Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van điều trị hở van hai lá

T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT S A VAN
ĐIỀU TRỊ HỞ VAN HAI LÁ
Trần Ngọc Vũ1; Lê Ngọc Thành2
TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá kết quả xa phẫu thuật sửa van trong điều trị bệnh hở van hai lá. Đối tượng và
phương pháp: nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu 92 trường hợp hở van hai lá được điều trị
phẫu thuật sửa van tại Bệnh viện Đà N ng từ tháng 02 - 2010 đến 10 - 2017. Kết quả: tuổi bệnh
nhân từ 5 - 69 (tuổi trung bình 37,30 ± 16,72); 60,87% nam và 39,13% nữ. Phân độ suy tim
trước mổ theo New York Heart Association (NYHA): NYHA I: 1,09%, NYHA II: 88,04%, NYHA III:
10,87%, không có BN NYHA IV. Trước mổ, 71,74% bệnh nhân nhịp xoang, 28,26% rung nhĩ.
Hở van hai lá được chia thành ba loại theo Carpentier: loại I (14,13%), loại II (61,95%) và loại III
(23,92%). Hở van hai lá mức độ nặng ≥ 3+ chiếm 95,65%. Nguyên nhân do bệnh van tim
thoái hóa (43,48%), hậu thấp (29,35%). Kỹ thuật sửa van bao gồm kỹ thuật của Carpentier
và các kỹ thuật mới cải biên. Không có tử vong phẫu thuật. Thời gian theo dõi trung bình
41,25 ± 27,12 tháng, 2 bệnh nhân tử vong muộn, 1 trường hợp mổ lại, 5 trường hợp mất
theo dõi. Tỷ lệ theo dõi đạt 94,57%. Kết quả tái khám lần cuối có 90,48% bệnh nhân NYHA I,
hở van hai lá mức độ 1+: 82,14%, 2+: 14,29% và 3+: 3,57%. Tỷ lệ sống thêm sau mổ kéo dài
ước lượng bằng phương pháp Kaplan-Meier 97,60 ± 1,70%. Tỷ lệ không bị mổ lại, không bị
viêm nội tâm mạc, không bị xuất huyết do thuốc kháng đông và không bị hở van hai lá tái phát

nặng sau mổ kéo dài tương ứng 97,30 ± 2,70%; 98,60 ± 1,40%; 97,10 ± 2,90% và 84,40 ± 8,20%.
Kết luận: phẫu thuật sửa van mang lại kết quả rất tốt cho bệnh nhân hở van hai lá với tỷ lệ sống
thêm sau mổ cao, tỷ lệ biến chứng thấp và tỷ lệ mổ lại về lâu dài chấp nhận được.
* Từ khóa: Hở van hai lá; Phẫu thuật sửa van hai lá; Bệnh viện Đà N ng.

Outcomes of Mitral Valve Repair for Treatment of Mitral Regurgitation
Summary
Objectives: To evaluate the long-term results of mitral valve repair in patients with mitral
regurgitation. Subjects and methods: A retrospective study combined with a prospective study
of ninety-two patients with chronic mitral regurgitation who were treated by Carpentier technique
and new techniques in Danang Hospital from February 2010 to October 2017. Results: Ages
ranged from 5 to 69 years (mean 37.30 ± 16.72 years). According to New York Heart Association
(NYHA) functional classification: 1 patient (1.09%) in class I, 81 patients (88.04%) in class II,
10 patients (10.87%) in class III, no patient in class IV. 71.74% of patients were in sinus rhythm,
28.26% of patients were in atrial fibrillation. Mitral regurgitation was classtified into 3 types
according to Carpentier: Type I with normal leaflet motion (14.13%), type II with leaflet prolapse (61.95%),
1. Bệnh viện Đà Nẵng
2. Bệnh viện E Hà Nội
Người phản hồi (Corresponding): Trần Ngọc Vũ (trngocvu@gmail.com)
Ngày nhận bài: 12/08/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/09/2018
Ngày bài báo được đăng: 25/09/2018

88


t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018
and type III with restricted leaflet motion (23.92%). Mitral regurgitation grade ≥ 3+ in 95.65% of
patients. Degenerative etiology was 43.48%, rheumatic (29.35%), surgical techniques included
Carpentier’s techniques and new techniques. No in-hospital mortality. The mean follow-up
time was 41.25 ± 27.12 months, late mortality occurred in 2 patients, 1 patient need to
reoparation, 5 patients were lost follow-up. The follow-up was obtained in 94.57% of patients.
90.48% of surviving patients were in NYHA class I. Echocardiographic findings at latest
follow-up examination revealed that mitral insufficiency was none or mild ≤ 1+ in 82.14%, 2+ in
14.29% and 3+ in 3.57% of patients. Kaplan-Meier survival analysis estimates were 97.60 ± 1.70%
for long-term survival. Freedom from reoperation, from endocarditis, from hemorrhage and from
recurrent severe mitral regurgitation were 97.30 ± 2.70%, 98.60 ± 1.40%, 97.10 ± 2.90% and
84.40 ± 8.20%, respectively. Conclusion: Mitral valve repair for mitral regurgitation had excellent
outcome with high long-term survival, no hospital mortality rate, low incidence of compliacations
and with acceptable rate of reoperation.
* Keywords: Mitral valve regurgitation; Mitral valve repair; Danang Hospital.



ĐẶT VẤN ĐỀ
Hở van hai lá (VHL) là bệnh lý van tim
thường gặp. Phẫu thuật sửa VHL có ưu
điểm hơn so với thay van: tỷ lệ tử vong
phẫu thuật thấp hơn, bảo tồn chức năng
thất trái tốt hơn, giảm các biến chứng và
tăng tỷ lệ sống thêm cho bệnh nhân (BN)
[1, 2]. Sửa VHL là phẫu thuật được liên
tục phát triển trong hơn năm thập kỷ qua
và là lựa chọn ưu tiên cho BN hở VHL nặng.
Nhiều kỹ thuật sửa van được hình thành,
trong đó kỹ thuật sửa van của Carpentier
được ứng dụng rộng rãi nhất [3]. Kỹ thuật
sửa van ngày càng cải tiến, dễ thực hiện
nhưng vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả
[4, 5]. Mục tiêu của nghiên cứu: Đánh giá
kết quả xa ph u thuật sửa VHL ở BN hở
VHL tại Bệnh viện Đà Nẵng.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tƣợng nghiên cứu.
92 BN VHL được phẫu thuật sửa van
tại Bệnh viện Đà N ng từ tháng 02 - 2010
đến 10 - 2017.

2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp
tiến cứu.
Lựa chọn BN là những trường hợp hở
VHL được chẩn đoán trên lâm sàng và
cận lâm sàng, có hoặc không có phối hợp
với các bệnh tim khác.
Các chỉ tiêu đánh giá: tuổi, giới, phân
độ suy tim theo NYHA, kết quả siêu âm
tim và điện tim đồ, phân loại hở VHL, tổn
thương VHL, kỹ thuật sửa van. BN được
mổ sửa van bằng kỹ thuật của Carpentier
và các kỹ thuật cải biên (hình 1). Sau mổ,
điều trị hồi sức và theo dõi các biến chứng.
Đánh giá kết quả phẫu thuật tại thời điểm
trước khi ra viện và kết quả dài hạn dựa
vào phân độ suy tim theo NYHA và siêu
âm tim. Trong quá trình theo dõi ghi nhận
các biến chứng muộn và những trường
hợp phải mổ lại. Dùng phương pháp
Kaplan-Meier ước lượng tỷ lệ sống thêm
sau mổ, tỷ lệ không bị mổ lại, không bị
viêm nội tâm mạc, không bị xuất huyết do
thuốc kháng đông và không bị hở VHL tái
phát nặng sau mổ.
89


T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 22.0.

Hình 1: Kỹ thuật cắt hình tam giác trong sa lá van sau.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm BN trƣớc và trong mổ.
Tuổi nhỏ nhất 5 tuổi, lớn nhất 69 tuổi (tuổi trung bình 37,30 ± 16,72); 60,87% nam
và 39,13% nữ.
Bảng 1: Đặc điểm BN trước mổ.
Đặc điểm
Phân độ suy tim theo NYHA

n (%)

NYHA I

1 (1,09%)

NYHA II

81 (88,04%)

NYHA III

10 (10,87%)

NYHA IV

(0) 0,00%

Điện tim đồ

n (%)

Nhịp xoang

66 (71,74%)

Rung nhĩ

26 (28,26%)

Siêu âm tim Doppler

Trung bình ± SD

LVEDD (mm)
LVESD (mm)
LAD (mm)

59,42 ± 7,67
36,91 ± 6,50
49,76 ± 10,20

EF (%)
SPAP (mmHg)

66,41 ± 7,04
50,92 ± 13,44

Độ hở VHL qua siêu âm tim Doppler
2/4 (2+)
3/4 (3+)
4/4 (4+)

n (%)
2 (4,35%)
82 (89,13%)
6 (6,52%)

(LVEDD: Đường kính thất trái cuối tâm trương; LVESD: Đường kính thất trái cuối
tâm thu; LAD; Đường kính nhĩ trái; EF: Phân suất đông máu; SPAP: Áp lực động mạch
phối tâm thu)
90


t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018
BN có NYHA II chiếm đa số (88,04%). Hầu hết BN có mức độ hở nặng và rất nặng
≥ 3+ (95,65%). 28,26% BN bị rung nhĩ trước mổ. Áp lực động mạch phổi tâm thu trung
bình 50,92 ± 13,44 mmHg.
Bảng 2: Phân loại và nguyên nhân bệnh hở VHL.
Đặc điểm

n (%)

Phân loại
Loại I: vận động lá van bình thường

13 (14,13%)

Loại II: sa lá van

57 (61,95%)

Loại III: hạn chế vận động lá van

22 (23,92%)

Nguyên nhân
Hậu thấp

27 (29,35%)

Bẩm sinh

16 (17,39%)

Thoái hóa

40 (43,48%)

Viêm nội tâm mạc

8 (8,69%)

Thiếu máu cơ tim

1 (1,09%)

* Các thương tổn chính VHL:
Giãn vòng van: 76 BN (82,61%); thủng lá van: 2 BN (2,17%); chẻ lá van: 4 BN (4,35%);
dày lá van: 21 BN (22,83%); co rút lá van: 16 BN (17,39%); dính mép van: 14 BN (15,22%);
vôi hóa lá van: 6 BN (6,52%); sa lá van trước: 22 BN (23,91%); sa lá van sau: 32 BN
(34,78%); sa cả hai lá van: 6 BN (6,52%); sa mép van: 2 BN (2,17%); giãn bờ tự do
lá van: 1 BN (1,09%); co rút dây chằng: 6 BN (6,52%); giãn dài dây chằng: 13 BN (14,13%);
đứt dây chằng: 32 BN (34,78%); thiếu dây chằng: 17 BN (18,48%); dài trụ cơ:
1 BN (1,09%); dính dây chằng, trụ cơ: 2 BN (2,17%). Tổng số các tổn thương VHL lớn
hơn số lượng BN. Như vậy, thường có sự phối hợp tổn thương van trên cùng 1 BN.
Số tổn thương trung bình 2,97 ± 0,86.
* Kỹ thuật sửa van:
Khâu thủng lá van: 1 BN (1,09%); khâu chẻ lá van: 4 BN (4,35%); gọt mỏng lá van:
7 BN (7,61%); mở rộng lá van bằng màng ngoài tim: 4 BN (4,35%); vá thủng lá van
bằng màng ngoài tim: 1 BN (1,09%); cắt tam giác lá trước: 2 BN (2,17%); cắt tam giác lá
sau: 30 BN (32,61%); xẻ mép van: 15 BN (16,30%); chuyển vị dây chằng: 16 BN
(17,39%); làm ngắn dây chằng: 7 BN (7,61%); cắt bỏ dây chằng phụ: 7 BN (7,61%); rút
ngắn trụ cơ: 1 BN (1,09%); xẻ cửa sổ dây chằng: 1 BN (1,09%); kỹ thuật Alfieri: 10 BN
(10,87%); dùng dây chằng nhân tạo: 13 BN (14,13%); đặt vòng van nhân tạo: 84 BN
(91,30%); đặt dải màng ngoài tim vòng van sau: 7 BN (7,61%); thu nhỏ vòng van
bằng chỉ: 1 BN (1,09%). Trên cùng 1 BN, có thể có nhiều tổn thương VHL đồng thời,
do đó cần áp dụng nhiều kỹ thuật sửa khác nhau. Số kỹ thuật trung bình cho mỗi BN là
2,28 ± 0,77.
91


T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018

2. Kết quả trong thời gian nằm viện.
Bảng 2: Kết quả sớm.
Kết quả

n

%

Hội chứng cung lượng tim thấp

6

6,52%

Viêm xương ức

1

1,09%

Nhiễm trùng vết mổ

9

9,78%

Viêm phổi

1

1,08%

Nhiễm khuẩn huyết

2

2,17%

Tử vong phẫu thuật

0

0,00%

Mức độ hở VHL trên siêu âm:
1+
2+

82
10

89,13%
10,87%

Biến chứng sau mổ thấp. Kết quả siêu âm trước khi ra viện: 89,13% hở van nhẹ 1+,
10,87% hở van mức độ vừa.
3. Kết quả xa.
Thời gian theo dõi trung bình 41,25 ± 27,12 tháng. 5 BN (5,43%) bị mất liên lạc. Tỷ lệ
theo dõi đạt 94,57% (87/92 BN). Trong quá trình theo dõi, 2 BN tử vong muộn, 1 BN
nhiễm trùng, 1 BN phải mổ lại do hở VHL tái phát nặng, 1 BN bị viêm nội tâm mạc
nhiễm trùng, 1 BN bị rối loạn đông máu do sử dụng kháng đông và 5 BN xuất hiện hở
VHL tái phát mức độ nặng 3+. Tỷ lệ sống thêm kéo dài sau mổ, tỷ lệ không bị mổ lại,
không bị viêm nội tâm mạc, không bị rối loạn đông máu do thuốc kháng đông và không
bị hở VHL tái phát nặng sau mổ được ước lượng theo phương pháp Kaplan-Meier tương
ứng 97,60 ± 1,70%; 97,30 ± 2,70%; 98,60 ± 1,40%; 97,10 ± 2,90% và 84,40 ± 8,20%.
Bảng 3: Kết quả xa.
Các đặc điểm
Phân độ suy tim theo NYHA:

Sau mổ (n = 84)

p

n (%)

n (%)

NYHA I

1 (1,09%)

76 (90,48%)

NYHA II

81 (88,04%)

6 (7,14%)

NYHA III

9 (10,87%)

2 (2,38%)

NYHA IV

0

0

2,10 ± 0,33

1,12 ± 0,39

Điện tim đồ:

n (%)

n (%)

Nhịp xoang

66 (71,74%)

72 (85,71%)

0,01

Rung nhĩ

26 (28,26%)

12 (14,29%)

0,01

NYHA (trung bình ± SD)

92

Trƣớc mổ (n = 92)

< 0,001


t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018
Siêu âm tim Doppler:

Trung bình ± SD

Trung bình ± SD

LVESD (mm)

36,91 ± 6,50

31,50 ± 5,46

LVEDD (mm)

59,42 ± 7,67

48,11 ± 6,12

LAD (mm)

49,76 ± 10,20

38,42 ± 8,91

SPAP (mmHg)

50,92 ± 13,44

31,96 ± 4,97

n (%)

n (%)

1+ (1/4)

0

69 (82,14%)

2+ (2/4)

4 (4,35%)

12 (14,29%)

3+ (3/4)

82 (89,13%)

3 (3,57%)

4+ (4/4)

6 (6,52%)

0

3,02 ± 0,33

1,21 ± 0,49

Mức độ hở VHL:

Mức độ hở (trung bình ± SD)

< 0,001

< 0,001

So sánh kết quả trước và sau mổ kéo dài có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p < 0,05).
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm BN trƣớc và trong mổ.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi BN
từ 5 - 69 (tuổi trung bình 37,30 ± 16,72);
60,87% nam và 39,13% nữ. Phân độ suy
tim trước mổ theo NYHA: NYHA I: 1,09%;
NYHA II: 88,04%; NYHA III: 10,87%. Trước
mổ, 71,74% BN nhịp xoang; 28,26% BN
rung nhĩ. Nguyễn Văn Phan [1] nghiên
cứu trên 1.161 BN được mổ sửa VHL
bằng kỹ thuật của Carpentier tại Viện Tim
TP. Hồ Chí Minh thấy tuổi BN nhỏ nhất
6 tuổi và cao nhất 65 tuổi (trung bình 31 ±
14,4 tuổi), nam 46%, NYHA I: 4,8%,
NYHA II: 62,4%, NYHA III: 30,9% và
NYHA IV: 1,9%. Chauvaud S và CS [6]
nghiên cứu 951 BN hở VHL hậu thấp
được phẫu thuật sửa van từ 1970 - 1994
thấy tuổi trung bình của BN 25,8 ± 1,8
(từ 4 - 75 tuổi).
Thời điểm chỉ định phẫu thuật: xu hướng
ngày nay nên chỉ định phẫu thuật sớm
cho BN hở VHL nặng nhằm cải thiện

chức năng thất trái. Trong nghiên cứu
của chúng tôi, 89,13% BN có NYHA I và II
được chỉ định mổ. Coutinho G.F và CS [7]
theo dõi kéo dài 382 BN hở VHL nặng do
thoái hóa được chỉ định mổ khi chưa có
triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, EF ≥ 60%.
Tác giả kết luận phẫu thuật sớm khi BN
chưa có triệu chứng hoặc mới có triệu chứng
nhẹ kèm chức năng thất trái bảo tồn rất
an toàn, tỷ lệ tử vong < 1% và tỷ lệ sống
thêm kéo dài bằng với dân số bình thường.
Bệnh van tim thoái hóa chiếm tỷ lệ cao
nhất (43,48%), nguyên nhân do thấp đứng
thứ hai (29,35%). Trong khi đó, Nguyễn
Văn Phan [1] thấy nguyên nhân hậu thấp
chiếm tuyệt đại đa số ở BN Việt Nam với
tỷ lệ 84%, nguyên nhân do bệnh van tim
thoái hóa chỉ 7,2%. Kết quả của chúng tôi
khác so với tác giả trên, theo chúng tôi có
thể do trong giai đoạn hiện tại, bệnh lý
van tim thoái hóa ở nước ta dần trở nên
phổ biến, ngược lại bệnh van tim hậu
thấp ngày càng thuyên giảm.
93


T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018

Về kỹ thuật sửa van, chúng tôi áp
dụng kỹ thuật của Carpentier và các kỹ
thuật mới cải biên như kỹ thuật cắt hình
tam giác trong sa lá van sau (hình 1),
kỹ thuật sử dụng dây chằng nhân tạo,
kỹ thuật Alfieri. Các trường hợp hở VHL
có sa lá van sau này, chúng tôi dùng kỹ
thuật cắt bỏ phần mô van bị sa hình tam
giác và/hoặc thay thế dây chằng bị đứt
bằng dây chằng nhân tạo. Tất cả các
trường hợp đều được tạo hình vòng van
bằng những kỹ thuật như: đặt vòng van
nhân tạo (91,30%), tạo hình vòng van sau
bằng dải màng ngoài tim tự thân (7,61%)
hoặc thu nhỏ vòng van bằng chỉ (1,09%).
Các trường hợp giãn vòng VHL không
nhiều, chúng tôi quyết định đặt dải màng
ngoài tim tự thân, kỹ thuật này ít tốn kém,
nhưng vẫn đảm bảo kết quả tốt. Kỹ thuật
tái tạo vòng VHL bằng vòng van nhân tạo
hoặc dải màng ngoài tim nhằm phục hồi
lại kích thước bình thường của vòng VHL
và phòng ngừa nguy cơ giãn vòng van về
lâu dài sau khi phẫu thuật.
2. Kết quả phẫu thuật.
Không có trường hợp nào tử vong phẫu
thuật. Theo Kim J-H và CS (2018) [8],
tỷ lệ tử vong phẫu thuật 1%. Tỷ lệ biến
chứng sớm sau mổ thấp và tất cả đều
được điều trị khỏi hoàn toàn.
5 BN (5,43%) bị mất liên lạc. Tỷ lệ theo
dõi đạt 94,57%. Thời gian theo dõi trung
bình 41,25 ± 27,12 tháng. Kết quả phẫu
thuật xa được đánh giá theo phân độ suy
tim NYHA và siêu âm tim tại thời điểm tái
khám cuối cùng. 90,48% BN có NYHA I.
Trên siêu âm tim cho thấy VHL không hở
hoặc hở nhẹ 1+ chiếm 82,14%. Hở vừa
2+ (14,29%) và hở nặng 3+ (3,57%),
94

các trường hợp này đang được theo dõi
định kỳ và điều trị nội khoa. Kết quả tốt
(NYHA I, không hở VHL hoặc hở van nhẹ 1+,
áp lực động mạch phổi về bình thường,
kích thước thất trái bình thường) chiếm
88,10%; kết quả trung bình (NYHA II, hở
van 2+, áp lực động mạch phổi tâm thu
và kích thước thất trái bình thường)
chiếm 8,33% và kết quả xấu (NYHA ≥ III,
hở van ≥ 3+, áp lực động mạch phổi còn
cao, kích thước thất trái còn lớn) là 3,57%.
Chúng tôi ghi nhận 2 trường hợp tử
vong muộn (2,17%). 1 BN bị viêm nội
tâm mạc nhiễm trùng, 1 BN phải mổ lại do
hở VHL tái phát nặng, 1 BN bị rối loạn
đông máu do sử dụng kháng đông. 5 BN
xuất hiện hở VHL tái phát mức độ nặng
3+ trong quá trình theo dõi. Tệ sống thêm
sau mổ ước lượng bằng phương pháp
Kaplan-Meier là 97,60 ± 1,70%. Tỷ lệ không
bị mổ lại, không bị viêm nội tâm mạc,
không bị rối loạn đông máu do thuốc
kháng đông và không bị hở VHL tái phát
nặng sau mổ dài hạn tương ứng 97,30 ±
2,70%; 98,60 ± 1,40%; 97,10 ± 2,90% và
84,40 ± 8,20%. Theo Coutinho G.F [9],
tỷ lệ sống thêm sau 5 năm là 90,2 ± 1,5%.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 92 BN hở VHL được
phẫu thuật sửa van cho thấy không có
tử vong phẫu thuật, tỷ lệ mổ lại và biến
chứng thấp. Kết quả này chứng tỏ kỹ
thuật sửa van của Carpentier và các kỹ
thuật mới, đặc biệt là kỹ thuật cắt hình
tam giác và sử dụng dây chằng nhân tạo
trong điều trị sa lá van sau mang lại kết
quả rất tốt cho BN.


t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Phan. Nghiên cứu áp dụng
phương pháp sửa van của Carpentier trong
bệnh hở VHL. Luận án Tiến sỹ Y học. Trường
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 2006.
2. Enriquez-Sarano M, Schaff H.V. Valve
repair improves the outcome of surgery for
mitral regurgitation. Circulation. 1995, 91 (4),
pp.1022-1028.
3. Jouan J. Mitral valve repair over five
decades. Ann Cardiothorac Surg. 2015, 4 (4),
pp.322-334.
4. Schubert S.A, Mehaffey J.H, Charles
E.J et al. Mitral valve repair: The French
correction versus the American correction.
Surg Clin North Am. 2017, 97 (4), pp.867-888.
5. Kshettry V.R, Aranki S.F. Current trends
in mitral valve repair techniques in North
America. J Heart Valve Dis. 2012, 21 (6),
pp.690-695.

6. Chauvaud S, Fuzellier J, Berrebi A et al.
Long-term (29 years) results of reconstructive
surgery in rheumatic mitral valve insufficiency.
Circulation. 2001, 18 (104), pp.112-115.
7. Coutinho G.F, Garcia A.L, Correia P.M
et al. Long-term follow-up of asymptomatic
or mildly symptomatic patients with severe
degenerative mitral regurgitation and preserved
left ventricular function. J Thorac Cardiovasc
Surg. 2014, 148 (6), pp.2795-2801.
8. Kim J.H, Lee S.H, Joo H.C et al. Effect
of recurrent mitral regurgitation after mitral
valve repair in patients with degenerative mitral
regurgitation. Circ J. 2018, 82, pp.93-101.
9. Coutinho G.F, Correia P.M, Branco C
et al. Long-term results of mitral valve surgery
for degenerative anterior leaflet or bileaflet
prolapse: Analysis of negative factors for
repair, early and late failures, and survival.
Eur J Cardiothorac Surg. 2016, 50 (1), pp.66-74.

95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×