Tải bản đầy đủ

Giáo án hóa 11Chủ đề Ankan

Tên chủ đề: HIDROCACBON NO
Số tiết……………………………………………………………………………:
Ngày soạn:………………………………………………………………………
Tiết theo phân phối chương trình:………………………………………………
Tuần dạy: ………………………………………………………………………..
I. Nội dung chủ đề
Chủ đề Hidrocacbon no
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp,
kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục
tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
- Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.
- Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi, khối lượng riêng, tính tan).
-Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng
crăckinh).
- Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong

công nghiệp. ứng dụng của ankan.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính
chất của ankan.
-Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch
nhánh.
- Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
- Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính
nhiệt lượng của phản ứng cháy.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn
-Tính trật tự , suy luận logic
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
4. Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

1


- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Các mức độ kiến thức
Nội dung

Thông hiểu

Vận dụng

-Định
nghĩa
hidrocacbon,
hidrocacbon no,


đặc điểm cấu
tạo phân tử của
chúng.

-Cách viết đồng -Viết công thức
phân ankan.
cấu tạo, gọi tên
-Sự biến thiên một số ankan ,
tính chất vật lý đồng phân mạch
mạch
của ankan phụ thẳng,
thuộc vào số nhánh

-Công
thức
chung,
đồng
phân
mạch
cacbon,
đặc
điểm cấu tạo
phân tử và danh
pháp.

nguyên tử cacbon
trong phân tử.

-Giải được
bài tập
quan đến
chất hóa
của ankan.

-Tính toán theo
công thức, theo
các phương trình
hóa học.theo các
định luật

Vận dụng cao

-Tìm hiểu một
số ankan có
nhiều
ứng
dung
trong
thực tiễn như:
metan,
-Viết các phương propan, butan,
trình hóa học octan-Phản
biểu diễn tính ứng cháy
chất hóa học của -Phản
ứng
ankan.
tách

-Tính chất hóa
học của ankan
( phản ứng thế,
phản ứng tách, -Xác định công
oxi hóa )
thức phân tử,
-Tính chất vật
viết công thức
lý, tính chất hóa
cấu tạo và gọi
học,
phương
tên.
pháp điều chế
ankan

Ankan

Bài tập
lượng

Nhận biết

định

các
liên
tính
học

-Giải được các
bài tập liên quan
đến ankan như:
Phản ứng đốt
cháy, phản ứng
tách,
-Tính thành phần
phần trăm về
khối lượng và thể
tích ankan trong
hỗn hợp khí

-Giải được bài
tập liên quan
đến hỗn hợp
nhiều ankan.
-Giải được các
bài tập tạo
nhiều
sản
phẩm khi thực
hiện phản ứng
tách.

V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán
-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học
-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan

2


-Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh
-Chuẩn bị bài cũ.
-Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới
VI. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày điểm giống nhau và khác nhau về tính chất giữa cacbon đioxit và silic đioxit
3. Thiết kế tiến trình dạy học
3.1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia
khám phá kiến thức mới
b. Phương thức tổ chức
-Phương pháp:Quan sát
-Cách thức hoạt động : GV đặt câu hỏi:
1. Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, các em đã gặp những loại nhiên liệu nào? Hãy
kể các loại nhiên liệu mà các em đã biết?
2. Trong các loại nhiên liệu trên, các hợp chất hidrocacbon no và đặc biệt là ankan
đóng vai trò quan trọng. Mục đích của chủ đề hôm nay sẽ xoay quanh nghiên cứu các hợp
chất này. Để bắt đầu, các em hãy hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung câu hỏi
Trả lời
Nhận xét, bổ sung ( nếu có)
Hidrocacbon là gì? Cho 5
hợp chất hidrocacbon cụ
thể?
Thế nào là hidrocacbon no
Dự kiến sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào câu trả
lời để dẫn vào chủ đề mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân, tính chất vật lý
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.
-Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
-Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi, khối lượng riêng, tính tan).
Kỹ năng:
-Viết CTPT, CTCT của ankan
-Thiết lập dãy đồng đẳng của ankan
Phương thức

3


Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập 1.
Bước 1: GV yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP
Nghiên cứu SGK và hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi sau:
1. Hãy cho biết ankan là gì? Công thức chung của ankan, lấy một số ví dụ?

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Hãy viết các chất là ankan có CTPT C4H10 và C5H12?

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Hãy cho biết trạng thái, niệt độ sôi, tính tan của ankan?

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4. Trong cấu tạo ankan chứa những liên kết gì (đơn, đôi, ba)?

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5. Hãy dự đoán tính chất hóa học của ankan?

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3, 4.GV cho HS hoạt động nhóm so sánh kết quả tự làm với nhau và thống nhất đáp án
để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vắn tắt vào bảng phụ. Kết thúc hoạt động GV
gọi đại diện 1 nhóm lên treo bảng và trình bày. Các nhóm còn lại quan sát và bổ sung, GV ghi
nhận lại các ý kiến lên bảng phụ. Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và
kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học.
Bước 5. Từ phần trải nghiệm gọi đại diện 1 nhóm treo bảng phụ và trình bày lần lượt các nội
dung ở phiếu học tập, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung. GV chốt lại đáp án và cho HS tự
kiểm tra kết quả.

4


GV hướng dẫn HS cách viết đồng phân và giới thiệu cho HS đồng phân mạch cacbon. GV
hướng dẫn và cho HS ghi quy tác gọi tên thay thế và tên thông thường của ankan, làm mẫu 1
ví dụ, các đồng phân còn lại cho HS tự gọi tên. Hướng dẫn HS xác định bậc cacbon
I. Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng ankan: (parafin)
Metan ( CH4) và các chất tiếp theo có CTPT , C2H6, C3H8...lập thành dãy đồng đẳng ankan.
→ CTTQ : CnH2n + 2 với n ≥ 1.
− Phân tử chỉ chứa liên kết đơn (δ)
− Mỗi C liên kết với 4 nguyên tử khác.
2. Đồng phân:
Từ C4H10 bắt đầu có đồng phân về mạch cacbon.
Vd : C4H10 có 2 đồng phân :
(1) CH3-CH2-CH2-CH3.
(2) CH3-CH(CH3)-CH3.
3. Danh pháp:
Tên gốc ankyl (phần còn lại của ankan khi mất đi 1H) : thay an = yl.
Tên các ankan có nhánh :
- Chọn mạch cacbon dài nhất làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự từ phía các nguyên tử cacbon mạch chính gần nhánh hơn.
- Gọi tên mạch nhánh : Tên nhánh + vị trí nhánh + Tên mạch chính Cacbon + “an”
Vd 1 : Các đồng phân của C4H10 trên :
(1) Butan ; (2) 2-metyl propan.
Vd 2 :
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên 2,3-dimetyl pentan.
− Một số chất có tên thông thường :
CH3-CH-CH3
isobutan
CH3
CH3
CH3-C –CH3
neopentan
CH3
4. Bậc cacbon : Bậc của nguyên tử cacbon trong hidrocacbon no là số liên kết của nó với
các nguyên tử cacbon khác.
II. Tính chất vật lí::
Ở điều kiện thường :
- Từ C1 → C4 : thể khí.
- Từ C5 → C17: thể lỏng.
- Các chất còn lại ở thể rắn.
- ts, tnc, khối lượng riêng d tăng theo chiều tăng của khối lượng phân tử (xem bảng 5.1).
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Tính chất hóa học
-Phản ứng thế
-Phản ứng cháy
-Phản ứng tách hidro
-Phản ứng Crac kinh

5


Kỹ năng
-Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của ankan
Phương thức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm, cá nhân, đàm thoại
Cách thức hoạt động: Hoạt động riêng từng nhóm nhỏ ( tại chỗ ngồi)
Bước 1: GV chiếu đoạn video “ cấu trúc phân tử metan

https://www.youtube.com/watch?v=uuin1qZvNfw
Sau đó GVdiễn giảng

Các nguyên tử CC ankan ở trạng thái lai hóa sp3sp3. Mỗi nguyên tử CC nằm ở tâm
của tứ diện mà 44 đỉnh là các nguyên tử HH hoặc CC, liên kết C−C,C−HC−C,C−H đều là
liên kết σσ.
Các góc hóa trị CCCˆ,CCHˆ,HCHˆCCC^,CCH^,HCH^ đều gần bằng 109,50
Ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C−CC−C và C−HC−H. Đó là các liên kết σσ bền
vững, vì thế ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng
với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4KMnO4). Vì thế ankan còn có tên là
parafin, nghĩa là ít ái lực hóa học.
Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia các phản ứng thế, phản
ứng tách và phản ứng oxi hóa.
Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1. Phản ứng thế là gì? Viết sản phẩm phản ứng thế của CH4 với Cl2? Đọc tên sản phẩm
2.Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. Propan tác dụng với clo ( theo tỉ lệ mol 1:1) khi chiếu sáng
b. Tách một phân tử hidro từ phân tử propan
c. Đốt cháy hexan
Bước 3.GV dự kiến sản phâm.

6


Do học sinh được xem video và có đầy đủ thông tin trong SGK nên nội dung này HS
dễ dàng thực hiện được yêu cây của GV. Tuy nhiên nếu HS không trả lời được, GV đặt thêm
câu hỏi gợi mở, để dẫn dắt HS trả lời tốt câu hỏi đã nêu.
Bước 4: HS cử đại diện lên bảng báo cáo sản phẩm
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh gias sản phẩm hoạt động của học sinh.
III. Tính chất hóa học:
1. Phản ứng thế với halogen: (Cl2, Br2, askt)
CH4 + Cl2 -askt-> CH3Cl + HCl.
(clometan)
CH3Cl + Cl2 -askt-> CH2Cl2 + HCl.
(diclometan)
CH2Cl2 + Cl2 -askt-> CHCl3 + HCl.
(triclometan)
askt
CHCl3 + Cl2 - -> CCl4 + HCl.
(tetraclometan
Nguyên tử H của cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử H của cacbon bậc thấp.
2. Phản ứng tách:
Tách H2:
CH3-CH3 -500độ C, xt-> CH2=CH2 + H2.
Các ankan mạch C trên 3C ngoài tách H2 còn có thể bị bẻ gãy mạch C:
CH3-CH2-CH3-t0,xtCH4+ CH2=CH2
CH3-CH=CH2+H2
3. Phản ứng oxi hóa:
OXH hoàn toàn (cháy) :
3n + 1
to
→ nCO2 + (n+1)H2O
CnH2n+2 + 2 O2 
nCO2 < nH 2O
nakan = nH 2O − nCO2
o

t
→ 3CO2 + 4 H 2O
VD: C3 H 8 + 5O2 

Hoạt động 3: Điều chế, ứng dụng của ankan
Mục tiêu:
Học sinh biết:
- Phương pháp điều chế và một số ứng dụng của ankan
Kỹ năng
-Vận dụng tiến hành điều chế ankan, và sử dụng an toàn nguồn nhiên liệu
Phương thức hoạt động
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, diễn giảng
Cách thức hoạt động:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu video điều chế metan trong phòng thí nghiệm. Sau đó yêu cầu
HS viết phương trình điều chế ankan trong phòng thì nghiệm

7


https://www.youtube.com/watch?time_continue=7&v=tFp3X10kvKE&feature=emb_logo

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc theo nhóm, trình bày trên bảng
Bước 3: Dự kiến sản phẩm
HS trình dễ dàng viết được PTHH ( vì có trong SGK)
Bước 4: HS làm việc theo nhóm. Hết thời gian thảo luận, Gv gọi 1 bạn bất kì trong nhóm
trình bày kết quả. Các nhóm còn lại sẽ bổ sung ý kiến hoặc sẽ trình bày kết quả khác với
nhóm đầu tiên.
Bước 5: GV nhận xét, thẩm định lại kết quả chính xác của phiếu học tập mà các nhóm đã trao
đổi với nhau.sau đó GV giới thiệu tiếp, cách khai thác ankan trong công nghiệp
IV. Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm:
CaO ,t o
CnH2n+1COONa + NaOH → CnH2n+2 + Na2CO3.
o

CaO ,t
Vd: CH 3COONa + NaOH → CH 4 + Na2CO3
2. Trong công nghiệp:
− Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
− Thu từ khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
V. Ứng dụng:
- Làm nhiên liệu.

- Làm nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất khác dùng cho các nghành công nghiệp.
3.3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu
Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải
quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm
được ở mức độ nào.
Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải
quyết vấn đề thông qua môn học
Phương thức tổ chức
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

8


PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Viết CTCT và gọi tên các đồng phân có CTPT C6H14 ?
Câu 2. Viết phương trình phản ứng của butan

a Tác dụng với clo theo tỉ lệ 1:1
b Tách 1 phân tử H2
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit khí
cacbonic. Các thể tích khí đo ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn
hợp A?Crăckinh

Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Đáp án : 5 đồng phân :
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 : hexan
(CH3)2CHCH2CH2CH3 : isohexan (2-Metyl Pentan)
CH3CH2CH(CH3) CH2CH3 : 3-Metyl Pentan
(CH3)3C-CH2CH3 : 2,2-ĐiMetyl Butan
(CH3)2CH-CH(CH3)2 : 2,3-ĐiMetyl Butan
Câu 2.
→ CH3CHClCH2CH3+HCl
a)CH3CH2CH2CH3+Cl2 
as

+ CH3CH2CH2CH2Cl
b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3
Hoặc: CH3-CH=CH-CH3
crackinh
c) C4H10 → CH4 + C3H6
crackinh
C4H10 → C2H6 + C2H4

Câu 3. Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan
CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O
xmol

xmol

C2H6 + 7/2O2 à 2CO2 + 3H2O

9


ymol

2ymol

Ta có:
3,36
= 0,15mol
22,
4
Tổng số mol khí A= x + y =
(1)
4, 48
= 0, 2mol
22,
4
Tổng số mol CO2 = x + 2y =
(2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,1; y = 0,05
0,1.100
= 66, 7(%)
0,15
%V(CH4) =
à%V(C2H6) = 100-66,7=33,3%
3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Mục tiêu
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích
giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập
gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy
nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên
cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
Phương thức tổ chức
Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
Cách thức hoạt động : Giáo viên giao bài tập về nhà cho các nhóm
Câu 1. Ankan có trong thành phần chính của khí gas là:
A. C3H8 và C4H10

B. CH4

C. C5H12 và C6H14

D. C2H6 và C6H14

Câu 2. Cho nhiệt độ sôi của một số ankan như sau( tại áp suất nhất định )
Ankan

Pentan

Hexan

Heptan

Octan

Nonan

10


Nhiệt độ sôi

36

69

98

126

151

Có thể tách riêng từng chất trong hỗn hợp các ankan pentan, hexan, heptan, octan, nonan
bằng cách.
A. Chưng cất lôi cuốn hơi nước

B. Chưng cất phân đoạn

C. Chưng cất áp suất thấp

D. Chưng cất thường

Câu 3. Trộn cây sáp nến với CuO rồi nung hỗ hợp ở nhiệt độ cao, dẫn sản phẩm lần lượt qua
bình 1 đựng CuSO4 khan rồi qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thì
A. Ở bình 1 thì CuSO4 khan từ màu xanh chuyển sang màu trắng, bình 2 có kết tủa
B. Cả hai bình điều không có hiện tượng
C. Bình 1 không có hiện tượng, bình 2 có kết tủa trắng
D. Ở bình 1 thì CuSO4 khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh. Bình 2 có kết tủa
IV. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả
A. Mức độ biết
1. Thế nào là hidrocacbon no, ankan, xicloankan
2. Gọi tên chất có công thức cấu tạo sau:
3. Đọc tên các chất sau:
a/ CH3 – CH – CH – CH2 – CH3

C2H5

CH3

b/ CH3 – CH – CH – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 ……………………...............................

C2H5 CH3
CH3

c/ CH3 – CH2 – C – CH – CH3 …………………………..……………………………

CH3 CH3

11


d/ CH2 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH3

Cl

CH3

……………………….…….............

CH3

4. Hidrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Hidrocacbon no có phản ứng thế.
B. Hidrocacbon no có nhiều trong tự nhiên
C. Hidrocacbon no là chất nhẹ hơn nước
D. Hidrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
5. Câu nào sau đây sai ?
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn C- C.
B. Hiđrocacbon no là hợp chất chứa cacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
C. Hiđrocacbon no là loại hiđrocacbon chỉ có liên kết σ trong phân tử .
D. Ankan là hiđrocacbon no.
6. Câu nào sau đây sai ?
A. CH4 có 4 liên kết σ
C. C2H6 có 8 liên kết σ

B. C3H8 có 8 liên kết σ
D. C4H10 có 12 liên kết σ

7. Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo sau:
CH3 - CH -CH -CH2 - CH3
CH3 CH3

Tên của X là
A. 3,4 -đimetylpentan.
C. 2,2,3-trimetylpentan.

B. 2,3-đimetylpentan.
D. 2,2,3-trimetylbutan.

8. Hãy chọn khái niệm đúng về hiđrocacbon no:
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C. Hiđrocacbon mà trong phân tử chứa 1 nối đôi được gọi là hiđrocacbon no.

12


D. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hiđro.
B. Mức độ hiểu
9. Viết CTCT các chất sau:
a/ 1-clo-2,3-đimetylhexan.

b/ 3-etyl-2,4,6-trimetyloctan.

c/ 4-etyl-2,2,4-trimetylhexan.

d/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan

e/ 1-clo-3-etyl-2,4-đimetylhexan.
F /2–brom-1–clo-3,6-đietyl-2,4,7-trimetyloctan
10. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho butan phản ứng với :
a/ clo theo tỉ lệ 1 : 1

b/ Tách 1 phân tử H2

c/ Crăcking

d/ Đốt cháy

11. . Đốt cháy một chất hợp chất chỉ sinh ra CO2 và H2O với số mol H2O lớn hơn số mol CO2
thì công thức phân tử của hợp chất có dạng:
A. CxHyOZ

B. CnH2n + 2 - 2k Oz

C. CnH2n + 2 n ≥ 1

D. CnH2n+2-2k

12. Cho ankan có CTCT là: CH3 – CH – CH2 – CH – CH3

CH3 – CH2

CH3

Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan.

C. 3,5 – dimetylhexan

B. 4 – etyl – 2 – metylpentan.

D. 2,4 – dimetylhexan.

13. Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – dimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24

B. C9H20

C. C8H18

D. C10H20

14. Khi butan tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được sản phẩm chính là
A. CH3CH2CH2CH2Br.

B. CH3CH2CH2CHBr2.

C. CH3CH2CHBrCH3.

D. CH3CH2CBr2CH3.

15. Cho các phản ứng :
CH4 + O2

PbCl2 /CuCl2


t0 ,p

HCHO + H2O

(1)

13


C + 2H2
C4H10

0

Ni, 2000 C

→ CH4
Crackinh




(2)

C3H6 + CH4

(3)

2C2H5Cl + 2Na → C4H10 + 2NaCl
etekhan

(4)

Các phản ứng viết sai là:
A. (2).

B. (2),(3).

C. (2),(4)

16.Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen ?

CH3 CH

CH2 CH3

CH3
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

17. Phản ứng thế giữa 2-metylbbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
A.2

B.3

C.4

D.5

18. Hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân?
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

19. Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công
thức cấu tạo của ankan là :
A. CH3CH2CH3.
CH3CH2CH2CH3

B. (CH3)2CHCH2CH3

C. (CH3)3C-CH2CH3 D.

Mức độ vận dụng
20. Khi đốt cháy x mol ankan thu được 10,8g H2O và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của x là
A. 1

B. 0,1

C. 2

D. 0.5

21. Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu
được là
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

22. Đốt cháy một mol ankan A cần 6,5 mol oxi. Số nguyên tử hidro trong phân tử A là :
A. 4

B. 6

C. 10

D. 14

23.. Tính thể tích của CO2 thu được khi đốt cháy 4,48 lít khí gồm CO và CH4(các khí đo ở
đktc) là
A. 4,48 lít

B. 44,8 lít

C. 22,4 lít

D. 6,72 lít

14


24. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g
H2O. Giá trị của m là:
A. 1g

B. 1,4 g

C. 2 g

D. 1,8 g

25. Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8
lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là
A. 6,3.

B. 13,5.

C. 18,0.

D. 19,8.

26. Một hỗn hợp X gồm etan và propan. Đốt cháy một lượng hỗn hợp X ta thu được CO2 và
hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 11:15. Thành phần % theo thể tích của etan trong X là:
A. 45%

B. 18,52%

C. 25%

D. 20%

27. Đốt cháy hòan toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 7,2 g H2O. CTPT
của X là:
A. C2H6

B. C3H8

C. C4H10

D. Không thể xác định được.

28. Đốt cháy 1 ankan thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 3:3,5. Ankan đó là
A. Propan

B. Pentan

C. Hexan

D. Heptan

29. Cracking n-Pentan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

C. 3

D. 4

30. Đề hydro hoá n-Butan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 1

B. 2

31. Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 17,6 g CO2 và 0,6 mol H2O. CTPT của
hidrocacbon A là:
A. CH4

B. C2H6

C. C3H8

D. C4H10

32. Đốt cháy hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp của nhau ta thu được 6,43 gam nước và
9,8 gam CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon đó là:
A.C2H4 và C3H6

B.CH4 và C2H6

C. C2H6 và C3H8

D. Tất cả đều sai.

4. Mức độ vận dụng cao.
33. Tỉ khối của hỗn hợp metan và oxi so với hidro là 40/3. Khi đốt cháy hoàn toàn hh trên,
sau p/ư thu được sp và chất dư là?
A. CO2, H2O

B. O2, CO2, H2O

C. H2, CO2, H2O

D. CH4, CO2, H2O

15


34. Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một
phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá
trị của m là
A. 5,8.

B. 11,6.

C. 2,6.

D. 23,2.

35. Khi thực hiện phản ứng đehidro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp 3
anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậy tên của X là:
A. 2,2 – đimetylpentan

B. 2,2 – đimetylpropan

C. 2- metylbutan

D. Pentan

36. Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6,
C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O.
Giá trị của x và y tương ứng là
A. 176 và 180.

B. 44 và 18.

C. 44 và 72.

D. 176 và 90.

37. Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A
theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất . CTCT của A là:
A. CH3CH2CH2CH2CH3

B. (CH3)2CHCH2CH3

C. (CH3)3CCH2CH3

D. (CH3)4C

38. Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong
dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X
A. C2H6

B. C4H10

C. C3H6

D. C3H8

39. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy
qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ?
A.37,5g

B. 52,5g

C. 15g

D.42,5g

40. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2
và 10,8 gam H2O. Vậy m có giá trị là:
A. 2 gam.

B. 4 gam.

C. 6 gam.

D. 8 gam.

41. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon cần có 8,96 lít O2 (đktc). Cho sản phẩm cháy
đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25g kết tủa. CTPT của hiđrocacbon là:
A. C5H10

B .C6H12

C . C5H12

D. C6H14

42. Đốt cháy hoàn toàn 0,15mol hỗn hợp hai ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
A. 37,5 gam

B. 52,5 gam

16


C. 15,0 gam

D. Không xác định được vì thiếu dữ kiện

43. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2
gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.

B. C2H6 và C3H8.

C. C3H8 và C4H10.

D. C4H10 và C5H

Đôn Châu, ngày……thang…..năm…..
Duyệt của tổ trưởng

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×