Tải bản đầy đủ

Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI QUANG TUẤN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH
LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


2


3


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI QUANG TUẤN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH
LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ

: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS PHẠM ĐỨC HIẾU

HÀ NỘI, NĂM 2017


4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Đức Hiếu.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày trong luận văn được thu
thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác trước đây.

Hà Nội ngày … tháng … năm 201..
Học Viên

Bùi Quang Tuấn


5


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng
dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thương
Mại, xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng kế toán, các anh (chị) trong
Công ty trách nhiệm hữu hạn Laurelton Diamonds Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Phạm
Đức Hiếu- Người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp đỡ tôi tận
tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh (chị), bạn bè đã tạo điều kiện và
khích lệ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Bùi Quang Tuấn


6

MỤC LỤC

6


7

7


8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1

Phân loại chi phí theo chức năng

Sơ đồ 1.2

Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc

Sơ đồ 1.3

Xác định chi phí theo công việc

Sơ đồ 1.4

Quá trình tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành theo quy trình sản xuất.

Sơ đồ 1.5

Xác định chi phí theo quá trình sản xuất

Sơ đồ 1.6

Quy trình gia công mài kim cương

Sơ đồ 1.7

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ 1.8

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bảng 2.01

Bảng doanh thu và sản lượng qua các năm

Bảng 2.02

Kế hoạch sản xuất năm 2015

Bảng 2.03

Kế hoạch mua sắm tài sản cố định năm 2015

Bảng 2.04

Kế hoạch Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bộ phận Mài số nhỏ năm
2015

Bảng 2.05

Kế hoạch Nhân sự bộ phận mài số nhỏ năm 2015

Bảng 2.06

Kế hoạch chi phí nhân công bộ phận mài số nhỏ 2015

Bảng 2.08

Kế hoạch chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí sản xuất chung
năm 2015

Bảng 2.09

Tổng hợp kế hoạch sản xuất, nhân công và chi phí năm 2015

Bảng 2.10

Tỷ lệ thưởng bổ sung theo mức khoán

Bảng 2.11

Tỷ lệ thưởng bổ sung theo tỷ lệ sửa

Bảng 2.12

Bảng tính thưởng sản phẩm
8


9

Bảng 2.13

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận

Bảng 2.14

Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các bộ phận

Bảng 2.15

Bảng báo cáo chi phí theo bộ phận

Bảng 3.01

Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
với mức độ hoạt động

Bảng 3.02

Bảng xác định bộ phận kiểm soát chi phí

Bảng 3.03

Bảng dự toán sản lượng và thưởng sản phẩm
theo số năm kinh nghiệm của lao động trực tiếp

Bảng 3.04

Dự toán chi phí linh hoạt cho bộ phận mài số to

Bảng 3.05

Hệ thống tài khoản chi tiết theo bộ phận

Bảng 3.06

Các tiêu thức phân bổ chi phí chung đối với từng loại chi phí

Bảng 3.07

Phân tích sự biến động chi phí so với kỳ trước

9


10

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay các đơn vị thường đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình nhằm tận dụng tối đa nguồn lực cũng như các tiềm năng kinh tế, các ưu đãi
của chính phủ đồng thời các hoạt động sản xuất có thể hỗ trợ lẫn nhau, sản phẩm
của khâu này là nguyên liệu cho khâu khác, do đó các doanh nghiệp đã chú trọng
hơn đến việc phân loại chi phí và tính toán hiệu quả kinh tế cho từng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Mặc dù, kế toán quản trị chi phí có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc thiết lập hệ thống thông tin chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý
nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên do đặc thù về hoàn cảnh ra đời cũng như mục đích
trong việc cung cấp thông tin mà kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi
phí nói riêng vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ trong hầu hết các doanh
nghiệp. Do đó, nghiên cứu và tính toán được từng loại chi phí, quản lý chặt chẽ hiệu
quả từng loại chi phí là vấn đề cấp bách của các doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên,
kế toán quản trị có một số khác biệt so với kế toán tài chính, nó là công cụ đắc lực
cho các nhà quản trị, cung cấp thông tin hỗ trợ nhà quản trị trong việc lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từ đó
đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh. Nhưng một thực tế đang tồn tại đó là
kế toán quản trị không bắt buộc phải thực hiện, báo cáo của kế toán quản trị chỉ sử
dụng trong phạm vi doanh nghiệp, không công bố ra ngoài. Chính vì những yêu cầu
như trên mà công tác tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vẫn chưa
được tổ chức một cách đầy đủ.
Qua quá trình tiếp cận và khảo sát thực tế tại công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam, tác giả nhận thấy đây là một đơn vị điển hình. Công ty có
nhiều bộ phận sản xuất khác nhau, mỗi bộ phận thực hiện một hoạt động gia công,
chế tác kim cương riêng, sản phẩm của bộ phận này là đầu vào cho bộ phận khác.
Tuy nhiên hệ thống kế toán quản trị nói chung cũng như quản trị chi phí nói riêng
đang hoạt động chưa hiệu quả, chưa cung cấp cho nhà lãnh đạo những thông tin
thiết thực để ra quyết định vì vậy chưa tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho công ty

10


11

với các công ty cùng ngành nghề. Từ những bất cập trên tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam”.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin phục vụ công tác quản
trị chi phí trong doanh nghiệp. Tại các quốc gia trên thế giới, các chuyên gia kế toán
đã quan tâm và nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí
nói riêng nhằm giải quyết những bài toán kinh tế khó khăn trong doanh nghiệp. Một
số lượng lớn học giả đã và đang xây dựng quan điểm về kế toán quản trị trong phạm
vi chung như các công trình nghiên cứu của Hesford et al (2007), Ittner và Larcker
(1998), Otley et al (2007), Scapén và Bromich (2001), Selto và Widener (2004).
Nhìn chung những nghiên cứu đưa ra quan điểm tổng quát về kế toán quản trị. Cụ
thế với nội dung kế toán quản trị chi phí đã có nhiều nhà nghiên cứu tại các nước
châu Á và châu Mỹ như John Blake, Oriol Amat & Philip Wraith (2008). Các
nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu và trình
bày các phương pháp và mô hình kế toán quản trị hiện đại nhằm phục vụ thông tin
cho quản trị chi phí.
Tại Việt Nam, một số doanh nghiệp đã bước đầu vận dụng và xây dựng một bộ
máy kế toán quản trị riêng biệt và cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Điển hình là công trình nghiên cứu của Phạm Văn Dược (1997) “Phương hướng xây
dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt
Nam”, tác giả đã trình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu này còn mang tính
chất chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong khi tính linh hoạt của kế toán
quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành,
từng doanh nghiệp.
Trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Điển hình là các công
trình nghiên cứu: “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam” của Phạm Thị Thuỷ (2007), “Kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp Dệt ở Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp hoàn
thiện” của tác giả Đoàn Thị Lành (2008), “Tổ chức báo cáo kế toán quản trị trong

11


12

doanh nghiệp sản xuất” của tác giả Nguyễn Thị Tố Vy (2010). Tất cả các nghiên
cứu này đã khái quát được các vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi phí, thấy
được tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí trong việc cung cấp thông tin về
chi phí cho quản trị doanh nghiệp. Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu về kế
toán quản trị chi phí đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị
chi phí áp dụng cho từng Công ty cụ thể trong từng ngành, phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của từng Công ty.
Từ năm 2010 đến nay, có nhiều tác giả đã đi vào nghiên cứu kế toán quản trị
chi phí áp dụng cho từng Công ty.
-Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần
phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định” của Nguyễn Văn Công (2012)- Trường
Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý
thuyết kế toán quản trị chi phí đối với đơn vị sản xuất. Luận văn nghiên cứu và đánh
giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty kết hợp với cơ sở lý luận, tác giả
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công
ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định: Hoàn thiện cách phân loại chi
phí; Hoàn thiện xây dựng định mức và công tác lập dự toán chi phí; Hoàn thiện báo
cáo phân tích phục vụ kiểm soát biến động chi phí; Tổ chức mô hình kế toán phục
vụ kế toán quản trị chi phí.
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công tyTNHH
MTV cao su Chư- Sê” của Tạ Thị Ngọc Thạch (2013)- Trường Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp
sản xuất, khái quát được tổng quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh, về cơ cấu tổ
chức quản lý, thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty. Luận văn đã
nêu ra một số tồn tại mà các nhà quản lý cần quan tâm, đã chỉ ra sự cần thiết phải
hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty.Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV cao su Chư-Sê: Phân loại chi
phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí; Hoàn thiện việc xác định giá thành sản phẩm;
Hoàn thiện việc xác định giá bán sản phẩm; Lập các báo cáo để kiểm soát chi phí
sản xuất; Phân tích chi phí phục vụ quá trình ra quyết định ngắn hạn; Tổ chức mô
hình kế toán.

12


13

- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổ
phần xi măng Bỉm Sơn” của Lê Thị Hồng Hà (2014) - Trường Đại học Thương Mại.
Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán quản trị doanh nghiệp, kết hợp với cơ sở lý
luận về kế toán quản trị chi phí tác giả đã tập trung hoàn thiện các nội dung như:
Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, hoàn thiện tổ chức phân loại chi
phí theo cách ứng xử của chi phí, hoàn thiện hệ thống định mức và dự toán ngân
sách, phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
kinh doanh.
Nhìn chung các đề tài này đã góp phần rất lớn cho các Công ty trong việc xây
dựng và vận hành một hệ thống kế toán quản trị chi phí để cung cấp các thông tin
phù hợp, tin cậy, kịp thời cho các nhà quản trị để ra các quyết định tối ưu. Những
nghiên cứu trên đã khái quát hoá cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí. Tuy kế
toán quản trị chi phí có một hệ thống cơ sở lý luận thống nhất nhưng kế toán quản
trị chi phí ra đời và phát triển phụ thuộc rất lớn vào nhà quản trị và đặc điểm ngành
nghề kinh doanh cũng như phải phù hợp với định hướng phát triển của từng doanh
nghiệp. Chính vì có sự khác nhau trong cách vận dụng cơ sở lý luận của kế toán
quản trị chi phí vào thực tiễn từng doanh nghiệp mà những giải pháp hoàn thiện
được các tác giả đưa ra cũng khác nhau đối với từng doanh nghiệp. Tại công ty
TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu về tình hình áp dụng kế toán quản trị chi phí tại công ty. Qua phân tích
thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt
Nam, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí tại Công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa các lý luận chung về kế toán
quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ.
- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí
sản xuất tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam. Trên cơ sở lý luận và
thực trạng đã nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản
xuất tại công ty theo hướng hệ thống quản trị chi phí hiện đại, nâng cao hiệu quả
công tác quản trị, tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty.

13


14

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và thực trạng
Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ
yếu trong năm tài chính 2015.
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam
+ Về nội dung nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung
nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam. Chi phí ngoài sản xuất, chi phí tài chính và chi phí khác không
thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có được
những dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan và đa chiều về vấn đề
nghiên cứu “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt
Nam” cụ thể là:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
5.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đọc, tìm hiểu các tài liệu và quy định về kế toán quản trị chi phí. Các tài liệu
nghiên cứu tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam: Tài liệu về cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý công ty, bộ máy kế toán. Các quy định về tổ chức công tác kế
toán, quy trình hạch toán, các tài liệu của các doanh nghiệp trong các năm chủ yếu
là các tài liệu liên quan đến kế toán chi phí.
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo 1 số bài nghiên cứu về vấn đề kế toán quản trị
chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất để hỗ trợ cho nghiên cứu của mình.
5.1.2. Phương pháp điều tra
Tác giả sử dụng phương pháp này thông qua việc phỏng vấn với giám đốc tài
chính-kế toán trưởng -người lập kế hoạch, các nhân viên kế toán phụ trách về đầu tư
TSCĐ, kế toán tổng hợp, kế toán hạch toán kho vật tư của công ty. Trước khi phỏng
vấn, tác giả hẹn trước để xác định thời gian, nơi chốn và khoảng thời gian ước tính

14


15

của cuộc phỏng vấn với người được phỏng vấn. Nội dung của các cuộc phỏng vấn
không hoàn toàn giống nhau, xoay quanh nội dung chính của kế toán chi phí sản
xuất. Ngoài ra trong quá trình thực hiện luận văn, nếu phát sinh những thắc mắc
ngoài các nội dung đã được phỏng vấn tác giả thực hiện phỏng vấn bổ sung qua
điện thoại để hoàn thiện quá trình nghiên cứu
5.1.3. Phương pháp quan sát thực tế
Tác giả tiến hành thực hiện phương pháp quan sát trực tiếp công tác kế toán
chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam. Mục đích của phương
pháp này là thông qua việc quan sát trực tiếp thực trạng kế toán quản trị chi phí tại
công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam để so sánh, đối chiếu với kết quả thu
được qua nghiên cứu tài liệu.
5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
- Tổng hợp và xử lý dữ liệu: Các tài liệu thu thập được qua nghiên cứu được
sắp xếp, phân loại thành các nhóm dữ liệu: nhóm dữ liệu thông tin về doanh nghiệp,
nhóm dữ liệu thông tin về kế toán quản trị chi phí, nhóm dữ liệu thông tin về chính
sách, chuẩn mực.
- So sánh: trên cơ sở đã phân nhóm các dữ liệu, tác giả tiến hành so sánh giữa
cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế toán với việc thực hiện trên thực
tế tại doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá: Căn cứ vào những dữ liệu thu thập được, tác giả tiến
hành phân tích, đánh giá và đưa ra các nhận xét về vấn đề nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH
Laurelton Diamonds Việt Nam.

15


16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Sơ lược về sự ra đời và quá trình phát triển của kế toán quản trị chi
phí
Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về
quá trình tính toán giá phí sản xuất sản phẩm như giá phí nguyên vật liệu, giá phí
sản xuất nhằm đề ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị tồn kho và kết quả
kinh doanh theo từng hoạt động. Cho đến nay, khi bàn về kế toán quản trị có nhiều
quan điểm khác nhau như:
Theo Ronald W.Hilton, trường Đai học Cornell – Mỹ thì: “Kế toán quản trị là
một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức mà nhà quản trị dựa vào
để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức” (Giáo trình Kế toán quản trị,
Đại học Thương Mại, 2006).
Ray H.Garrison viết trong cuốn Managerial Accounting của nhà xuất bản
McGraw-Hill năm 2008: “Kế toán quản trị cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là
những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và
kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó” (Giáo trình Kế toán quản trị, Đại học
Thương Mại, 2006).
Theo các tác giả Jack L.Smith; Robert M.Keith và William L.Stephens ở Đại
học South Florida thì: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp cho các
nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”
(Giáo trình Kế toán quản trị, Đại học Thương Mại, 2006).
Luật kế toán Việt Nam, khoản 3, điều 4“ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và
quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.
Tóm lại, từ những định nghĩa trên có thể hiểu: Kế toán quản trị là quá trình thu
thập, xử lý và lập các báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu cho
những nhà quản trị bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế
và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh.

16


17

Như vậy, kế toán quản trị hình thành do nhu cầu tự nhiên của doanh nghiệp
chứ không có tính bắt buộc về mặt pháp luật. Mặt khác, hệ thống kế toán này không
hoàn toàn đồng nhất giữa các doanh nghiệp vì nó được thiết lập tuỳ thuộc đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Thậm chí trong một doanh
nghiệp, ở những thời kỳ khác nhau cũng có thể có sự điều chỉnh trong hệ thống kế
toán quản trị để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu quản trị cũng như đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp ở từng thời kỳ. Đó là lý do để coi hệ thống kế toán quản trị
là hệ thống “mềm” đối với doanh nghiệp.
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí chính là một bộ phận của kế toán quản trị. Theo tác
giả Đào Thị Minh Tâm trong bài “Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của kế toán
quản trị chi phí vào các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam” (Tạp chí Nghiên
cứu tài chính- kế toán số 03/2009) thì: “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của
kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức
thực hiện, kiểm tra và ra quyết định”.
Theo Viện kế toán viên quản trị của Mỹ, kế toán chi phí là: “Kỹ thuật hay
phương pháp để xác định chi phí cho một dự án, một quá trình hoặc một sản
phẩm…Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý,
hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý”. Theo định nghĩa này, kế toán chi
phí không phải là một bộ phận độc lập, mà kế toán chi phí vừa là bộ phận của kế
toán tài chính và vừa là một bộ phận của kế toán quản trị. Bộ phận kế toán chi phí
có trong kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí.
Vậy có thể hiểu: “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị
nhằm thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng chi phí và lập
kế hoạch dự toán chi phí cho doanh nghiệp”.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí sản xuất và chi
phí ngoài sản xuất trong mối quan hệ với việc ra quyết định kinh doanh.

17


18

Kế toán quản trị chi phí sản xuất nghiên cứu sâu về chi phí sản xuất của doanh
nghiệp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Xây dựng các định mức về dự toán chi phí sản xuất, định mức chi phí
sản xuất, kế hoạch sản xuất. Từ đó giúp cho doanh nghiệp kiểm soát, quản lý chặt
chẽ về chi phí sản xuất.
Kế toán quản trị chi phí ngoài sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí khác.
Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị để nắm rõ hơn về từng
thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm,
từng loại công trình dịch vụ. Xây dựng các dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt
động. Kiểm soát thực hiện và giải trình nguyên nhân các chênh lệch giữa chi phí dự
toán và thực tế hay giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Và sử dụng các
thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý.
Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí
Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không bắt buộc phải
tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quy
định nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp
theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Do đó nhiệm vụ của kế toán
quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
Lập các bảng dự toán chi phí sản xuất của sản phẩm để doanh nghiệp tiến
hành sản xuất sản phẩm theo đúng kế hoạch sản xuất và dựa theo các bảng dự toán.
Ghi chép các thông tin về các chi phí sản xuất phát sinh một cách kịp thời
chính xác, phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo từng chỉ tiêu như chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung.
Lập các báo cáo về chi phí sản xuất, báo cáo tình hình thực hiện các định mức,
để các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất phù hợp.
Các nhà quản lý đặc biệt quan tâm tới kiểm soát chi phí sản xuất vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán quản
trị chi phí phải tiến hành công việc lập dự toán, báo cáo chính xác, kịp thời.

18


19

1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng có vai trò rất
quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Kế toán quản trị chi phí là công
cụ quản lý, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chi
phí, thu thập, tính toán hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các
quyết định quản trị đúng đắn. Có thể khẳng định vai trò quan trọng của kế toán quản
trị chi phí trong doanh nghiệp như sau:
Kế toán quản trị chi phí tham gia vào quá trình lập kế hoạch, hoạch định các
chiến lược phát triển doanh nghiệp bao gồm cả dự toán nguồn kinh phí để thực hiện
kế họach; Giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong tìm kiếm nguồn lực, huy
động tối đa năng lực hiện có của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát chi phí
trong đơn vị. Thông qua các báo cáo kế toán quản trị về chi phí ở từng bộ phận,
từng khâu có sự so sánh giữa kế hoạch và định mức xác định được mức độ chênh
lệch từ đó phân tích đưa ra nguyên nhân dẫn đến chênh lệch chi phí và có biện pháp
can thiệp kịp thời.
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết
định của chủ doanh nghiệp. Thông qua các thông tin về chi phí mà kế toán quản trị
cung cấp cho chủ doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định liên quan: lựa chọn cơ
cấu sản xuất sản phẩm; quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, định
giá bán sản phẩm.
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cần thiết cho chủ doanh nghiệp đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị như tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thông qua vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp có thể
khẳng định để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp,
các đơn vị kinh doanh cần thiết xây dựng hệ thống kế toán này. Kế toán quản trị chi
phí với việc thực hiện chức năng tư vấn trong quá trình hoạch định kế hoạch, chiến
lược và kiểm tra, giám sát, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sẽ là cần
thiết để các doanh nghiệp có thể phát triển ổn định ở hiện tại và trong tương lai.

19


20

1.2.NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ. Chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất đa dạng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi cách
phân loại chi phí hình thành một kết cấu chi phí khác nhau để phục vụ mục tiêu
kiểm soát chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp. Với mục tiêu nhằm cung cấp
thông tin cho quá trình ra quyết định trong doanh nghiệp, có các phương pháp phân
loại chi phí như sau:
1.2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là chi phí
sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Trong đó phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan
đến sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và tùy
thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng hoạt động, chi phí sản xuất được sắp
xếp thành những khoản mục có nội dung kinh tế khác nhau. Đối với doanh nghiệp
sản xuất chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu
chủ yếu tạo thành thực thể vật chất của sản phẩm và nguyên liệu có tác dụng phụ
thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm, hoặc rút ngắn
chu kỳ sản xuất sản phẩm…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực
tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo
lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp và
các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp
được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không
kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất
chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi

20


21

phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa
chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng
CPSX

CP NVLTT
CP hoạt động SXKD của DN

CP ban đầu

CP NCTT

CP
SXC

CP chuyển đổi

CP ngoài SX

CP bán hàng

CP QLDN

Chi phí khác

(Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học Thương mại,2006, tr38)
Sơ đồ 1.1: Phân loại chi phí theo chức năng
1.2.1.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản phẩm và
chi phí thời kỳ. Đây là cách phân loại chi phí có tác dụng đánh giá mối quan hệ của
chi phí với báo cáo tài chính. Cách phân loại này cho thấy không phải tất cả các chi
phí phát sinh là ảnh hưởng đến lãi lỗ của kỳ phát sinh chi phí. Cách phân loại này
cho phép đánh giá tổng quát về giá trị tài sản và tình hình hoạt động SXKD của
doanh nghiệp trong một kỳ, đánh giá kết quả SXKD ở các kỳ tương lai. Chi phí sản
phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua
hàng hóa
Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

21


22

Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa
khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hàng
hóa tồn kho chờ bán và khi sản phầm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí
tổn để xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, chi phí sản phẩm có đặc điểm là thời kỳ
phát sinh chi phí sản phẩm và thời kỳ ghi nhận chi phí sản phẩm trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh thường khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ giữa sản
lượng sản xuất với sản lượng tiêu thụ trong từng thời kỳ.
1.2.1.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí của doanh nghiệp khi phân loại theo cách ứng xử của chi phí gồm:
Biến phí là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay
đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì
không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh. Biến phí là các
khoản chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hay thực hiện dịch vụ, giá vốn
của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì, hoa hồng bán hàng…
Phương trình biểu diễn biến phí:
Y = bx
Trong đó Y: Biến phí;
x: Mức hoạt động;
b: Biến phí tính cho một đơn vị hoạt động
Theo cách ứng xử của chi phí biến phí được chia thành 2 loại:
- Biến phí tỷ lệ (Biến phí thực thụ) là những biến phí có sự biến động cùng tỷ
lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Biến phí cấp bậc: là những biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi đến một phạm vi giới hạn nào đó.
Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc ít thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp. Định phí nói chung là
những khoản chi phí đầu tư cho cấu trúc cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp như tiền
lương cho đội ngũ cán bộ khung, khấu hao nhà xưởng, văn phòng, thiết bị máy
móc, các khoản bảo hiểm…
Định phí có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:

22


23

y = a;

Trong đó y: định phí
a: hằng số

Định phí gồm:
Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị, nhà
xưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý…Những định phí này có đặc điểm là: có bản chất lâu
dài (giả sử khi một quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định được
thực hiện thì nó sẽ liên quan đến việc kinh doanh của đơn vị trong nhiều năm); và
không thể cắt giảm đến bằng không (=0) cho dù mức độ hoạt động giảm xuống
hoặc khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn.
Thuộc loại định phí này thường có chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương
nhân viên quản lý, chi phí thuê máy móc thiết bị hay nhà xưởng theo hợp đồng dài hạn…
Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc) là những chi phí có thể thay đổi
trong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định. Vì vậy, định phí này còn gọi là
định phí quản trị. Những định phí này có đặc điểm là: có bản chất ngắn hạn và trong
những trưởng hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi. Thuộc loại này có chi phí
quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu…
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến
và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện
các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện
đặc điểm của biến phí.
Phương trình tuyến tính dùng dự đoán chi phí hỗn hợp có dạng như sau:
Y = a + bx
Trong đó Y: chi phí hỗn hợp cần phân tích
a: tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ
b: biến phí cho một đơn vị hoạt động
x: số lượng đơn vị hoạt động
Trong thực tế, chi phí hỗn hợp tồn tại theo hai phạm vi: phạm vi chỉ tồn tại
đinh phí và phạm vi tồn tại cả định phí và biến phí. Vì vậy, cần phải phân tích chi
phí hỗn hợp, nhằm lượng hóa, tách riêng yếu tố định phí, biến phí trong chi phí hỗn
hợp sau đó đưa về dạng công thức để thuận tiện cho việc sử dụng chúng trong việc
ghi nhận, hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị.

23


24

1.2.1.4. Phân loại chi phí trong việc kiểm tra và ra quyết định
Để phục vụ thông tin cho quá trình ra quyết định của các cấp quản trị trong
doanh nghiệp, chi phí còn được tính toán đến các loại chi phí khác như chi phí
chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm...Đây là những loại chi phí có ảnh hưởng
đến những quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, các cấp quản trị cân nhắc khi
lựa chọn các phương án kinh doanh.
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phương án này nhưng không có
hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Xác định chi phí chênh lệch giữa các
phương án là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư hay
phương án sản xuất kinh doanh.
-Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫn phải chịu
cho dù doanh nghiệp chọn phương án hay hành động nào. Chi phí chìm không bao
giờ thích hợp cho việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệnh.
-Chi phí cơ hội: có thể được hiểu là một lợi ích tiềm tàng bị mất hoặc phải hy
sinh khi lựa chọn một hành động này để thay thế một hành động khác. Chi phí cơ
hội không được phản ánh trên sổ kế toán nhưng lại rất quan trọng cần phải được
xem xét cân nhắc mỗi khi lựa chọn quyết định kinh doanh.
1.2.2. Lập dự toán trong các doanh nghiệp
Dự toán ngân sách là quá trình tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động và
sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo từng kỳ và được biểu diễn một cách có hệ
thống dưới dạng số lượng và giá trị. Dự toán có thể tính toán cho toàn bộ tổ chức
hay từng bộ phận riêng lẻ.
Dự toán chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ chiếm khối lượng công
việc không nhỏ trong dự toán tổng thể doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp sử dụng
chi phí một cách hiệu quả, chủ thể huy động các nguồn lực để bù đắp chi phí, kiểm
tra, kiểm soát quá trình thực hiện và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí.
Để xác định dự toán chi phí cần dựa vào định mức chi phí hay nói cách khác định
mức chi phí được coi như là thước đo trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:

24


25

+ Định mức số lượng nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở công nghệ sản xuất,
tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, quy cách nguyên vật liệu, lượng
hao hụt, hư hỏng nguyên vật liệu…để xác định số lượng nguyên vật liệu trực tiếp
tiêu hao để sản xuất một sản phẩm cụ thể.
+ Định mức đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp ước tính yếu tố của giá
nguyên vật liệu trực tiếp cụ thể cần mua, là giá mua thấp nhất với chất lượng phù
hợp yêu cầu, mua của nhà cung cấp gần nhất có tính đến ảnh hưởng của các điều
kiện biến động giá trên thị trường, thay đổi số lượng mua, thay đổi nhà cung cấp…
Số lượng nguyên vật

Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp định

=

mức một sản phẩm

liệu trực tiếp định mức
để sản xuất một sản

Đơn giá mua định
x

mức của nguyên vật
liệu trực tiếp

phẩm
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp

+ Định mức số lượng thời gian lao động trực tiếp xác định số lượng thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất một sản phẩm dựa trên công suất máy móc, tiêu
chuẩn kỹ thuật, tình trạng của máy móc, trình độ và kinh nghiệm của công nhân…
+Định mức đơn giá lao động trực tiếp ước tính một giờ lao động trực tiếp, tùy
theo chính sách tiền lương của doanh nghiệp, căn cứ theo hợp đồng lao động với
người lao động, loại công việc, trình độ tay nghề…
Chi phí nhân công
trực tiếp định mức

Số lượng thời gian lao động
=

trực tiếp định mức để sản

một sản phẩm
xuất một sản phẩm
- Định mức chi phí sản xuất chung gồm

x

Đơn giá định mức của
lao động trực tiếp

Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí khác
nhau. Định mức chi phí sản xuất chung xét theo mô hình ứng xử của chi phí được
chia thành định mức biến phí và định mức định phí.
+ Định mức biến phí sản xuất chung:
Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trực
tiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ biến phí
sản xuất chung so với chi phí trực tiếp:

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×