Tải bản đầy đủ

Mối liên quan giữa bệnh vẩy nến và hội chứng chuyển hóa

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

Nghiên cứu Y học

MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH VẨY NẾN VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Trương Lê Anh Tuấn*, Lê Ngọc Diệp**

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Vẩy nến (VN) là bệnh da thường gặp. Bệnh thường kèm theo các rối loạn kết hợp như hội
chứng chuyển hóa (HCCH) (theo Love T.J. tỷ lệ này là 40%(7)) hay các yếu tố của hội chứng này và đây cũng
chính là các yếu tố nguy cơ tim mạch và đột quỵ. Bệnh VN góp phần làm tăng gánh nặng cho gia đình và xã hội
cũng như tăng nguy cơ tử vong chung.
Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa bệnh VN với HCCH.
Phương pháp: Nghiên cứu bệnh - chứng, trên 100 bệnh nhân (BN) VN và 100 người khỏe mạnh không
mắc bệnh VN.
Kết quả: BN VN có HCCH chiếm 38%. Trong đó, nam chiếm 65,8% và nữ chiếm 34,2%. BN VN có
HCCH: tuổi > 40 là 81,6% và tuổi  40 là 18,4%. Tỷ lệ tái khởi phát bệnh VN tăng theo số yếu tố của HCCH.
Tăng huyết áp, béo phì bụng, tăng triglyceride có liên quan độc lập với bệnh VN. BN VN có nguy cơ mắc HCCH
gấp 3 lần so với người bình thường.
Kết luận: 38% BN VN có kèm HCCH. BN VN có nguy cơ mắc HCCH gấp 3 lần người bình thường.
Từ khóa: Vẩy nến, Hội chứng chuyển hóa


ABSTRACT
RELATIONSHIP BETWEEN PSORIASIS AND METABOLIC SYNDROME
Truong Le Anh Tuan, Le Ngoc Diep
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 268 - 274
Background: Psoriasis is a common skin disease. Psoriasis is often accompanied by combination of disorders
such as metabolic syndrome (according to Love TJ., this ratio is 40%) or by the elements of this syndrome which
are also the main risk factors for cardiovascular disease and stroke. Psoriasis contributes to increasing a burden on
families and society, and a risk of overall mortality as well.
Objective: To determine the relationship between psoriasis and metabolic syndrome.
Method: Case-control study on 100 patients with psoriasis and on 100 healthy people.
Results: Psoriasis patients who have metabolic syndrome accounted for 38%. In particular, men accounted
for 65.8% and women accounted for 34.2%. Psoriasis patients with metabolic syndrome: age >40 was 81.6% and
age ≤40 was 18.4%. The rate of recurrent psoriasis is increased by factors of metabolic syndrome. Hypertension,
obesity, or hypertriglyceridemia independently related with psoriasis. Psoriasis patients are at 3 times higher risk
for metabolic syndrome than healthy people.
Conclusions: 38% of psoriasis patients are related with metabolic syndrome. Psoriasis patients are at 3
times higher risk for metabolic syndrome than healthy people.
Key words: Psoriasis, Metabolic syndrome
* Bệnh viện Da Liễu TP.HCM
Tác giả liên lạc: TS. Lê Ngọc Diệp

268

** Bộ môn Da Liễu-ĐHYD TP.HCM
ĐT: 0938106969

Email: drngocdiep@yahoo.com

Chuyên Đề Nội Khoa II


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
ĐẶT VẤN ĐỀ
VN là bệnh da thường gặp(3,10). Về mặt hình
thái học bệnh biểu hiện với dạng mảng, giọt, đỏ
da toàn thân, mụn mủ hoặc tổn thương móng.
Bệnh nhẹ cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống. Dù điều trị thích hợp cũng chỉ giúp
giảm tình trạng bệnh(6). Bệnh VN nặng làm tăng


nguy cơ tử vong(4). BN VN thường kèm theo các
rối loạn kết hợp như HCCH (theo Love T.J. tỷ lệ
này là 40%(7)) hay các yếu tố của hội chứng này
và đây cũng chính là các yếu tố nguy cơ tim
mạch và đột quỵ có thể điều chỉnh được bằng
lối sống giảm cân và vận động thể lực. Đã có
nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về
HCCH trong nội khoa chung và trong bệnh lý
tim mạch, đái tháo đường nói riêng(9). Cho tới
nay, HCCH trong bệnh lý da liễu đặc biệt là
bệnh VN đã có nhiều nghiên cứu ở ngoài nước
trong khi đó ở trong nước chúng tôi chưa tìm
thấy nghiên cứu nào tìm hiểu về vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tỷ lệ BN VN có HCCH.
Xác định mối liên quan giữa các yếu tố của
HCCH và bệnh VN.

ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu bệnh - chứng.

Đối tượng nghiên cứu
Chọn nhóm bệnh: BN VN điều trị ngoại trú tại
BVDL Tp. HCM từ 07/2010 đến 05/2011.
Chọn nhóm chứng: Những người bình
thường, không bị bệnh VN.

Cỡ mẫu
Áp dụng công thức của trường hợp nghiên
cứu có 2 nhóm đối tượng, và mục tiêu nghiên
cứu là kiểm định tỷ số số chênh với yếu tố nguy
cơ chính là HCCH  n= 98,7; do đó mẫu nghiên
cứu chúng tôi là 99 đối tượng cho mỗi nhóm
bệnh và nhóm chứng. Tỷ số bệnh chứng là 1:1.

Kỹ thuật chọn mẫu
Không xác suất.

Chuyên Đề Nội Khoa II

Nghiên cứu Y học

Tiêu chuẩn chọn bệnh
Nhóm bệnh: từ 18 tuổi trở lên, không có
thai. Được chẩn đoán lâm sàng là bệnh VN và bị
bệnh ít nhất 6 tháng. Đồng ý tham gia nghiên
cứu.
Nhóm chứng: từ 18 tuổi trở lên, không có
thai. Không mắc bệnh VN và các bệnh da mạn
tính (chàm, lupus ban đỏ, pemphigus, bọng
nước dạng pemphigus…).

Thu thập số liệu
Làm bệnh án theo mẫu, đáp ứng tiêu
chuẩn chọn mẫu. Chỉ định các xét nghiệm.
Khám lần 2: Sau khi có kết quả xét nghiệm.
HCCH: khi có ít nhất 3 trong 5 thành tố của
NCEP ATP III 2004 điều chỉnh cho người
Châu Á - Thái Bình Dương.

Xử lý dữ liệu
Phần mềm SPSS 18.0. Các giá trị phân tích ở
mức ý nghĩa p <0,05.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Tiền sử bệnh da khác ở nhóm bệnh VN
Chỉ có 1% đối tượng có tiền sử bản thân mắc
bệnh da mạn tính và 10% đối tượng có tiền sử
gia đình mắc bệnh VN, tương tự kết quả của AlMutari N (12,9%)(1).
Tiền sử bệnh VN
Khởi phát bệnh VN nhỏ nhất là 7 tuổi, lớn
nhất là 63 tuổi, trung bình là 35,8 tuổi. Tương tự
kết quả của Augustin M(2).Thời gian mắc bệnh
ngắn nhất là 0,5 năm, dài nhất là 30 năm, trung
bình là 8,3 năm.
Tiền sử tập thể dục
Nhóm VN có tập thể dục chiếm 25%, thấp
hơn so với nhóm chứng (chiếm 30%), sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê (YNTK).
Tiền sử hút thuốc lá
Tỷ lệ người hút thuốc lá ở nhóm VN chiếm
21% lớn hơn nhóm chứng (chiếm 11%), sự khác
biệt này có ý YNTK.
Tiền sử uống rượu

269


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

Nghiên cứu Y học

Nhóm chứng có 9% đối tượng uống rượu,
cao hơn nhóm VN (chiếm 7%), sự khác biệt này
khơng có YNTK.

giả Love T.J. cho thấy tỷ lệ lưu hành của HCCH
ở BN VN là 40%(7), trong khi đó theo tác giả
Gisondi P. tỷ lệ này là 30,6%(5).

Phân bố bệnh VN theo mức độ nặng

Tuổi khởi phát và thời gian mắc bệnh VN theo
HCCH
Tuổi khởi phát bệnh VN TB ở nhóm có
HCCH là 44,32 tuổi, cao hơn nhóm khơng có
HCCH (30,65 tuổi) và sự khác nhau này có
YNTK. Khơng có khác nhau có YNTK về thời
gian mắc bệnh VN TB giữa 2 nhóm có và khơng
có HCCH (lần lượt là 7,9 so với 8,5 năm).

Tỷ lệ( %)

PHÂN BỐ BỆNH VẨY NẾN THEO MỨC ĐỘ NẶNG
80

60

40

65
20

26
9

0

nhẹ

trung bình

nặng

Biểu đồ 1: Phân nhóm bệnh VN theo mức độ nặng
Nhận xét: Trong nhóm bệnh VN, có 65% mức
độ nhẹ (PASI <10), 26% mức độ trung bình (TB)
(PASI 10-20) và 9% mức độ nặng (PASI >20).
Trong khi đó, theo tác giả Lê Minh Phúc(8) nhóm
bệnh VN mức độ TB chiếm tỷ lệ nhiều nhất
(70%), cao hơn nghiên cứu này (26%) rất nhiều,
tiếp đến là nhóm bệnh nhẹ chỉ chiếm 30% và
khơng có trường hợp VN nặng nào. Điều này có
thể lý giải do hai đề tài được tiến hành ở hai thời
điểm khác nhau, cỡ mẫu khác nhau và phải
chăng có thể còn có yếu tố khác (chẳng hạn như
theo mùa) tác động đến kết quả.

Đặc điểm của hcch ở nhóm vn
Tỷ lệ HCCH ở nhóm VN
TỶ LỆ BỆNH NHÂN VẨY NẾN CÓ HCCH
62,00%

38,00%


Khô ng

Biểu đồ 2: Tỷ lệ BN VN có HCCH
Nhận xét: Nhóm BN VN, có 38 trường hợp
có HCCH (chiếm 38%), và 62% trường hợp
khơng có HCCH. Theo y văn, HCCH và các yếu
tố trong HCCH có liên hệ rõ ràng với bệnh VN.
Thậm chí có tác giả đề nghị đưa VN vào như là
một thành phần của HCCH. Nghiên cứu của tác

270

Tỷ lệ HCCH theo nhóm tuổi ở nhóm VN
Nhóm tuổi >40 có HCCH chiếm 81,6% cao
hơn nhóm tuổi ≤40 có HCCH (18,4%), sự khác
nhau này có YNTK.
Tỷ lệ HCCH theo giới tính ở nhóm VN
25 trường hợp nam có HCCH (chiếm 65,8%)
cao hơn nữ (13 trường hợp, chiếm 34,2%), sự
khác nhau này khơng có YNTK.
Tỷ lệ HCCH theo thể lâm sàng ở nhóm VN
Bảng 1: Tỷ lệ HCCH theo thể lâm sàng VN
Thể lâm sàng
Mảng
Khớp
Mủ
Tổng cộng

Có, n (%)
29 (36,3)
9 (47,4)
0 (0,0)
38 (38,0)

HCCH
Khơng, n (%)
51 (63,7)
10 (52,6)
1 (100)
62 (62,0)

Tổng cộng
80 (80)
19 (19)
1 (1)
100(100)

Nhận xét: VN mảng chiếm tỷ lệ cao nhất 80%
(36,3% có HCCH và 63,7% khơng có HCCH).
Tiếp đến là VN khớp chiếm 19% (47,4% có
HCCH và 52,6% khơng có HCCH). Chỉ có 1 đối
tượng là VN mủ và khơng có HCCH. Khơng có
sự khác biệt có YNTK về tần suất mắc HCCH ở
các thể lâm sàng của bệnh VN. Tại Nhật, kết quả
nghiên cứu của Takahashi H. có kết quả VN
mảng chiếm tỷ lệ 83,6%(12), tương tự như nghiên
cứu chúng tơi. Tuy nhiên thấp hơn trong nghiên
cứu của Gisondi P. (96,3%)(5). Điều này có thể do
khác nhau trong cách phân loại bệnh.
Trong khi đó, tỷ lệ VN khớp trong nghiên
cứu của Takahashi H. là 6,6% thấp hơn nghiên
cứu này (VN khớp là 19%). Trong đó, 47,4% có
HCCH và 52,6% khơng có HCCH. Ngược lại,

Chun Đề Nội Khoa II


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

Nghiên cứu Y học

theo Raychaudhuri S.K. BN VN khớp có HCCH
chiếm 58,1% cao hơn kết quả nghiên cứu này(11).

11,01 (mmHg) cao hơn so với nhóm chứng (72,6
± 6,49 mmHg), sự khác biệt này có YNTK.

Tỷ lệ HCCH theo mức độ nặng của bệnh ở
nhóm bệnh VN
Bảng 2: Phân bố HCCH theo mức độ nặng bệnh VN

Trị số PASI TB ở BN VN theo HCCH
Nhận xét: Ở nhóm VN mắc HCCH có PASI
TB là 11,9 ± 6,62 cao hơn nhóm không mắc
HCCH (8,7 ± 4,50) và sự khác nhau này có
YNTK.

Mức độ nặng

Có, n (%)
19 (29,2)
13 (50)
6 (66,7)
38 (38,0)

Nhẹ
Trung bình
Nặng
Tổng cộng

HCCH
Không, n (%)
46 (70,8)
13 (50)
3 (33,3)
62 (62,0)

Tổng cộng
n (%)
65 (65)
26 (26)
9 (9)
100 (100)

Nhận xét: Nhóm VN nhẹ, 29,2% có HCCH và
70,8% không có HCCH. Nhóm VN trung bình,
50% có HCCH và 50% không có HCCH. Nhóm
VN nặng, 66,7% có HCCH và 33,3% không có
HCCH. Sự khác biệt này có YNTK. Như vậy,
nhóm BN VN mức độ nặng và TB có HCCH với
tỷ lệ (lần lượt là 66,7% và 50%) cao hơn so với
BN VN mức độ nhẹ (29,2%).

Trị số TB của một số yếu tố lâm sàng ở
nhóm VN và nhóm chứng
Bảng 3: Trị số TB của một số yếu tố lâm sàng
Các yếu tố

Nhóm

2

BMI (kg/m )
Vòng bụng (cm)

Nam
Nữ

HATT (mmHg)
HATTr (mmHg)

X ± SD

Chứng
21 ± 2,57
VN
23,4 ± 3,73
Chứng 82,3 ± 7,63
VN
90,2 ± 9,54
Chứng 76,18 ± 7,03
VN
86,5 ± 9,46
Chứng 115,8 ± 7,06
VN
128,6 ± 16,43
Chứng 72,6 ± 6,49
VN
78,5 ± 11,01

p
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05
<0,05

Nhận xét: BMI TB của nhóm VN là 23,4 ± 3,73
(kg/m2) cao hơn nhóm chứng (21 ± 2,57 kg/m2)
và sự khác biệt này có YNTK. Chỉ số vòng bụng
TB ở nam, nhóm VN là 90,2 ± 9,54 (cm), cao hơn
nhóm chứng (82,3 ± 7,63 cm); ở nữ, nhóm VN là
86,5 ± 9,46 (cm), cao hơn so với nhóm chứng
(76,18 ± 7,03 cm) và ở cả hai giới đều có sự khác
biệt có YNTK. Chỉ số HATT TB ở nhóm VN là
128,6 ± 16,43 (mmHg), cao hơn so với nhóm
chứng (115,8 ± 7,06 mmHg) và khác biệt này có
YNTK. Chỉ số HATTr. TB ở nhóm VN là 78,5 ±

Chuyên Đề Nội Khoa II

Trị số TB của một số yếu tố cận lâm sàng ở
nhóm VN và nhóm chứng
Bảng 4: Trị số TB của các yếu tố của HCCH
Các yếu tố

Nhóm

X ± SD

Cholesterol
(mg/dL)
HDL-C
(mg/dL)
LDL-C
(mg/dL)
Triglyceride
(mg/dL)
Đường máu
lúc đói (mg/dL)

Chứng
VN
Chứng
VN
Chứng
VN
Chứng
VN
Chứng
VN

204,4 ± 146,80
221,7 ± 172,81
59,8 ± 45,24
55,7 ± 18,27
137,9 ± 46,50
128,6 ± 39,36
153,2 ± 136,66
190,7 ± 179,45
98,5 ± 14,80
103,7 ± 24,59

p
0,446
0,401
0,627
0,098
0,069

Nhận xét: Không có sự khác biệt có YNTK về
các yếu tố Cholesterol, HDL-C, LDL-C,
triglyceride, đường máu lúc đói giữa nhóm VN
và nhóm chứng.

Liên quan giữa hcch và bệnh VN
Ảnh hưởng của giới tính lên liên quan giữa
HCCH và bệnh VN
Nữ giới, nhóm VN có HCCH chiếm 27,7%
cao hơn nhóm chứng (chiếm 18,4%), sự khác
biệt này không có YNTK. Nam giới, nhóm VN
có HCCH chiếm 47,2% cao hơn nhóm chứng
(23,5%), sự khác biệt này có YNTK.
Ảnh hưởng của tuổi lên liên quan giữa HCCH
và bệnh VN
Nhóm tuổi ≤40, nhóm VN có HCCH chiếm
16,7% cao hơn nhóm chứng (chiếm 13,2%), sự
khác biệt này không có YNTK. Nhóm tuổi
>40, nhóm VN có HCCH chiếm 53,4% cao hơn
nhóm chứng (chiếm 25,8%) và sự khác biệt
này có YNTK.
Ảnh hưởng của nơi cư trú lên liên quan giữa
HCCH và bệnh VN

271


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

Đối tượng sống ở nông thôn, nhóm bệnh
VN có HCCH chiếm 42,9% cao hơn nhóm
chứng (23,5%), sự khác biệt này không có
YNTK. Ở các đối tượng sống ở thành thị, nhóm
bệnh VN có HCCH chiếm tỷ lệ 36,1% cao hơn
nhóm chứng (19,7%), sự khác biệt này có YNTK.

Ảnh hưởng của học vấn lên liên quan giữa
HCCH và bệnh VN
Đối tượng học vấn <12/12, nhóm VN có
HCCH chiếm 43,3% cao hơn nhóm chứng
(27,3%). Còn đối tượng có học vấn ≥12/12, nhóm
VN có HCCH chiếm 30% cao hơn nhóm chứng
(13,3%). Sự khác biệt này không có YNTK.
Ảnh hưởng của dân tộc lên liên quan giữa
HCCH và bệnh VN
Nhóm dân tộc thiểu số, nhóm VN có
HCCH chiếm 75% cao hơn nhóm chứng
(60%), sự khác biệt này không có YNTK.
Nhóm dân tộc kinh, nhóm VN có HCCH
chiếm 36,5% cao hơn nhóm chứng (chiếm
18,9%) và sự khác biệt này có YNTK.
Ảnh hưởng của nghề nghiệp lên liên quan giữa
HCCH và bệnh VN
Nhóm mất sức lao động, nhóm VN có
HCCH chiếm 75% cao hơn nhóm chứng
(26,3%), sự khác nhau này có YNTK. Nhóm
lao động chân tay và trí óc, nhóm VN có
HCCH lần lượt là 31,9% và 9,1% cao hơn
nhóm chứng (lần lượt là 20,3% và 16,7%), sự
khác biệt này không có YNTK.

Liên quan giữa từng yếu tố của hcch với
bệnh VN
Tỷ lệ các yếu tố của HCCH ở hai nhóm VN và
chứng
Bảng 5: Tỷ lệ các yếu tố của HCCH
Các yếu tố của Nhóm bệnh n, Nhóm chứng
HCCH
(%)
n, (%)
Tăng huyết áp
43 (43)
8 (8)
Tăng vòng bụng
72 (72)
22 (22)
Giảm HDL-C
24 (24)
31 (31)
Tăng triglyceride
54 (54)
32 (32)
Tăng đường máu
23 (23)
16 (16)
lúc đói

272

p
<0,05
<0,05
0,342
<0,05
0,284

Nhận xét: Tỷ lệ yếu tố THA ở nhóm VN
(chiếm 43%) cao hơn hẳn nhóm chứng (chiếm
8%). Tỷ lệ yếu tố béo phì bụng và tăng
triglyceride ở nhóm VN đều cao hơn so với
nhóm chứng (lần lượt là 72% so với 22% và 54%
so với 32%), sự khác biệt của ba yếu tố này giữa
nhóm VN và nhóm chứng đều có YNTK. Kết
quả này tương tự kết quả của Gisondi P(5). Trong
khi đó, yếu tố giảm HDL-C ở nhóm VN chiếm
24% thấp hơn nhóm chứng (chiếm 31%) và
đường máu lúc đói có tỷ lệ cao ở nhóm VN
(chiếm 23%) hơn nhóm chứng (chiếm 16%), sự
khác biệt này không có YNTK.

Liên quan giữa từng yếu tố của HCCH và bệnh
VN
Bảng 6: Tỷ số số chênh của từng yếu tố của HCCH ở
bệnh VN
Chưa hiệu chỉnh
Các yếu tố của
HCCH
OR (KTC 95%) p
Huyết áp
≥ 130/85mmHg

8,675
(3,806 19,773)

Vòng bụng
≥ 90cm (nam)
hoặc ≥ 80cm
(nữ)

9,117
(4,789 17,355)

Sau hiệu chỉnh
OR (KTC
p
95%)
16,874
<0,00
(5,017
- <0,001
1
56,755)
<0,00
1

13,339
(5,912 30,097)

<0,001

Triglyceride
2,495
<0,01
≥ 150mg/dL (1,403 - 4,435)

2,877
(1,441 5,742)

<0,001

Nhận xét: Chúng tôi không tính OR đối với
yếu tố HDL-C và đường máu lúc đói vì chúng
không có YNTK khi phân tích đơn biến. Khảo
sát từng yếu tố riêng lẻ của HCCH ta thấy các
yếu tố như THA, vòng bụng và triglyceride có
mối liên quan với bệnh VN. Sau khi hiệu chỉnh
các yếu tố giới, tuổi, dân tộc, học vấn, nơi cư trú,
hút thuốc lá, uống rượu và tập thể dục thì mối
liên quan này vẫn còn tồn tại có YNTK đối với 3
yếu tố trên.Trong khi đó theo Love T.J. chỉ có
béo phì bụng và THA là có liên quan với bệnh
vảy nến(7).

Liên quan giữa BMI và mức độ nặng của bệnh
VN
Bảng 7: Liên quan giữa BMI và mức độ nặng bệnh
VN

Chuyên Đề Nội Khoa II


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
BMI (kg/m2)

Tổng cộng
44 (44)
56 (56)
100 (100)

Nhận xét: BMI ≥ 23, nhóm VN TB-nặng
chiếm 71,4% cao hơn nhóm VN mức độ nhẹ
(chiếm 47,7%), sự khác biệt này có YNTK với
OR của BMI ≥ 23 là 2,742 (KTC 95% là 1,137 ±
6,612). Sau khi hiệu chỉnh với yếu tố tuổi và
giới, chúng tơi có kết quả OR của BMI ≥23 là
2,646 (KTC 95% là 1,106 ± 6,333). Điều này có
nghĩa là BN VN mức độ TB và nặng có nguy
cơ bị BMI ≥ 23 kg/m2 gấp 2,6 lần so với BN VN
mức độ nhẹ.

Liên quan giữa số các yếu tố của HCCH và
bệnh VN
Bảng 8: Liên quan giữa số các yếu tố của HCCH và
bệnh VN
Số yếu tố
của HCCH
0
1
2
3
4
5

Nhóm
bệnh
n, (%)
14 (14,0)
16 (16,0)
27 (27,0)
27 (27,0)
15 (15,0)
1 (1,0)

Nhóm
chứng n,
(%)

Số
chênh
(Odds)

38 (38,0)
37 (37,0)
8 (8,0)
14 (14,0)
1 (1,0)
2 (2,0)

2,012
2
2,012
3
2,012
4
2,012
2,0125

p khuynh
hướng

<0,001

Nhận xét: Kết quả phân tích chỉ ra rằng có
sự khác biệt có YNTK về số yếu tố của HCCH
giữa 2 nhóm bệnh và chứng (p < 0,001). Đặc
biệt, tỷ lệ bệnh tăng theo số yếu tố HCCH (từ
0 đến 3), kiểm định tính khuynh hướng cũng
có kết quả p<0,001. Ở những đối tượng mắc
HCCH thì nhóm có 3 yếu tố chiếm tỷ lệ cao
nhất và ở những đối tượng khơng mắc HCCH
thì nhóm có 1 hoặc 2 yếu tố chiếm tỷ lệ nhiều
nhất (lần lượt là 38% và 37%). Kết quả này
tương tự với Love TJ(7).

Liên quan giữa HCCH và bệnh VN

TỶ LỆ HCCH Ở NHÓM BỆNH VẢY NẾN VÀ NHÓM CHỨNG

Tỷ lệ (%)

<23
≥23
Tổng cộng

Mức độ nặng, n (%)
Nhẹ
TB - nặng
34 (52,3)
10 (28,6)
31 (47,7)
25 (71,4)
65 (100)
35 (100)

Nghiên cứu Y học

100

75

79
62

50

HCCH
K. có HCCH

25

38
21

0
Vảy nế n

Chứng

Biểu đồ 3: Liên quan giữa HCCH và bệnh VN
Nhận xét: Nhóm VN có 38% trường hợp có
HCCH, trong khi đó nhóm chứng chỉ có 21%
trường hợp có HCCH, sự khác biệt này có
YNTK. Tỷ số số chênh của bệnh VN trên nguy
cơ mắc HCCH là 2,306 (KTC 95% là 1,2304,321) với mức ý nghĩa p<0,05. Sau khi hiệu
chỉnh với các yếu tố như: tuổi, giới, dân tộc,
nơi cư trú, nghề nghiệp và trình độ học vấn ta
có tỷ số số chênh hiệu chỉnh của bệnh VN trên
nguy cơ mắc HCCH là 3,012 (KTC 95% là
1,395-6,507) với mức ý nghĩa p<0,05. Điều này
có nghĩa là BN VN có nguy cơ mắc HCCH
gấp 3 lần so với người khơng có bệnh VN
(trong nghiên cứu của Gisondi P. BN VN có
nguy cơ mắc HCCH gấp 1,65 lần so với người
khơng mắc VN)(5).

KẾT LUẬN
Tỷ lệ BN VN mức độ nhẹ, TB và nặng có
HCCH lần lượt là 29,2%, 50% và 66,7%.
Tỷ lệ BN VN có HCCH là 38%, trong đó
nam 65,8% và nữ 34,2%.
BN VN có HCCH: tuổi >40 là 81,6% và tuổi
40 là 18,4%.
BN VN mức độ TB và nặng kèm thừa cân
chiếm 44,6%.
BN VN mức độ TB và nặng nguy cơ thừa
cân gấp 2,6 lần so với BN VN mức độ nhẹ.
Tỷ lệ tái khởi phát bệnh VN tăng theo số yếu
tố của HCCH (từ 0 đến 3).
THA, béo phì bụng, tăng triglyceride có liên
quan độc lập với bệnh VN.

Chun Đề Nội Khoa II

273


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012

BN VN có nguy cơ mắc HCCH gấp 3 lần so
với người bình thường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.

4.

5.

6.

274

Al-Mutairi N., et al. (2010), “Comorbidities associated with
psoriasis: an experience from the Middle East”, J Dermatol, 37
(2), pp. 146-55.
Augustin M., et al. (2008), “Disease severity, quality of life and
health care in plaque-type psoriasis: a multicenter cross-sectional
study in Germany”, Dermatology, 216 (4), pp. 366-72.
Azfar R.S. and J.M. Gelfand (2008), “Psoriasis and metabolic
disease: epidemiology and pathophysiology”, Curr Opin
Rheumatol, 20 (4), pp. 416-22.
Gelfand J.M., et al. (2007), “The risk of mortality in patients with
psoriasis: results from a population-based study”, Arch
Dermatol, 143 (12), pp. 1493-9.
Gisondi P., et al. (2007), “Prevalence of metabolic syndrome in
patients with psoriasis: a hospital-based case-control study”, Br J
Dermatol, 157 (1), pp. 68-73.
Gottlieb A.B. and F. Dann (2009), “Comorbidities in patients
with psoriasis”, Am J Med, 122 (12), pp. 1150 e1-9.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

Love T.J., et al. (2011), “Prevalence of the metabolic syndrome in
psoriasis: results from the National Health and Nutrition
Examination Survey 2003-2006”, Arch Dermatol, 147 (4), pp.
419-24.
Raychaudhuri S.K., et al. (2010), “Increased prevalence of the
metabolic syndrome in patients with psoriatic arthritis”, Metab
Syndr Relat Disord, 8 (4), pp. 331-4.
Takahashi H., et al. (2010), “Serum cytokines and growth factor
levels in Japanese patients with psoriasis”, Clin Exp Dermatol, 35
(6), pp. 645-9.
Lê Minh Phúc (2010), “Nồng độ lipid máu trên bệnh nhân vảy
nến tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn
Tốt nghiệp Nội trú Chuyên ngành Da liễu - Đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh, tr.1-75.
Nguyễn Đức Công và cs. (2011), “Tổn thương động mạch vành
ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có và không có hội chứng
chuyển hóa”, Chuyên đề tim mạch học, tháng 6 năm 2011, tr.214.
Nguyễn Thanh Minh (2005), Bệnh Vảy Nến- Bài Giảng Bệnh Da
Liễu. Chủ biên: Nguyễn Văn Út, Xuất bản lần 6, NXB Y Học, tr.
310-3.

Chuyên Đề Nội Khoa II



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×