Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập: Tổ chức lao động của khách sạn Thuận Thành

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế  cho thấy những năm qua ngành du lịch Việt Nam đã và đang khởi sắc 
khi mỗi năm thu hút một số  lượng lượng lớn khách du lịch đến khám phá vẻ 
đẹp của đất nước, con ngưòi Việt Nam­ hình  ảnh của một đất nước hòa bình, 
an toàn và thân thiện. Kết quả tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam phải kể 
đến sự  đóng góp của hoạt động kinh doanh khách sạn. Cho đến nay, số  lượng  
khách sạn được đầu tư  xây dựng từ  1 đến 5 sao   đang không ngừng gia tăng  
nhằm đáp  ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách. Để  tạo dựng được 
danh tiếng và chỗ đứng trên thị trường, các khách sạn phải luôn nỗ lực hết mình  
để  cạnh tranh một cách lành mạnh vói các khách sạn khác. Kinh doanh khách 
sạn đòi hỏi có rất nhiều yếu tố mới có thể có chỗ đứng trên thị trường. 
Trong đợt thực tập này, em đã có cơ  hội được thực tập  ở  khách sạn Thuận  
Thành­ một trong những khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, là khách sạn có uy tín,  
được yêu mến và chọn là điểm lưu trú thường xuyên của nhiều du khách trong 
nước và quốc tế. Trong thời gian thực tập tại khách sạn đã mang lại cho em 
nhiều kinh nghiệm quý báu cho bản thân để  phục vụ  cho công việc của mình  
trong tương lai. Báo cáo tổng hợp này là những ghi nhận khái quát của em về cơ 
sở  thực tập, vì vậy em   rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các 
thầy cô cùng các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!


1


I.GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH SẠN THUẬN THÀNH
1.Quá trình hình thành và phát triển
 Tiền thân của Khách sạn Thuận Thành  là công ty cổ phần thương mại và đầu 
tư xây dựng Nam Trường Sơn được thành lập năm 2005 theo quyết định của hội 
đồng Bộ  trưởng số  2830/CTĐN cho phép công ty cổ  phần thương mại và đầu 
tư xây dựng Nam Trường Sơn  được thành lập khách sạn Thuận Thành( Trước 
là nhà nghỉ Thuận Thành).Vì vậy, để tìm hiểu lịch sử hình thành của khách sạn  
phải trở lại với sự ra đời và phát triển của công ty. 
Cùng với sự  chuyển mình từng ngày, từng giờ  của đất nước, trải qua 12 năm  
hình thành và phát triển đến nay,  cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Nam 
Trường Sơn  đã trải qua rất nhiều biến đổi thăng trầm. Để tạo điều kiện cơ sở 
vật chất cho công ty có điều kiện kinh doanh ổn định, công ty đã mạnh dạn đầu  
tư  vào lĩnh vực kinh doanh hoạt động khách sạn, đến cuối năm 2005 thì công  
trình được hoàn thành, đạt tiêu chuẩn nhà nghỉ  đến năm 2017 thì công ty đã 
mạnh dạn đầu tư  tiếp nâng lên đạt tiêu chuẩn 3 sao của Việt Nam, được khai 
trương và đi vào hoạt động từ tháng  07/2005. Khách sạn Thuận Thành với đội 
ngũ nhân viên ban đầu chỉ  có 10 người được chuyển từ  công ty du lịch Thành 
Vinh sang, 130 lao động được tuyển vào làm theo hình thức hợp đồng. Về cở sở 
vật chất kĩ thuật và hạ  tầng của khách sạn nằm trong một khuôn viên rộng 
8500m 2với 09 tầng, có không gian rộng rãi được bao quanh bởi quần thể công 
viên, hồ nước, ga tàu hỏa, cung văn hóa hữu nghị Việt­ Đức, trung tâm thương 

2


mại, rất thuận tiện cho việc đi lại và lưu trú của khách. Khách sạn có 130 phòng  
ngủ  với tiện nghi trang bị đầy đủ  và bố  trí hợp lí,trong phòng gồm có ti vi, hệ 
thống chiếu phim giải trí, điều hòa nhiệt độ, minibar, điện thoại, bồn tắm, hệ 
thống nóng lạnh…Khách sạn có 1000m2 làm văn phòng cho thuê. Khu đại sảnh 
của khách sạn được bố  trí trên một diện tích rộng, có khu vực cho khách chờ.  
Quầy lễ  tân nằm ngay phía bên phải cửa chính của khách sạn với diện tích  
15m2. Quầy được làm bằng gỗ  tạo nên cảm giác  ấm cúng, thoải mái và sang 
trọng, có máy tính nối mạng cục bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên lễ 
tân trong quá trình giao dịch với khách hàng, một terrminal để kiểm tra giá trị của  
thẻ  tín dụng,tủ  đựng chìa khóa, các loại văn phòng phẩm đêu được trang bị  và 
chú ý đến từng chi tiết nhỏ nhất thuận lợi cho việc phục vụ khách.Đối với lĩnh 
vực kinh doanh ăn uống thì nhà hàng Á với diện tích 450m2, có sức chứa 350 


khách; nhà hàng Âu với diện tích 220m2, có sức chứa 120 khách; phục vụ ăn cho 
khách lẻ, khách đoàn có nhu cầu ăn uống trong ngày và tổ  chức tiệc đứng, tiệc 
ngồi, buffet. Khách sạn có quầy bar phục vụ  đò uống, cocktail với diện tích 
15m2…Có khu nhà giành riêng cho tắm hơi, massage, sân chơi tennis, hệ  thống  
loa máy phục vụ hội nghị, tiệc cưới. Các bộ phận phòng ban khác được trang bị 
hệ thống máy tính nối mạng, các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho công  
việc.Trong quá trình hoạt động, Thuận Thành đã không ngừng bổ  sung, đầu tư 
nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dịch vụ ngày càng làm hài lòng 
khách trong nước và quốc tế.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Thuận Thành.
2.1  Chức năng:

­ Phục vụ  khách nghỉ tại khách sạn với 130 phòng ngủ  sang trọng, ấm cúng và 
rất tiện nghi.

3


­Nhà hàng sang trọn với các món ăn Âu, Á ngon miệng, hợp khẩu vị, thực đơn 
phong phú, giá cả hợp lí.
­ Cung cấp các dịch vụ  hội nghị, hội thảo với nhiều loại phòng họp từ  50­150 
chỗ được trang bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
­ Cung cấp các dịch vụ vé máy bay trong và ngoài nước. 
Tổ chức tiệc cưới trọn gói với thực đơn ngon miệng, hấp dẫn. giá cả hợp lí, đội 
ngũ nhân viên phục vụ nhiệt tình chu đáo, cùng với các dịch vụ đi kèm như: MC, 
ban nhạc…
2.2  Nhiệm vụ:

­ Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, 
giảm chi phí để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được nhu cầu thị 
trường và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
­ Sử dụng có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kĩ 
thuật của Khách sạn.
­ Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh 
thần đối với người lao động. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công 
nhân viên đểp ứng yêu cầu đặt ra của thị trường
­ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoặch dài hạn và ngắn hạn về kinh 
doanh dịch vụ. các dịch vụ bổ sung…theo đúng quy định của Nhà nước và 
hướng dẫn của Tổng cục du lịch., đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh 
và phát triển theo kế hoạch và mục tiên của khách sạn.
­ Tổ chức nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất lao động. Áp dụng những kĩ 
năng giao tiếp, nâng cao chất lượng phục vụ bàn đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của 
khách hàng và đáp ửng đủ nhu cầu của thông tin.

4


­ Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế với  các tổ chức trong 
và ngoài nước.
­ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, sử dụng các chế đọ chính 
sách về quản lí và sử dụng vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
­ Quản lí toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên trong khách sạn có 
đủ năng lực, trình độ, phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, dịch 
vụ của khách sạn.
­ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ ginf trật tự an ninh chính trị và 
trật tự an toàn xã hội.
3. Ngành nghề kinh doanh
­ Kinh doanh lưu trú: Hệ thống phòng nghỉ của khách sạn được chia làm nhiều 
loại: phòng đơn, phòng đôi; phòng loại 1, loại 2, loại 3 với mức tiện nghi trang 
bị khác nhau.
­ Kinh doanh ăn uống: khách sạn có khả năng đáp ứng nhu cầu ăn uống của của 
khách 24h/24h. Ngoài việc phục vụ ăn uống cho khách lẻ, khách nghỉ tại khách 
sạn, khách sạn còn phục vụ tiệc. tiệc cưới, tiệc hội nghị…
­ Kinh doanh dịch vụ bổ sung: xông hơi, massage, tổ chức hội nghị. hội thảo, 
tiệc cưới…Luôn đảm bảo cho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng.
4. Loại hình khách sạn
Khách sạn Thuận Thành là khách sạn tư nhân, tiền thân của nó là công ty cổ 
phần thương mại và đầu tư xây dựng Nam Trường Sơn.
 Địa chỉ khách sạn: Nguyễn Thị Minh Khai, phường Hưng Bình, thành phố Vinh.
Điện thoại:       038 3622773
Fax:                  (84­4)688773
5 Sản phẩm của Khách sạn

5


Giá phòng ngủ
Loại phòng

Giá phòng

Phòng căn hộ 724

125 USD/ đêm

 Phòng căn hộ 824

90 USD/ đêm

Phòng 2 giường hoặc giường 

65 USD/ đêm

đôi tiêu chuẩn đặc biệt
Phòng 2 giường tiêu chuẩn

55 USD/ đêm

 Phòng 3 giường tiêu chuẩn

65USD/ đêm

Giá phòng baao gồm ăn sáng buffe tại nhà hàng lớn tầng 1 từ 6h­ 9h. 
Hình thức thanh toán: tiền mặt, credit card
Giá cho thuê hội trường
Phòng họp

chiều dài(m)

chiều  rộng 

chiều cao(m)

diện tích(m2)

HTQT

12

(m)
5

4

60

HTL

21

8

4

168

HTN

12

8

4

96

HTL& N

33

8

4

266

Phòng họp

Chữ U

lớp học

rạp hát

Giá( cả 

Giá( nửa 
ngày) vnd
3400000

HTQT

35

45

50

ngày) vnd
3900000

HTL

90

150

200

4200000

3700000

HTN

60

80

90

3400000

2900000

HTL& N

60

250

300

7000000

6500000

6


Tiệc ăn hội nghị: 800000vnd/ suất trở lên
Tiệc đứng: 140000vnd/ suất trở lên
Thiết bị đi kèm: 01banner, 01 màn chiếu, hoa trang trí, amm thanh, bảng trắng, 
trà mạn, trông xe…
 Ngoài ra còn tổ chức tiệc cưới trọn gói, các dịch vụ bổ sung phong phú như: 
massage, sauna, sân tennis, giặt là…
II. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CỦA KHÁCH SẠN
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy

2.  Mối quan hệ giữa các bộ phận ( được thể hiện ở sô đồ trên)
3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
­Giám đốc khách sạn: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Khách sạn theo 
quy chế hoạt động của doanh nghiêp tư nhân, là người có quyền quyết đinh và 
chịu trách nhiệm chung với mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn trước pháp 
luật.
­ Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp giám đốc quản lí, điều hành, tổ chức các 
hoạt động thuộc phạm vi mình phụ trách, chịu trách nhiệm trước giám đốc công 
ty cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Nam Trường Sơn  về các công việc 
được phân công phụ trách và khi được ủy quyền thay Giám đốc giải quyết công 
việc của Khách sạn.
Ban giam đốc khách sạn gồm 3 người, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức 
năng và các khối bộ phận trong khách sạn, nhìn chung Ban giám đốc đã thực 
hiện tốt chức năng của mình, đưa khách sạn ngày càng phát triển đi lên.
Chức năng của các phòng ban, bộ phận:
7


 –PHÒNG HÀNH CHÍNH
Tổ hành chính quản trị
* Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc về công tác hành chính, chăm lo sức khoẻ cho 
CBCNV, dịch vụ tennis. Chuẩn bị khu vực hội trường khi có khách hội nghị, hội 
thảo.
Tổ chức thực hiện tất cả các nội quy, quy định của Khách sạn, Công ty đề 
ra.
     * Nhiệm vụ:
 – Thực hiện các công tác đối ngoại, đối nội, hành chính văn thư, đánh máy, lưu 
trữ các văn bản tài liệu, tư liệu …
 – Tổ chức hệ thống kho tàng dự trữ hàng hoá vật tư để phục vụ cho sản xuất 
kinh doanh.
 – Tổ chức duy trì kiểm tra sức khoẻ định kỳ, kiểm tra công tác an toàn thực 
phẩm, vệ sinh công nghiệp, đôn đốc giám sát giữ gìn vệ sinh chung trong toàn 
Khách sạn.
 – Giữ gìn bảo quản tàI sản được trang bị thuộc phạm vi hội trường. Hàng ngày 
làm vệ sinh, trực tại tầng để mở cửa tiếp khách giao dịch.
 – Phục vụ các hội gnhị, hội thảo ở khu vực hội trường, chịu trách nhiệm phục 
vụ nước cho tiệc cưới khi tổ chức ở các hội trường được giao quản lý.
– Tổ chức kinh doanh dịch vụ tennis.
 – Tổ chức phân công lao động hợp lý và quản lý tàI sản công cụ lao động đảm 
bảo trật tự, an toàn vệ sinh trong khu vực bộ phận quản lý.
Tổ dịch vụ:
* Chức năng:
8


Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn và trông giữ xe cho khách đến làm việc tại 
Khách sạn.
* Nhiệm vụ:
 ­  Hướng dẫn khách đến làm việc tại Khách sạn, trông giữ xe cho khách đến 
lam việc tại Khách sạn
 ­  Phối kết hợp chặt chẽ với lực lượng bảo vệ của Công ty Đại Việt  để làm 
tốt công tác bảo vệ an ninh  cung, xây dựng các phương án bảo vệ thường 
xuyên, đột xuất và các phương án bảo vệ đặc biệt khi c
Bộ phận tổ chức lao động tiền lương
* Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, 
quản lý lao động, chế độ tiền lương, thưởng. Thực hiện công tác thi đua khen 
thưởng, kỷ luật  trong khách sạn theo đúng chế độ chính sách của Công ty.
* Nhiệm vụ:
 – Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, tham mưu và tổ chức chia tiền 
lương, tiền thưởng nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất 
chất lương hiệu quả.
 – Quản lý hồ sơ của CBCNV, hàng năm theo dõi việc nâng lương, ký kết hợp 
đồng lao động, giúp Giám đốc  thực hiện chế độ chính sách tuyển dụng, nâng 
bậc lương đối với CBCNV.
 ­ Đề xuất và theo dõi các hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động để 
làm căn cứ tham mưu cho Giám đốc khen thưởng, kỷ luật theo đúng Nội quy 
Quy chế của Công ty.
PHÒNG KẾ TOÁN

9


* Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng 
năm và tổ chức hạch toán kinh doanh trong toàn Khách sạn phù hợp với chế độ 
chính sách Công ty. Đảm bảo duy trì phát triển nguồn vốn có hiệu quả.
* Nhiệm vụ: 
 – Thực hiện công tác quản lý tài chính của Khách sạn, tổ chức mô hình hạch 
toán và thực hiện toàn bộ công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán thống 
kê, thông tin kinh tế hạch toán ở từng bộ phận trong khách sạn.
 – Xây dựng các định múc chi phí phù hợ  với điều kiện sản xuất kinh doanh của 
Khách sạn theo thời điểm trên cơ sở quy định của luật pháp.
– Tham mưu và tham gia điêù hành việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh 
theo phương châm nhằm bảo tồn và phát triển vốn Công ty giao.
– Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ nghĩa vụ tài chính của Khách sạn đối 
với Công ty, phân tích tình hình tài chính của Khách sạn đề xuất các biện pháp 
nhằm thúc đẩy và tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh.
 ­  Xây dựng quy trình và kiểm tra việc thực hiện luân chuyển, chứng từ trong 
Khách sạn. Tổ chức lưu trữ chứng từ theo quy định của Nhà nước và của Công 
ty.
 – Cùng với phòng Thị trường xây dựng chính sách giá cả, khuyến mại để thúc 
đẩy kinhdoanh những hàng hoá và dịch vụ trong Khách sạn.
 ­ Đảm bảo việc thanh toán kịp thời chính xác.
– Tổ chức thu nhập và xử lý kịp thời thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch 
trong Khách sạn. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiện các hợp đồng kinh 
tế.
PHÒNG KINH DOANH

Tổ thị trường:

10


* Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác thị trường, chính sách sản 
phẩm. Các chính sách khuyến khích kinh tế và các biện pháp thu hút khách. 
* Nhiệm vụ:
 – Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc về chiến lược, sách lược kinh doanh của 
Khách sạn trong từng thời kỳ.
– Nghiên cứu thị hiếu của khách hàng, mở rộng mối quan hệ bạn hàng trên 
phương diện đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và đa dạng hoá các mối quân 
hệ kinh tế với khách hàng.
 – Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hình thức tuyên truyền quảng cáo phù hợp 
nhằm mở rộng thị trường khách.
­ Đề xuất để Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực tiêu thụ sản 
phẩm, dịch vụ và các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn.
 – Cùng với phòng kế toán xây dựng đề xuất với Giám đốc về chính sách 
khuyến mại để thu hút khách . Xác định môi trường kinh doanh, thị trường 
khách, đối thủ cạnh tranh, xu thế phát triển có kế hoạch cung cấp những dịch 
vụ và sản phẩm phù hợp với xu thế cạnh tranh. Tổ chức theo dõi số liệu, tổng 
hợp để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trên thị 
trường.
 ­  Kết hợp chặt chẽ các bộ phận Lễ tân, Bếp, bàn và các bộ phận khác để tổ 
chức bán tối đa các sản phẩm và dịch vụ trong Khách sạn. 
 – Trực tiếp tổ chức kinh doanh các dịch vụ như:
+ Thư ký dịch thuật.
+ Cho thuê thiết bị văn phòng.
+ Dịch vụ chuyển Fax, photocoppy.
+ Dịch vụ thông tin

11


+ Cho thuê văn phòng làm việc cố định.
Bộ phận lễ tân 
* Chức năng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác đón tiếp: Bao gồm 
đặt phòng, gửi chỗ khi khách đến, khách đi, cung cấp thông tin về các dịch vụ 
trong Khách sạn và đảm bảo thông tin liên lạc cho khách, nội bộ trong Khách 
sạn và Công ty.
* Nhiệm vụ: 
 – Tổ chức đón tiếp và tiến khách, nắm vững nhu cầu, đối tượng, số lượng 
khách, có biện pháp sử dụng tối đa công suất buồng giường và các dịch vụ khác.
 – Tổng hợp mọi thông tin, ý kiến khách hàng, báo cáo hàng ngày với Giám đốc 
về những diễn biến, những vấn đề kiến nghị để Giám đốc kịp thời xử lý khi 
cần thiết.
 ­ Đảm bảo phối kết hợp kịp thời với các bộ phậnc ó liên quan để khi khách trả 
phòng không bị phiền hà.
 – Mở sổ sách đầy đủ, chính xác và kịp thời để theo dõi và lưu trữ, làm tốt công 
tác trình báo tạm trú theo quy định hiện hàng.
 TỔ BELL
* Chức năng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác đóng mở cửa xe, 
vận chuyển hành lý và dịch vụ gửi hành lý cho khách.
* Nhiệm vụ:
 – Phối hợp với bộ phận Lễ tân, phòng phục vụ khách nghỉ làm tôt việc vận 
chuyển khách, giữ vệ sinh môi trường nơi công cộng và phòng để hành lý.
– Ký gửi và vận chuyển hàng lý của khách khi khách đến, đi và khi khách 
chuyển đổi phòng.
 –  Đóng mở cửa xe cho khách khi khách đến, đI một cách lễ độ và lích sự.
12


 – Hàng ngày trình báo Công an phường sở tại số khách lưu trú qua đêm tại 
Khách sạn theo đúgn quy định hiện hành.
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH NGHỈ

Bộ phận kỹ thuật – xe máy:
* Chức năng : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc việc đảm bảo điện nước, quản 
lý kỹ thuật vận hàng, duy tu bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị ở các bộ phận 
trong Khách sạn và Công ty.
* Nhiệm vụ:
– Thực hiện quản lý kỹ thuật, chịu trách nhiệm về an toàn nguồn đIện, nước và 
thiết bị trong toàn Khách sạn và Công ty.
– Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện định kỳ duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa 
trang thiết bị ở các bộ phận trong toàn Khách sạn.
– Tổ chức vận hành hệ thống điện nước, máy móc thiết bị kịp thời sửa chữa 
những hỏng hóc, sự cố đột xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục 
24/24giờ.
Bộ phận phòng;
* Chức năng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công việc tại khu 
vực buồng liên quan đến vệ sinh, phục vụ buồng, trật tự an toàn trogn khu vực, 
kinh doanh hàng hoá và dịch vụ tại phòng, quy trình kỹ thuật phục vụ.
* Nhiệm vụ:
 – Tổ chức quản lý vận hành và bảo vệ tốt toàn bộ hệ thống trang thiết bị nội 
thất và tài sản có trong buồng ngủ và khu vực buồng an toàn tiết kiệm.
 – Làm vệ sinh kịp thời, đúng quy trình kỹ thuật để sẵn sàng đón khách mới đến 
cúng như khách đang lưu trú.

13


 – Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn cách sử dụng các trang thiết bị, đồ dùng và các 
dịch vụ trong phòng khi khách đến Khách sạn.
­ Đáp ứng đầy đủ những dịch vụ và hàng hoá trong buồng ngủ theo yêu cầu của 
khách, phù hợp với quy định của Công ty, Khách sạn và tổ chức quản lý chung.
 – Ghi chép đầy đủ, chính xác tình hình sử dụng buồng, phòng và các dịch vụ 
phát sinh trogn ngày đẻ đối chiếu và xác nhận hoá đơn thanh toán khi khách trả 
phòng.
 – Kết hợp chặt chẽ với bộ phận Lễ tân, Bàn, Bếp, Kỹ thuật xe máy và các bộ 
phận có liên quan. Thu lượm những thông tin của khách về hoạt động dịch vụ 
của Khách sạn, những tàI liệu ngoàI luồng để báo cáo lãnh đạo Khách sạn và 
Công ty xin biện pháp xử lý thích hợp.
III. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN THUẬN THÀNH.
1.Thị trường khách
1.1 theo phạm vi lãnh thổ( DVT: người)

Đối tượng 

Năm 2005

Năm 2006

khách

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

QT

5228

28.1

9920

26.6



13361

71.9

27378

73.4

Tổng

18589

100

37298

100

1.2  Theo nguồn gốc dân tộc

Đối tượng 

Năm 2005

Năm 2006

khách

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

K nội địa

13361

7108

13689

73.4

K Tr. quốc

3383

18.2

3336

17.8

14


K nước 

1485

10

1624

8.8

ngoài
Tổng

18589

100

37298

100

1.3 Theo mục đích chuyến đi
Đối tượng 

Năm 2005

Năm 2006

khách
K công vụ

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

Số lượng K

Tỷ lệ(%)

9068

48.8

19032

51

K tham quan

6228

33.5

11531

30.9

K khác

3293

17.7

6735

18.1

Tổng

18589

100

37298

100

2.Các chỉ tiêu phân đoạn thị trường
Với kinh doanh du lịch nội địa, các tiêu thức thường dùng là:
­ Theo địa bàn hành chính.
­ Theo ngành nghề của các cơ quan hành chính.
­ Theo mục đích chuyến đi
Với kinh doanh du lịch quốc tế:
­ Theo quốc gia
­ Theo phương tiện
­ Theo tôn giáo
­ Theo mức độ cung cấp dịch vụ
3.Thị trường khách mục tiêu

15


­ Khách nội địa: Thị trường chính là đối tượng khách của cơ quan ban ngành, các 
công ty trực thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam với mục đích công vụ, 
tham quan nghỉ ngơi.
­ Khách quốc tế: Thị trường hiện nay vẫn là Trung quốc. Khách sạn đang nhắm 
đến thị trường khách Pháp và Hàn Quốc­ coi đây là thị trường khách Du lịch có 
khả năng phát triển mạnh trong tương lai.
4.Kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2005 Năm 2008

Năm 2011

Năm 2014

Năm 2016

Tổng doanh thu

Tr

33.000

35.400

40.520

43.000

49.000

DT luu trú

Tr

15.200

16.500

18.620

19.321

21.000

Tỷ trọng

%

46,06

46,6

45,95

44,93

42,85

DT ăn uống

Tr

17.000

17.920

20.874

22.219

25.456

Tỷ trọng

%

51,51

50,7

51,52

51,67

51,95

DTDV bổ sung

Tr

800

980

1.062

1.460

2.544

16


Tỷ trọng

%

2,4

2,7

2,53

3,4

5,2

Tổng chi phí

Tr

23.760

24.780

28.070

29.204,3

30.412

Tỷ suất chi phí

%

72

70

69,27

67,92

62,06

Nộp ngân sách

Tr

3.500

3.800

4.175

4.578,71

4.912

LN sau thuế

Tr

5.740

6.820

8.275

9.216,99

13.676

Tỷ suất LN

%

17,4

19,26

20,42

21,43

27.91

Tổng số lao động

Ngưòi

120

150

164

164

170

LĐ trực tiếp

Ngưòi

105

135

142

142

143

Tỷ trọng

%

87,5

90

86,59

86,59

84,11

LĐ gián tiếp

Ngưòi

15

15

22

22

27

17


Tỷ trọng

%

12,5

10

13,41

13,41

15,89

Tổng quỹ lương

Tr

144

210

262,4

295,2

300

 Thu nhập bq/ th

Tr

1,2

1,4

1,6

1,8

2,8

Công suất P

%

65

70

75

80

85

 Tổng vốn KD

Tr

22.000

22.900

25.542

25.931

26.000

Vốn CĐ

Tr

15.400

15.801

17.343,98

17.612,39

17.756,25

Tỷ trọng

%

70

69

67,9

67,92

68,3

Vốn LĐ

Tr

6.600

7.099

8.198,02

8.318,61

8.243,75

Tỷ trọng

%

30

31

32,1

32,08

31,7

18


So sánh số liệu thực hiện năm 2016 so với năm 2014
Chỉ tiêu

Chênh lệch( tỷ đồng)

%

6

Tằng 14%

Lợi nhuận sau thuế

4,46

Tăng 14,8%

Nộp nghĩa vụ cho TLĐ

0,173

Tăng 31%

Thu nhập bq/ng/năm

0,001

Tăng 22%

Doanh thu

IV. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
1.Vốn
Qua hơn 2 năm hoạt đông, số vốn của khách sạn Thuận Thành đã đạt 20tỷ 
đồng. Trong quá trình kinh doanh với uy tín của thương hiệu và các cá nhân 
trong hội đồng quản trị khách sạn luôn duy trì một đòn bẩy tài chính hợp lí và 
rất thuận lợi cho quá trình huy động và giải ngân vốn cho các dự án và các kế 
hoạch kinh doanh. Khách sạn có khả năng huy động vốn khá tốt.
2.Lao động

19


Bộ phận

số lượng Giới tính

Tuổi bình quân

Nam

Nữ

20­30

30­45

Trên 45

LĐ gián tiếp

22

9

13

5

11

6

BGĐ

3

2

1

0

0

3

HCTH

8

3

5

6

2

0

KTTC

11

2

9

7

3

1

LĐ trực tiếp

146

59

87

98

32

16

KD

8

1

7

7

1

0

Lễ tân

15

6

4

11

3

1

Buồng

26

4

22

19

5

2

20


Bàn

26

7

19

24

2

0

Bếp

18

9

9

10

6

2

Kĩ thuật

6

6

0

1

3

2

Làm sạch

17

7

10

9

5

3

Bảo vệ

13

13

0

8

4

1

Giặt là

11

4

7

7

2

2

Vật tư

6

2

4

2

1

3

168

68

100

103

43

22

Tổng

Số lượng lao động của khách sạn Thuận Thành  không có sự biến động trong 2 
năm 2014, 2016( số lượng lao động không thay đôi qua 2 năm 2015­2016 với 164 
lao động, lao động được bố trí tương đối phù hợp, trong đó có 142 lao động trực 
tiếp chiếm 86,59%, còn lại 22 lao động gián tiếp chiếm 13.41%).Đến đầu năm 
2016  khách sạn đã tuyển thêm 06 nhân viên( 01 nhân viên lễ tân, 01 nhân viên 
21


bảo vệ và 04 nhân viên thuộc tổ bàn). Hiện nay tổng số nhân viên của khách sạn 
Thuận Thành là 170 người. Ngoài lực lượng lao động chính, khi nhu cầu công 
việc tăng cao, khách sạn cũng tuyển thêm lao động nhưng thường là lao động 
ngắn hạn. Đội ngũ lao động của khách sạn chủ yếu là nữ. Tuy nhiên, sự chênh 
lệch này không cao lắm, chênh lệch 17% tương đương 28 người. Với 96 lao 
động nữ nhưng đội ngũ này góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng 
phục vụ khách hàng bởi đặc điểm lao động này là cần cù, khéo léo. 
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, 100% lao đông trong khách sạn đều thành 
thạo các kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc. 
Trong đó trình độ chuyên môn sau đại học và đại học chiếm 44.51%, trình độ 
cao đẳng, trung cấp chiếm 27.44%, lao động có trình đọ chuyên môn sơ cấp 
chiếm 20.12%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 7.93%. Nhận thức được vai trò 
hết sức quan trọng của ngoại nhữ trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và 
thế giới như hiện nay nên đội ngũ lao động của khách sạn không ngừng học 
hỏi, nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Hiện nay, trình độ ngoại ngữ của 
đội ngữ lao động trong khách sạn tương đối tốt. Ngoài ra, khi tiếp xúc với khách 
nhân viên của khách sạn luôn cố gắng trong việc tìm hiểu tâm lí, phong tục tập 
quán, nhu cầu, thị hiếu của khách để có thể giao tiếp, thỏa mãn nhu cầu của 
khách một cách tốt nhất. điều đó được minh chứng bằng lượng khách đến với 
khách sạn ngày một tăng vì họ thấy rất hài lòng với phong cách đón tiếp của  
khách sạn.
3.Cơ sở vật chất kĩ thuật
3.1.quy mô khách sạn:
­ Tổng diện tích mặt bằng: 6500.000m2
­ Tổng diện tích xây dựng: 4500.000m2

22


­ Tổng sồ phòng: 130 phòng
­ Tổng số giường: 260 giường
­ Tổng diện tích Văn phòng cho thuê
3.2.Các loại phòng
Loại phòng

Số lượng phòng

Loại 1

35

Loại 2

46

Loại 3

37

­ Phòng họp
+ 01 phòng họp lớn 300 chỗ
 + 01 phòng họp nhỏ 80 chỗ
+ 01 phòng họp quốc tế 40 chỗ
­ Khu nhà ăn
+ Nhà hàng ăn Á: 600 chỗ
+ Nhà hàng Âu: 150 chỗ
Ngoài ra khách sạn còn có đội xe phucj vụ 24/24, dịch vụ giặt là trong khách 
sạn, khu vực trung tâm phục vụ cho khách như: đặt vé máy bay, truy cập 
internet. Sau khi được Tổng cục du lịch xếp hạng công nhận 3 sao năm 2001, 
khách sạn Thuận Thành đã không ngừng đẩy mạnh kinh doanh, doanh thu, lợi 
23


nhuận năm sau cao hơn năm trước. Trên nền phát triển của thành phố Vinh nói 
riêng và cả nước nói chung về cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ đang đà phát 
triển thì khách sạn Thuận Thành đã không ngừng phát triển và nỗ lực phấn đấu. 
Vì vậy, do chủ trương của công ty, khách sạn đã có nhiều đổi mới và nâng cấp 
cơ sở vật chất hạ tầng, tăng cường đầu tư trang thiết bị, đảm bảo sự hoàn hảo 
dịch vụ đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng cao của thị trường.
4.Công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã góp phần quan trọng vào 
hoạt động thực tiễn của các ngành kinh tế. Khách sạn Thuận Thành  đã và đang 
ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ vào vào hoạt động sản 
xuất kinh doanh để tạo cơ hội, tăng doanh thu, lợi nhuận cho khách sạn. Khách 
sạn được trang bị hệ thống máy tính nối mạng và hầu hết nhân viên đều sử 
dụng internet thành thạo, trang bị hệ thống máy rửa bát, rửa chén hiện đại…
khách hàng có thể truy cập vào trang web khách sạn để đặt phòng trực tuyến, 
tạo điều kiện thuận lưọi cho khách hàng ở khắp mọi nơi.
V. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1. Sứ mệnh kinh doanh
Ngay từ khi mới thành lập, khách sạn đã xác định sứ mệnh kinh doanh của mình 
là trở thành một khách sạn có uy tín, làm mạnh hơn cho thương hiệu công ty 
thương mại và đầu tư xây dựng Nam Trường Sơn. Khách sạn đang chuẩn bị 
những điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực để được công nhận xếp hạng 
khách sạn 4 sao.
2.Triết lí kinh doanh.
Triết lí kinh doanh của khách sạn là “ năng suất, hiệu quả, tiết kiệm”. Triết lí 
này được xây dựng dựa trên những nguyên tắc của hệ thống quản lí chất lượng 

24


đồng bộ. Tát cả mọi hoạt động sản xuất  kinh doanh của khách sạn đều đảm 
bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, 
đạt hiệu quả kinh doanh nhưng tránh lãng phí, chi phí bỏ ra là thấp nhất.
VI. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Kinh doanh lưu trú, ăn uống.
Năm 2017 hoạt động kinh doanh khách sạn gặp nhiều khó khăn do phải  cạnh 
tranh với các đơn vị khác như các khách sạn liên doanh có quy mô lớn, có chất 
lượng trang thiết bị tốt hơn… Vì vậy, ban lãnh đạo đã chú trọng nâng cấp cơ sở 
vật chất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng công tác quản lý, 
đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, tiết kiệm chi phí, tăng cường khâu quảng 
bá tiếp thị trong và ngoài nước để thu hút khách đén nghỉ tại khách sạn, đảm 
bảo uy tín với khách hàng do vậy khách sạn đã đạt được các chỉ tiêu chính đề ra 
là: 
­ Khách sạn đã đón 70.778 khách về nghỉ tại Khách sạn, trong đó công suất 
khách quốc tế chiếm 60% tổng số khách nghỉ, chủ yếu là khách Nhật, Thái Lan, 
Hàn Quốc…
­ Doanh thu Khách sạn dạt: 44.96 tỷ tăng 8.56 tỷ, tăng 18% so với năm 2015.
Trong đó:
+ Dịch vụ ăn uống đạt: 16.66 tỷ đồng ( tăng 2.8 tỷ  tăng 7.4 % so với năm 2015 ).
+ Doanh thu phòng nghỉ và văn phòng cho thuê đạt 23,7 tỷ đồng, công suất 
phòng đạt 88.77%, tăng 3.7 tỷ và tăng 19.5% so với năm 2015.
+ Doanh thu khác đạt: 4.6 tỷ đồng
2.Các dịch vụ khác :
Ngoài hoạt động kinh doanh khách sạn Công ty còn mở rộng các hoạt động  
khác như : kinh doanh bất động sản, vận chuyển khách đạt 0.4 tỷ đồng.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×