Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---oOo---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THIÊN QUÂN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
MÃ SINH VIÊN

: A22267

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2016



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---oOo---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THIÊN QUÂN

Giáo Viên Hƣớng Dẫn : PGS-TS. Nguyễn Thị Đông
Sinh Viên Thực Hiện

: Nguyễn Thị Hằng Nga

Mã Sinh Viên

: A22267

Chuyên Ngành

: Kế Toán

HÀ NỘI – 2016

Thang Long University Library


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các Công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng Nga



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn: PGS – TS. Nguyễn Thị
Đông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý,
các thầy cô trong trường Đại học Thăng Long đã tận tình dạy dỗ, trang bị cho em
những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường.
Ngoài ra em xin được gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ
phần Đầu tư Thiên Quân đã tạo điều kiện giúp đỡ và chỉ dạy em trong suốt thời gian
thực tập tại công ty.
Trong quá trình thực tập cũng như quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, do
trình độ bản thân cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không
thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy
cô để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng Nga

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƢƠNG MẠI (QĐ SỐ 48/2006/QĐ-BTC) ...............................................................1
1.1. Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
kinh doanh thƣơng mại ....................................................................................1
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại ............................................1
1.1.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
..................................................................................................................2
1.1.2.1. Phương thức bán buôn .........................................................................2
1.1.2.2. Phương thức bán lẻ ..............................................................................3
1.1.2.3. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ....................................4
1.1.2.4. Phương thức gửi hàng đại lý bán hàng hay ký gửi hàng hóa ..............4
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại ............................................5
1.1.3.1. Vai trò...................................................................................................5
1.1.3.2. Nhiệm vụ...............................................................................................5
1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại
(QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006) ...................................................6
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng hóa ...........................................................................6
1.2.1.1. Khái niệm .............................................................................................6
1.2.1.2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán..............................7
1.2.1.3. Chứng từ kế toán giá vốn .....................................................................8
1.2.1.4. Tài khoản và phương pháp kế toán ......................................................9
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ............14
1.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng ..............................................................14
1.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ..............................................15
1.2.2.3. Phương pháp kế toán DTBH và các khoản giảm trừ doanh thu........17
1.3. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng
mại (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/09/2006) .........................................19


1.3.1. Kế toán chi phí quản lí kinh doanh..........................................................19
1.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng..........................................................21
1.4. Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
thƣơng mại ......................................................................................................22
1.4.1. Sổ kế toán chi tiết ......................................................................................22
1.4.2. Sổ kế toán tổng hợp ..................................................................................23
1.4.2.1. Hình thức nhật kí chung .....................................................................23
1.4.2.2. Hình thức kế toán trên máy vi tính .....................................................23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THIÊN QUÂN ....26
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thiên Quân ..................................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................26
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ..............................................................26
2.1.3. Đặc điểm quản lý và kế toán.....................................................................28
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ......................................................28
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ......................................................30
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ..........................................................31
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thiên Quân ..33
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán .........................................................................33
2.2.1.1. Xác định giá vốn.................................................................................33
2.2.1.2. Chứng từ kế toán giá vốn ...................................................................36
2.2.1.3. Tài khoản và phương pháp ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán ............48
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ............51
2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng ..............................................................51
2.2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ..............................................59
2.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ
Thiên Quân......................................................................................................60
2.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .........................................................60
2.3.2. Kế toán xác định kết quá bán hàng..........................................................68

Thang Long University Library


CHƢƠNG 3.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ THIÊN QUÂN .............................................................................................72
3.1. Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thiên Quân .....................................................72
3.1.1. Ưu điểm .....................................................................................................72
3.1.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ..............................................................73
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thiên Quân ....................................74
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ Tài Chính

CKTM

Chiết khấu thương mại

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQNDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

DT

Doanh thu

GTGT

Giá trị gia tăng

GVHB

Giá vốn hàng bán



Hóa đơn

HTK

Hàng tồn kho

K/c

Kết chuyển

KKĐK

Kiểm kê định kì

KKTX

Kiểm kê thường xuyên

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQBH

Kết quả bán hàng

PC

Phiếu chi

PT

Phiếu thu

PXK

Phiếu xuất kho



Quyết định

QLKD

Quản lý kinh doanh

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TSCĐ

Tài sản cố định

Thang Long University Library


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phương pháp kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp
kinh doanh thương mại ..................................................................................................11
Sơ đồ 1.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Bán hàng qua kho)........................................................................................................12
Sơ đồ 1.3. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Bán hàng không qua kho).............................................................................................12
Sơ đồ 1.4. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì .....................13
Sơ đồ 1.5. Kế toán doanh thu bán hàng (VAT khấu trừ) ..............................................17
Sơ đồ 1.6. Kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
không tham gia thanh toán (VAT khấu trừ) ..................................................................17
Sơ đồ 1.7. Kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức bán lẻ (VAT khấu trừ) .....17
Sơ đồ 1.8. Kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức trả chậm, trả góp
(VAT khấu trừ) ..............................................................................................................18
Sơ đồ 1.9. Kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
(Tại đơn vị giao đại lý) ..................................................................................................18
Sơ đồ 1.10. Kế toán doanh thu bán hàng trong phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
(Tại đơn vị nhận đại lý) .................................................................................................18
Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ...........................................................21
Sơ đồ 1.12. Kế toán xác định kết quả bán hàng ............................................................22
Sơ đồ 1.13. Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình thức
Nhật kí chung.................................................................................................................24
Sơ đồ 1.14. Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính ........................25
Biểu đồ 2.1. Thị phần các loại nguyên vật liệu buôn bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Thiên Quân ....................................................................................................................27
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân ...........................28
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân ...................30
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Thiên Quân ..........................................................................................32
Hình 2.1. Giao diện phần mềm Excel sử dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân
.......................................................................................................................................32
Mẫu 2.1. Sổ chi tiết hàng hóa (Tháng 08/2015) của Công ty Cổ phần Đầu tư
Thiên Quân ....................................................................................................................34
Mẫu 2.2. Hợp đồng kinh tế (Ngày 03/08/2015) ............................................................37


Mẫu 2.3. Hóa đơn GTGT đầu ra (Số 0010291 – Ngày 03/08/2015).............................38
Mẫu 2.4. Phiếu xuất kho hàng hóa (Số HH260-XK ngày 03/08/2015) ........................39
Mẫu 2.5. Hóa đơn GTGT đầu ra (Số 0077711 – Ngày 23/08/2015).............................41
Mẫu 2.6. Phiếu xuất kho hàng hóa (Số HH277-XK ngày 23/08/2015) ........................42
Mẫu 2.7. Giấy giao nhận (Số 17570 – Ngày 30/08/2015) ............................................43
Mẫu 2.8. Hóa đơn GTGT đầu vào (Số 0079368 – Ngày 30/08/2015) ..........................44
Mẫu 2.9. Hóa đơn GTGT đầu ra (Số 0077730 – Ngày 30/08/2015).............................45
Mẫu 2.10. Hóa đơn GTGT đầu ra (Số 0077709 – Ngày 24/08/2015)...........................46
Mẫu 2.11. Phiếu xuất kho hàng hóa (Số HH278-XK ngày 24/08/2015) ......................47
Mẫu 2.12. Thẻ kho (Trích) ............................................................................................48
Mẫu 2.13. Sổ chi tiết tài khoản 6321 (Trích) ................................................................49
Mẫu 2.14. Sổ cái tài khoản 632 (Trích) .........................................................................50
Mẫu 2.15. Sổ cái tài khoản 156 (Trích) .........................................................................51
Mẫu 2.16. Giấy báo có (Số 273 – Ngày 05/08/2015) ....................................................52
Mẫu 2.17. Phiếu thu (T182 – Ngày 25/08/2015)...........................................................53
Mẫu 2.18. Phiếu thu (T181 – Ngày 24/08/2015)...........................................................54
Mẫu 2.19. Sổ chi tiết bán hàng ......................................................................................55
Mẫu 2.20. Sổ chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa (Trích) .....................56
Mẫu 2.21. Sổ chi tiết TK 131 (Công ty Thuận Vĩ)........................................................57
Mẫu 2.22. Sổ cái tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (Trích) ..............................58
Mẫu 2.23. Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV (Trích) ...................59
Bảng 2.1. Các khoản trích theo lương ...........................................................................61
Mẫu 2.24. Bảng chấm công (Trích) ...............................................................................62
Mẫu 2.25. Bảng thanh toán lương (Trích) .....................................................................63
Mẫu 2.26. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trích) ..................................64
Mẫu 2.27. Biên nhận thanh toán tiền điện (Trích) ........................................................65
Mẫu 2.28. Phiếu chi .......................................................................................................66
Mẫu 2.29. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Trích) ...............................67
Mẫu 2.30. Sổ cái tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ....................................68
Mẫu 2.31. Sổ cái tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh ...................................69
Mẫu 2.32. Sổ nhật kí chung (Trích) ..............................................................................70
Mẫu 3.1. Sổ chi tiết TK 6321 – Giá vốn bán hàng hóa (Trích) .....................................75

Thang Long University Library


Mẫu 3.2. Sổ nhật kí chung (Trích) ................................................................................76
Mẫu 3.3. Sổ cái tài khoản 156 – Hàng hóa (Trích) .......................................................77
Mẫu 3.4. Sổ cái tài khoản 157 – Hàng gửi bán (Trích) .................................................78
Mẫu 3.5. Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Trích) ..........................................79


MỞ ĐẦU
Trong tình hình nền kinh tế đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường cần phải có những chiến lược đúng
đắn, nhằm mở rộng quy mô tổ chức, đồng thời dám đương đầu với thách thức để có
thể thành công và ngày càng phát triển lớn mạnh.
Để có thể cung cấp một cái nhìn khách quan nhất về các thông tin tài chính cho
nhà quản trị cũng như những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
thì quá trình hạch toán cần phải được thực hiện một cách khoa học, bám sát tình hình
thực tế, có tính hiệu quả, chính xác cao. Đối với các doanh nghiệp thương mại hiện
nay, việc chú trọng đến vấn đề công tác kế toán là hết sức cần thiết, nó giúp cho doanh
nghiệp có thể có cái nhìn cụ thể về những điểm mạnh, yếu của mình, từ đó đưa ra cái
nhìn khách quan và có thể chủ động hơn trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong suốt quá trình thực tập tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân, em đã thấy rõ được sự cần thiết của công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng như các vấn đề còn tồn tại trong hoạt
động này của doanh nghiệp. Em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân” cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)
Chƣơng 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân
Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân
Mục đích nghiên cứu: Đề tài tập trung vào tìm hiểu tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân, đánh giá thực
trạng của kế toán bán hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Cổ phần Đầu tư Thiên Quân
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định KQBH tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Thiên Quân. Số liệu để sử dụng minh họa trong Khóa luận là số liệu kế toán
bán hàng và xác định KQBH trong tháng 8 năm 2015.

Thang Long University Library


Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Phương pháp chứng từ;
 Phương pháp tính giá;
 Phương pháp đối ứng tài khoản;
 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƢƠNG MẠI (QĐ SỐ 48/2006/QĐ-BTC)
1.1. Đặc điểm bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
kinh doanh thƣơng mại
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay không thể không nhắc đến hoạt động kinh
doanh thương mại. Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều
hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương
nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục
đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Hoạt động kinh doanh thương mại có các đặc điểm sau:
Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm các
loại sản phẩm đã hoàn thành tồn tại dưới dạng hình thái vật chất và không có hình thái
vật chất. Hàng hóa là thứ mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán chứ không
phải để sử dụng. Trong kinh doanh thương mại hàng hóa được phân theo:
 Hàng vật tư, thiết bị;
 Hàng tiêu dùng;
 Hàng lương thực, thực phẩm;
 Hàng hóa bất động sản.
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Việc tổ chức kinh doanh của hoạt động
kinh doanh thương mại rất đa dạng, có thể có nhiều mô hình khác nhau như: Tổ chức
bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến
thương mại,…
Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Đối với mỗi nguồn hàng và ngành
hàng khác nhau (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất – nhập khẩu,…) đều có sự
vận động không giống nhau. Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển cũng có
sự khác biệt giữa các loại hàng.
Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hóa, đó là
sự tổng hợp của quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hóa.

1

Thang Long University Library


Hoạt động thương mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyển
của hàng hoá tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới
sản xuất và trên thực tế nó ảnh hưởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
Sở dĩ như vậy vì nếu hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất không thông qua tiêu thụ,
không được lưu thông trao đổi trên thị trường thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại
và phát triển được.
1.1.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn và bán
lẻ ngoài ra còn hình thức bán hàng khác như thông qua đại lý, kí gửi, bán trả chậm,
trả góp,...
1.1.2.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp
thương mại, các doanh nghiệp sản xuất,… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế
biến. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khu vực lưu thông,
chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa
được thực hiện. Hàng hóa thường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng
lớn, giá biến động tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Trong bán buôn
thường bao gồm hai phương thức bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa
vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng hóa qua kho: Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán
buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất bán từ kho hàng hóa của doanh
nghiệp. Bán buôn hàng hóa qua kho được chia thành hai hình thức:
 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Hình thức này được
hiểu là bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Bên bán xuất kho hàng
hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng,
thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
 Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng bên bán xuất kho hàng hóa dùng
phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho người mua hoặc đến
một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở
hữu số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên
mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu bên bán chịu chi phí vận

2


chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển bên
bán sẽ phải thu tiền của bên mua.
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp thương mại mua hàng của nhà cung cấp nhưng không đưa về nhập kho mà
chuyển bán thẳng cho khách hàng. Trong phương thức này cũng tồn tại hai hình thức
đó là: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển
thẳng không tham gia thanh toán.
 Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán bao gồm:
Doanh nghiệp thương mại phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, phát sinh
nghiệp vụ thanh toán với cả bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng. Trong đó:
 Giao bán tay ba: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại mua hàng
của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua cử người ủy nhiệm
đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên cung cấp. Hàng hóa được coi là đã tiêu thụ khi
người mua nhận đủ hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp
thương mại, còn việc thanh toán tùy theo hợp đồng đã ký giữa hai bên.
 Gửi bán: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng sẽ
chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã được thỏa thuận trước trong hợp
đồng. Hàng hóa gửi bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiêp thương mại. Khi bên mua nhận được hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng hóa
được coi là tiêu thụ.
 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là
hình thức môi giới cho việc mua bán, không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như
nghiệp vụ bán. Tùy theo điều kiện ký kết hợp hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng
khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.
1.1.2.2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Bán
hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và
đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện.
Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Bán lẻ có thể
được thực hiện dưới các hình thức sau:
 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó
tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi
quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hóa
đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán
hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao
3

Thang Long University Library


hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong
ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán
hàng cho thủ quỹ.
 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng
trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng
làm giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ. Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số
lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
 Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hóa, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn
bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn
khách hàng và quản lý hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách.
 Hình thức bán hàng tự động: Hình thức bán hàng tự động là hình thức bán lẻ
hàng hóa mà trong đó người bán sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho
một hoặc vài loại hàng nào đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào
máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua.
 Hình thức bán hàng điện tử (bán hàng qua mạng): Hiểu một cách tổng
quát bán hàng điện tử là việc tiến hành hoạt động buôn bán bằng những phương tiện
điện tử. Bán hàng điện tử vẫn mang bản chất như các hoạt động buôn bán truyền
thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại
được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian
kinh doanh.
1.1.2.3. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho
người bán, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một
khoản lãi do trả chậm. Về thực chất người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua
thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua,
hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
1.1.2.4. Phương thức gửi hàng đại lý bán hàng hay ký gửi hàng hóa
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó bên bán giao hàng cho cơ sở đại lý, ký
gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán
hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng chuyển giao
cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh
nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng, hay chấp nhận
thanh toán hoặc thanh toán số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
số hàng này.
4


Trên thực tế ngoài các phương thức bán hàng như trên, hàng hóa của doanh
nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác nhau. Đó là khi doanh
nghiệp xuất hàng hóa để trao đổi hàng hóa với doanh nghiệp khác, tặng, trả lương, trả
thưởng cho cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp,… Ứng với mỗi hình thức
bán hàng doanh nghiệp lại có các phương thức thanh toán phù hợp với phương thức
riêng biệt. Có nhiều phương thức thanh toán như: bằng tiền mặt, qua ngân hàng, hàng
đổi hàng,… Trong đó, có hai phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến nhất
trong các giao dịch thương mại tại Việt Nam là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và
thanh toán qua ngân hàng.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.1.3.1. Vai trò
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng,
tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng
bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân
chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số
liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho dianh nghiệp
giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định
kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu
dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của
doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng
thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán
bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ
hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được
những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa
các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống
kế toán chung của doanh nghiệp. Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những
nhiệm vụ sau:
5

Thang Long University Library


 Phản ánh kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn
kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và
dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí
khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
 Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu
bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
 Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp
lý.
 Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần
nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số
yêu cầu sau:
 Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán
hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng
và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số lượng và
chủng loại.
 Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa
học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu
quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán
để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình.
 Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu.
1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại
(QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006)
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng hóa
1.2.1.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước
hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn. Trị giá vốn thực tế
của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho.

6


1.2.1.2. Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại tăng từ nhiều nguồn khác nhau với
các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế
hàng xuất kho. Giá vốn hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Tùy theo hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý, trình
độ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
 Phương pháp giá thực tế đích danh
 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
 Phương pháp bình quân gia quyền
Phƣơng pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng
hóa xuất kho được tính theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức là xuất lô hàng nào thì
tính theo trị giá nhập của lô hàng đó.
Ưu điểm: Phương pháp này phản ánh chính xác giá thực tế từng lô hàng. Công
tác tính giá hàng hóa được thực hiện kịp thời và có thể theo dõi được thời hạn bảo
quản của từng lô hàng.
Nhược điểm: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết
từng lô hàng.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh
nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho (HTK) cần phải tách biệt, đặc biệt là những
doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn, có tính cá biệt như:
trang sức, đá quý, ôtô,… hoặc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO): Hàng hóa được tính giá thực tế
xuất kho trên cơ sở giả định là hàng hóa được mua trước thì được xuất trước, và hàng
hóa còn tại kho ở thời điểm nào là hàng hóa được mua ở gần thời điểm đó hơn.
Ưu điểm: Việc tính giá đơn giản, kịp thời, dễ quản lý
Nhược điểm: Khối lượng công việc hạch toán nhiều, đồng thời chi phí phát sinh
hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh do giá xuất kho không được cập
nhật kịp thời theo giá thị trường.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại
hàng hóa, số lần nhập kho ít.
Phƣơng pháp bình quân gia quyền: là phương pháp đánh giá giá trị của hàng
hóa xuất bán theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tương tự tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ. Theo đó trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo công thức sau:

7

Thang Long University Library


Trị giá vốn thực tế

=

hàng hoá xuất kho

Số lƣợng hàng hóa

Đơn giá

X

xuất kho

bình quân

(1.1)

Trong đó, đơn giá bình quân được xác định theo một trong hai phương pháp:
 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ
mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp
áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho
đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân như sau:
Giá đơn vị bình
quân cả kì dự trữ

Giá trị tồn đầu kì
=

+

Giá trị nhập kho

Số lƣợng tồn đầu kì + Số lƣợng nhập kho

(1.2)

Ưu điểm: Giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết hàng hóa, không phụ thuộc vào
số lần nhập, xuất của mỗi danh mục hàng hóa.
Nhược điểm: Dồn công việc tính giá hàng hóa xuất kho vào cuối kỳ hạch toán và
phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa.
Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng ở những doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp
vụ nhập, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm
kê định kỳ (KKĐK) vì sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kỳ mới được
xác định.
 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế
toán phải xác định lại giá trị thực tế của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ
vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo
công thức sau:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi =
lần nhập

Trị giá thực tế hàng hóa
tồn trƣớc khi nhập
Số lƣợng hàng hóa tồn
trƣớc khi nhập

Trị giá thực tế hàng

+

+

hóa nhập kho
Số lƣợng thực tế hàng
hóa nhập kho

(1.3)

Ưu điểm: Việc tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời.
Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá
theo từng danh điểm hàng hóa.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm hàng hóa, và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
1.2.1.3. Chứng từ kế toán giá vốn
Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh bằng giấy tờ về sự phát sinh và
hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế - tài chính tại một hoàn cảnh (không gian, thời gian)
8


nhất định. Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập và thu đầy đủ các
chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở
pháp lý để hạch toán. Các chứng từ được sử dụng trong kế toán giá vốn bao gồm:
 Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm giao hàng
 Hóa đơn mua hàng hóa; Chứng từ thanh toán hàng mua giao thẳng;…
 Thẻ kho
1.2.1.4. Tài khoản và phương pháp kế toán
Tài khoản
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, các tài khoản sử dụng trong kế toán giá
vốn hàng bán bao gồm:
TK 156 – Hàng hóa là tài khoản thuộc nhóm HTK dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá trong kho của doanh nghiệp.
Tài khoản này có kết cấu tăng bên nợ, giảm bên có, cuối kỳ có số dư bên nợ.
Kết cấu TK 156:
TK 156 – Hàng hóa

Nợ

- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho



- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho

- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến trong kỳ
nhập kho
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán,
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá
hàng mua được hưởng
cuối kỳ (KKĐK)
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu
kỳ (KKĐK)
Số dư: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho
cuối kỳ

TK 157 – Hàng gửi bán phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho
khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sản phẩm chuyển
cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn
giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán. Tài khoản này có
kết cấu giống TK 156.
Kết cấu TK 157:

9

Thang Long University Library


TK 157 – Hàng gửi bán

Nợ



- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách - Trị giá hàng hóa gửi bán đã được khách
hàng chấp nhận thanh toán
hàng hoặc gửi bán đại lý
- Trị giá hàng hóa gửi bán bị khách hàng
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán trả lại đã nhập lại kho.
chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ - Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa
xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)
(KKĐK)

Số dư: Trị giá hàng hóa gửi bán cuối kỳ
chưa được khách hàng chấp nhận

TK 632 – Giá vốn hàng bán là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng
hóa thực tế được bán ra trong kỳ. Tài khoản này có kết cấu tăng nợ, giảm có, cuối kì
không có số dư. TK này có kết cấu:
TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ



- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại trong
kỳ
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
trong kỳ vào TK 911

TK 611 – Mua hàng (chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán HTK theo
phương pháp KKĐK) là tài khoản dùng để phản ánh trị giá hàng hoá mua vào, nhập
kho hoặc bán ra trong kỳ.
Kết cấu TK 611:
Nợ

TK 611 – Mua hàng



- Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ
- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào và - Trị giá thực tế hàng hóa xuất trong kỳ
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc
nhập khác trong kỳ
được giảm giá, CKTM

Tài khoản 611 – Mua hàng có hai tài khoản cấp hai:
10


 TK 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào và xuất sử dụng trong kỳ kế toán; Kết
chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế
toán.
 TK 6112 – Mua hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá
mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn
kho cuối kỳ kế toán.
Phƣơng pháp kế toán
Đối với mỗi phương thức bán hàng trong từng doanh nghiệp, ta lại có những
phương pháp kế toán giá vốn hàng hóa khác nhau. Phương pháp kế toán cơ bản trong
doanh nghiệp thương mại được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phương pháp kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp
kinh doanh thương mại
Kho doanh nghiệp
(TK 152, 156)

Hàng hóa bán

Bán giao tay ba
(TK 331, 111, 112)

Giá vốn hàng
bán (TK 632)

Gửi bán
(TK 157)

Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nhỏ và vừa sử dụng hai
phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì để xác định giá vốn hàng bán
trong kì.
 Kê khai thƣờng xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là phương pháp theo dõi và phản
ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên sổ kế
toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ. Về nguyên tắc, số liệu tồn kho thực tế luôn phù
hợp với số liệu trên sổ kế toán, nếu có sự chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử
lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
 Ưu điểm: kế toán có thể xác định, đánh giá về số lượng và giá trị hàng hóa vào
bất kỳ thời điểm nào; nắm bắt, quản lý hàng hóa thường xuyên, liên tục, góp phần điều
chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
11

Thang Long University Library


 Nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hằng ngày, gây áp lực cho người làm
công tác kế toán. Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được khắc phục khi doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.
 Điều kiện áp dụng: Phương pháp KKTX thường được áp dụng ở những doanh
nghiệp hàng hóa có giá trị lớn và hàng được xuất không thường xuyên.
 Quá trình hạch toán các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp ngoài phụ thuộc
vào phương pháp hạch toán HTK còn phụ thuộc vào phương thức bán hàng và thanh
toán. Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX được
miêu tả bằng những sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Bán hàng qua kho)
TK 156

TK 157

TK 632
Hàng gửi bán
được tiêu thụ

Xuất kho
gửi bán

TK 911
Kết chuyển
GVHB

GVHB (Bán trực tiếp qua kho)

Sơ đồ 1.3. Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Bán hàng không qua kho)
TK 111,112,331

TK 632

TK 911

Trị giá vốn hàng bán
TK 133
K/c GVHB để
xác định kết quả

Thuế GTGT
đầu vào
TK 157
Gửi hàng

Hàng gửi bán
được tiêu thụ

 Kiểm kê định kì
Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán HTK căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó
tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức:
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×