Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu sự tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3 6 tuổi)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ TỐ UYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ TIẾP NHẬN VÀ
BIỂU ĐẠT HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN CỦA
TRẺ THIỂU NĂNG NGÔN NGỮ (3-6 TUỔI)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội, 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THỊ TỐ UYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ TIẾP NHẬN VÀ
BIỂU ĐẠT HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN CỦA

TRẺ THIỂU NĂNG NGÔN NGỮ (3-6 TUỔI)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 62 22 02 40

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS ĐÀO THANH LAN

Hà Nội, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án

Lê Thị Tố Uyên


Lời cảm ơn
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS. TS. Đào Thanh Lan, ng-ời đã
h-ớng dẫn rất tận tình và nghiêm túc cho
tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tr-ờng mầm
non hòa nhập, cơ sở giáo dục chuyên biệt
và các quý phụ huynh, các cháu khuyết
tật đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện
luận án.
Đồng thời, tôi cũng chân thành cảm ơn
các thầy cô trong khoa Ngôn ngữ học tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội và các bạn
bè, đồng nghiệp, ng-ời thân đã ủng hộ
tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn!



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 7
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 7
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 8
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận án ....................................................................... 9
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và tƣ liệu nghiên cứu ................................................. 10
5. Ý nghĩa của luận án ............................................................................................ 13
6. Bố cục của luận án .............................................................................................. 13
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA
ĐỀ TÀI ........................................................................................................ 14
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 14
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới về sự tiếp nhận, biểu đạt lời nói, hành động
ngôn từ và hành động cầu khiến .................................................. 14
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam về ngôn ngữ, hành động ngôn từ và hành
động cầu khiến của trẻ em ........................................................... 23
1.2. Cơ sở lí thuyết của đề tài .................................................................................... 25
1.2.1. Lí thuyết hội thoại và hành động ngôn từ .................................... 25
1.2.2. Hành động cầu khiến tiếng Việt .................................................. 29
1.2.3. Sự thụ đắc ngôn ngữ thứ nhất của trẻ em và trẻ thiểu năng ngôn ngữ .... 42
1.3. Tiểu kết ............................................................................................................... 57
Chƣơng 2. SỰ TIẾP NHẬN HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN CỦA TRẺ THIỂU NĂNG
NGÔN NGỮ (3-6 TUỔI) ............................................................................ 58
2.1. Sự tiếp nhận hành động cầu khiến trực tiếp ....................................................... 58
2.1.1. Sự tiếp nhận hành động cầu khiến trực tiếp thông qua tƣơng tác với
giáo viên ..................................................................................... 58
2.1.2. Sự tiếp nhận hành động cầu khiến trực tiếp thông qua tƣơng tác với
trẻ khác ...................................................................................... 78
2.2. Sự tiếp nhận hành động cầu khiến gián tiếp ....................................................... 86
2.2.1. Hành động trần thuật – cầu khiến ................................................ 86
2.2.2. Hành động hỏi – cầu khiến ......................................................... 89
2.3. Mức độ ảnh hƣởng của các khiếm khuyết tới khả năng tiếp nhận hành động cầu
khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ...................................................................... 92
2.3.1. Đối với trẻ khiếm thính .............................................................. 92
2.3.2. Đối với trẻ bị khe hở môi, vòm miệng ......................................... 94
1


2.4. Phát triển sự tiếp nhận hành động cầu khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ ........ 97
2.4.1. Ý kiến giáo viên về biện pháp trợ giúp phát triển sự tiếp nhận hành
động cầu khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ ................................ 97
2.4.2. Biện pháp phát triển sự tiếp nhận hành động cầu khiến cho trẻ thiểu
năng ngôn ngữ ............................................................................ 99
2.4.3. Thực nghiệm một số biện pháp phát triển sự tiếp nhận hành động
cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ ....................................... 103
2.5. Tiểu kết ............................................................................................................. 108
Chƣơng 3. SỰ BIỂU ĐẠT HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN CỦA TRẺ THIỂU NĂNG
NGÔN NGỮ (3-6 TUỔI) .......................................................................... 110
3.1. Sự biểu đạt hành động cầu khiến trực tiếp ....................................................... 110
3.1.1. Số lƣợng phát ngôn biểu đạt hành động cầu khiến trực tiếp ........ 110
3.1.2. Phƣơng thức biểu đạt hành động cầu khiến trực tiếp .................. 118
3.2. Sự biểu đạt hành động cầu khiến gián tiếp ....................................................... 126
3.2.1. Số lƣợng phát ngôn biểu đạt hành động cầu khiến gián tiếp ....... 126
3.2.2. Phƣơng thức thực hiện hành động cầu khiến gián tiếp ................ 128
3.3. So sánh khả năng tiếp nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ ............. 131
3.4. Mức độ ảnh hƣởng của các khiếm khuyết tới khả năng biểu đạt hành động cầu
khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ.................................................................... 133
3.4.1. Đối với trẻ khiếm thính ............................................................ 133
3.4.2. Đối với trẻ bị khe hở môi, vòm miệng ....................................... 134
3.5. Phát triển sự biểu đạt hành động cầu khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ ........ 135
3.5.1. Ý kiến giáo viên về biện pháp trợ giúp phát triển sự biểu đạt hành
động cầu khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ .............................. 135
3.5.2. Biện pháp phát triển sự biểu đạt hành động cầu khiến cho trẻ thiểu
năng ngôn ngữ .......................................................................... 137
3.5.3. Thực nghiệm một số biện pháp phát triển sự biểu đạt hành động cầu
khiến cho trẻ thiểu năng ngôn ngữ ............................................. 145
3.6. Tiểu kết ............................................................................................................. 151
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 153
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ........................... 157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………...…...158
PHỤ LỤC

2


QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BT

bình thƣờng

CK

cầu khiến



hành động

HĐCK

hành động cầu khiến

GV

giáo viên

KHMV

khe hở môi – vòm miệng

KT

khiếm thính

Nxb

nhà xuất bản

TNNN

thiểu năng ngôn ngữ

tr.

trang

3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.

Sự phát triển mặt nội dung ngôn ngữ
Sự phát triển mặt hình thức ngôn ngữ
Sự phát triển về mặt sử dụng ngôn ngữ
Phát ngôn CK của GV với trẻ (3-6 tuổi)
Kết quả khảo sát ý kiến GV về sự tiếp nhận HĐCK của trẻ
Kết quả khảo sát sự tiếp nhận HĐCK qua tƣơng tác giữa trẻ
- trẻ
Kết quả đánh giá của GV về khả năng hiểu HĐCK của trẻ
KT
Kết quả đánh giá của GV về mức độ ảnh hƣởng của khiếm
khuyết đến HĐCK của trẻ KT
Kết quả đánh giá của GV về khả năng hiểu HĐCK của trẻ
KHMV
Kết quả đánh giá của GV về mức độ ảnh hƣởng của khiếm
khuyết đến HĐCK của trẻ KHMV
Ý kiến của GV về các biện pháp theo thứ tự ƣu tiên trong
việc phát triển HĐCK cho trẻ KT
Tổng hợp phản ứng của trẻ KT2 với HĐCK của GV
Kết quả khảo sát sự tiếp nhận HĐCK của KT2 trong giờ
học hòa nhập và giờ trợ giúp cá nhân
Kết quả khảo sát sự biểu đạt HĐCK trực tiếp của trẻ (3-6 tuổi)
Số lƣợng phát ngôn CK trực tiếp của trẻ em (3-6 tuổi) trong
các hoạt động giáo dục
Kết quả khảo sát ý kiến GV về sự biểu đạt HĐCK của trẻ
Kết quả khảo sát ý kiến GV về khả năng tiếp nhận và biểu
đạt HĐCK của trẻ TNNN (3-6 tuổi)
Số lƣợng HĐCK tƣờng minh và nguyên cấp của trẻ em (36 tuổi)
Số lƣợng và minh họa phát ngôn cầu khiến gián tiếp của trẻ
So sánh ý kiến của GV về sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK
ở trẻ
Đánh giá của giáo viên về sự biểu đạt HĐCK của trẻ KT
Đánh giá của GV về mức độ ảnh hƣởng của khiếm khuyết
đến HĐCK của trẻ KT
Đánh giá của GV về HĐCK của trẻ KHMV
Đánh giá của GV về mức độ ảnh hƣởng của khiếm khuyết
đến HĐCK của trẻ KHMV
Kết quả khảo sát ý kiến của GV về các biện pháp theo thứ
tự ƣu tiên trong việc phát triển HĐCK cho trẻ TNNN
Kết quả tổng hợp mức độ độc lập trong việc biểu đạt
HĐCK của KHMV3
4

Trang
48
49
49
61
76
78
93
94
94
95
97
106
107
111
114
116
118
119
126
132
133
134
134
135
136
150


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 2.3.
Biểu đồ 2.4.
Biểu đồ 2.5.
Biểu đồ 3.1.
Biểu đồ 3.2.
Biểu đồ 3.3.

So sánh số lƣợng phát ngôn CK của GV với trẻ
So sánh tỉ lệ ý kiến GV về sự tiếp nhận HĐCK của trẻ
TNNN (3-6 tuổi)
So sánh sự tiếp nhận HĐCK của trẻ TNNN và trẻ không
TNNN (3-6) tuổi
So sánh khả năng hiểu HĐCK của trẻ KT và trẻ KHMV
So sánh ý kiến GV về mức độ ảnh hƣởng của khiếm
khuyết đến sự tiếp nhận HĐCK
Tỉ lệ các HĐCK của trẻ TNNN (3-6 tuổi)
So sánh ý kiến giáo viên về khả năng biểu đạt HĐCK của
trẻ TNNN và không TNNN (3-6) tuổi
So sánh ý kiến của GV về sự tiếp nhận và biểu đạt
HĐCK ở trẻ TNNN (3-6) tuổi

5

Trang
62
77
79
95
96
110
117
132


DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Danh sách trẻ

1

Phụ lục 2: Danh sách giáo viên

7

Phụ lục 3: Phiếu thu thập thông tin về sự tiếp nhận và biểu đạt hành

9

động cầu khiến của trẻ 3-6 tuổi (dành cho giáo viên)
Phụ lục 4: Thông tin chung về trẻ TNNN đƣợc thực nghiệm

12

Phụ lục 5: Giấy đồng ý và đơn xin trợ giúp

16

Phụ lục 6: Các chủ đề và kế hoạch bài dạy

18

Phụ lục 7: Các phát ngôn của trẻ TNNN và trẻ không TNNN

39

Phụ lục 8: Các phát ngôn của trẻ TNNN trong giờ trợ giúp cá nhân

148

6


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động giao tiếp, ngôn ngữ là phƣơng tiện truyền tải nội dung
thông tin, sắc thái tình cảm của ngƣời nói, là cầu nối giữa ngƣời nói với ngƣời nghe
trong bối cảnh hiện thực nhất định. Để thực hiện đƣợc hoạt động này, ngƣời nói sử
dụng các phát ngôn nhƣ là các đơn vị giao tiếp cơ bản nhằm thực hiện một hành
động (HĐ) cụ thể. Đối với trẻ em nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng, vai trò của
ngôn ngữ càng trở nên quan trọng trong quá trình giao tiếp và tƣ duy, đồng thời góp
phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ, đặc biệt là trong giai đoạn phát triển
“vàng” (từ 3 đến 6 tuổi).
Theo nghiên cứu của Bộ Lao Động, Thƣơng Binh và Xã Hội (1999), hiện
nay nƣớc ta có khoảng hơn 1 triệu trẻ khuyết tật từ 0-17 tuổi trên cả nƣớc, trong đó
trẻ thiểu năng ngôn ngữ (TNNN) chiếm 21.4% [dẫn theo 31]. Nếu trẻ có khó khăn
về ngôn ngữ hay TNNN sẽ gặp những trở ngại về tâm lí và sự hòa nhập cộng đồng.
Vì thế, việc nghiên cứu những đặc điểm ngôn ngữ của trẻ này và đƣa ra những
hƣớng giáo dục, can thiệp là một điều hết sức cần thiết.
Trong cuộc sống hàng ngày và trong học tập của trẻ, việc sử dụng hành
động cầu khiến (HĐCK) đóng vai trò rất quan trọng, giúp trẻ bộc lộ nhu cầu, tình
cảm, cảm xúc, thái độ. Cầu khiến (request) là một nhóm HĐ thuộc HĐ điều khiển
(directive speech acts) thể hiện rất rõ bản chất hoạt động tƣơng tác giữa ngƣời nói
và ngƣời nghe trong một đoạn thoại. Nhóm HĐ này xuất hiện phổ biến trong nói
năng và có chức năng quan trọng trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là một trong
những đối tƣợng quan tâm sâu sắc của ngữ dụng học. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra
rằng cầu khiến là HĐ diễn ra rất thƣờng xuyên trong lớp học.
Trên thế giới, các nghiên cứu về việc hiểu/ tiếp nhận và biểu đạt/ thực hiện
HĐ ngôn từ của trẻ em đã đƣợc quan tâm từ rất sớm, đặc biệt là HĐ điều khiển. Với
sự đề cao yếu tố chức năng ngôn ngữ, việc phân loại phát ngôn theo mục đích nói
cần đƣợc tiến hành trên cơ sở mô hình tam phân dụng học - kết học - nghĩa học. Về
vấn đề này, trong gần nửa thế kỉ qua, lí thuyết về HĐ ngôn từ của J.L. Austin, H.P.
Grice, J.R.Searle đã xác định cách tiếp cận mới vừa đa chiều, vừa sâu sắc. Lí thuyết
7


ấy đã khẳng định đơn vị giao tiếp cơ bản của ngôn ngữ là một phát ngôn nhằm thực
hiện một HĐ nhất định. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu HĐ ngôn từ mới đƣợc quan
tâm nghiên cứu trong khoảng gần 20 năm trở lại đây và việc nghiên cứu một HĐ cụ
thể của trẻ khuyết tật nói chung và trẻ TNNN nói riêng còn rất nhiều khoảng trống.
Quá trình giao tiếp là một chuỗi liên tục về sự tiếp nhận và sự biểu đạt ngôn
ngữ, lời nói của các bên tham gia. Vậy, sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK ở trẻ TNNN
(3 đến 6 tuổi) nhƣ thế nào khi tƣơng tác với GV và bạn bè cùng trang lứa trong môi
trƣờng trƣờng học? Liệu có sự khác biệt đáng kể về số lƣợng, kiểu loại, cách tiếp
nhận và thực hiện các HĐCK so với trẻ bình thƣờng hay không? Và làm thế nào để
giúp các trẻ TNNN phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK phù hợp, xóa bớt rào
cản trong giao tiếp thƣờng ngày và hòa nhập xã hội?... là những câu hỏi mà chúng tôi
trăn trở khi tiến hành nghiên cứu.
Những lí do trên đã thôi thúc chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sự tiếp
nhận và biểu đạt hành động cầu khiến của trẻ thiểu năng ngôn ngữ (3-6 tuổi).
Chúng tôi thiết nghĩ đây là một hƣớng nghiên cứu mới, có tính thời sự, phù hợp với
nhu cầu của ngành ngôn ngữ học hiện đại và đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong việc
can thiệp, trợ giúp giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và trẻ TNNN nói riêng.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1.

Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là HĐCK thông qua các biểu thức ngôn

ngữ chứa HĐCK thể hiện ở quá trình tiếp nhận và biểu đạt (gồm 18 tiểu loại
HĐCK) của trẻ TNNN (3-6 tuổi), đặt trong sự đối sánh với trẻ bình thƣờng và giữa
các nhóm trẻ TNNN với nhau, làm cơ sở cho việc đối chiếu kết quả nghiên cứu và
đề xuất, thực nghiệm một số biện pháp tăng cƣờng khả năng lĩnh hội/ tiếp nhận và
biểu đạt/ thực hiện HĐCK của các trẻ TNNN.
2.2.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là HĐCK của 06 trẻ TNNN lứa tuổi mẫu giáo

(3-6 tuổi) ở một số trƣờng mầm non hòa nhập, gồm 03 trẻ khiếm thính (KT) đã cấy
điện cực ốc tai với đặc trƣng là sự hạn chế về khả năng nghe và trẻ bị khe hở môi,

8


vòm miệng (KHMV) đã phẫu thuật với đặc trƣng là sự hạn chế về khả năng biểu đạt
(so sánh với 06 trẻ không TNNN). Đồng thời, luận án cũng trƣng cầu ý kiến của

23 GV đang trực tiếp dạy 38 trẻ TNNN (so sánh với ý kiến của GV đang trực
tiếp dạy 89 trẻ không TNNN) ở một số cơ sở giáo dục.
Luận án đứng trên phƣơng diện cả chủ ngôn/ ngƣời nói lẫn tiếp ngôn/ ngƣời
nghe để tìm ra cơ chế mà những ngƣời tham gia hội thoại (trẻ và GV) đã vận dụng,
biểu đạt bằng ngôn từ trong giao tiếp từ đó nắm bắt các phƣơng thức giao tiếp, cấu
trúc phát ngôn mà chủ ngôn thể hiện và các cách mà tiếp ngôn tiếp nhận, phản ứng/
đáp lại các HĐCK này.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
3.1.

Mục đích nghiên cứu
Luận án có mục đích tìm hiểu khả năng tiếp nhận và biểu đạt bằng ngôn từ

các HĐCK của trẻ TNNN ở lứa tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi), những ảnh hƣởng của
khiếm khuyết cơ thể tới khả năng ngôn ngữ của trẻ và xây dựng cơ sở thực chứng
(thông qua việc đề xuất, thực nghiệm biện pháp) để các nhà nghiên cứu giáo dục
định hƣớng nội dung, phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ, giao tiếp cho trẻ khuyết tật
một cách hiệu quả, đồng thời giúp trẻ xóa bỏ rào cản tâm lí và hòa nhập cộng đồng.
3.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nhƣ trên, luận án có các nhiệm vụ nhƣ sau:

-

Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài liên quan luận án;

-

Xây dựng khung lí thuyết nghiên cứu cho luận án;

-

Xác định, thống kê các HĐCK của trẻ bình thƣờng và trẻ TNNN (3-6 tuổi);

-

Phân tích, miêu tả sự tiếp nhận và biểu đạt (bằng ngôn từ) các HĐCK của trẻ;
TNNN trong sự so sánh với trẻ bình thƣờng trong các hoạt động giáo dục;

-

Đề xuất một số biện pháp phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ
TNNN (3-6 tuổi);

-

Thực nghiệm một số biện pháp phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của
trẻ TNNN và đƣa ra những khuyến nghị liên quan.

9


4. Phƣơng pháp nghiên cứu và tƣ liệu nghiên cứu
4.1.

Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ quan điểm ngữ pháp chức năng và ngữ dụng học, luận án

nghiên cứu phát ngôn CK trong các ngôn cảnh cụ thể, hay trong một đoạn thoại cụ
thể, tức là nghiên cứu trong hoạt động hành chức của phát ngôn đó nhằm phát hiện
ra những biểu hiện phức tạp của các HĐCK của trẻ TNNN ở cả phƣơng thức trực
tiếp lẫn gián tiếp, cả cấu trúc đầy đủ lẫn khuyết thiếu. Luận án nghiên cứu theo
hƣớng đi từ nội dung đến hình thức, từ ý nghĩa đến cấu trúc, từ mục đích đến
phƣơng tiện, để tìm ra những đặc điểm về ngữ dụng cũng nhƣ mối quan hệ giữa
hình thức và ý nghĩa của các HĐCK.
Trong quá trình nghiên cứu, luận án có sử dụng các phƣơng pháp và thủ
pháp sau:
+ Phương pháp phân tích hội thoại: phân tích các phát ngôn CK trong hội
thoại giữa trẻ với GV, trẻ với trẻ ở các khía cạnh ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng
(tức là phân tích trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học).
+ Phương pháp miêu tả: nguồn ngữ liệu (bao gồm các phát ngôn của trẻ và
các đối tƣợng giao tiếp với trẻ: GV và các trẻ bình thƣờng) đƣợc miêu tả, phân tích
kĩ lƣỡng, cung cấp cơ sở để đƣa ra các nhận định đánh giá khoa học xác đáng.
+ Phương pháp điền dã: các thông tin về trẻ cũng nhƣ nguồn dữ liệu về sự
tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ không TNNN và trẻ TNNN ngữ đƣợc chúng tôi
thu thập bằng cách xuống địa bàn (trƣờng, lớp nơi trẻ đang học tập). Tại đây, chúng
tôi tiến hành quan sát, ghi chép và ghi âm các phát ngôn của trẻ nhằm thu thập các
thông tin về khả năng và đặc điểm tiếp nhận, biểu đạt HĐCK của trẻ (Danh sách trẻ
TNNN và trẻ không TNNN được quan sát, ghi âm, thu thập thông tin xin xem phụ lục 1).
Bên cạnh việc quan sát, ghi âm lời nói của trẻ, chúng tôi cũng xây dựng
phiếu hỏi dành cho GV – ngƣời trực tiếp chăm sóc, giáo dục 38 trẻ TNNN (bao gồm
6 trẻ đã đƣợc quan sát, ghi âm và 32 trẻ đƣợc tìm hiểu thông tin) và 89 trẻ không
TNNN về sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ TNNN, đồng thời nhằm thu thập

10


thông tin về việc GV trợ giúp trẻ phát triển các HĐCK trong hoạt động giáo dục.
Đây chính là cơ sở để chúng tôi đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp phát triển
HĐCK cho trẻ TNNN. Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn sâu một số
GV đang trực tiếp dạy trẻ TNNN nhằm bổ trợ cho thông tin bằng phiếu hỏi và bằng
quan sát, ghi âm (Danh sách GV cung cấp thông tin xin xem phụ lục 2).
+ Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học: phân tích và xử lí các
số liệu bằng phƣơng pháp thống kê sơ giản.
+ Thủ pháp so sánh: sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ TNNN (3-6
tuổi) đƣợc đặt trong sự so sánh với trẻ không TNNN và sự so sánh giữa nhóm đối
tƣợng trẻ KT và trẻ KHMV ở quá trình tiếp nhận và biểu đạt trong các hoạt động
giáo dục khác nhau. Trên cơ sở đó chúng tôi tìm ra những điểm tƣơng đồng và dị
biệt trên bình diện hình thức và biểu thức ngôn hành CK/ các biểu thức ngữ vi CK
của HĐCK. Bên cạnh đó, thủ pháp so sánh còn đƣợc sử dụng để đánh giá sự xuất
hiện, phạm vi hoạt động của những HĐ ngôn từ này.
+ Thủ pháp phân loại: luận án sử dụng thủ pháp phân loại và hệ thống hóa
để nhận diện, phân loại sự tiếp nhận và biểu đạt các HĐCK của trẻ TNNN (3-6 tuổi)
ở các tiểu loại HĐ khác nhau, ở các giai đoạn phát triển khác nhau của trẻ và ở các
nhóm đối tƣợng trẻ có các khiếm khuyết khác nhau.
+ Thủ pháp cải biến: cải biến cấu trúc giúp bộc lộ ý nghĩa và chức năng của
đối tƣợng nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận diện và phân loại các
HĐCK của trẻ TNNN (3-6 tuổi).
+ Thủ pháp thực nghiệm sư phạm: các biện pháp, thực nghiệm giảng dạy và
thực nghiệm đối chứng đƣợc tiến hành nhằm kiểm chứng hiệu quả của một số biện
pháp phát triển sự tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ TNNN (3-6 tuổi) mà chúng
tôi đề xuất trong chƣơng 2 và chƣơng 3 của luận án.
Ngoài ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các hiện tƣợng ngôn ngữ của trẻ
trong mối tƣơng quan với sự phát triển tâm lí, sinh lí, điều kiện và môi trƣờng giáo
dục của trẻ.

11


4.2.

Tư liệu nghiên cứu
Nguồn tƣ liệu của luận án gồm những đoạn hội thoại chứa HĐCK giữa trẻ

em với những ngƣời xung quanh, đặc biệt là sự tƣơng tác qua lại hai chiều giữa trẻ
TNNN với GV và trẻ TNNN với trẻ khác trong lớp hoặc trong nhóm tại trƣờng
mầm non hòa nhập. Chúng tôi đã tiến hành quan sát, ghi chép, ghi âm lời nói của 12
trẻ (06 trẻ TNNN và 06 trẻ không TNNN) (Danh sách trẻ xin xem phụ lục 1). Trẻ
TNNN gồm 03 KT đã đƣợc cấy điện cực ốc tai và 03 trẻ bị KHMV đã đƣợc phẫu
thuật trong lứa tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi) với những khiếm khuyết điển hình về khả
năng nghe và khả năng nói (các trẻ này không có những bất thƣờng đáng kể về nhận
thức, trí tuệ, hành vi). Tổng thời lƣợng ghi âm lời nói của trẻ TNNN là khoảng 550
phút, thời lƣợng trung bình ghi âm là khoảng 90 phút mỗi trẻ. Tổng thời lƣợng ghi
âm lời nói của trẻ không TNNN là khoảng 300 phút, trung bình khoảng 60 phút mỗi
trẻ. Chúng tôi chủ định thu thập tƣ liệu ở trẻ TNNN với thời lƣợng nhiều hơn (gần
gấp đôi trẻ không TNNN) để có cơ sở chắc chắn cho các kết luận nghiên cứu về đặc
điểm tiếp nhận và biểu đạt HĐCK của trẻ TNNN (Nguồn tư liệu xin xem phụ lục 7).
Có rất nhiều môi trƣờng giao tiếp khác nhau mà trẻ TNNN có thể tham gia
vào, bao gồm: môi trƣờng gia đình, môi trƣờng nhà trƣờng, môi trƣờng cộng đồng,
song trong giới hạn khuôn khổ luận án, chúng tôi lựa chọn môi trƣờng giao tiếp
trƣờng học vì đây là môi trƣờng trẻ dành thời gian tham gia nhiều nhất trong ngày
(trung bình từ 6 đến 8 tiếng/ ngày), các hoạt động đa dạng (gồm hoạt động học tập
chiếm 30-40 phútnơi quy định, nhớ chƣa?
Rồi ạ.
Bạn Bánh Quy làm sao?
Bạn Bánh Quy không dọn nhà.
Bạn Bánh Quy ở bẩn.
Bạn Bánh Quy ở bẩn.
Hạnh Nguyên ơi, đây là cái gì?
Uyển (quyển) sách, ô tô, búp bê.
À, các đồ này Bánh Quy để gọn gàng hay
lung tung?
Lung ung (tung).
Đúng rồi. Còn đây là gì nhỉ?
Bánh, ỏa (quả) táo này.
Còn đây là vỏ kẹo này, hộp sữa chua dƣới
sàn nhà này. Bẩn quá!
Trƣớc khi đi ngủ, bạn Bánh Quy phải làm
gì?
Đánh răng.
Đúng rồi. Bạn Bánh Quy tìm cái gì để
đánh răng?
149


Cô giáo
Nguyên

14:33

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cô giáo
15:36

Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cái đánh răng.
Cái bàn chải đánh răng. Nhƣng mà Bánh
Quy để bừa bộn nên không tìm thấy bàn
chải đánh răng đâu cả.
Bây giờ cô Môn và Hạnh Nguyên chơi
trò chơi nấu ăn nhá.
Ế ê.
Bởi vì bạn Hạnh Nguyên hôm nay học rất
giỏi, cô sẽ thƣởng cho Hạnh Nguyên trò
chơi nấu ăn cùng cô Môn.
Yeah!
Hạnh Nguyên có muốn chơi nấu ăn cùng
cô Môn không?
Có.
Trả lời đủ câu nào.

yêu
cầu

yêu
cầu

Con có ạ.
Thế bây giờ chơi nấu ăn thì chúng mình
cần có gì?
Cần có nồi.
Bây giờ Hạnh Nguyên muốn lấy gì để cô
Môn giúp nào?
Hạnh Nguyên muốn lấy cốc, hai cốc nhá.

đề nghị
gián
tiếp/
trần
thuật –
đề nghị

Cô Môn chỉ có một cái cốc thôi.
Ơ.
Cô Môn ơi.
Dạ
Hạnh Nguyên thích muốn lấy bát.

À, cô Môn lấy giúp Hạnh Nguyên cái bát
với.
Cô Môn lấy giúp Hạnh Nguyên lấy bát
với.
Hạnh Nguyên muốn lấy mấy cái bát?
Một này, hai, hai cái bát, hai cái bát
(đƣa Nguyên bát)
Đây là ủa (của) Hạnh Nguyên, đây là ủa
150

đề nghị
gián
tiếp/
trần
thuật –
đề nghị
nhờ


Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

17:54

18:09

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

(của) cô Môn.
Ừ. Hạnh Nguyên muốn lấy gì nữa không?
Hạnh Nguyên muốn lấy đĩa.
Ở đây có đĩa không nhỉ?
Ở đây ỉ (chỉ) có ba cái đĩa thôi.
Hạnh Nguyên đi lấy đĩa đi.

yêu
cầu

Hạnh Nguyên lấy đĩa. Một, hai
Hạnh Nguyên là Hello Kitty, cô Môn là
bông hoa.
À. Cô Môn là cái đĩa hình bông hoa à?
ừ. Hạnh Nguyên là Hello Kitty
Chơi nấu ăn còn cần cái gì nữa nhỉ?
Mình cần quả ứng (trứng)
Mình cần cái gì nữa?
Mình cần cái ở trong có cô ca cô la.
À, mình cần cái lò nƣớng, lò vi sóng này.
Hạnh Nguyên đừng để cô ca cô la trong ngăn
lò vi sóng nhá.
Vân (vâng) ạ.
Bây giờ mình lấy cái gì để nấu nữa?
Úng (Chúng) ta phải lấy ờ...
Muốn nấu đƣợc phải có cái gì bây giờ?
tó (có) tái (cái) nồi.
À, cái nồi à?
Hạnh Nguyên muốn cô Môn giúp không?
Hạnh Nguyên muốn ...
Nguyên muốn cô Môn giúp thì Nguyên nói
thế nào?
Cô Môn ơi, Hạnh Nguyên muốn cô Môn
giúp.
Hạnh Nguyên muốn cô Môn giúp gì?
Giúp để, giúp để đồ ăn.
Con muốn lấy cái nồi.
Con muốn lấy cái nồi à. Không biết cô
Môn có không nhỉ? A, cô Môn có cái nồi
màu xanh. Có mỗi nồi thì có nấu đƣợc
không nhỉ?
Hạnh Nguyên lấy cái màu vàn vàn (vàng
vàng) nhƣ là bếp ga.
Con...
Con muốn lấy bếp ga. Cô Môn lấy hộ
Nguyên cái bếp ga với.
Thế à.
Đúng. Màu vàn vàn (vàng vàng)
A, bếp màu vàng vàng đây rồi.
151

nhờ


19:47

Cô giáo
Nguyên

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cô giáo

Nguyên
Cô giáo

Ô, không để cô ca cô la lên bếp ga đâu,
nguy hiểm lắm.
Hay là để ở đây?

đề nghị
gián
tiếp/ hỏi
– đề
nghị

Hạnh Nguyên còn cần gì nữa không?
Hạnh Nguyên cần phải bánh.
Hạnh Nguyên muốn lấy gì?
Hạnh Nguyên muốn cô Môn lấy bánh,
bánh màu trắng.
Cô Môn lấy bánh màu trắng cho ai?
Lấy bánh cho Hạnh Nguyên. Đây. Hai cái
bánh này đây.
ừ.
Hạnh Nguyên cần phải nƣớng cái bánh để
ăn. Hạnh Nguyên phải nƣớng quả trứng
nữa.
Không, không nƣớng quả trứng đâu. Cô
Môn muốn ăn trứng rán. Trứng rán mình
cần có gì nhở?
Phải mình có...
Mình cần có cái gì bây giờ?
Mình cần có... ở đây.
Mình cần phải...
Có cái gì?
Cô ơi, đây là ái (cái) gì đây?
Cái gì đây nhờ? Hạnh Nguyên có biết
không?
Hạnh Nguyên không biết. Cô Môn ơi, cô
Môn có biết đây là cái gì ông (không)?
Đây là cái chảo để rán. Nguyên ơi cô Môn
muốn ăn trứng rán.
Ô tê (kê), Hạnh Nguyên đập đập.
đề nghị
Ô, chúng mình phải cho dầu ăn vào
trƣớc chứ. Nào, chúng mình cho dầu ăn
vào nào.
Hạnh Nguyên đang nấu. Hạnh Nguyên cho
gì bây giờ? A, Hạnh Nguyên cho tiêu.
Hạnh Nguyên chƣa có hai cái thìa.
À, Hạnh Nguyên muốn lấy hai cái thìa,
đúng không?
Thìa này. Ơ, hai cái thìa nhƣng... Cô Môn
rủ
ơi, hai cái thìa nào? Đây của Hạnh Nguyên
màu vàng.
152


22:40

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
24:52

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Bây giờ chúng mình cùng làm nào.
Hạnh Nguyên ơi, cô Môn cho ớt vào đây
nhá.
Gì?
Cô Môn cho quả ớt vào đây nhá.
Ơ, ớt cay lắm. Hạnh Nguyên không ăn
đƣợt (đƣợc).
Thế bảo “Cô Môn ơi, đừng cho ớt vào
trứng”
Cô Môn ơi, đừng cho ớt trứng.
Cô đừng cho ớt vào trứng, cay lắm Hạnh
Nguyên không ăn đƣợc.
Cô Môn đừng cho vào ớt trứng, Hạnh
Nguyên cay lắm.
Cay lắm, Hạnh Nguyên không ăn đƣợc.
A, phải cho cái muối.
A, chúng mình nên cho ít muối vào đây
đi. Hạnh Nguyên cho muối chƣa?
Hạnh Nguyên đang đổ đổ muối rồi mở ra.
Bật bếp nào.
Bật bếp ga. Ô kê. Không đúng, mình cầm
cái này.
À, mình cầm cái này à. Hạnh Nguyên lật
trứng đi.
Ờ. Xì.
Hai, ba.
Ô, bị dính vào đây rồi. Phải làm gì bây
giờ? Bị rơi vào mặt Hạnh Nguyên rồi. hì
hì.
Mình rán quả khác nhá.
Mình rán lại, đập đập. Cho vào muối.
Quấy lên, quấy lên.
Mình cho một ít ớt nhá.
Cô Môn ơi, đừng cho vào ớt trứng.
Cô Môn đừng cho ớt vào trứng.
Cô Môn đừng cho ớt quả trứng.
Hạnh Nguyên, Hạnh Nguyên cay lắm,
không ăn đƣợc.
Lật trứng đi.

đề nghị
đề nghị

yêu
cầu

đề nghị
đề nghị

yêu
cầu

yêu
cầu
đề nghị
ngăn

yêu
cầu

Lật trứng lên.
Ôi, ngon quá! Chín rồi. Hạnh Nguyên bỏ
yêu
trứng ra đĩa đi.
cầu
Hạnh Nguyên bỏ trứng ra đĩa đây.
Ơ, đừng nóng đấy. Hạnh Nguyên tắt bếp ngăn
153


Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
26:40

Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

28:32

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

đã.
Tắt bếp.
Rồi.
Hạnh Nguyên xúc trứng ra đĩa nào.
Ra đĩa đây.
Rồi.
Hạnh Nguyên ơi, bánh chín chƣa?
Bánh đang chín rồi.
Cận thận không là bị cháy đấy.
Ái, nóng quá.
Cẩn thận.
Cẩn thận, bỏ ra. Bánh này chín rồi. Bánh
của Hạnh Nguyên chín rồi.
Hạnh Nguyên nhớ là khi nƣớng bánh
xong rồi phải bỏ ra đĩa nhá, cho nguội.
Ờ.
Chúng mình cùng nƣớng một cái bánh
khác nào.
Nƣớng bánh khác à?
Chúng mình cùng nƣớng một cái bánh
khác đi.
Cô Môn muốn ăn con cá.
Để Nguyên đi bắt con cá.
Cô Môn thích ăn cá và ăn cả thịt gà nữa.
Ăn thịt gà. Hạnh Nguyên bắt con gà. Đây.
Cô Môn thích ăn cả thịt, cá nữa. Ăn hai
món.
Hai món. Đây rồi. Hạnh Nguyên bắt con
cá đƣợc rồi.
Nấu món cá nhá.
Ờ. Nƣớng cá nào. Hạnh Nguyên phải
nƣớng thịt gà đây. Ò ó o.
Con gà bỏ vào lò vi sóng có kêu đƣợc ò ó
o không?
Không.
Ôi, nấu xong chƣa? Thịt gà chín chƣa nhỉ?
Ối.
Cẩn thận đấy.
Hạnh Nguyên phải lấy gì nào? Hạnh
Nguyên thích ăn thịt gà.
Thôi, đổ rồi. Lần sau Hạnh Nguyên nhớ
cẩn thận nhá.
Ờ.
Để con gà vào đĩa nào. Chúng mình
chuẩn bị ăn thôi, mọi thứ chín hết rồi.
154

đề nghị

khuyên
khuyên
dặn
rủ.
rủ

yêu
cầu

khuyên
dặn

yêu
cầu


Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

29:55

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

A, Hạnh nguyên để ở đây.
Chúng mình ăn cơm thôi.
Ăn cơm nào.
Chúng mình phải cất bếp ga với nồi đi
trƣớc rồi chúng mình mới ăn chứ.
Chúng mình cùng ăn nào.
Con muốn uống gì?
Con muốn cô ca cô la.
Hay Hạnh Nguyên uống nƣớc lọc đi?

Không. Đây là nƣớc cô ca cô la
Hạnh Nguyên muốn ăn món gì?
Muốn ăn món là ứng (trứng), bánh.
Này, cô Môn cho Hạnh Nguyên món thịt
gà này.
Ăn, ăn.
Mời bạn Hạnh Nguyên ăn cơm.
Mời cô Môn ăn tơm (cơm).
Ăn xong, bạn Nguyên nhớ rửa bát nhá.
Ờ. Hạnh Nguyên nhớ rửa bát. Hạnh
Nguyên ăn món gì bây giờ
Ăn món cá ý. Ồ, món cá mặn quá. Hạnh
Nguyên nhớ lần sau cho ít muối thôi
nhá, mặn quá!
Ờ. Lấy ít muối.
Cho ít thôi. Mặn quá! Cô Môn không ăn
đƣợc.
Hạnh Nguyên phải nƣớng lại.
Cô Môn muốn ăn bánh nƣớng.
Đây, bánh nƣớng của cô Môn đây.
Ô, bánh ngọt quá, ngon thế!
Ờ, Hạnh Nguyên nấu, Hạnh Nguyên ăn
bánh.
Rồi. Hôm nay chúng mình chơi trò chơi
nấu ăn. Chúng mình làm những món gì
đấy?
Bánh, cá, trứng, thịt gà.
Và chúng mình đƣợc uống nƣớc gì?
Uống cô ca cô la.
Rồi. Bây giờ ăn cơm xong rồi. Chúng
mình sẽ làm gì nhờ?
155

rủ
yêu
cầu
rủ

yêu
cầu
gián
tiếp/
hỏi –
yêu
cầu

mời
mời
dặn
dặn


Nguyên
Cô giáo

Nguyên
Cô giáo

Cô giáo
Nguyên

Ờ. Hạnh Nguyên đi rửa bát. Xì.
Để cô Môn rửa bát cùng Hạnh Nguyên
nhá.
Cô Môn cùng rửa bát. Xì. Ơ, cô ca cô la để
ở đâu?
Để ở đây.
Hay là để ở đây?

Cô giáo

Ừ. Hạnh Nguyên rửa đi.

Nguyên
Cô giáo

Xì...
Rồi. Trò chơi đến đây là kết thúc. Hạnh
Nguyên cất đi.
(Cất đồ chơi)
Bây giờ làm gì bây giờ?
Mình chuẩn bị đi về thôi.
Ô tê (kê).
Hạnh Nguyên chơi có thấy vui không?
Có.
Hạnh Nguyên đi ra ngoài kia xem có
thấy cô Uyên không.

Nguyên
Cô giáo
Nguyên

40:04

Nguyên sẽ để cô ca cô la...
Nghe cô hỏi này. Bây giờ chúng mình ăn
xong rồi thì phải làm gì bây giờ? Bát bẩn
quá.
Phải đi rửa bát.
Ừ. Hạnh Nguyên đi rửa bát đi.

Nguyên
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo
Nguyên
Cô giáo

156

yêu
cầu.

yêu
cầu
đề nghị

đề nghị
gián
tiếp/ hỏi
– đề
nghị
yêu
cầu
yêu
cầu

yêu
cầu


Đỗ Trần Gia B. (KHMV3) (lớp mẫu giáo bé 3-4 tuổi)
Dạng khuyết tật: khe hở môi, vòm miệng đã phẫu thuật
Tên băng: 170720_001
Ngày ghi âm: 20/7/2017
Tổng thời lƣợng ghi âm: 0:57:32
Bối cảnh Giờ hỗ trợ cá nhân; trò chơi bác sĩ, thuộc chủ đề nghề nghiệp
Thời
Chủ
Lời thoại
Tiếp
gian
thoại
nhận
HĐ CK
0:06
Cô giáo
Bảo ơi, mình lấy đồ chơi mình chơi nhá yêu cầu
Bảo
Lấy đồ nhơi (chơi).
Cô giáo
giục
Bảo ơi, ra đây, ra đây để chọn đồ chơi
với cô, nhanh lên.
Bảo
Ra đây.
Cô giáo
ừ. Con thích đồ chơi nào? Con chọn đi. yêu cầu
Con thích đồ chơi nào con chọn đi.
Bảo
(Bảo lấy đồ chơi)
Cô giáo
Con thích đồ chơi này. Con thích đồ chơi
này à?
Bảo
Đồ chơi này.
Cô giáo
Vâng ạ. Con thích đồ chơi này.
Bảo
Vâng ạ. Đ ồ (đồ) chơi này.
3:33
Cô giáo
Cái gì đấy?
Bảo
Ô tô.
Cô giáo
yêu cầu
Một cái thôi nhá. Chọn một cái ô tô
thôi nhá.
Bảo
Một cái thôi nhá.
Cô giáo
Vâng ạ.
Bảo
Vâng ạ.
Cô giáo
Ngồi vào ghế để chơi ô tô nhá. Ngồi vào yêu cầu
(gõ tay
ghế nào.
vào ghế)
Bảo
(Ngồi vào ghế)
11:36
Cô giáo
Hôm nay mình học cái khác nhá. Mình yêu cầu
sẽ làm bác sĩ thú ý nhá. Bảo làm bác sĩ
thú y để tiêm cho các con vật nhá. Bảo
tiêm cho các con vật nhá.
Bảo
(Im lặng)
Cô giáo
Vâng ạ.
Bảo
Vâng ạ.
Cô giáo
yêu cầu
Mình để con vật lên bàn này Bảo ơi.
Bảo
(Để rổ đồ chơi con vật lên bàn)
Cô giáo
yêu cầu
Con nhấc con vật lên đây. Hôm nay
mình chơi trên bàn, không chơi trên
sàn.
Bảo
Con lợn éc. Con bò.
157

Biểu
đạt HĐ
CK


Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo

14:12

16:09

Cô giáo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo

Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo

Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
18:51

Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo
Bảo
Cô giáo

ừ.
Con voi.
Đúng rồi.
Con bò ứa (sữa).
Con ngựa.
Nhặt hết con vật vào rổ cho cô, nhanh
lên.
(Nhặt đồ chơi vào rổ)
Con gì sủa gâu gâu gâu?
Gu gu gu. Con tó (chó).
Gâu gâu gâu.
Gâu gâu gâu.
Con gì kêu hí hí hí.
Con bò.
À. Con ngựa.
On (con) ngựa.
Con gì mà có cái vòi dài, cái tai to.
On (con) voi.
Đúng rồi. Con gì có cái bờm to thế?
Sƣ ử (tử).
Các con này mình biết hết rồi. Bây giờ
sang đây cô kể chuyện, câu chuyện Bác
sĩ thú y, xong lát nữa mình chơi bác sĩ
thú ý nhá. Con ngồi sang đây.
(Sang ngồi gần cô)
Ai đây nhỉ?
Ai nhỉ? Bác sí (sĩ).
Đúng rồi. Bác sĩ thú y. Bác sĩ thú y sẽ
khám chữa bệnh cho các con vật đấy.
Bảo ơi, bây giờ cô đọc truyện cho Bảo
nghe nhá.
Vâng ạ.
Nhà bạn Bông này. Nhà bạn Bông nuôi
một con gì đây? Bảo ơi, nhà bạn Bông
nuôi một con gì mà kêu meo meo đây?
Con mèo.
Nhà bạn Bông nuôi một con mèo.
(Cô giáo kể chuyện)
Mẹ bạn Bông phải bế mèo lên để cho ai
tiêm?
Bác sí (sĩ).
Bác sĩ làm gì?
Bác sĩ làm gì?
Bác sĩ tiêm.
Cái kim tiêm.
Đau không?
158

giục

yêu cầu

yêu cầu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×