Tải bản đầy đủ

ÔN THI THPT QUỐC GIA môn HOÁ đề (46)

ĐỀ THI SỐ 46

BỘ ĐỀ THI THPTQG 2020 MÔN HÓA HỌC

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi có 30 câu – 04 trang

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên học sinh:......................................................
Số báo danh:................................................................

Mã đề thi 191

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Este có công thức cấu tạo: CH2=CHCOOC2H5 có tên gọi là
A. Etyl propionat.
B. Etyl axetat.
C. Vinyl acrylat.
D. Etyl acrylat.
Câu 2: Chất nào sau đây được ứng dụng trong Y Học để chế tạo “xi măng sinh học”, làm răng giả?
A. Poli(metyl metacrylat).
B. Poli(metyl acrylat).
C. Poli(vinyl clorua).
D. Polistiren.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại amin đơn chức bậc hai?
A. CH3NH2.
B. (CH3)2NH.
C. (CH3)3N.
D. H2NCH2CH2NH2.
Câu 4: Trong các kim loại: Al, Cu, Fe và Ag. Kim loại có tính dẫn điện cao nhất là
A. Cu.
B. Fe.
C. Ag.
D. Al.
Câu 5: Cacbohiđrat nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm?
A. Tinh bột.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Xenlulozơ.
Câu 6: α–amino axit nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. H2NCH2COOH.
B. H2NCH2CH2CH(NH2)COOH.
C. H2NCH2CH(NH2)CH2COOH.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 7: Với lượng dư dung dịch nào sau đây tác dụng với kim loại sắt không tạo thành muối sắt (III)?
A. HCl đặc, nóng.
B. H2SO4 đặc, nóng.
C. HNO3 loãng.
D. AgNO3.
Câu 8: Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong
môi trường kiềm là
A. 4.
B. 3.


C. 1.
D. 2.
Câu 9: Công thức phân tử của axit 2,6–điaminohexanoic là
A. C5H9O4N.
B. C5H11O2N.
C. C6H13O2N.
D. C6H14O2N2.
Câu 10: Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOCH2C6H4OH. Khi đun nóng, a mol X
tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch?
A. a mol.
B. 2a mol.
C. 3a mol.
D. 4a mol.
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy
phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala–Gly–Ala, Gly–Val, nhưng không
có Val–Ala. Amino axit ở đầu C và đầu N trong X tương ứng là
A. Val và Ala. B. CD.
B. Gly và Val.
C. Ala và Val.
D. Ala và Gly.
Câu 12: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
A. Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe.

dpdd
B. CuCl2 
 Cu + Cl2.

o

dpnc
t
C. CO + CuO 
D. 2Al2O3 
 4Al + O2.
 Cu + CO.
Câu 13: Lòng trắng trứng là chất dịch không màu hoặc màu trắng ngà
bên trong một quả trứng (trứng gà, trứng vịt). Lòng trắng trứng là
nguồn thực phẩm giàu protein, bị đông tụ khi đun nóng hoặc tác dụng
với axit, bazơ và một số muối. Lòng trắng trứng chứa loại protein nào
sau đây:
A. albumin.
B. fibroin.
C. hemoglobin.
D. plasma.
Câu 14: Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol triolein là
A. 0 lít.
B. 13,44 lít.
C. 3,36 lít.
D. 6,72 lít.

HỌC HÓA HỌC – CHEMYROOM

Mã đề thi 191 – Trang 1/4


ĐỀ THI SỐ 46

BỘ ĐỀ THI THPTQG 2020 MÔN HÓA HỌC

Câu 15: Hỗn hợp X gồm axit fomic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng với lượng dư AgNO3, thu được
43,2 gam kim loại Ag. Mặt khác, cũng m gam X tác dụng vừa đủ với kim loại Na thu được 1,12 lít khí H2
(đktc). Phần trăm khối lượng của metyl fomat có trong hỗn hợp X là
A. 56,6%.
B. 43,4%.
C. 50%.
D. 39,47%.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Cu, Fe cần vừa đủ 4,48 lít khí Cl2 (đktc), thu được 23 gam
hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 12.
B. 8,8.
C. 6,0.
D. 12,35.
Câu 17: Polime nào sau đây không được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Tơ capron.
B. Poli(etylen terephtalat).
C. Tơ nitron.
D. Poli(hexametylen ađipamit).
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc); 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2
(đktc). Công thức phân tử của X là
A. CH5N.
B. C2H5N.
C. C2H7N.
D. C3H9N.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam triglixerit X, thu được a mol hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O. Cho toàn
bộ hỗn hợp Y qua cacbon nung đỏ, thu được 2,364 mol hỗn hợp Z gồm CO, H2 và CO2. Cho hỗn hợp Z qua
dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 202,516 gam kết tủa. Cho 13,278 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 13,728 gam X tác dụng được tối đa với 0,032 mol Br2 trong
dung dịch. Giá trị của m là
A. 14,648.
B. 14,784.
C. 14,176.
D. 14,624.
Câu 20: Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,0.
B. 5,6.
C. 8,4.
D. 10,8.
Câu 21: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
o

t
(1) X (C8 H14 O 4 )  2NaOH 
 X1  X 2  H 2 O
o

xt, t
(3) nX 5  nX 3 
 poli(hexametylen adipamit)  2nH 2 O

(2) X1  H 2SO 4 
 X 3  Na 2SO 4
H 2SO 4 dac, t o

 X 6  2H 2 O
(4) 2X 2  X 3 

Phân tử khối của X6 là
A. 136.
B. 194.
C. 184.
D. 202.
Câu 22: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:
Chất
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Cu(OH)2
Tạo hợp chất màu tím
Y
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Tạo kết tủa Ag
Z
Nước brom
Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. Gly–Ala–Gly, etyl fomat, anilin.
B. Gly–Ala–Gly, anilin, etyl fomat.
C. Etyl fomat, Gly–Ala–Gly, anilin.
D. Anilin, etyl fomat, Gly–Ala–Gly.
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val và Glu. Để tác dụng hết với 0,2 mol X cần 100 ml dung dịch
chứa hỗn hợp gồm NaOH 1M và KOH 1,4M. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ sản
phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 56,88 gam. Giá trị của V là
A. 25,760.
B. 22,848.
C. 26,432.
D. 25,536.
Câu 24: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ sau:
enzim
enzim
(C6 H10 O5 ) n 
 C6 H12 O 6 
 C 2 H 5OH

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất). Biết hiệu suất của
cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là
A. 3,600.
B. 6,912.
C. 10,800.
D. 8,100.
Câu 25: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ:

HỌC HÓA HỌC – CHEMYROOM

Mã đề thi 191 – Trang 2/4


ĐỀ THI SỐ 46

BỘ ĐỀ THI THPTQG 2020 MÔN HÓA HỌC

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên:
(a) Đá bọt có tác dụng không cho chất lỏng trào lên trên.
(b) Dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2.
(c) Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần.
(d) Khí X đi vào dung dịch Br2 là C2H2.
(e) Nếu thay dung dịch Br2 thành dung dịch KMnO4 thì sẽ có kết tủa.
(g) Nên hơ đều ống nghiệm rồi sau đó mới đun tập trung.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 26: Cho các phát biểu sau
(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
(b) Thủy tinh hữu cơ được ứng dụng làm cửa kính phương tiện giao thông.
(c) Glucozơ có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh do xảy ra phản ứng lên men rượu.
(d) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím.
(e) Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá.
(f) Sau khi lưu hóa, cao su chịu nhiệt và đàn hồi tốt hơn.
Số phát biểu đúng là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 27: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm
hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 28: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu
được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản
ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần
trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 58,52%.
B. 51,85%.
C. 48,15%.
D. 41,48%.
Câu 29: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức được tạo thành từ một ancol Y với ba axit cacboxylic, trong đó
có hai axit là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học và có hai liên kết pi trong
phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol
Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng
2,48 gam so với ban đầu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X, thu được 3,96 gam H2O. Phần trăm khối
lượng của este không no trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 29.
B. 30.
C. 35.
D. 34.
Câu 30: Cho hỗn hợp gồm hai muối có công thức C4H14O3N2 và C5H14O4N2 tác dụng với dung dịch NaOH
vừa đủ (đun nóng), thu được m gam hỗn hợp X gồm hai muối Y, Z (Y là chất vô cơ, MY < MZ) và 2,24 lít
(đktc) hỗn hợp E gồm hai amin no đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của E so với H2 là 16,9.
Khối lượng của muối Z trong X là
A. 2,12 gam.
B. 3,18 gam.
C. 4,02 gam.
D. 4,44 gam.
––––––––––––––– HẾT –––––––––––––––

HỌC HÓA HỌC – CHEMYROOM

Mã đề thi 191 – Trang 3/4


ĐỀ THI SỐ 46
1D
11A
21D

2A
12A
22A

BỘ ĐỀ THI THPTQG 2020 MÔN HÓA HỌC
3B
13A
23D

4C
14D
24C

HỌC HÓA HỌC – CHEMYROOM

ĐÁP ÁN
5B
6B
15A
16B
25B
26C

7A
17C
27A

8A
18C
28B

9D
19C
29D

10B
20D
30D

Mã đề thi 191 – Trang 4/4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×