nhóm dựa
theo đặc tính của chúng. Nhóm thứ nhất gồm có: Lactic, fumaric, citric có đặc
tính gián tiếp giảm thiểu số lượng vi khuẩn bằng cách giảm trừ độ pH trong
dạ dày; trong khi đó, nhóm thứ hai gồm có: Formic, axetic, propionic và
sorbic có đặc tính tác động trực tiếp 1,66  0,01

1,51

1,62  0,01

0,99

0,072

Ghi chú: Theo hàng ngang, các số mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê
(P<0,05)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


66

* Khối lượng sống (g)
Kết quả bảng 3.14 cho thấy, khối lượng trung bình của gà trống được bổ
sung chế phẩm Acid pak 4 way là 3082 g/con cao hơn 374 g so với gà trống
không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way (2708g/con) với sai khác có ý
nghãi thống kê (P < 0,05).
Khối lượng trung bình của gà mái được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way là
2704 g/con cao hơn 73 g so với gà mái không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4
way (2631 g/con) với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
* Khối lượng thân thịt (g)
Khối lượng thân thịt của con trống của gà trống được bổ sung chế phẩm
Acid pak 4 way lần lượt là 2587 g/con cao hơn 379 g so với gà trống không
được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way (2208 g/con) với sai khác có ý nghĩa
thống kê (P < 0,05).
Khối lượng thân thịt của gà mái được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way
là 2088 g/con cao hơn 20 g so với gà mái không được bổ sung chế phẩm Acid
pak 4 way (2068 g/con) với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
* Tỷ lệ thân thịt (%)
Kết quả tỷ lệ thân thịt cho thấy gà trống được bổ sung chế phẩm Acid
pak 4 way cho tỷ lệ thân thịt đạt 83,95 % cao hơn 2,42 % so với gà trống
không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way (tỷ lệ thân thịt đạt 81,52%)
với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Kết quả tỷ lệ thân thịt của gà mái khác so với gà trống đó là gà mái được
bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way cho tỷ lệ thân thịt đạt 77,21 % thấp hơn
1,39 % so với gà mái không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way (tỷ lệ
thân thịt đạt 78,60%) với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
* Tỷ lệ cơ đùi (%)
Tỷ lệ cơ đùi của gà trống được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way cho tỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


67

lệ là 21,87% cao hơn 0,89% so với gà trống không được bổ sung chế phẩm
Acid pak 4 way (20,98%) với sai khác rõ rệt (P < 0,05).
Tỷ lệ cơ đùi của gà mái được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way là
23,01% cao hơn 0,57% so với gà không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4
way (21,22) với sai khác rõ rệt (P < 0,05).
* Tỷ lệ cơ ngực (%)
Tỷ lệ cơ ngực của gà trống được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way là
25,43% cao hơn so với tỷ lệ cơ ngực của gà trống không bổ sung chế phẩm
Acid pak 4 way là 1,67% với sai khác rõ rệt (P < 0,05).
Kết quả tỷ lệ cơ ngực của gà mái cũng khác so với gà trống đó là gà mái
được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way đạt 23,01% thấp hơn 0,43% so với tỷ
lệ cơ ngực của gà mái không bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way (23,44%) với
sai khác rõ rệt (P < 0,05).
* Tỷ lệ cơ đùi + cơ ngực (%)
Tỷ lệ cơ đùi + ngực của gà trống được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way là
47,30 % cao hơn 2,55% so với gà trống không được bổ sung chế phẩm Acid pak
4 way (44,74 %) với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Tỷ lệ cơ đùi + ngực của gà mái được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way
là 44,80 % cao hơn 0,14% so với gà mái không được bổ sung chế phẩm Acid
pak 4 way (44,66 %) nhưng không có sai khác rõ rệt (P > 0,05).
* Tỷ lệ mỡ bụng (%)
Tỷ lệ mỡ bụng của gà trống được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way đạt
1,71% cao hơn 0,09% so với gà trống không được bổ sung chế phẩm Acid
pak 4 way (1,62%) với sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Tỷ lệ mỡ bụng của gà mái được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way là
1,66% cao hơn 0,04% so với gà mái không được bổ sung chế phẩm Acid pak
4 way (1,62%) nhưng không có sai khác rõ rệt (P > 0,05).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


68

Bảng 3.15. Thành phần hóa học của cơ ngực và cơ đùi của gà thí nghiệm
lúc 6 tuần tuổi (%) (n = 3)
Lô thí nghiệm
Chỉ tiêu
X

 mX

Cv %

Lô đối chứng
X

 mX

Cv %

P

25,68a  0,06

0,43

25,72a  0,06

0,39

0,669

Protein thịt ngực (%) 23,32a  0,04

0,29

23,42a  0,06

0,41

0,226

Lipid thịt ngực (%)

1,00a  0,01

1,53

0,97a  0,01

1,19

0,053

VCK thịt đùi (%)

23,67a  0,02

0,11

23,74a  0,02

0,15

0,058

Protein thịt đùi (%)

20,12a  0,04

0,35

20,27a  0,08

0,67

0,153

Lipid thịt đùi (%)

2,17a  0,02

1,66

2,10a  0,07

5,79

0,393

VCK thịt ngực (%)

Ghi chú: Theo hàng ngang, các số mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê
(P<0,05)

Kết quả bảng 3.15 cho thấy VCK thịt ngực của gà được bổ sung chế
phẩm Acid pak 4 way là 25,68% thấp hơn so với gà không được bổ sung chế
phẩm Acid pak 4 way là 25,72%. Protein thịt ngực của gà được bổ sung Acid
pak 4 way là 23,32 % vẫn thấp hơn so với protein thịt gà không được bổ sung
chế phẩm Acid pak 4 way (23,42%). Riêng lipid thịt ngực của gà được bổ
sung chế phẩm Acid pak 4 way là 1,00 cao hơn so với lipit thịt ngực của gà
không được bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way . Kết quả so sánh thống kê cả
ba chỉ tiêu trên đều không có sai khác rõ rệt (P > 0,05).
VCK và protein của thịt đùi thấp hơn so với thịt ngực, riêng lipid thịt
đùi lại cao hơn so với thịt ngực ở cả lô thí nghiệm và lô đối chứng. VCK thịt
đùi của lô thí nghiệm là 23,67% thấp hơn so với lô đối chứng là 23,74%;
Protein thịt đùi của lô thí nghiệm là 20,12% cũng thấp hơn so với lô đối
chứng là 20,27%; Lipid thịt đùi của lô thí nghiệm là 2,17% cao hơn so với lô
đối chứng là 2,10%. Tuy nhiên, kết quả so sánh thống kê hai lô thí nghiệm
đều không sai khác nhau ở ba chỉ tiêu trên (P > 0,05).
Như vậy, chế phẩm Acid pak 4 way không làm ảnh hưởng đến chất
lượng thịt ngực và thịt đùi của gà Cobb 500.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


69

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu bổ sung chế phẩm Acid pak 4 way cho gà Cobb
500 chúng tôi đưa ra một số kết luận sau:
Sử dụng chế phẩm Acid pak 4 way cho gà Cobb 500 đã làm tăng 7,7%
sinh trưởng tích lũy, tăng 10,41% sinh trưởng tuyệt đối, giảm 5,86 % tiêu tốn
thức ăn/kg tăng khối lượng, giảm tiêu tốn năng lượng và protein cho kg tăng
khối lượng, tăng 101,1 chỉ số PI và tăng 7,91 chỉ số EN.
Chế phẩm Acid pak 4 way đã làm giảm chi phí thức ăn/kg tăng khối
lượng và chi phí thuốc thú y, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân
thêm 9,40%.
Chế phẩm Acid pak 4 way không làm ảnh hưởng đến đến chất lượng
thịt của gà Cobb 500.
2. Đề nghị
Nên bổ sung 0,5 g Acid pak 4 way/1 lít nước trong 5 ngày đầu tiên và 1
ngày/1 tuần vào những tuần tuổi tiếp theo của gà Cobb 500 nuôi đến 42 ngày
tuổi sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất.
Tiếp tục làm thí nghiệm lặp lại ở phạm vi rộng hơn, nuôi ở các vụ mùa
khác nhau, các giống gà khác nhau để có kết luận chính xác và đầy đủ hơn về
ảnh hưởng của việc bổ sung Acid pak 4 way.
Cần nghiên cứ sử dụng Acid pak 4 way trên đối tượng gà đẻ để thấy rõ ảnh
hưởng của Acid pak 4 way đến năng suất và chất lượng sinh sản của gà trứng
Khuyến cáo người chăn nuôi nên sử dụng Acid pak 4 way nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế trong nuôi gà thịt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Xuân Thọ
(1983), Di truyền học động vật, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 86, 88,
185, 196,198, 200.
2. Tạ An Bình (1973), “Những kết quả bước đầu về lai kinh tế gà”, Tạp chí
Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, tr. 598 603.
3. Brandsch H, Biilchel H. (1978), Cơ sở của sự nhân giống và di truyền
giống ở gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, tr.
129,158.
4. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai
(1994), Chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
5. Nguyễn Duy Hoan (2010), Dinh dưỡng protein gia cầm, Nxb Đại học Thái
Nguyên, Thái Nguyên.
6. Lương Thị Hồng (2005), nghiên cứu năng suất của tổ hợp lai giữa gà
H’mông và gà Ai Cập, Luận văn thạc Sỹ khoa học nông nghiệp, Viện
chăn nuôi.
7. Nguyễn Thị Kim Khang, Nguyễn Việt Fal (2016), “Ảnh hưởng của việc bổ
sung bột hồi đến khả năng tăng trưởng của gà thịt Cobb 500”, Tạp chí Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, số 20, tr. 133 – 138.
8. Lê Huy Liễu (2004), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt của gà lai
F1 (♂ Lương Phượng x ♀Ri) và F1( ♂Kabir x♀ Ri) nuôi thả vườn tại
Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên
9. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các
dòng thuần chủng V1. V3. V5 giống gà thịt cao sản Hybro nuôi trong
điều kiện Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp,Viện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


71

khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, tr. 12 - 14.
10. Nguyễn Thị Thuý Mỵ (1997), Khảo sát, so sánh khả năng sản xuất của gà
broiler 49 ngày tuổi thuộc các giống AA, Avian, BE nuôi vụ hè tại Thái
Nguyên, Luận án thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông
Lâm, Đại học Thái Nguyên, tr. 45,47.
11. Lê Hồng Mận, Trần Công Xuân, Nguyễn Thiện, Hoàng Văn Tiệu, Phạm
Sỹ Lăng (2007), Sổ tay chăn nuôi gia cầm bền vững, Nxb Thanh Hoá,
TP Thanh Hoá.
12. Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, (1998), Di truyền học tập tính, Nxb Giáo dục
13. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đình Tôn (2017), Khả
năng sinh trưởng và chất lượng thịt của gà H’Mông nuôi theo phương
thức công nghiệp, Tạp trí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2017, tập
15, số 4, tr. 428 – 445.
14. Bùi Phương Thảo (2015), Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế
phẩm EM vào thức ăn tới khả năng sản xuất của gà broiler nuôi trong
chuồng kín và hiệu quả môi trường, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp,
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, tr. 52.
15. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2005), Giáo trình sinh lý gia súc, Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội.
16. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002),
Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
17. Tiêu chuẩn Việt Nam (1977), Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt
đối, TCVN. 2.39–77.
18. Tiêu chuẩn Việt Nam (1977), Phương pháp xác định sinh trưởng tương
đối, TCVN. 2. 40–77.
19. Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến (2005), “Nghiên cứu
một số công thức lai giữa các dòng gà chuyên thịt Ross–208 và Hybro
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


72

HV 85‟‟, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT gia cầm và động vật
mới nhập, Nxb
20. Nguyễn Văn Thiện (2002), giống vật nuôi thụât ngữ thống kê, di truyền
giống trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
21. Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, Hoàng Văn Lộc, Nguyễn Thị
Khanh và Nguyễn Quốc Đạt, (1999), Kết quả nghiên cứu một số đặc
điểm và tính năng sản xuất của gà Tam Hoàng Jiangcun vàng, tuyển
tập công trình nghiên cứu khoa học kĩ thuật gia cầm và động vật mới
nhập 1989 – 1999, Nxb Nông nghiệp, tr.24 – 26.
22. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo
trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
23. Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Huyền, Nguyễn
Thị Hồng (2009), “Ảnh hưởng của việc bổ sung Probiotic vào thức ăn
và nước uống đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt”,
Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, tập 20, số 4, tr. 34 – 35
II. Tài liệu tiếng Anh
24. Adams Charlie (1990), “Effect of AP 4W in drinking water on chick
mortality days 1 – 7 and performance in commercial pullet and broiler
units”, Alltech Inc., pp. 37 – 41.
25. D. N. Adli, Y. Chi, J. W. Lee, and O. Sjofjan, (2019) “Supplementation
Mannan–Rich

Fraction

(MRF)

and

/

or

Combination

with

ProbioticEnhanced Water Acidifier on Dietary Female Broiler at 28 days as
Natural Growth Promoters (NGPs),” International Research Journal of
Advanced Engineering and Science, Volume 4, Issue 3, pp. 424–426, 2019.
26. Altaf–ur–Rahman, Mohsin Ali, Shoaib Sultan, Nazir Ahmad, (2005)
“Effect of dietary probiotic supplementation on performance of broilers”,
Sarhad J. Agric. Vol. 23, No. 2, 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


73

27. Avigen (2007), Parenstock Performance Objectives
28. Byrd J, Hargis B, Caldwell D, Bailey R, Herron K, McReynolds J, Brewer R
L, Anderson R, Bischoff K, Callaway T, Kubena L (2001), “Effect of lactic
acid administration in the drinking water during pre–slaughter feet
withdrawal on Salmonella and Campylobacter contamination of broilers”,
Poultry Sci, pp. 278 – 283.Cawforded Elsevier Amsterdam, p916
29. Ciurdaru V. (1997 ), Biochemistry – Metabolic processes in animal
organisms, Blue Printing Press, Cluj–Napoca.
30. Cobb – Vantress (2018), Cobb 500 broiler performance & nutrition
supplement, L-2114-08 EN august.
31. Chambers J.K (1990), Genetic of growth and meat production in chicken,
poultry breeding and genetic, RD, cawforded elssevier Amtecdam
Holland
32. Dowsland. 2008. Broiler foot health – controlling foot pad dermatitis.
www.aviagen.com
33. Dunca I (2006), “The influence of Acid pak 4 –way addition, on
technological and biochemical parameters aquired at broilers” Buletin
USAMV–CN, 63/2006
34. Ellen, H.H., R.W. Bottcher, E. Wachenfelt and H. Takai. 2000. Dust
levels and control methods in poultry houses. J. Agri. Safety and Healty,
6: 275–282.
35. Fairful R. W (1990), Heterosis in poultry breeding and genetic, R. D
36. Gavora J. F, (1990), Disease in poultry breeding and genetic, R. P.
Cawforded Elsevier Amsterdam, p 806–809.
37. Gergariu S. şicol. ( 1985 ), Clinical veterinary laboratory guide, Ceres
Printing house, Bucharest.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


74

38. Grashorn M, Gruzauskas R, Dauksiene A, Raceviciut – Stupelien A,
Jarule V, Slausgalvis. (2013), “Influence of dietary organic acids on
quality and sensory attributes of chicken eggs”, Archiv Fur Geflugelkunde,
pp. 29 – 34.
39. Hill F, Dikerson G. E and Kempster H. L (1954), Some relationships
between hatchability egg production adult minacity, Poultry science 33,
p1059–1060.
40. Hulzebosch J. 2010. What afect the climate afect in. World poult. Vol 20.
No 7.
41. Izat A, Tidwell N, Thomas R, Reiber M, Adams M, Colberg M,
Waldroup PW. (1990), Effects of a buffered propionic acid in diets on
the performance of broiler chickens and on microflora of the intestine
and carcass, Poultry Sci, pp. 818 – 826.
42. Jorgen H. A., (1989), “Performance of commercial broilers on a wheat–
based diet given Acid pak 4 way ”, Results of trials in Denmark,
National Association for Poultry.
43. Jull MA ( 1923), Sex– growth awer in baned Plymouth Rock chicken.
44. Kum S, Eren U, Onol A, Sandikci M. (2010), “Effects of dietary organic
acid supplementation on the intestinal mucosa in broilers”, pp. 463 – 468.
45. Parvu G. (1992), Nutritional metabolic surveillance of the animals, Ceres
Printing house, Bucharest.
46. Peter Levis (2009), Lighting for Broiler Breeders, Avigen.
47. Robertson A and Lemer I. M (1949) “The heritability of al–or–none traits
viability of poultry genetics”, Poultry science 34, p395–41.
48. Sun X., McElroy A., Webb K. E., Jr., Sefton A. E, and Novak C. (2005),
“Broiler Performance and Intestinal Alterations when Fed Drug – Free
Diets” Poultry Science 84:1294–1302
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


75

49. USAMV Cluj– Napoca (2006), “The influence of acid pak 4 – way
addition on technological and biochemical parameters aquired at
broilers”, Buletin USAMV–CN, No 63, pp. 37 – 41
50. Van Immerseel F, Russell J. B, Flythe M. D, Gantois I, Timbermont L,
Pasmans F, Haesebrouck F, Ducatelle R (2006), “The use of organic
acids to combat Salmonella in poultry: a mechanistic explanation of the
efficacy”, Avian Pathol, No 35, pp. 182 – 188.
51. Wasburn, K.Wepal (1992), Inthrenee of body weight or nespouse of aheap
stress envisonment, would poultry congres N09 vol 2
52. Zulkifll, K. Juriah, Nwe Nwe Htin and I. Norazlina (2006) “Response of
heat – distressed Broiler chickens to virginimycin and probiotic –
enhanced water acidifier (Acid – pak 4 WayTM) supplemen–tation, and
early age feed restriction” Arch. Geflugelk., 70 (3). S. 119 – 126.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


M0 (3). S. 119 – 126. feed restriction” Norazl

Ki (3). nhi19 – 126. feed restr

Cho gà ăn

Úm gà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Úm gà

Gà 42 ngày tut

Ch 42 ngàAcid-Pak-4-Way

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×