Tải bản đầy đủ

luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh đoan hùng, tỉnh phú thọ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------------

ĐINH THỊ THANH

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH
ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:TS. NGUYỄN THANH PHƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2017



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
chuyên ngành. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Phương

Tác giả

Đinh Thị Thanh


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài: “Huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn – chi nhánh Đoan Hùng, Tỉnh Phú Thọ” bên cạnh sự nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè và
thầy cô giáo trường Đại học Thương mại. Tôi xin gửi những lời cảm ơn chân thành
tới thầy cô, cùng toàn thể bạn bè, gia đình đã giúp đỡ ủng hộ tôi trong thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thanh Phương đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi tới các thầy cô, bạn bè và gia đình những
lời chúc tốt đẹp nhất!


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...............................................................1
MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài:..........................................................................2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài............................................3
3. Mục đích nghiên cứu.................................................................................4
4. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu......................................4
5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….…4



6. Kết cấu của luận văn.................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. .6
1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng
thương mại......................................................................................................6
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại và những hoạt động cơ bản của
ngân hàng thương mại......................................................................................6
1.1.2. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại..................................................9
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại....................11
1.2.1. Khái niệm hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại..........11
1.2.2. Các yêu cầu đặt ra trong hoạt động huy động vốn của NHTM............11
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại.....................14
1.2.5. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của ngân hàng thương
mại...................................................................................................................18
1.3. Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn và các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương
mại..................................................................................................................23
1.3.1.Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn tại NHTM...................23
1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM...........24


iv
1.4. Kinh nghiệm huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại và
bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam-Chi nhánh Đoan Hùng..............................................................28
1.4.1. Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại...........28
1.4.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam- Chi nhánh Đoan Hùng..................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT- CHI NHÁNH
ĐOAN HÙNG................................................................................................33
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam- Chi nhánh Đoan Hùng......................................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đoan Hùng................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam chi nhánh huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ................................34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn - Chi nhánh Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016...........36
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đoan Hùng..........................................44
2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn tại chi nhánh...........................................44
2.2.2. Chính sách huy động vốn tại chi nhánh................................................46
2.2.3 Kết quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn - chi nhánh Đoan Hùng........................................................47
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn của chi nhánh nông nghiệp và
phát triển nông thôn – chi nhánh Đoan Hùng.........................................76
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................76
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG
CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐOAN HÙNG
.........................................................................................................................80


v
3.1. Định hướng về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Đoan Hùng......80
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác huy động vốn của chi nhánh
.........................................................................................................................80
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh..............................82
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Đoan Hùng..............84
3.2.1. Áp dụng linh hoạt các hình thức huy động vốn...................................84
3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt................................................86
3.2.3. Xây dựng các chính sách về khách hàng, và marketing ngân hàng. 86
3.2.4. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên........87
3.2.5. Củng cố, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh, nâng cao uy tín, tạo
niềm tin với khách hàng................................................................................88
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Đoan Hùng..............89
3.3.1. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước....................................................89
3.3.2. Đối với chính phủ..................................................................................91
3.3.3. Kiến nghị với NHNN&PTNT Việt Nam................................................92
KẾT LUẬN....................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM
NHTMCP
NHNo&PTNT
NHNN
NVHĐ
NSNN
HTX
TCTD
TCKT-XH
TGTK
GTCG

: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Ngân hàng nhà nước
: Nguồn vốn huy động
: Ngân sách nhà nước
: Hợp tác xã
: Tổ chức tín dụng
: Tổ chức kinh tế , xã hội
: Tiền gửi tiết kiệm
: Giấy tờ có giá


1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Đoan Hùng
giai đoạn 2014- 2016......................................................................................41
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh Đoan Hùng giai
đoạn 2014 – 2016............................................................................................43
Bảng 2.3: Cơ cấu từ thu phí dịch vụ phi tín dụng...........................................59
Bảng 2.4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT chi nhánh Đoan
Hùng giai đoạn 2014-2016.............................................................................61
Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Đoan Hùng
giai đoạn từ năm 2014-2016...........................................................................48
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện kế hoạch huy động vốn của NHNo&PTNT chi
nhánh Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016............................................58
Bảng 2.7: Kết quả huy động vốn theo đối tượng huy động của NHNo&PTNT
chi nhánh Đoan Hùng.....................................................................................58
giai đoạn năm 2014-2016...............................................................................58
Bảng 2.8: Kết quả huy động vốn theo loại tiền của NHNo&PTNT chi nhánh
Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016......................................................66
Bảng 2.9: Kết quả huy động vốn theo thời gian của NHNo&PTNT chi nhánh
Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016......................................................68
Bảng 2.10. Lãi suất huy động vốn bình quân và tổng chi phí huy động vốn
của chi nhánh NHNo&PTNT Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016........70
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Đoan Hùng
giai đoạn từ năm 2014-2016...........................................................................72
Bảng 2.12. Mức độ cân đối về kỳ hạn giữa nguồn và sử dụng nguồn của ngân
hàng NNo&PTNT chi nhánh Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016..........73
Bảng 2.13. Mức độ cân đối về loại tiền giữa nguồn và sử dụng nguồn của
ngân hàng NNo&PTNT chi Đoan Hùng giai đoạn từ năm 2014-2016..........75
Sơ đồ 2.1 : mô hình tổ chức NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng-Phú Thọ.......36


2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa, xây dựng nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh tế khu
vực và toàn cầu. Để thực hiện được điều đó Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương
“phát huy nội lực bên trong, nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, nguồn
vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng”. Từ chủ trương đó cho thấy vốn giữ một vai
trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Đối với bất kỳ một tổ chức kinh tế nào thì vốn
cũng là yêu cầu, mục tiêu hàng đầu để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, cho sự
tồn tại và phát triển của tổ chức kinh tế đó. Riêng với ngành ngân hàng thì vốn lại
càng có vị trí quan trọng hơn vì nó vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh.
Hệ thống ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn theo thời gian và đã trở thành một
trong những định chế tài chính không thể thiếu của nền kinh tế thị trường. Hoạt
động của hệ thống NHTM đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
Hoạt động huy động vốn cũng đóng vai trò quan trọng đối với Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Thời
gian qua hoạt động này đã đạt được một số kết quả nhất định như tổng nguồn vốn huy
động tăng trưởng liên tục, sự cân đối giữa huy động và cho vay có sự hợp lý phù hợp
với quy định của NHNN, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như cơ cấu nuồn vốn huy
động về đối tượng huy động, thời gian hay loại tiền còn chưa hợp lý, vẫn còn ập trung
vào một số đối tượng nhất định. Những hạn chế này đã gây tác động xấu đối với kết
quả kinh doanh chung của chi nhánh. Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu về
hoạt động huy động vốn của chi nhánh để nâng cao kết quả của hoạt động này.
Vì vậy, Tôi chọn đề tài: “Huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đoan Hùng , Tỉnh Phú Thọ” làm đề
tài luận văn thạc sĩ của mình.


3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Ở Việt Nam có rất nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về huy
động vốn theo các góc độ khác nhau. Cụ thể như sau:
Luận văn: “Huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương”, của tác giả Nguyễn Nguyễn Đình
Côn, Đại học Thương Mại (2015).Trên cơ sở phân tích hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải
Dương trong tình hình hiện tại, tác giả phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải
Dương, những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế, và nguyên nhân của
những hạn chế. Đã đưa ra đề xuất các giải pháp để tăng cường hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hải Dương.
Luận văn: “Huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
– chi nhánh Chương Mỹ, Hà Nội’’, của tác giả Nguyễn Thị Hà Phương, Đại học
Thương Mại(2015). Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về hoạt động
huy động vốn, phân tích thực trạng và đưa đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
huy động vốn tại ngân hàng đó.
Luận văn “Đẩy mạnh huy động vốn tại Agribank thị xã Hồng Ngự tỉnh Đồng
Tháp”, tác giả Huỳnh Thị Ngọc Mỹ, Đại học Kinh tế Quốc Dân (2014). Tác giả đã
làm rõ bản chất và vai trò, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
nhưng chưa chỉ rõ được những nguyên nhân cụ thể ảnh hưởng đến hoạt động huy
dộng vốn để đưa ra các giải pháp thích hợp cho ngân hàng.
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Bắc Á” của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc, Đại học Đà Nẵng (2012). Trong
luận văn, Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và
phương thức huy động vốn, đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á trong giai đoạn từ năm 2008-2011.
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại


4
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Đoan Hùng giai đoạn
2014-2016. Vì vậy, đề tài luận văn không có sự trùng lắp với các công trình có cùng
đối tượng nghiên cứu đã được công bố.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về nguồn vốn của NHTM và huy động
vốn của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam –
chi nhánh Đoan Hùng, những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế, và
nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn tại
NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Đoan Hùng.
4. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : Hoạt động huy động vốn tại NHTM
nói chung và tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ nói riêng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Xét về mặt không gian: Trong Luận văn tác giả nghiên cứu hoạt động huy
động vốn tại ……
+ Xét về mặt thời gian: Các số liệu thứ cấp trong luận văn được thu thập
trong khoảng thời gian từ 2014-2016. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được áp
dụng trong khoản thời gian từ 2017-2020
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn tác giả đã vận dụng phép duy vật biện chứng kết hợp
với phương pháp khảo sát, thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp, tiến hành phân
tích, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và huy động vốn nói riêng qua
các năm, phân tích các yếu tố tác động đến huy động vốn của Chi nhánh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương
với kết cấu cơ bản sau:


5
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động
vốn của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt
Nam – chi nhánh Đoan Hùng.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động
vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Đoan Hùng.


6
CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan về ngân hàng thương mại và nguồn vốn của ngân hàng
thương mại
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại và những hoạt động cơ bản của
ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
của nền sản xuất hàng hoá. Sự phát triển kinh tế là điều kiện và là đòi hỏi tất yếu
cần để phát triển ngân hàng. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động
lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn nữa.
Ngày nay, hệ thống ngân hàng (bao gồm ngân hàng Nhà nước và hệ thống
các ngân hàng thương mại) đã phát triển mạnh mẽ và hiện đại hơn, xuất hiện nhiều
loại hình dịch vụ mới so với thủa sơ khai. Tuy nhiên, một số nghiệp vụ cơ bản của
nó thì vẫn không thay đổi về bản chất, mà nó chỉ thuận tiện hơn, tiện lợi hơn do
hình thức phục vụ đa dạng hơn. Hoạt động của hệ thống ngân hàng ngay từ khi ra
đời không những đã giữ vai trò quan trọng là huyết mạch mà còn là thước đo sự
hưng thịnh, suy thoái, hay trì trệ của một nền kinh tế.
Theo các nhà kinh tế thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh
nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”.
Luật ngân hàng của Mỹ thì cho rằng ”NHTM là một tổ chức cung cấp tài
khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức
kinh doanh hay cho vay thương mại.
Ở Việt Nam, Theo Điều 4.2, Luật các Tổ chức Tín dụng của Việt Nam năm
2010 thì: ”NHTM là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng
cung cấp thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính, cung cấp


7
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong
nền kinh tế”.
Như vậy, có thể thấy ” NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động kinh
doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tìn dụng, cung cấp một danh mục sản phẩm,
dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để đáp ứng nhu cầu
cho vay, đầu tư và các dịch vụ khác với mục tiêu vì lợi nhuận.”
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Cũng giống như một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh của NH là tối đa hóa lợi nhuận thông qua đó thực hiện tốt vai trò là trung
gian tài chính trong nền kinh tế. Với trình độ phát triển của khoa học hiện đại hiện
nay, hoạt động của NH đã ngày càng trở nên phong phú hơn song NH vẫn luôn duy
trì các nghiệp vụ truyền thống sau:
a. Huy động vốn
Đây là hoạt động đầu tiên, quan trọng của một NHTM vì nhờ đó mà NH tạo ra
nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Nó đóng vai trò rất quan trọng đối
với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp các điều kiện thuận lợi
cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế. Theo luật các tổ chức
tín dụng, hoạt động huy động vốn bao gồm: nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá,
vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay mà
hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều đó
chứng tỏ nguồn vốn huy động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với NHTM,
nếu quy mô của nguồn vốn huy động lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động
kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.
b. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội, các khách hàng tốt để thực hiện


8
việc cấp tín dụng mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng
Hoạt động tín dụng bao gồm các hình thức sau:
- Cho vay: Đây là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTM. Các NHTM
thực hiện nhiều hoạt động cho vay khác nhau như cho vay thương mại, cho vay tiêu
dùng, tài trợ dự án
- Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc
thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở
hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy
móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên
thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản
thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê đã được hai bên thỏa thuận.
Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng
theo thỏa thuận.
- Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ đã được bên bán và bên mua thoả thuận trong hợp đồng mua bán, cung
ứng dịch vụ, bao gồm các nghiệp vụ sau: ứng trước,quản lý khoản phải thu, thu hộ,
bảo đảm rủi ro tín dụng của bên mua.
c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Để đảm bảo chi phí lưu thông và tăng độ an toàn, thuận tiện cho các doanh
nghiệp trong quan hệ kinh doanh, ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ,chi hộ và các
dịch vụ thanh toán khác. Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ngân quỹ là
dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng, đống thời tổ chức và tham gia các hệ thống
thanh toán nội bộ và hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước và quốc tế. Hoạt
động này ngoài việc đem lại thu nhập cho ngân hàng còn có tác dụng thu hút khách hàng


9
gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, từ đó thu hút khách hàng cho các hoạt động tài chính.
Ngoài ra, còn có các nghiệp vụ trung gian khác như: Tài trợ thương mại, bảo
quản an toàn vật giá, dịch vụ ủy thác và nhận ủy thác, tư vấn tài chính, kinh doanh
ngoại hối, môi giới chứng khoán.......
1.1.2. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập và
huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau như vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và các loại vốn khác.
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM là những giá trị tiền tệ do NH tạo lập được, đây
là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của NH, nó chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong
tổng nguồn vốn (chỉ 8% - 10%), nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành
lập một NH, là một nguồn vốn dài hạn, tồn tại ổn định trong suốt quá trình hoạt
động của NH và với ba chức năng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh, chức
năng hoạt động. Nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn, NH càng có nhiều khả năng
chống đỡ rủi ro trong giai đoạn gặp khó khăn và thể hiện uy tín của NH đối với
công chúng.
Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại bao gồm vốn điều lệ, vốn
bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ khác.
 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ là vốn đầu tư ban đầu của ngân hàng, được ghi trong bản điều lệ và phải
đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật, còn được gọi là vốn pháp định. Tùy
từng loại hình ngân hàng mà Chính phủ quy định mức vốn pháp định khác nhau.
 Vốn bổ sung trong hoạt động
Vốn bổ sung vốn từ nguồn lợi nhuận: luật pháp cho phép ngân hàng giữ 1 phần lợi
nhuận để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc trích từ nguồn lợi nhuận bao
nhiêu tùy thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo.
Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm.


10
 Các quỹ
Quỹ thặng dư cổ phần: là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa thị giá với mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới. Nguồn thặng dư này
sẽ chuyển thành cổ phần trong tương lai.
Quỹ dự phòng tổn thất: được trích lập hàng năm nhằm bù đắp tổn thất xảy ra trong
quá trình hoạt động của ngân hàng.
Quỹ bảo toàn vốn: nhằm bù đắp hao mòn của vốn dưới tác động của lạm phát trong
trường hợp ngân hàng chưa có hoặc chưa kịp có những ứng phó trong hoạt động
kinh doanh.
Các quỹ khác: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ giám đốc… Các quỹ này dùng
vào mục đích làm tăng giá trị ngân hàng, tạo gắn kết với người lao động.
1.1.2.2. Vốn nợ
Toàn bộ vốn thu hút từ bên ngoài ngân hàng gọi là vốn nợ của NHTM. Đây
là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn của NHTM, bộ phận vốn này được NHTM huy
động từ bên ngoài bao gồm: tiền gửi, tiền vay và vốn nợ khác.
-Tiền gửi:
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất , chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của NHTM. Để gia tăng nguồn tiền gửi có chất lượng ngày càng cao các ngân
hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động khác nhau như:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch, hoặc tiền gửi thanh toán)
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
+ Tiền gửi của các ngân hàng khác
-Tiền vay
Tiền vay chiếm tỷ trọng thấp hơn so với tiền gửi. Tại nhiều nước trên thế
giới, NHTW thường quy định tỷ lệ giữa nguồn huy động và vốn của chủ sở hữu.
Nguồn vốn này chỉ đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn của ngân hàng.
Vào những giai đoạn cụ thể, nhiều ngân hàng phải đi vay để đáp ứng nhu cầu
chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế. NHTM có thể đi vay tại: NHNN, vay các tổ


11
chức tín dụng khác, vay trên thị trường vốn.
-Vốn nợ khác
Loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn tiền trong thánh toán và các nguồn
khác. Đây là các nguồn vốn có thể không nhiều, thời gian sử dụng ngắn nhưng ngân
hàng không tốn kém chi phí huy động vốn. Các nguồn như vốn trên tài khoản mơ
L/C, nguồn ủy thác, các khoản nợ thuế, nợ lương …
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Theo khoản 13, điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010, huy động vốn
tiền gửi hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau: “Nhận tiền
gửi là hoạt động nhận tiền của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy
đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”.
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của ngân hàng, nó giữ vị trí quyết định trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng vì đây là nguồn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền
kinh tế, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm
phát,….
1.2.2. Các yêu cầu đặt ra trong hoạt động huy động vốn của NHTM
Nguồn vốn của Ngân hàng khá đa dạng, bao gồm nhiều thành phần. Một số
thành phần không ổn định nhưng có khả năng giao dịch cao và lãi suất thấp và ngược
lại. Do đó cơ cấu vốn, chi phí vốn, tính chất ổn định, thời hạn của nguồn vốn là nhân
tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn và là mục tiêu mà các Ngân hàng đều
hướng tới. Đây là những yếu tố quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu vừa an toàn
vừa có lợi nhuận cao của Ngân hàng. Những yêu cầu cơ bản đặt ra trong công tác huy
động vốn của NHTM bao gồm:
Thứ nhất: Đảm bảo tính hiêu quả trong huy động vốn thể hiện
- Lãi suất huy động phải hợp lý:
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của Ngân hàng.


12
Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi trái phiếu
và kỳ phiếu.... mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay
đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng. Việc tính chi phí của
từng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có
nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí
của nguồn vốn tăng thêm hay không. Về nguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn
càng ngắn và tính ổn định thấp thì chi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng. Tuy
nhiên nguồn vốn rẻ thì lại đồng nghĩa với giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng. Tính
chi phí một các chính xác cho phép Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn
khác nhau và đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong
đợi.
- Áp dụng các hình thức huy động vốn phù hợp:
Ngân hàng muốn dế dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hóa
các hình thức huy động vốn. Hình thức huy động vốn càng phong phú thì Ngân
hàng càng dễ dàng huy động hơn. Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành
kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửu tiết kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn
khác nhau cho các loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn....Bên cạnh đó, hình thức cho
vay cũng ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Hình thức cho vay
của ngân hàng càng mở rộng chẳng hạn không chỉ là cho vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn mà còn mở rộng các hình thức cho vay hợp vốn, liên doanh, liên kết....
thì buộc ngân hàng phải lo lắng tìm kiếm nguồn vốn cho chính mình, huy động như
thế nào cho phù hợp. Mặt khác quá trình sử dụng vốn tốt sẽ giúp ngân hàng cải
thiện được thu nhập, làm cho khả năng tạo dựng vốn từ chính hoạt động kinh doanh
của mình cũng được thực hiện.
- Đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Các NHTM nói chung đều hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và sự
tăng trưởng không ngừng của vốn kinh doanh. Để đạt được những mục tiêu đó đòi
hỏi ngân hàng phải vạch ra chiến lược vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng
vốn trong từng thời kỳ. Một yếu tố quan trọng trong chiến lược vốn là phải đảm bảo
mối quan hệ cân đối giữa huy động được và sử dụng vốn để mang lại hiệu quả cao
nhất.


13
Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn còn được thể hiện ở kỳ hạn
và loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngân hàng thu được là lớn nhất.
- Điều hành tốt nguồn vốn phục vụ kinh doanh
Trong hoạt động Ngân hàng thường xuyên xảy ra tình trạng không cân đối về
vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống, giữa các ngân hàng. Nếu có công tác
quản lý huy động vốn hợp lý thì ngân hàng sẽ linh hoạt hơn trong việc giải quyết
tình trạng thừa thiếu tạm thời này. Một số biện pháp thường sử dụng như điều
chuyển vốn giữa các chi nhánh, vay các Ngân hàng khác, như vay NHTƯ ... chất
lượng huy động vốn ở đây thể hiện ở việc đưa ra quyết định lựa chọn đúng đắn, có
lợi nhất đối với Ngân hàng, đảm bảo sự chủ động trong kinh doanh.
Thứ hai: Tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp.
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa huy động vốn
ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ. Một Ngân hàng có chất lượng huy
động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh cho Ngân hàng
rơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi trường kinh doanh
thường xuyên thay đổi.
Hơn nữa ngân hàng phải dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu nguồn vốn huy
động. Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
của Ngân hàng. Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc
huy động và khai thác. Do đó sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự biến đổi
trong cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh... và kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro
trong hoạt động ngân hàng. Sự biến đổi cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần
vào kế hoạch điều chỉnh của Ngân hàng và những nhân tố bên ngoài Ngân hàng đòi
hỏi Ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường.
Thứ ba: Mở rộng quy mô vốn huy động.
Quy mô huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngân
hàng. Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn tương đối lớn, trong
đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng. Không thể nói đến chất lượng huy
động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn
kinh doanh. Khối lượng vốn phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch huy động
của Ngân hàng, để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợp hài hòa các yếu tố khác như
lãi suất, chính sách marketing, các hình thức huy động vốn, uy tín của khách


14
hàng....
Tuy nhiên không phải cứ có vốn là đã tốt, nó cần phải phù hợp với quy mô
hoạt động của ngân hàng, mức vốn tự có, khả năng cho vay và đầu tư của Ngân
hàng ... Hơn nữa việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự an toàn khi vốn huy động luôn
có tốc độ tăng trưởng ổn định. Nếu quy mô vốn hiện tại lớn nhưng Ngân hàng
không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng của các dòng tiền gửi vào và rút ra
trong giai đoạn tiếp theo thì sẽ rất khó khăn trong việc cho vay đầu tư và mất đi sự
chủ động của mình.
1.2.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Huy động vốn qua nguồn tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn vốn quan trọng nhất của các NHTM,
nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng. Huy
động vốn tiền gửi có nhiều hình thức theo các tiêu thức phân loại khác nhau:
a. Căn cứ vào thời hạn huy động tiền gửi
-

Tiền gửi không kỳ hạn

Đây là khoản tiền có thời gian gửi tiền không xác định, khách hàng có quyền
rút tiền ra bất cứ lúc nào và NH phải có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. Nhìn
chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp hoặc bằng không, thay vào đó chủ tài
khoản có thể được hưởng các dịch vụ NH với mức phí thấp.
Mục đích chính của việc gửi tiền vào tài khoản không kỳ hạn là nhằm thực
hiện các khoản thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, mục
đích hưởng lợi đối với loại tiền này chỉ giữ vai trò thứ yếu.
-

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền. Về
nguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trên
thực tế để thu hút loại tiền gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hàng thường cho phép
rút tiền trước hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc
hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định.
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử
dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thường


15
đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn vị,
mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng.
b. Căn cứ theo đối tượng huy động
-

Tiền gửi của dân cư

Là hình thức NH huy động các khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm,
những khoản dự phòng của dân cư trong xã hội. Đây là một nguồn huy động tiềm
năng mà các NHTM cần có chiến lược khai thác để tăng thêm nguồn vốn, đáp ứng
nhu cầu về vốn của nền kinh tế và tăng lợi nhuận thu được.
-

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh mà các tổ chức kinh tế và các
doanh nghiệp thường gửi tiền vào NH để hưởng tiện ích trong thanh toán và lợi
nhuận sinh ra từ lãi, qua việc: mở tài khoản, nhận tiền gửi và đáp ứng nhu cầu thanh
toán của họ, đây có thể coi là nguồn huy động vốn lớn với chi phí thấp.
Ngoài các loại tiền gửi chủ yếu trên tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền
gửi khác như:
+ Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác.
+ Tiền gửi của Kho bạc nhà nước.
+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
c. Căn cứ theo mục đích gửi tiền
-

Tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng, khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng với mục đích tích lũy một cách an toàn và hưởng một phần lãi từ
số tiền đó với một mức lãi suất cố định. Đặc trưng của loại hình tiền gửi này là
khách hàng gửi tiền được giao giữ một sổ tiết kiệm, được coi là chứng nhận có tiền
gửi tiết kiệm trong ngân hàng, nó có thể đem cầm cố hoặc thế chấp vay vốn.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
-

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong tài


16
khoản không kì hạn tại ngân hàng. Theo đó, ngân hàng phải thực hiện chi trả và nộp
tiền theo yêu cầu của khách hàng. Tính chất của tiền gửi thanh toán là tính chất của
tiền gửi không kì hạn. Nó có thể được rút bất cứ lúc nào theo nhu cầu thanh toán và
có thể được gửi thêm bất cứ lúc nào để tăng số dư. Mục tiêu của tài khoản tiền gửi
thanh toán là đảm bảo cho an toàn tài sản và đáp ứng nhu cầu thanh toán qua ngân
hàng của khách hàng bằng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như: ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc…. Qua đó khách hàng được hưởng các tiện ích của hệ
thống ngân hàng, tiết kiệm được thời gian trong thanh toán và loại bỏ những bất cập
trong thanh toán sử dụng tiền mặt.
Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm (cả không kỳ
hạn và có kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn vốn hoạt động
của NHTM.
1.2.3.2. Huy động vốn qua đi vay
Khi lượng vốn tiền gửi huy động được không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng
vốn thì các NHTM cần phải bổ sung nhu cầu vốn thiếu hụt bằng nguồn vốn đi vay.
NHTM có thể thực hiện các nghiệp vụ vay vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có
giá, vay các TCTD khác hoặc đi vay từ NHTW
a. Vay trên thị trường vốn
Giống như các doanh nghiệp, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát
hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn. Nhiều NHTM
thiếu nguồn tiền trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu cho vay và
đầu tư trung và dài hạn. Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo. Những
ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay được nhiều hơn, còn các ngân hàng
nhỏ thường khó vay trực tiếp bằng cách này, họ thường phải vay thông qua các
ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của ngân hàng đầu tư. Khả năng vay còn
phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi
các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.
Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả
năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động


17
trong sử dụng. Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận
được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng, hay
sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn
thiếu và được sự đồng ý của Thống đốc ngân hàng nhà nước.
b. Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Đây chính là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức
tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng không có dự trữ vượt mức
do có sự gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay có thể cho
các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang
thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản. Như vậy,
nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp
bách trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHTW.
Khoản vay có thể không cần bảo đảm hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của
Kho bạc. Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay
tăng lên.
c. Vay ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương (NHTW) là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân
hàng cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. Vì vậy các NHTM có thể được ngân
hàng Trung ương cho vay vốn khi cần thiết.
Đây là khoản vay nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu chi trả cấp bách của
NHTM. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh
toán), NHTM thường vay ngân hàng Trung ương. Hình thức cho vay chủ yếu là
NHTW tái chiết khấu (ở Việt Nam là tái cấp vốn). Các thương phiếu đã được các
NHTM chiết khấu (tái chiết khấu) trở thành tài sản của họ. Khi cần tiền, NHTM đem
các thương phiếu này lên NHTW tái chiết khấu. Nghiệp vụ này làm giảm thương
phiếu của NHTM và dự trữ tại NHTW tăng lên. Thông thường NHTW chỉ tái chiết
khấu đối với những thương phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả
nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của NHTW trong từng thời kỳ. Trong điều kiện chưa
có thương phiếu, NHTW cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín


18
dụng nhất định.
1.2.3.3. Các hình thức huy động vốn khác
-Tiền trong thanh toán: Thanh toán quốc tế: là các khoản tiền kí quỹ của khách hàng
cho chuyển tiền quốc tế, nhờ thu và mở thư tín dụng trong khoảng thời gian chờ
thanh toán
Thanh toán trong nước: là khoản tiền khách hàng chuyển ủy nhiệm chi đề nghị
chuyển tiền nhưng qua giờ thanh toán bù trừ; tiền chờ thanh toán séc bảo chi
Thanh toán nội bộ: là khoản thuế chưa nộp, lương chưa trả, phúc lợi chưa chia…
- Nhận vốn ủy thác: là nguồn tiền mà NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác ủy
nhiệm cho ngân hàng thực hiện 1 nhiệm vụ nào đó.
1.2.5. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.5.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động
a. Quy mô vốn huy động
Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi nguồn vốn huy động lại
không đạt được quy mô nhất định theo kế hoach huy động của ngân hàng hay không
đáp ứng đủ nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh.
Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn. Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều
kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò
quan trọng hơn cả. Nếu quy mô vốn năm sau tăng hơn năm trước và hoàn thành kế
hoạch huy động vốn thì có thể đánh giá ngân hàng đã thành công trong công tác huy
động vốn về mặt khối lượng.
b. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm :

N=

Tổng vốn huy động được năm N- Tổng vốn huy động năm N-1
Tổng vốn huy động năm N-1

x 100%.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×