Tải bản đầy đủ

luận văn thạc sĩ kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc đại học quốc gia hà nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ
ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Hà Nội, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ

ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Hồng Mai

Hà Nội, Năm 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
bản thân. Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc
cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được trình bày và công
bố tại bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả

Nguyễn Thị Minh Tâm


ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB Ở CÁC ĐƠN VỊ CHỦ
ĐẦU TƯ LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP......................................................................................8
1.1. Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và đơn vị chủ đầu tư.................................8
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản.......................................................................................8
1.1.2. Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản...................................................................11
1.1.3. Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư xây dựng cơ bản là đơn vị sự nghiệp.........13
1.1.4. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB.....................................................15
1.1.5. Các hình thức quản lý dự án...............................................................................16
1.2. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp..........19
1.2.1. Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản............................................19
1.2.2. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.......................................................29
1.2.3. Quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng cơ bản..................................................31
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư


là đơn vị sự nghiệp...............................................................................................................36
1.3.1. Các nhân tố bên trong........................................................................................36
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài........................................................................................38
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ THUỘC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI..........................................................................................40
2.1. Giới thiệu Đại học Quốc gia Hà Nội và các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQGHN.....40
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................40
2.1.2. Nguyên tắc hoạt động và quản lý dự án.............................................................43
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án và bộ máy kế toán của các chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội...................................................................................49


iii

2.1.4. Đặc điểm quản lý dự án, quản lý tài chính dự án trong các đơn vị chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội...................................................................................53
2.2. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia
Hà Nội..............................................................................................................................57
2.2.1. Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản............................................57
2.2.2. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.......................................................66
2.2.3. Quyết toán vốn đầu tư, dự án đầu tư xây dựng cơ bản......................................69
2.3. Đánh giá kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại
học Quốc gia Hà Nội........................................................................................................75
2.3.1. Ưu điểm:.............................................................................................................75
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................77
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU
TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.....................................................................81
3.1. Định hướng phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và yêu cầu hoàn thiện kế toán
đầu tư XDCB....................................................................................................................81
3.1.1. Định hướng phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội........................................81
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội...................................................................................83
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.......................................................................................85
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán................................................................................85
3.2.2. Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư XDCB....................................................86
3.2.3. Hoàn thiện kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB....................................................89
3.2.4. Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư.....................................................................90
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp............................................................................91
3.4. Những hạn chế trong nghiên cứu.............................................................................94
KẾT LUẬN..........................................................................................................................96


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN: Ngân sách nhà nước
ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội
TK: Tài khoản
KHTC: Kế hoạch tài chính
BQLDAĐT: Ban Quản lý dự án đầu tư
HCSN: Hành chính sự nghiệp
KBNN: Kho bạc nhà nước
BCTC: Báo cáo tài chính
TSCD: Tài sản cố định
BQLCDA: Ban Quản lý các dự án
QHNS: Quan hệ ngân sách


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Số hiệu sơ đồ

Trang

Sơ đồ 2.1

Tên sơ đồ
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại ĐHQGHN

Bảng 2.2

Tổng hợp các dự trong giai đoan 2011 – 2016

45

Sơ đồ 2.3

Hệ thống quản lý các dự án tại ĐHQGHN

49

Sơ đồ 2.4

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

51

42


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển đổi. Để
thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài nên phát triển cơ sở hạ
tầng là một trong những chỉ tiêu được chú trọng. Do đó, nguồn vốn để đầu tư
xây dựng cơ bản chiểm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách nhà nước. Vì
vậy, trong đơn vị chủ đầu tư việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có tầm
quan trọng rất lớn.
Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong
những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu
tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn
và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động cho đầu tư xây dựng cơ bản
của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ra
nhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợi
ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả cho đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh
như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực,
tham nhũng ...
Để quản lý tốt tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì thông
tin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nó chính là nguồn thông tin giúp
cho nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng và các
đối tượng khác có liên quan thực hiện việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết
định khi cần thiết, đúng đắn.
Đại học Quốc gia Hà Nội được thành theo Nghị định số 97/CP ngày
10 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ. Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở giáo


2

dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứu
khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo
hai cấp để đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; là trung tâm đào tạo,
nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất
lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một số
lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn; có chương trình, nội dung, phương pháp
đào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên
cứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kết
hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng,
giữa các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, giữa khoa học và công
nghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa
học, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm
với các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới.
Hàng năm, Đại học Quốc gia Hà Nội được Nhà nước giao kinh phí cấp
từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn, để thực hiện các dự án đầu tư
trang thiết bị khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho
công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập. Các dự án được giao cho các đơn
vị thành viên và trực thuộc ĐHQGHN làm chủ đầu tư. Trong quá trình triển
khai dự án, không ít những hiện tượng tiêu cực xảy ra đã làm cho nhiều công
trình bị thất thoát và lãng phí vốn nghiêm trọng. Sở dĩ có hiện tượng này là do
việc quản lý không chặt chẽ về chi phí của đơn vị chủ đầu tư mà kế toán chi
phí đầu tư xây dựng cơ bản là người trực tiếp cung cấp thông tin về tình hình
chi phí này của đơn vị.
Theo kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 – 2020, Đại học Quốc gia Hà Nội
được Nhà nước cấp số vốn rất lớn để mở thêm các dự án. Nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề này sau quá trình khảo sát tại một đơn vị trực thuộc


3

ĐHQGHN, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội”.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận văn
Công tác kế toán nói chung và kế toán đầu tư XDCB tại các đơn vị chủ
đầu tư là đơn vị sự nghiệp nói riêng đang được tất cả các đơn vị quan tâm. Để
hoạt động kế toán đi vào ổn định và có sự quản lý tốt về sau này, mọi đơn vị
đều phải tự tổ chức công tác kế toán riêng và thực hiện theo đúng yêu cầu của
các cấp thẩm quyền có liên quan. Đã có một số công trình nghiên cứu về công
tác kế toán đầu tư XDCB, trong đó có một số luận văn có liên quan tới đề tài
như:
- Luận văn thạc sỹ “Kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn
thành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất” của tác giả Đào Ngọc Hà (Đại học
Thương mại, 2015). Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về công tác kế toán thanh quyết toán trong các đơn vị chủ đầu tư, cũng như
tìm hiểu nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh quyết toán
vốn đầu tư XDCB hoàn thành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất, từ đó đưa ra
những giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư
XDCB hoàn thành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất. Luận văn chỉ đề cập tới
một phần nhỏ liên quan đến công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản là thanh
toán và quyết toán, chưa nghiên cứu và đánh giá thực trạng về công tác kế
toán đầu tư XDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp.
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư
XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA Hàng hải
II” của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (Đại học Hàng hải, 2015). Luận văn
nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác thanh quyết toán vốn đầu tư


4

XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước và đánh giá thực trạng công tác thanh
quyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại
Ban QLDA Hàng hải II. Luận văn chưa nghiên cứu về công tác kế toán đầu tư
XDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp.
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán đầu tư XDCB tại Ban QLDA
đầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội” của tác giả Trần Mạnh Tuấn (Học
viện tài Chính, 2016). Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán đầu
tư XDCB trong các ban quản lý dự án, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán
đầu tư XDCB tại Ban QLDA đầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội, cũng
như đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư XDCB tại
Ban QLDA đầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội. Luận văn cũng chưa
nghiên cứu về kế toán đầu tư XDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu khảo sát đối với các nghiên cứu ở cấp độ luận
văn thạc sỹ trên, có thể nhậnđịnh rằng đề tài “Kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội” là một đề
tài hoàn toàn mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khoa học mà tác giả
được biết.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán đầu tư xây dựng
cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp.
Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các
đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các
đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm tiết kiệm chi phí và
nâng cao hiệu quả đầu tư.


5

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị
chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn
2010 - 2016. Đề tài không nghiên cứu kế toán các hoạt động khác thuộc chức
năng nhiệm vụ như trong quy chế hoạt động của các đơn vị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp thu
thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội từ việc lập dự toán,
lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo
tài chính, lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; kết xuất các dữ liệu từ hệ
thống phần mềm kế toán như các chứng từ, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp...
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo chủ đầu tư,
ban KHTC, phòng KHTC và các phòng ban liên quan về các nội dung kế toán
đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập
các thông tin liên quan đến công tác kế toán như các yếu tố ảnh hưởng đến kế
toán đầu tư xây dựng cơ bản đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà
Nội; nghiên cứu các quy định về cơ chế tài chính, kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp. Trong quá trình thu thập tài liệu và


6

tìm hiểu thực tế đã nhận biết được thực trạng công tác kế toán đầu tư xây
dựng cơ bản đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp, qua đó phát hiện được hạn
chế và tồn tại.
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
+ Phương pháp so sánh: các thông tin số liệu sau khi đã được thu thập
sẽ được tiến hành so sánh với mục tiêu, phương hướng đã đề ra để đánh giá
việc thực hiện so với kế hoạch có đạt yêu cầu, hiệu quả hay không.
+ Phương pháp phân tích: các thông tin số liệu sau khi đã thu thập sẽ
được tổng hợp lại theo đặc điểm nghiệp vụ, theo từng khoản chi, theo từng
nguồn kinh phí, theo từng dự án ..., sau đó tiến hành phân tích để kết luận và
đưa ra giải pháp phù hợp với vấn đề nghiên cứu, để phát huy nhưng mặt mạnh
khắc phục những tồn tại và hạn chế.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề
lý luận về kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị
sự nghiệp nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá về thực trạng kế
toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQGHN. Trên
cơ sở đó, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thực trạng kế toán
đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQGHN. Luận văn
là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp ở
Việt Nam.
7. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:


7

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán ĐTXDCB ở các đơn vị chủ đầu tư
là đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chương 2: Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị
chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.


8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB Ở CÁC ĐƠN
VỊ CHỦ ĐẦU TƯ LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và đơn vị chủ đầu tư.
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13: "Đầu tư kinh doanh là việc nhà
đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành
lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.”
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để xây dựng các công trình,
mua sắm TSCĐ nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanh
nghiệp. Đầu tư xây dựng cơ bản dù bằng nguồn vốn nào cũng có kế hoạch
xây dựng cơ bản đựoc duyệt và phải làm đầy đủ các bước theo trình tự xây
dựng cơ bản do Nhà nước quy định
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công
trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất
tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu tư
xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế.
Cũng theo Luật đầu tư: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh”. Vốn đầu tư là các nguồn lực tài chính, vật chất,
tài nguyên, chất xám của các chủ thể kinh tế được đưa vào hoạt động đầu tư.
Chủ thể kinh tế có thể là mỗi cá nhân, một doanh nghiệp hay một quốc gia.
Nói cách khác, vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm mang
lại hiệu quả trong tương lai.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bao gồm toàn bộ số vốn phát sinh để đạt
được mục đích đầu tư. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:


9

- Vốn sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Vôn sử dụng trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
- Vốn sử dụng trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai
thác sử dụng.
Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 xác định: ”Ngân sách
nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là khoản vốn ngân
sách được Nhà nước dành cho để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội.
Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
Nguồn vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn dùng tài trợ cho hoạt động đầu
tư XDCB. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
- Ngân sách nhà nước hoặc ngân sách cấp trên giao hàng năm dựa trên
dự toán của đơn vị lập, cấp trên có đủ cơ sở để cấp vốn cho năm kế hoạch để
đầu tư xây dựng.
- Nguồn vốn tín dụng: đơn vị đi vay của các tổ chức và cá nhân, sau đó
tiến hành trả nợ gốc và lãi theo quy định trong hợp đồng vay.
- Liên doanh góp vốn: các đơn vị có nguồn vốn nhàn rỗi sẽ tham gia
góp vốn để đầu tư vào dự án hay công trình được dự báo là mang lại lợi
nhuận cao.
Đặc điểm của đầu tư XDCB


10

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm
đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tư xây dựng cơ bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền
vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm
bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế
hoạch và tiến độ đã được xác định.
Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một
dự án đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi
nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra. Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo
thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chẳng
hạn: giá cả, lạm phát, lãi suất…
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền
với đất xây dựng công trình. Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địa điểm
xây dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi
trường, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây
dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Sản
phẩm xây dựng cơ bản chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì
vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư
xây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư
xây dựng công trình.
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục
công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích
đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi
đầu tư xây dựng công trình. Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết
định đến qui hoạch, kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây
dựng, giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng


11

công trình, hạng mục công trình. Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây
dựng cơ bản phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng
nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc
dân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,
xây dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xây
dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có
những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng
cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảm
bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây
dựng công trình. Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩy
quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm
giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây
dựng các công trình.
1.1.2. Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: ”Chủ đầu tư là cơ quan, tổ
chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng
vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng”.
Đồng thời Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 xác định: ”Chủ đầu tư là
cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công”.
Như vậy, chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước
người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí
vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật.


12

Tóm lại, chủ đầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người
được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản là các tổ chức bao gồm: Các cơ
quan nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp các tổ chức chính trị xã hội,
các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các dự án quốc tế …có nhu cầu đầu tư
để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Tuỳ theo
nhu cầu và quy mô các dự án có thể lớn, nhỏ khác nhau nên khi đầu tư vào dự
án các tổ chức có thể thành lập ban quản lý dự án để quản lý dự án đầu tư
hoặc quản lý cùng với các lĩnh vực hoạt động khác của đơn vị.
Các loại đơn vị chủ đầu tư XDCB
Chủ đầu tư xây dựng cơ bản là người sở hữu vốn hoặc là người được
giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Cụ thể như sau:
+ Chủ đầu tư là các đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư các dự án sử dụng
nguồn ngân sách nhà nước (dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư,
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu
tư) thì chủ đầu tư xây dựng cơ bản do người quyết định đầu tư quyết định
trước khi lập dự án đâu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật
ngân sách nhà nước.
+ Chủ đầu tư là các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,
ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thành lập làm chủ đầu tư các dự án sử dụng
vốn nhà nước ngoài ngân sách.


13

+ Chủ đầu tư là các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn
để đầu tư xây dựng làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn khác.
+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập theo quy
định của pháp luật làm chủ đầu tư các dự án PPP (đầu tư theo hình thức đối
tác công tư).
1.1.3. Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư xây dựng cơ bản là đơn vị
sự nghiệp
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các
chủ đầu tư nói chung, chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp nói riêng, bao gồm lên
kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án và theo dõi
tình hình thu chi, tình hình quyết toán ngân sách để từ đó thực hiện báo cáo
cho các cấp lãnh đạo … do đó, việc quản lý tài chính có hiệu quả hay không
là nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại của các đơn vị, tổ chức
không kể đó là đơn vị lớn hay nhỏ. Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽ
chi phối và tác động rất lớn đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập.
Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp công lập bao
gồm các công việc:
- Lập dự toán thu, chi
Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ
kết quả hoạt động dịch vụ, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề;
chủ đầu tư lập dự toán thu, chi năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp (cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan được cơ quan quyết định
thành lập ủy quyền) phê duyệt. Cơ quan phê duyệt dự toán thu, chi giao đơn
vị chức năng tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt.


14

- Thực hiện dự toán thu, chi:
+ Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên, trong quá trình thực
hiện, chủ đầu tư được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong
dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ
quan quản lý cấp trên và cơ quan thanh toán nơi đơn vị mở tài khoản để theo
dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán. Các khoản chưa chi hoặc chi không hết
của dự toán được chuyển sang năm sau tiếp tục chi.
+ Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều
chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc
chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Quyết toán thu, chi quản lý dự án
Kết thúc năm kế hoạch, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán năm theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư lập báo cáo tài chính
theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, đồng thời
lập báo cáo quyết toán thu, chi trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt để làm cơ
sở lập dự toán năm sau.
Hồ sơ quyết toán thu, chi năm gồm có: văn bản đề nghị phê duyệt quyết
toán; Báo cáo quyết toán thu, chi năm; Các chứng từ chi tiêu phát sinh trong
năm.
Hàng năm, Chủ đầu tư thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý cho các
dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:
+ Đối với các chi phí cho công tác tư vấn; tiếp nhận, bảo quản vật tư
thiết bị,... và các chi phí trực tiếp khác của dự án nào thì phân bổ trực tiếp cho
dự án đó;


15

+ Phần chi phí quản lý chung sẽ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa tổng
mức đầu tư của các dự án.
Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, bàn giao đưa vào sử
dụng, các khoản chi phí quản lý dự án, chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy
hoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của từng dự án được quyết toán theo
đúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.
1.1.4. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB.
Quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB thường bao gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
+ Nghiên cứu sự cấp thiết của dự án: bất kỳ một dự án nào trước khi
tiến hành đều phải nghiên cứu dự án đó có cần thiết phải xây dựng hay
không?
+ Thăm dò khảo sát tìm nguồn cung cấp vật tư, thiết bị. Xem xét khả
năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
+ Tiến hành điều tra, khảo sát địa điểm đầu tư.
+ Lập dự án đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
+ Nộp hồ sơ lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định phê duyệt dự án,
từ đó mới quyết định đầu tư.
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); xin cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa).
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có): đền bù, giải
toả, san lấp.


16

+ Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy
phép xây dựng).
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp.
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.
+ Thi công xây dựng công trình.
+Theo dõi kiểm tra thực hiện hợp đồng, nghiệm thu công trình xây
dựng hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc:
+ Bàn giao công trình: Công trình xây dựng chỉ được bàn giao hẳn cho
người sử dụng khi đã lắp đặt hoàn chỉnh theo thiết kế đã được duyệt và
nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng. Khi bàn giao phải giao cả hồ sơ hoàn
thành công trình và những vấn đề có liên quan đến công trình bàn giao.
+ Bảo hành công trình: Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng được chấm
dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.
+ Vận hành dự án: Sau khi nhận bàn giao công trình, đơn vị sử dụng có
trách nhiệm khai thác, sử dụng công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp
quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê
duyệt trong dự án.
1.1.5. Các hình thức quản lý dự án
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình chủ đầu tư
có thể lựa chọn một trong những hình thức quản lý thực hiện dự án như sau:


17

Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Hình thức này áp
dụng đối với các dự án mà Chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có
cán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo các trường hợp
sau:
+ Chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy
hiện có của mình để kiêm nhiệm và cử người phụ trách (chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm) để quản lý việc thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải có quyết định
giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng ban và cá nhân được cử kiêm nhiệm
hoặc chuyên trách quản lý thực hiện dự án. Những người được giao phải có
năng lực chuyên môn về quản lý, kỹ thuật, kinh tế - tài chính phù hợp với yêu
cầu dự án.
+ Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án nếu bộ máy của Chủ đầu tư
không đủ kiêm nhiệm để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án (quy mô
lớn, yêu cầu kỹ thuật cao) hoặc Chủ đầu tư đồng thời quản lý nhiều dự án.
Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ do
Chủ đầu tư giao và phải đảm bảo có đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để
quản lý thực hiện dự án. Ban quản lý dự án gồm có trưởng ban, các phó ban
và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc trưởng ban. Khi dự án hoàn
thành, đưa vào khai thác sử dụng, ban quản lý đã hoàn thành được nhiệm vụ
được giao thì Chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới cho
ban quản lý dự án.
- Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án: là hình thức quản lý thực
hiện dự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý diều hành thực
hiện dưới hai hình thức:
+ Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng: trường hợp này áp
dụng khi chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì


18

thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thực hiện dự án. Tổ chức tư vấn quản lý
điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng đã ký
với Chủ đầu tư.
+ Ban quản lý dự án chuyên ngành: trường hợp này chỉ áp dụng với các
dự án thuộc các dự án thuộc chuyên ngành xây dựng được chính phủ giao các
bộ, cơ quan ngang bộ có xây dựng chuyên ngành và UBND cấp tỉnh quản lý
thực hiện; Các dự án do UBND cấp tỉnh giao cho các Sở có xây dựng chuyên
ngành và UBND cấp huyện thực hiện. Ban quản lý dự án chuyên ngành do
các bộ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và phải thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án từ khi dự án được phê
duyệt đến khi bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Ban quản lý dự án chuyên
ngành có giám đốc, các phó giám đốc và bộ máy quản lý điều hành độc lập.
- Hình thức chìa khóa trao tay: hình thức này được áp dụng khi Chủ
đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu
toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị xây lắp cho đến khi
bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng.
Chủ đầu tư phải tổ chức đấu thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng đã ký
với nhà thầu; thực hiện giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt bằng đúng tiến
độ cho nhà thầu; đảm bảo vốn thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế.
Nhà thầu chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, giá
cả và các yêu cầu khác của dự án theo đúng hợp đồng đã ký theo đúng hợp
đồng cho đến khi bàn giao dự án cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án.
Nhà thầu có thể giao thầu lại cho các nhà thầu phụ và phải thực hiện đúng
cam kết hợp đồng do tổng thầu đã ký với chủ đầu tư.
- Hình thức tự thực hiện dự án:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×