Tải bản đầy đủ

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý tại NH TMCP Tiên Phong

TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Khoa học kỹ thuật thế giới có những bước phát triển đáng kể trong lĩnh
vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng ra đời và hoàn thiện
các sản phẩm thẻ mới mà tiêu biểu là thẻ trả trước quốc tế phi vật lý.
Đây là sản phẩm mới mẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường và có nhiều tiềm
năng phát triển. TPBank cần có những biện pháp phát huy ưu điểm cũng như
hạn chế những nhược điểm của thẻ, qua đó tận dụng các cơ hội và vượt qua
các thách thức mà thị trường thẻ trả trước quốc tế phi vật lý mang lại.
Dù thẻ trả trước quốc tế phi vật lý là sản phẩm mới, có nhiều tiềm năng
phát triển và có thể trở thành xu hướng trong tương lai chưa được nghiên cứu
cụ thể tại thị trường Việt Nam. Ý thức được vấn đề này, tác giả quyết định lựa
chọn đề tài: “Phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý tại NH
TMCP Tiên Phong” làm đề tại luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm: Khái quát được những cơ
sở lý thuyết về thẻ, thẻ trả trước quốc tế phi vật lý và việc phát triển sản phẩm
thẻ trả trước quốc tế phi vật lý; Đánh giá được khả năng phát triển sản phẩm
thẻ trả trước quốc tế phi vật lý tại TPBank; Đưa ra được các giải pháp phát
triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý tại TPBank.
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên
cứutình huống thực tế kết hợp với định tính; dựa trênsố liệu sơ cấp thu thập từ

các phòng ban trong TPBank giai đoạn 2014 – 6 tháng đầu năm 2016.
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế
phi vật lý tại Ngân hàng TMCP.
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật
lý tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật


lý tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THẺ TRẢ TRƢỚC QUỐC TẾ PHI VẬT LÝ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng thƣơng mại
“Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành
để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên
thoả thuận”. (NHNN, 2016)
Thẻ ngân hàng có vai trò vô cùng to lớn và ảnh hưởng trực tiếp tới những
đối tượng liên quan tới nó bao gồm:Đối với chủ thẻ (Rút tiền,thanh toán hàng
hoá, dịch vụ trong và ngoài nước một cách nhanh chóng, tiện lợi và dễ
dàng...);Đối với ngân hàng (tăng doanh thu cho ngân hàng; tăng nguồn
vốn cho ngân hàng; đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ...); Đối với đơn vị
chấp nhận thẻ (thu hút khách hàng, củng cố uy tín và thương hiệu cho
đơn vị); Đối với nền kinh tế (giảm được một lượng lớn khối lượng tiền
mặt trong lưu thông; kiểm soát được các giao dịch kinh tế…)
Tùy theo các tiêu chí mà có thể phân loại thẻ thanh toán:
-

Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ có: Thẻ nội địavà Thẻ quốc tế

-

Phân loại theo tính chất thanh toán có: Thẻ ghi nợ, Thẻ tín dụng và Thẻ
trả trước

-

Phân loại theo trạng thái vật lý của thẻ có: Thẻ cứng hay thẻ vật lý và


Thẻ mềm hay thẻ phi vật lý, thẻ ảo:

-

Phân loại theo công nghệ sản xuất có: Thẻ băng từ và Thẻ thông minh,
hay thẻ chip

Sản phẩm thẻ có những đặc điểm nổi bật là: Tính linh hoạt,Tính tiện
lợi và Tính an toàn.
1.2. Sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý tại NHTMCP


Thẻ trả trước quốc tế phi vật lý được hiểu là một loại thẻ mà khách hàng
phải nạp tiền vào thẻ trước khi sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ, có
phạm vi sử dụng quốc tế và hình ảnh thẻ cũng như thông tin thẻ được thể hiện
trên trình duyệt web hoặc giao diện ứng dụng trực tuyến chứ không có phôi
thẻ.
Đặc điểm sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý:
- Là loại Thẻ trả trước. Khách hàng chỉ có thể thực hiện giao dịch trong
giới hạn số tiền nạp vào Thẻ.
- Là Thẻ chi tiêu trên phạm vi quốc tế.
- Là Thẻ phi vật lý, hình ảnh Thẻ và thông tin Thẻ được thể hiện trên
trình duyệt web hoặc giao diện ứng dụng trực tuyến
1.3. Phát triển sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý tại NHTMCP
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Phát triển là sự biến đổi hoặc làm
cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức
tạp”, bao gồm:Phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý tại NHTM
theo quy môvà Phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý theo chất
lượng. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển này có thể kể đến là:
Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế
phi vật lý theo quy mô:Mức tăng số lượng thẻ trả trước quốc tế phi vật lý phát
hành và Tỷ lệ tăng số lượng thẻ trả trước quốc tế phi vật lý phát hành
Nhóm các đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi
vật lý theo chất lượng: Chỉ tiêu về tỷ lệ thẻ hoạt động, Chỉ tiêu về doanh số sử
dụng thẻ,Mức tăng doanh số sử dụng thẻ, Tốc độ tăng trưởng doanh số sử
dụng thẻ trả trước quốc tế phi vật lý và Nhóm chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động
thẻ trả trước quốc tế phi vật lý
1.4. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thẻ trả trƣớc quốc
tế phi vật lý của ngân hàng thƣơng mại bằng mô hình SWOT
Một NHTM có những điểm mạnh/ điểm yếu sau có thể ảnh hưởng đến
việc triển khai thẻ trả trước quốc tế phi vật lý: Đội ngũ cán bộ ngân hàng làm


công tác thẻ trả trước quốc tế phi vật lý có trình độ cao/chưa có kinh nghiệm,
không được đào tạo thường xuyên; Năng lực tài chính của ngân hàng
mạnh/còn thấp; Ngân hàng có trình độ kỹ thuật công nghệ cao/thấp; Định
hướng phát triển của ngân hàng ưu tiên/không ưu tiên phát triển sản phẩm thẻ
trả trước quốc tế phi vật lý; Ngân hàng có chính sách PR - Marketing tốt/chưa
tốt; Phát triển mạng lưới và kênh phân phối rộng khắp/còn hạn chế.
Khi phát triển sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý, một NHTM có
thể tận dụng được những cơ hội sau: Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng
của người dân; Môi trường công nghệ; Môi trường cạnh tranh.Đồng thời,
NHTM cũng phải đối diện với những thách thức là môi trường pháp lý và rủi
ro gia tăng.
1.5.

Sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý của một số ngân hàng
thƣơng mại và bài học cho TPBank

Thẻ trả trước quốc tế phi vật lý là một sản phẩm mới với TPBank nên
cần thiết phải học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng bạn. Luận văn xem xét
sản phẩm của một số ngân hàng trong và ngoài nước là:BPI với sản phẩm My
ePrepaid MasterCard, Secure Trust Bank với sản phẩm thẻ Prepaid
Mastercard, VPBank với sản phẩm Thẻ thanh toán ảo (VPBank Visa
SmartCash), Vietinbank với sản phẩm Thẻ trả trước quốc tế E-Fast On.
Những điểm mạnh của các sản phẩm TPBank cần học tập: có thẻ để
sử dụng gần như ngay lập tức; hỗ trợ khách hàng nhiều kênh nạp tiền; Phí mở
thẻ và duy trì thấp so với các loại thẻ Tín dụng và ghi nợ quốc tế; Các loại thẻ
đa dạng; Yếu tố an toàn luôn được đặt cao.
Những điểm yếu của các sản phẩmTPBank cần hạn chế: tiện ích của thẻ
không đa dạnggây bất tiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THẺ TRẢ TRƢỚC QUỐC TẾ PHI VẬT LÝ


TẠI NH TMCP TIÊN PHONG
2.1. Tổng quan về thị trƣờng sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý
Là một trong 04 nước có tốc độ tăng trưởng người dùng Internet cao
hơn mức tăng trưởng trung bình của cả thế giới với 71% người tiêu dùng chấp
nhận sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến cho thấy Việt Nam là một thị
trường đầy tiềm tăng cho các hoạt động thương mại điện tử.
Với số lượng người dùng di động lớn (148% dân số), người tiêu dùng
có xu hướng mua sắm trực tuyến cao,nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển tiền
lớn,chiếm đến 45% dân số Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển thanh toán trên di động.
2.2. Khái quát về NH TMCP Tiên Phong
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”)
được thành lập từ ngày 05/05/2008. Trung tâm Vận hành thẻ của TPBank
là bộ phận trực thuộc Khối Vận hành,có chức năng trực tiếp tổ chức quản lý,
vận hành tác nghiệp các hoạt động kinh doanh thẻ. Do các bộ phận trong
Trung tâm có yêu cầu phối hợp cao, chặt chẽ, cần thiết kế tầm hẹp. TTVHT
gồm 4 Phòng: Phòng Thanh toán và đối soát, Phòng phát hành, Phòng Quản
lý rủi ro và Phòng Quản lý và Vận hành ATM, POS, mPOS.
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến nay (tháng 6/2016), tình hình kinh
doanh của TPBank nói chung và kinh doanh thẻ nói riêng có nhiều chuyển
biến tích cực. Từ tháng 5/2015, TPBank đã bù đắp được toàn bộ lỗ lũy kế
trong quá khứ và và bắt đầu có lợi nhuận thực dương.Hoạt động kinh doanh
thẻ của TPBank vẫn là một điểm sáng khi thu nhập từ hoạt động thẻ luôn có
sự tăng trưởng. Đặc biệt giai đoạn cuối năm 2014, đầu năm 2015, sự tăng
trưởng đạt trên 70%. Đây là giai đoạn TPBank đầu tư rất nhiều vào sản phẩm
thẻ, thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, ra sản phẩm mới với thiết kế
đẹp mắt…Các giai đoạn khác sự tăng trưởng thấp hơn nhưng vẫn duy trì ở
mức trên 30%.
2.3. Tổng quan về sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý TPBank


Thẻ ảo trả trước quốc tế TPBank eMoney MasterCard bao gồm những
đặc điểm chung của thẻ trả trước quốc tế phi vật lý và các đặc điểm riêng do
TPBank phát triển:Chi tiêu mua sắm: thanh toán dịch vụ và mua bán hàng hóa
tại các ĐVCNT trực tuyến; chuyển tiền, nhận tiền; rút tiền mặt tại quầy giao
dịch của TPBank; Mọi hoạt động giao dịch của khách hàng đều được đảm bảo
an toàn khi sử dụng với cơ chế mã bảo mật động.
Thẻ TPBank eMoney MasterCard được phân thành 02 loại thẻ theo
hình thức phát hành:Thẻ Vô danh và Thẻ Định danh
Điều kiện mở và sử dụng thẻ rất đơn giản, đặc biệt là với thẻ vô danh
Thẻ TPBank eMoney MasterCard có hạn sử dụng5 năm kể từ ngày
phát hành và không thể gia hạn hoặc phát hành lại thẻ.
Thẻ trả trước quốc tế phi vật lý hướng đến các đối tƣợng khách
hàng:Đối tượng khách hàng đã tham gia vào Thương mại điện tử; Đối tượng
khách hàng muốn mua sắm online nhưng không thể do không đủ điều kiện để
mở thẻ tín dụng; Đối tượng khách hàng mong muốn có một giải pháp thanh
toán nhanh gọn, tiện lợi mà vẫn đảm bảo sự an toàn khi giao dịch.
Quy trình phát hành (đăng ký) thẻnhanh chóng, thuận tiện.Thời gian
kể từ lúc KH đăng ký đến lúc có thẻ (vô danh) chỉ có 7 phút. Nếu muốn định
danh thẻ để tiếp tục nạp tiền và chi tiêu, tổng thời gian KH cần là 3 ngày và
được hỗ trợ bởi CVKH. KH không nhất thiết phải ra quầy giao dịch của
TPBank.
Quy trình nạp tiền và thanh toán thẻcũng rất thuận tiện:Sau khi đăng
ký thẻ thành công, KH có thể ngay lập tức thực hiện nạp tiền và sử dụng thẻ
để chi tiêu
2.4. Đánh giá khả năng phát triển sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật
lý tại NH TMCP Tiên Phong
Vì vai trò quan trọng của sản phẩm và tính tương đồng nhất định về
chiến lược phát triển và một số đặc điểm với thẻ quốc tế nói trên,qua sự phát


triển sản phẩm thẻ quốc tế cùng với nghiên cứu tình huống có thể đánh giá
phần nào được sự phát triển của thẻ trả trước quốc tế phi vật lý.
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ quốc tế theo quy

Lượng thẻ quốc tế phát hành tăng đều đặn mỗi kỳ, tỷ lệ tăng trưởng đạt
khoảng 205-30%. Điều này phù hợp với chính sách mở rộng quy mô kinh
doanh của TPBank.
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ quốc tế theo chất
lƣợng
Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành của TPBank khá cao nhưng
chưa thật sự mang lại nhiều hiệu quả.Tỷ lệ thẻ hoạt động trung bình khoảng
60%. Có đến gần 40% chi phí phôi thẻ bị lãng phí. Thẻ phi vật lý sẽ khắc
phục được vấn đề này.
Doanh số giao dịch thẻ có sự tăng trưởng, đặc biệt vào những kỳ cuối
năm. Xét trên các GD ở nước ngoài thì có thể thấy rằng tỷ lệ doanh số thanh
toán trực tuyến chiếm tỷ lệ từ 26-33% so với tổng doanh số GD, qua đó cho
thấy nhu cầu sử dụng thẻ để thanh toán trực tuyến ở nước ngoài khá cao,
chiếm trên 30%. Vì vậy thẻ trả trước quốc tế phi vật lý rất có tiềm năng phát
triển ở TPBank.
Tỷ lệ Thu nhập từ thẻ/Tổng thu nhập trước thuế của TPBank ngày càng
tăng cho thấy mức độ đóng gópquan trọng của sản phẩm thẻ vào kết quả kinh
doanh chung của ngân hàng. Đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2016, tỷ lệ Thu
nhập từ thẻ/Tổng thu nhập trước thuế của TPBanknửa đầu năm 2016 đạt rất
cao, 10.54%.
Sản phẩm thẻ của TPBank được KH đánh giá tương đối tốt. Qua khảo
sát khách hàng được thực hiện 6 tháng 1 lần tại TPBank có thể thấy:Khách
hàng đánh giá cao nhất về:thủ tục mở thẻ, phí mở thẻ, thiết kế thẻ và giải
quyết khiếu nại liên quan đến thẻ. Khách hàng đánh giá không cao về các
Chương trình khuyến mãiThẻ do thông tin về các CTKM không cập nhật, nội
dung CTKM không phù hợp.


Mặc dù điểm trung bình có tăng so với 2 kỳ đánh giá trước đó (từ 3,43
và 3,38 lên 3,53), tiêu chí “Các CTKM của sản phẩm Thẻ hấp dẫn” là tiêu chí
bị đánh giá thấp nhất.
2.5. Tình huống: Phát hành và giao dịch thử nghiệm sản phẩm thẻ
trả trƣớc quốc tế phi vật lý tại NH TMCP Tiên Phong
Để chuẩn bị ra mắt chính thức, thẻ ảo TPBank eMoney MasterCard cần
được thử nghiệm trên một nhóm người sử dụng để kiểm tra các chức năng
cũng như quá trình vận hành thẻ, lấy ý kiến đánh giá của khách hàng, từ đó
hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động phát hành và giao dịch thẻ đều vượt mục tiêu đặt ra. Tỷ lệ
thành công của các hoạt động cao cho thấy hệ thống đã vận hành tương đối ổn
định.
Trong buổi ra mắt sản phẩm với nội bộ nhân viên TPBank, 100 phiếu
khảo sát đã được phát ra cho các khách hàng là cán bộ TPBank. Có 92 phiếu
được thu về với kết quả như sau:Về quá trình sử dụng sản phẩm: 84%
khách hàng có phản hồi tích cực về việc sử dụng thẻ;Về giao diện sản phẩm:
82% số phiếu trả lời hợp lệ thu về có đánh giá tích cực.
Qua các nghiên cứu bên trên và tình huống thử nghiệm rút ra điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của TPBank khi triển khai thẻ ảo
TPBank eMoney MasterCard:
Điểm mạnh
 Đội ngũ cán bộ ngân hàng làm công tác thẻ trả trước quốc tế phi
vật lý tại TPBank tốt về chuyên môn.
 Trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng: luôn ưu tiên phát triển
các công cụ hỗ trợ việc vận hành thẻ cũng như nghiên cứu những sản
phẩm công nghệ cao.
 Định hướng phát triển của ngân hàng: việc phát triển sản phẩm
TPBank eMoney MasterCard là một trong những ưu tiên trong định


hướng phát triển của ngân hàng.
 PR - Marketing Ngân hàng:đây là một thế mạnh của TPBank.
 Phát triển mạng lưới và kênh phân phối: TPBank đã xác định rõ đối
tượng khách hành chính của sản phẩm TPBank eMoney MasterCard, từ
đó có những chính sách marketing và phân phối hiệu quả.

TPBank phát triển sản phẩm mới có nhiều ưu điểm như:Tính an
toàn cao; Tính nhanh chóng, thuận tiện; tiết kiệm chi phí phôi thẻ;
Được chấp nhận rộng rãi tại các điểm chấp nhận thẻ của MasterCard
trên toàn cầu.
Điểm yếu
 Năng lực tài chính không cao
 Một số hạn chế của sản phẩmkhiến cho TPBank eMoney
MasterCard không thể đáp ứng tất cả nhu cầu của mọi khách hàng mà
chỉ tập trung vào những đối tượng khách hàng mục tiêu nhất định.
Cơ hội
 Trình độ dân trí ngày càng cao dần hình thành thói quen mua sắm
và thanh toán trực tuyến.
 Môi trường công nghệ: nền tảng công nghệ ở Việt Nam có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển thanh toán trên di động.
 Môi trường cạnh tranh:thẻ trả trước quốc tế phi vật lý là một sản
phẩm mới và ít ngân hàng ở Việt Nam triển khai. TPBank có cơ hội rút
ra kinh nghiệm từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường để phát triển
thêm những tính năng mới của thẻ.
Thách thức
 Môi trường pháp lý: Chính phủ mới có quyết định quy định về các
hoạt động phát hành và thanh toán thẻ trả trước quốc tế phi vật lý, đòi
hỏi các ngân hàng phát hành cần đầu tư thời gian nghiên cứu và chỉnh
sửa quy định sản phẩm cho phù hợp.


 Quản trị rủi ro thẻ
Mặc dù thẻ TPBank eMoney MasterCard ứng dụng các công nghệ hiện
đại để nâng cao tính an toàn nhưng tội phạm công nghệ cao, tội phạm rửa tiền
cũng ngày càng phát triển nên vấn đề quản trị rủi ro thẻ vô cùng quan trọng.

CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
THẺ TRẢ TRƢỚC QUỐC TẾ PHI VẬT LÝ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
3.1. Định hƣớng phát triển sản phẩm thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý tại
TPBank
Thị trường thẻ đặc biệt là thẻ trả trước quốc tế phi vật lý sẽ phát triền
một cách mạnh mẽ. Các cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng tạo
điều kiện tốt nhất cho các ngân hàng gia nhập hoạt động kinh doanh thẻ một
cách nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán.
TPBank ưu tiên phát triển sản phẩm TPBank eMoney MasterCard và
với đặc điểm mở thẻ dễ dàng, số lượng thẻ mở mới mỗi năm hàng năm đều
tăng cao. Tuy nhiên số lượng thẻ hoạt động không cao và dự kiến sau 5 năm,
số lượng thẻ hoạt động đạt 571,826 thẻ trên tổng số 759,375 thẻ đã phát hành.
TPBank có nguồn doanh thu khá tốt từ phí mở thẻ và phí thường niên.
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động thẻ trả trƣớc quốc tế phi vật lý tại
TPBank
Dựa trên phân tích SWOT cũng như định hướng phát triển sản phẩm
TPBank eMoney MasterCard, có thể đưa ra các giải pháp nhằm tận dụng
những điểm mạnh và cơ hội cũng như khắc phục điểm yếu để phát triển sản
phẩm này như sau:
 Cải tiến hệ thống quản lý thẻ và công việc vận hành thẻ
Điều đầu tiên cần thay đổi là tăng thời gian chờ truyền tải thông tin khi
khách hàng thực hiện giao dịchlên 6-8s.


Cần điều chỉnh thời gian tạm treo số tiền giao dịch đã cấp phép chờ
thanh quyết toán từ MasterCard lên 30 ngày.
Xây dựng công cụ để đối soát và hạch toán tự động, nhằm đảm bảo tính
kịp thời, chính xác của công việc.
 Nâng cao tiện ích và độ an toàn của thẻ trả trước quốc tế phi vật lý
Cho phép khách hàng sở hữu nhiều thẻ định danh, không giới hạn số
lần nạp tiền và có giới hạn số dư tối đa của loại thẻ vô danh là
5,000,000VND, không cho phép rút tiền từ thẻ vô danh.
TPBank có thể triển khai thêm phương thức xác thực OTP – one time
password (mật khẩu một lần) khi KH thực hiện GD hoặc khi KH đăng nhập
vào hệ thống.
 Tăng cường liên kết với các đối tác
Hiện tại sản phẩm eBank (ngân hàng điện tử) của TPBank đã liên kết
với một số công ty để cung cấp dịch vụ nạp tiền và thanh toán như Công ty
CP Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông (ECPay), Công ty VTC công
nghệ và nội dung số, thuộc tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC).
Do vậy, TPBank có nhiều tiềm năng để liên kết với các đối tác nhằm
phát triển sản phẩm TPBank eMoney MasterCard. Việc liên kết nhằm hai
mục đích:
-

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạp tiền và thanh toán

-

Triển khai các chương trình khuyến mãi.

 Tăng cường các biện pháp Marketing nhằm tăng doanh số sử dụng
thẻ
Trong chính sách Marketing thời gian tới, bên cạnh việc khuyến khích
KH đăng ký thẻ cũng cần phải tập trung vào việc khuyến khích KH chi tiêu.
Một số chương trình có thể kể đến như: Tích điểm nhận quà,Chương trình
hoàn tiền chi tiêu, Liên kết với đối tác là các website mua sắm online để tặng
voucher hoặc chiết khấu cho KH khi chi tiêu qua đó.


3.3. Kiến nghị
Để thuận tiện trong việc phát triển thẻ trả trước quốc tế phi vật lý,
kiến nghị với Chính Phủ cần: Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm,
Hoàn thiện môi trường pháp lý và Có thêm chính sách khuyến khích phù hợp
để phát triển thanh toán thẻ.
Kiến nghị NHNN: Ban hành các văn bản pháp quy về thẻ trả trước
quốc tế phi vật lý; Hoạch định những chiến lược chung về thẻ trả trước quốc
tế phi vật lý để tạo điều kiện cho các NHTM phát triển thẻ trả trước quốc tế
phi vật lý.
Cùng với Ngân hàng Nhà nước,kiến nghị Hiệp hội các ngân hàng
thanh toán thẻ Việt Nam có những chương trình sau để góp phần phát triển
sản phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý:Tổ chức thi đua, khen thưởng với
các ngân hàng thành viên; Tổ chức hội thảo, đào tạo dành cho các ngân hàng
thành viên.
Kiến nghị với tổ chức thẻ quốc tế tăng thời lượng trình bày các vấn đề
chuyên môn trong các cuộc hội thảo; tăng cường trợ giúp ngân hàng hội viên
qua việc giảm thời gian và chi phí hỗ trợ.

KẾT LUẬN
Bên cạnh các loại thẻ đã quen thuộc với người sử dụng như thẻ ATM,
các loại thẻ vật lý gồm thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế…, việc phát
triển công nghệ thông tin đã cho ra đời các sản phẩm thẻ mới mẻ và tiện ích
hơn, trong đó có thẻ trả trước quốc tế phi vật lý. Có thể thấy trong thời gian
vừa qua TPBank với mục tiêu trở thành ngân hàng số sáng tạo nhất Việt Nam
đã chú trọng đến việc phát triển dịch sản phẩm thẻ, trong đó tập trung vào
những sản phẩm mới như thẻ trả trước quốc tế phi vật lý.
Bài viết qua việc khái quá những những lý luận cơ bản về thẻ và thẻ trả
trước quốc tế phi vật lý cũng như sự phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng,
đánh giá được thực trạng phát triển sản phẩm này tại TPBank. Luận văn cũng


đã trình bày về tiềm năng phát triển sản phẩm và đánh giá kết quả nghiên cứu
tình huống, TPBank đã đạt được những thành tựu nhất định: số lượng thẻ phát
hành vượt chỉ tiêu, các GD thực hiện ổn định, nhận được các ý kiến phản hồi
của KH. Tuy nhiên bản thân thẻ TPBank eMoney MasterCard vẫn còn nhiều
hạn chế và việc phát triển sản phẩm này còn có nhiều thách thức, đòi hỏi
TPBank cần khắc phục và thay đổi một số yếu tố chưa thực sự phù hợp.
Qua các nghiên cứu, bài viết đã đưa ra các giải pháp phát triển thẻ
TPBank eMoney MasterCard, gồm: cải tiến hệ thống quản lý thẻ và công việc
vận hành thẻ, nâng cao tiện ích và độ an toàn của thẻ, tăng cường liên kết với
đối tác và tăng cường các biện pháp Marketing. Ngoài ra, những kiến nghị tới
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội thẻ và Tổ chức thẻ quốc tế cũng
được nêu lên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM phát triển sản
phẩm thẻ trả trước quốc tế phi vật lý.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×