Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Lời cảm ơn................................................................................................................... I
Danh mục các chữ viết tắt.......................................................................................... II



Danh mục sơ đồ...........................................................................................................III

U

Danh mục bảng biểu...................................................................................................IV

-H

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu...................................................................1

TẾ


2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 2

H

4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 2

IN

5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 2

K

6. Cấu trúc của đề tài ............................................................................................ 3

C

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................5



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG

IH

DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI .............................................................................................................................. 5



1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ........................................................... 5

Đ

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ......................................................... 5

G

1.1.2. Bản chất của ngân hàng thương mại......................................................... 5



N

1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại ..................................................... 5
1.1.3.1. Chức năng trung gian tín dụng..................................................................6

Ư

1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán.............................................................. 6

TR

1.1.3.3. Chức năng tạo tiền..................................................................................... 7

1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho

khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại............................................................. 7
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường................ 7
1.2.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt...............................................7

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

IV


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt .........................................8
1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối
với nền kinh tế thị trường. ............................................................................................ 9
1.2.1.4. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường ...................................10



1.2.1.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.....11

U

1.2.2. Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không

-H

dùng tiền mặt ...............................................................................................................13

TẾ

1.2.3. Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ............................. 14
1.2.3.1. Thanh toán Séc (cheque) ...........................................................................14

H

1.2.3.2. Thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi..................................................................22

IN

1.2.3.3. Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu .................................................................24

K

1.2.3.4. Thanh toán thư tín dụng (L/C) .................................................................26
1.2.3.5. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng ................................................................ 27

C

1.2.3.6. Các hình thức thanh toán hiện đại khác .................................................... 28

IH



CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
30



THỪA THIÊN HUẾ

Đ

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế ............................. 30

G

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Thừa


N

Thiên Huế .................................................................................................................... 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức (sơ đồ, chức năng, nghiệp vụ của các phòng ban) ..........31

Ư

2.1.3. Tình hình nguồn lực tại ngân hàng CPTM Á Châu - chi nhánh Huế giai

TR

đoạn 2010 -2012...........................................................................................................35
2.1.3.1. Tình hình lao động tại ngân hàng CPTM Á Châu-chi nhánh Huế............35
2.1.3.2. Tình hình tài sản nguồn vốn ......................................................................37
2.1.4. Tình hình hoạt động của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế qua 3 năm
(2010 - 2012) ................................................................................................................ 41

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

V


Khóa luận tốt nghiệp
2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ..........................................41
2.1.4.2. Tình hình huy động vốn ............................................................................44
2.2. Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho
khách hàng tại ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế....................................46



2.2.1. Tình hình TTKDTM so với 1 số ngân hàng trên địa bàn tỉnh. ................. 46

U

2.2.2. Tình hình chung về hoạt động TTKDTM tại ACB chi nhánh Huế................. 47

-H

2.2.3. Tình hình vận dụng các hình thức TTKDTM tại ACB chi nhánh Huế.......... 48

TẾ

2.2.3.1 Hình thức thanh toán bằng Séc...................................................................50
2.2.3.2 Thanh toán bằng UNT................................................................................ 52

H

2.2.3.3 Thanh toán bằng UNC ...............................................................................53

IN

2.2.3.4 Thanh toán bằng thẻ thanh toán .................................................................55
2.2.3.5 Các hình thức khác ..................................................................................... 56

K

2.2.4. Kiểm soát hoạt động thanh toán UNC tại ngân hàng TMCP Á Châu - chi

C

nhánh Huế. .................................................................................................................. 58

IH



2.3. Đánh giá tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
cho khách hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế..................................60



2.3.1. Thành tựu ....................................................................................................60

Đ

2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân...............................................................................61

G

2.3.2.1. Tồn tại ........................................................................................................61


N

2.3.2.2. Nguyên nhân .............................................................................................. 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP

Ư

DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á

TR

CHÂU CHI NHÁNH HUẾ...................................................................................................... 63
3.1. Định hướng phát triển hoạt động TTKDTM tại NHTMCP Á châu chi nhánh

Huế trong thời gian tới ............................................................................................... 63
3.1.1. Định hướng của nước ta về hoạt động TTKDTM trong thời gian tới ......63

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

VI


Khóa luận tốt nghiệp
3.1.2. Định hướng của ngân hàng CPTM Á Châu chi nhánh Huế trong thời gian
sắp tới ........................................................................................................................... 65
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động dịch vụ TTKDTM cho khách hàng tại ngân
hàng TMCP Á Châu- chi nhánh Huế. ......................................................................66



3.2.1. Giải pháp chung .......................................................................................... 67

-H

U

3.2.1.1. NH cần phát triển hơn nữa các công cụ hỗ trợ cho hoạt động TTKDTM ....... 67
3.2.1.2. Tiếp tục đầu tư mới các trang thiết bị ....................................................... 67

TẾ

3.2.1.3. Tiếp tục nâng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ NH trong hoạt động TTKDTM..........67
3.2.1.4. Mở rộng thêm các hình thức quảng cáo .................................................... 68

H

3.2.1.5. Một số đề xuất khác ................................................................................... 69

IN

3.2.2. Giải pháp cụ thể .......................................................................................... 69

K

3.2.2.1. Giải pháp cho hình thức thanh toán bằng Séc chuyển khoản. .................. 69
3.2.2.2.Giải pháp cho hoạt động thanh toán Séc bảo chi.......................................70

C

3.2.2.3. Giải pháp cho hình thức thanh toán UNT ................................................. 71

IH



3.2.2.4. Giải pháp cho hình thức thanh toán bằng UNC........................................71
3.2.2.5. Giải pháp cho hoạt động thanh toán bằng thẻ ..........................................72



3.2.2.6. Giải pháp cho các hình thức thanh toán khác ...........................................73

Đ

3.3. Một vài kiến nghị cho đơn vị cấp trên để hoàn thiện hơn các giải pháp. ........... 73

G

3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu - Hội sở chính....................................73


N

3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Huế ...................................74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 75

Ư

1. Kết luận ..............................................................................................................75

TR

2. Kiến nghị ............................................................................................................75
3. Hướng nghiên cứu trong thời gian sắp tới ..................................................... 76
Danh mục tài liệu tham khảo
Giấy nhận xét của đơn vị thực tập

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

VII


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng kê nộp Séc

KH

Khách hàng

L/C

Letter Credit

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

NSNN

Ngân sách nhà nước

TCBS

The Complete Banking Solution

U
-H

TẾ

H

IN

K

Tài khoản

C

TK

IH



TMCP
TNHH

Đ



TTC

G

TTKDTM


N

TTDTM

Thương mại cổ phần
Trách nhiện hữu hạn
Thanh toán chung
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán dùng tiền mặt

UNC

Ủy nhiệm chi

UNT

Ủy nhiệm thu

TR

Ư



BKNS

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

VIII


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ

U



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng ............18

-H

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản giữa 2 Ngân hàng có tham gia
thanh toán bù trừ ...................................................................................19

TẾ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ luân chuyển Séc bảo chi trong cùng một ngân hàng....................20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển Séc bảo chi thanh toán giữa 2 ngân hàng cùng hệ thống.....21

H

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ luân chuyển UNC giữa 2 khách hàng có TK cùng ngân hàng ....23

IN

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển UCN giữa 2 Khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau ......23

K

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ luân chuyển UNT của 2 KH trong cùng 1 ngân hàng................. 25

C

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ luân chuyển UNT giữa 2 khách hàng ở 2 ngân hàng khác nhau 26

TR

Ư


N

G

Đ



IH



Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ACB Huế .......................................................34

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

IX


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Tình hình lao động cảu ACB Huế giai đoạn 2010-2012..........................35



Bảng 2.2:Tình hình tài sản – nguồn vốn của ACB Huế giai đoạn 2010 – 2012 .....40

U

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ACB Huế giai đoạn 2010-2012 .......................43

-H

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của ACB Huế giai đoạn 2010-2012.................45

TẾ

Bảng 2.5: Doanh số của hoạt động TTKDTM của NH TMCP Á Châu chi
nhánh Huế so với các NHTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2012...46

H

Bảng 2.6: Tình hình hoạt động thanh toán chung tại NH TMCP Á Châu chi

IN

nhánh Huế ..............................................................................................48

K

Bảng 2.7: Tình hình TTKDTM tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế

C

giai đoạn 2010-2012 ..............................................................................49



Bảng 2.8: Thống kê số lượng thanh toán thẻ của ACB chi nhánh Huế giai đoạn

TR

Ư


N

G

Đ



IH

2010-2012 ..............................................................................................55

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

X


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngày nay, khi đất nước của chúng ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập
cùng với nền kinh tế thế giới thì vai trò của các ngân hàng thương mại ngày càng lớn



trong việc điều tiết một nền kinh tế ngày càng ổn định, bền vững và phát triển, các

-H

U

ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, trung gian thanh toán, có chức năng tạo
tiền và lưu thông tiền tệ…

TẾ

Một trong những vai trò quan trọng của ngân hàng đó là chức năng trung gian
thanh toán. Chức năng này thể hiện qua việc thực hiện thanh toán thay cho khách hàng

H

mà không dùng tiền mặt của các ngân hàng.

IN

Trải qua các giai đoạn phát triển, ta thấy rằng, nền kinh tế ngày một phát triển thì

K

việc thanh toán cũng ngày càng hiện đại, hoạt động thanh toán truyền thống là dùng

C

tiền mặt ngày một trở nên là một hình thức thanh toán ít được ưa chuộng, khi mà con



người ngày càng muốn tiết kiệm thời gian, thuận tiện, an toàn và chính xác thì việc

IH

thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đang ngày càng phổ biến, và dần thay
thế cho các cách thức thanh toán truyền thống khác. Có lẽ, trong những năm tới đây,

Đ



khi mà nền kinh tế phát triển hơn thì việc thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân

G

hàng sẽ phát triển hơn nữa.


N

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở các nước có nền kinh tế phát triển đã
là một thói quen thanh toán hằng ngày, tuy nhiên ở Việt Nam thì hoạt động thanh toán

Ư

này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa được phát triển bằng.

TR

Để đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao thì đòi hỏi phía ngân hàng

cũng cần có những chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động này ngày càng mạnh mẽ, tạo
tiền đề cho một hình thức thanh toán của một xã hội văn mình hơn, hiện đại hơn phát
triền và thuận lợi hơn. Nhận thức được vấn đề quan trọng và cấp thiết của hoạt động
và các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt nên tôi quyết định
chọn đề tài “Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách
hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế” nhằm nghiên cứu xem

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

1


Khóa luận tốt nghiệp
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng tại một ngân hàng ở Huế
như thế nào, từ đó có một số giải pháp cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng được phát triền hơn trong tương lai.

2. Mục tiêu nghiên cứu



Với vai trò là một sinh viên và là một thực tập sinh tại ngân hàng Á Châu - chi

U

nhánh Huế trong vòng ba tháng từ ngày 21/1/2013 đến ngày 11/5/2013, mục tiêu mà

-H

tôi đặt ra cho bài nghiên cứu này là vận dụng những kiến thức đã được học, dùng
phương pháp nghiên cứu khoa học đã được học cũng như kết hợp với những kinh

TẾ

nghiệm trong quá trình thực tập để tìm hiểu, đánh giá, qua đó biết được tình hình thanh
toán không dùng tiền mặt của khách hàng tại chi nhánh ngân hàng này ra sao, những

H

ưu điểm và tồn tại trong hoạt động này là gì và từ đó có được những giải pháp để hoàn

IN

thiện và mở rộng.

K

3. Đối tượng nghiên cứu



C

Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng (cá

IH

nhân và doanh nghiệp) tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế. Gồm có các hoạt động
thanh toán bằng Ủy nhiệm chi, Séc, Ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thanh toán bằng thư



tín dụng, và một số phương tiện thanh toán hiện đại khác.

Đ

4. Phạm vi nghiên cứu


N

G

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm nhiều hình thức khác nhau,
nhưng trong nội dung bài nghiên cứu này, tôi xin đề cập đến các hình thức thanh toán

Ư

không dùng tiền mặt chủ yếu mà các khách hàng đang sử dụng. Trong đó đề cập đến

TR

các hình thức như : Séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thẻ thanh toán, một vài hình
thức thanh toán khác như thanh toán bằng thư tín dụng L/C, thanh toán qua ACB
Online như Internet Service, Mobile Service.

5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

2


Khóa luận tốt nghiệp
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài đơn vị. Dữ
liệu thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của ngân hàng. Dữ
liệu thứ cấp bên ngoài bao gồm giáo trình, sách, tạp chí, internet, các khóa luận liên



quan…

U

Đối với dữ liệu sơ cấp: sử dụng các phương pháp sau:

-H

- Phương pháp quan sát: Được tiến hành trong thời gian thực tập ở chi nhánh. Quan
sát thái độ của khách hàng khi đến vay tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế

TẾ

và cách thức làm việc vận hành, cũng như quy trình thanh toán của các hình thức

H

TTKDTM.

IN

- Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến trực tiếp của một số khách hàng đến giao
dịch tại phòng thanh toán của ACB Huế và ý kiến một số cán phòng thanh toán tại chi



5.2. Phương pháp xử lí số liệu

C

K

nhánh.

IH

Là việc tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục

Phương pháp thống kê: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin, dữ liệu

G

-

Đ

phương pháp sau:



vụ cho công việc nghiên cứu. Cụ thể trong quá trình xử lý số liệu tôi đã sử dụng các


N

thu thập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu. Sau khi có số liệu sử dụng
phương pháp này để lập các bảng phân tích.

Ư

-

Phương pháp so sánh: So sánh biến động qua các năm để thấy rõ hơn những

TR

thay đổi của nhưng số liệu tương đối cũng như tuyệt đối.
-

Phương pháp phân tích: Là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để

phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh nhằm tìm ra những
nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

6. Cấu trúc của đề tài

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

3


Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài được thiết kế thành 3 phần, trong mỗi phần có các chương, mỗi chương có
phân đoạn mục nhỏ.
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày lý do, giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài.



Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.

-H

U

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề được nghiên cứu. Trình bày cơ sở lý luận về
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

TẾ

Chương 2: Hoạt động thanh toán cho khách hàng không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế.

H

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền

IN

mặt cho khách hàng tại NH TMCP Á Châu chi nhánh Huế.

K

Tóm tắt những nội dung và kết quả nghiên cứu, đưa ra đánh giá của bản thân về

C

kết quả nghiên cứu được, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện vấn đề

IH



nghiên cứu.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

TR

Ư


N

G

Đ



Đưa ra một số kết luận và một vài kiến nghị của cá nhân cho đề tài nghiên cứu.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

4


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

U



1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại

-H

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt

TẾ

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Theo nghị

IN

H

định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội

K

dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng

C

dịch vụ thanh toán. (Theo luật ngân hàng Nhà nước)

IH



Như vậy có thể nói rằng, NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kì
quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian



này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung

Đ

lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, các nhân, nhằm mục

G

đích phát triền kinh tế xã hội. (Theo TS.Nguyễn Minh Kiều, ĐH Kinh tế HCM, 2006)


N

1.1.2. Bản chất của ngân hàng thương mại

Ư

NHTM là một loại hình doanh nghiệp: Nó ra đời là để kinh doanh, hoạt động vì

TR

mục tiêu lợi nhuận. Nó có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳng
trong mối quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, tự chủ về tài chính và có nghĩa
vụ đóng thuế cho NSNN.
Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh: Vì vậy phải có vốn và phải tự chủ
về tài chính, đặc biệt hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là
lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của NHTM không nằm ngoài xu hướng đó.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

5


Khóa luận tốt nghiệp
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt: Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ,
tín dung và các dịch vụ ngân hàng, nó có liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên
quan đến mọi mặt của nền kinh tế xã hội. Nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng
trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, vốn riêng của ngân hàng chiếm tỉ trọng
rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu

U



hình chiếm tỉ lệ rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình, tồn tại dưới các tài sản tài chính.

-H

Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ
của NHTW, việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đều phải chịu sự chi phối

TẾ

bởi chính sách tiền tệ của NHTW.

NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò là một tổ chức đứng ra tập trung,

H

huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, biến những nguồn vốn nhỏ, rải rác trong

IN

nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng đủ lớn để cho vay. (Theo TS.Nguyễn Minh

K

Kiều, ĐH Kinh tế HCM, 2006)

C

1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại

IH



1.1.3.1. Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM, lúc



này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với

Đ

chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay

G

và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp


N

phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia là người gửi tiền và người đi vay...

Ư

1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán

TR

NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các

thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

6


Khóa luận tốt nghiệp
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,

U



từ đó góp phần phát triển kinh tế.

-H

1.1.3.3. Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM. Với

TẾ

mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô

IN

H

hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là

K

chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín

C

dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được



khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài

IH

khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao



dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ

Đ

thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc


N

G

của NHTW đã áp dụng đối với NHTM do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệ này khi lượng
cung tiền vào nền kinh tế lớn.

Ư

1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

TR

cho khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại
Vai trò thanh toán không dùng tiền mặt nhấn mạnh đến vai trò thứ 2 của NHTM

như đã trình bày ở trên đó là vai trò trung gian thanh toán của các NHTM.
1.2.1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường
1.2.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

7


Khóa luận tốt nghiệp
Tiền mặt theo nghĩa hẹp là tiền do NHTW phát hành ra và nằm trong tay công
chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng. Theo nghĩa rộng thì tiền mặt là những thứ có thể
sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng. Đối
với NHTM thì tiền mặt có nghĩa là tiền trong két sắt của họ và số dư tại NHTW. Khái
niệm này có nhiều nghĩa vì vậy khi gặp khái niệm này cần xem nó được dùng trong

U



nghĩa nào với hoàn cảnh nhất định nào.

-H

Trong các mối quan hệ kinh tế, thanh toán được hiểu một cách khái quát là việc chi trả
bằng tiền giữa các bên trong những mối quan hệ kinh tế nhất định. Tiền ở đây được hiểu là

TẾ

bất cứ những thứ được chấp nhận chung để thực hiện thanh toán nhận hàng hóa hay để trả nợ.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt:

IN

H

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiền, hàng hóa dịch vụ
của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng cách trích từ tài

K

khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản. (Theo GV.

C

Trương Thị Hồng, ĐH Kinh tế TP HCM, 2008).



Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của Ngân hàng.

IH

Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản, bao gồm các tổ



chức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng.

Đ

Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên:


N

G

- Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng.
- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài khoản

TR

Ư

giao dịch.

- Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
- Ngân hàng phục vụ bên bán, tức ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài

khoản giao dịch.
1.2.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
- Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng hoá cả về thời
gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

8


Khóa luận tốt nghiệp
động của vật tư, hàng hoá là không có sự ăn khớp với nhau, đây là đặc điểm lớn nhất,
nổi bật nhất trong thanh toán không dùng tiền mặt. Việc giao hàng được tiến hành ở
nơi này, trong thời gian này, nhưng việc thanh toán được thực hiện ở nơi khác, trong
một thời gian khác, sự tách rời giữa tiền và hàng là điều không thể tránh khỏi. Điều đó
chỉ cho ta một phương án thanh toán – mà ở phương án đó phải chấp nhận sự tách rời,

U

-H

hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán.



nhưng không thể vì sự tách rời đó mà gây ra chậm trễ, gian lận trong thanh toán, phải

- Trong TTKDTM, vật môi giới (tiền mặt) không xuất hiện như trong thanh toán

TẾ

bằng tiền mặt, mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền kế toán (tiền ghi sổ), nó được
ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán (gọi là tiền chuyển khoản). Đây là đặc

H

điểm riêng của TTKDTM. Với đặc điểm này thì mỗi bên tham gia thanh toán (chủ yếu

IN

là người mua) buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng và phải có tiền trên tài khoản đó,

K

bởi vì nếu không như vậy thì việc thanh toán sẽ không thực hiện được.

C

- Trong TTKDTM, vai trò của ngân hàng rất to lớn – vai trò của người tổ chức và



thực hiện các khoản thanh toán. Ngân hàng xem như người thứ ba không thể thiếu

IH

được trong thanh toán chuyển khoản. Bởi vì chỉ có ngân hàng – người quản lý tài
khoản tiền gửi của các đơn vị mới được phép trích chuyển tiền trên tài khoản của các



đơn vị, cá nhân. Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành một phòng thanh toán cho xã

Đ

hội, TTKDTM được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của


N

G

nó. (Theo GV Trương Thị Hồng, ĐH Kinh tế HCM, 2008)
1.2.1.3. Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối

Ư

với nền kinh tế thị trường.

TR

Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán có sự tham gia trực tiếp của tiền mặt,

được thực hiện trên cơ sở trực tiếp giữa người mua và người bán không qua một đơn
vị trung gian nào cả. Người mua phải có một khối lượng tiền tương đương với giá trị
vật tư, hàng hoá hay lao vụ cần mua để trao đổi trực tiếp với người bán. Trong hình
thức thanh toán bằng tiền mặt đã thể hiện sự linh hoạt của nó, hoạt động tiền tệ được
diễn ra ở mọi lúc mọi nơi tuỳ vào ý chủ quan của người mua và người bán. Song
phương thức thanh toán này cũng có những nhược điểm:

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

9


Khóa luận tốt nghiệp
- Chỉ phù hợp với thanh toán giữa dân cư với dân cư hay giữa doanh nghiệp với dân cư
trong quan hệ mua bán hàng hoá với khối lượng nhỏ, nó bị giới hạn ở phạm vi không gian.
- Độ an toàn không cao, do có sự xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanh
toán phải thực hiện các công việc như vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản nên dễ xảy ra



nhầm lẫn, mất mát và làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng.

U

- Thanh toán bằng tiền mặt làm cho khối lượng tiền mặt trong lưu thông tăng gây

-H

khó khăn cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thực hiện chính sách
tiền tệ của NHTW và làm hạn chế khả năng tạo tiền của NHTM, đồng thời thanh toán

TẾ

tiền mặt sẽ làm tăng chi phí lưu thông.

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trao đổi hàng hoá không bó

IN

H

hẹp trong phạm vi một vùng, một lãnh thổ nữa mà được mở rộng khắp toàn quốc và
trên phạm vi quốc tế, hơn nữa khối lượng thanh toán nhiều hơn trước, sản phẩm được

K

trao đổi nhiều và ngày càng phong phú, thanh toán được mở rộng không ngừng. Lúc

C

này thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu thanh toán.



Trước tình hình đó TTKDTM ra đời với các phương tiện thanh toán như: séc, uỷ

IH

nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng...



TTKDTM có nhiều ưu điểm:

Đ

- Tiết kiệm chi phí, bảo đảm thanh toán nhanh, rút ngắn thời gian.


N

G

- Độ an toàn và độ tin cậy cao.
- Giúp khách hàng tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Ư

- Xã hội tiết giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, điều hoà tiền mặt trong lưu

TR

thông được dễ dàng, góp phần ổn định tiền tệ, thúc đẩy sản suất phát triển.
TTKDTM là nghiệp vụ mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.1.4. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
- TTKDTM thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn rút ngắn chu kì sản xuất, tốc độ
thanh toán, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nó được coi là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của chu kì sản xuất

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

10


Khóa luận tốt nghiệp
và liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hàng hóa tiền tệ của cá nhân, tổ chức trong
xã hội. Do vậy nếu tổ chức công tác thanh toán nhanh chóng an toàn và chính xác sẽ
tạo điều kiện rút ngắn chu kì sản xuất, tăng tốc độ chu chuyển vốn và góp phần thúc
đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng, thúc đẩy quá

U



trình cho vay, TTKDTM không những làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vận

-H

chuyển tiền mặt mà còn bổ sung nguồn vốn cho NHTM thông qua hoạt động mở tài
khoản thanh toán của tổ chức kinh tế và các nhân. Nhờ có nguồn vốn tiền gửi không

TẾ

kỳ hạn, NHTM có cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình bằng cách cấp tín dụng cho nền
kinh tế.

H

- TTKDTM góp phần mở rộng đối tượng thanh toán, tăng doanh số thanh toán,

IN

TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn có hiệu

K

quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian.

C

1.2.1.5. Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt



a. Môi trường vĩ mô: NHTM hoạt động rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường.

IH

Những biến động lớn của môi trường ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của NHTM



và thường mang tính hệ thống. Khi môi trường kinh tế chính trị không ổn định, một

Đ

mặt sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động TTKDTM, mặt khác sẽ tác động đến các hoạt

G

động chung của NHTM. Môi trường kinh tế phát triển, chính trị ổn định sẽ tạo điều


N

kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động TTKDTM.
b. Môi trường pháp lý: Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về

Ư

công tác TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng

TR

trong điều kiện kinh tế thị trường sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng. Những
quy định về thủ tục thanh toán được đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệ
quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút được nhiều khách hàng tham gia, hệ
thống các văn bản về TTKDTM, quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các bên
tham gia vào quá trình thanh toán, giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp trong thanh
toán, các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng như các vấn đề có

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

11


Khóa luận tốt nghiệp
liên quan làm cho khách hàng khi tham gia vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bó
hơn với ngân hàng.
c. Yếu tố tâm lý: Yếu tố tâm lý là những yếu tố thuộc về con người, đa số mọi
người dân hiện nay trong nền kinh tế vẫn thích nắm giữ tiền mặt để thanh toán, thói
quen đó đã có từ bao đời và sự thay đổi không phải là một sớm một chiều mà nó là cả

U



một quá trình, một giai đoạn nên cũng cần quảng bá dần dần các phương tiện thanh

-H

toán qua ngân hàng để ngày càng thấy được vai trò cũng như tiện ích của việc thanh
toán qua ngân hàng mang lại.

TẾ

d. Khoa học công nghệ: Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ
thông tin đã tạo ra một bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới

H

sự phát triển của hệ thống thanh toán qua ngân hàng. Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh

IN

mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nó đã đem đến những điều kì

K

diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM,

C

thanh toán tự động, card điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng internet…Việc thay



thế các chứng từ giấy bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về

IH

thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và chất lượng thanh toán, quá trình thanh
toán được đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ

Đ



chức kinh tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
e. Hoạt động của các ngân hàng: nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ


N

G

thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán, nói cách khác, với mạng

Ư

lưới càng rộng, NHTM sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách

TR

dễ dàng và chính xác hơn, đồng thời với chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân
hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng được cung cấp nhiều sản phẩm
dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM. Kinh doanh các dịch vụ mới
với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ.
Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do
vậy khuyến khích hoạt động TTKDTM phát triển mạnh mẽ.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

12


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Những quy định mang tính nguyên tắc trong hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt
Muốn thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải chấp hành đúng quy định của
NHNN về thanh toán qua ngân hàng cũng như những hướng dẫn cụ thể của từng
NHTM. Dù là khách hàng của ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua ngân hàng

U



cũng phải tuân theo những nguyên tắc sau:

-H

- Các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, cá nhân được quyền lựa chọn ngân hàng để
mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Các chủ tài khoản thực hiện việc thanh

TẾ

toán phải theo những qui định của thể lệ TTKDTM hiện hành.
-

Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo số dư

IN

H

để đáp ứng như cầu thanh toán. Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả
vượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,

K

chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán của những

C

người được chủ tài khoản ủy quyền kí thay.

Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những



-

IH

quy định và hướng dẫn của NHTM về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức



nộp, lĩnh tiền ở ngân hàng. Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ kí phải đúng mẫu

Đ

đã đăng kí tại ngân hàng.

Chủ tài khoản phải tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng, nếu

G

-


N

số liệu ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho NH biết

Ư

để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
NH có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của KH, số dư trên tài

TR

-

khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan của NH
làm thiệt hại đến khách hàng đều phải bồi thường theo quy định.
+ Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản của khách hàng cho các cơ
quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo qui định của
pháp luật.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

13


Khóa luận tốt nghiệp
+ Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng được
phép thu phí theo qui định của Thống đốc NHNN.

1.2.3. Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.3.1. Thanh toán Séc (cheque)

U



a. Khái niệm chung

-H

Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người kí phát để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng làm trung

TẾ

gian thanh toán.

Hoặc Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ

H

in theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số

IN

tiền nhất định cho người thụ hưởng (NĐ 159/2003 NĐ-CP, ngày 10/12/2003)

K

b. Một số quy định về phát hành và sử dụng Séc

C

Theo nghị định 159/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính Phủ về “Qui chế phát hành

IH



và sử dụng Séc”, thì một số quy định về sử dụng séc như sau:
- Tất cả những tờ séc đều do NHNN thiết kế mẫu thống nhất, được in và ghi bằng



tiếng Việt Nam, séc phục vụ cho khách nước ngoài được in thêm tiếng Anh dưới tiếng

Đ

Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.

G

- Ngân hàng chỉ bán séc trắng cho khách hàng sử dụng theo đúng mẫu séc đã được


N

duyệt và chỉ được bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.

Ư

- Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền

TR

(người ký phát) chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi
hoặc bảo chi. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền hoặc bị đình chỉ phát hành séc hoặc bị truy
tố theo pháp luật.
- Người phát hành Séc nếu thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm
trả số tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:
+ Vi phạm lần 1 bị NH cảnh cáo.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

14


Khóa luận tốt nghiệp
+ Vi phạm lần 2 bị NH tạm thời đình chỉ quyền phát hành séc trong 3 tháng, thu
hồi Séc trắng.
+ Vi phạm lần 3 NH đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc và thông báo cho NHNN.
- Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc



chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.

U

- Người thụ hưởng là người cầm tờ séc mà tờ séc đó có tên người được hưởng tiền

-H

là chính mình hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc” hoặc không ghi tên người được
trả tiền, hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký

TẾ

chuyển nhượng liên tục.

H

- Séc phải được viết bằng một thứ mực khó tẩy xoá, không dùng bút chì, không dùng

IN

mực đỏ. Các yếu tố trên tờ séc phải ghi đầy đủ, rõ ràng. Cấm sửa chữa, tẩy xoá trên tờ séc,

K

các tờ séc viết hỏng phải gạch chéo, để nguyên không xé rời khỏi cuống séc.

C

- Số tiền ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, trường hợp có sai lệch giữa số



tiền bằng số và bằng chữ thì số tiền được thanh toán là số tiền nhỏ hơn, địa điểm và

IH

ngày tháng ký phát hành séc phải ghi bằng chữ – năm phát hành ghi bằng số. Chữ cái
đầu tiên của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng của dòng đầu tiên, không



viết cách dòng, cách quãng.

Đ

- Một tờ séc hợp lệ là tờ séc ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung theo qui định, có đủ


N

G

chữ ký và con dấu (nếu có).
- Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là:

Ư

+ Tờ séc hợp lệ.

TR

+ Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán.
+ Không có lệnh đình chỉ lệnh thanh toán.
+ Chữ ký và con dấu (nếu có) phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký.
+ Số dư tài khoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán.
+ Không ký phát hành vượt quá thẩm quyền qui định của văn bản uỷ quyền.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

15


Khóa luận tốt nghiệp
+ Các chữ ký chuyển nhượng nếu có phải liên tục.
- Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đến
khi tờ séc được nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ, thời hạn này bao gồm cả
ngày lễ, chủ nhật. Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào ngày lễ, ngày chủ nhật thì ngày
thanh toán sẽ lùi vào ngày làm việc sau đó. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng thì thời

U



hạn xuất trình sẽ được kéo dài cho đến khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, nhưng

-H

không quá 6 tháng tính từ ngày ký phát hành.

- Người phát hành séc hoặc người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liên

TẾ

quan khi bị mất séc, việc thông báo phải thực hiện bằng văn bản mới có giá trị pháp
lý–căn cứ vào thông báo mất séc–các đơn vị thanh toán phải thông báo lệnh đình chỉ

IN

H

thanh toán đối với tờ séc được thông báo.

- Trường hợp nhiều tờ séc được phát hành bởi một chủ tài khoản, được nộp vào

C

thứ tự số séc phát hành từ nhỏ đến lớn.

K

ngân hàng cùng một thời điểm thì đơn vị thanh toán xác định thứ tự thanh toán theo

IH



c. Phân loại Séc

danh và séc vô danh.



- Séc hiện hành về hình thức chỉ có một loại, tuy nhiên về nội dung thì có séc kí

G

Đ

Séc kí danh: Có ghi tên, địa chỉ người thụ hưởng.


N

Séc vô danh: Không ghi tên, người nào cầm séc nộp vào NH, đó là người thụ hưởng.
- Theo tính chất thanh toán có:

TR

Ư

Séc lĩnh tiền mặt: Trên séc không ghi cụm từ “trả vào tài khoản”.
Séc chuyển khoản: Trên séc có cụm từ “trả vào tài khoản”.
- Nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi séc thì phải làm thủ tục bảo chi và NH sẽ ghi tên,

đóng dấu, ghi ngày, tháng, năm vào nơi quy định cho việc bảo chi séc ở mặt trước tờ séc.
d. Thủ tục phát hành séc

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

16


Khóa luận tốt nghiệp
Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng séc thì đến NH làm thủ tục mua Séc. NH bán tối
đa mỗi lần cho cá nhân là 1 cuốn séc, cho pháp nhân là 3 cuốn Séc (mỗi cuốn 10 tờ).
- Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ Séc
theo đúng quy định như:



+ Số tiền bằng số, bằng chữ.

-H

U

+ Chuyển nhượng hay không.
+ Đích danh hay vô danh.

TẾ

+ Ngày, tháng… kí tên, đóng dấu.

Sau đó giao Séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa hay nhận dịch vụ

IN

H

cung ứng.

- Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì người phát hành phải làm thủ tục bảo

K

chi tại NH bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm theo tờ Séc đã ghi đầy đủ

C

các yếu tố. NH sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên, kiểm tra số dư trên TK người phát

IH



hành, nếu đủ điều kiện sẽ ghi ngày, tháng và kí tên đóng dấu vào nơi quy định.
Giao tờ Séc đã bảo chi cho khách, xử lý chứng từ:



- Một liên giấy yêu cầu bảo chi séc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản của đơn vị

Đ

phát hành, ghi có tài khoản séc bảo chi.


N

G

- Một liên còn lại làm giấy báo nợ bên trả tiền.
e. Thủ tục thanh toán Séc

Ư

Người thụ hưởng nộp Séc vào NH kèm theo 3 liên Bảng kê nộp Séc( BKNS) trong

TR

thời hạn hiệu lực. NH sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Séc, BKNS nếu đủ điều
kiện thì sẽ được thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanh
toán có nêu rõ lý do, tờ Séc sau khi kiểm tra xử lý tùy theo người người phát hành và
người thụ hưởng mở TK ở cùng hay khác NH.
- Nếu Séc được thanh toán cùng NH:

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

17


Khóa luận tốt nghiệp

1

ĐƠN VỊ BÁN

ĐƠN VỊ MUA

2
3

4

5

-H

U



NGÂN HÀNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển Séc chuyển khoản trong cùng 1 ngân hàng

TẾ

(1) Đơn vị bán giao hàng cho đơn vị mua theo hợp đồng.

H

(2) Đơn vị mua phát hành Séc trả cho đơn vị bán.

IN

(3) Đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực.

K

(4) NH kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ ghi nợ và báo Nợ cho đơn vị mua.



C

(5) NH ghi có và báo có cho đơn vị bán hoặc cho rút tiền mặt nếu là Séc lĩnh tiền mặt.

IH

* Nếu séc thanh toán bằng chuyển khoản: Ngân hàng kiểm tra số dư tài khoản của
người phát hành, hạch toán và xử lý chứng từ:

Đ



Một tờ séc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản người phát hành

G

1 Liên BKNS dùng làm chứng từ báo Nợ người phát hành.


N

1 Liên BKNS dùng làm chứng từ ghi có TK người thụ hưởng.
1 liên BKNS dùng làm chứng từ báo có cho người thụ hưởng.

Ư

- Nếu Séc thanh toán tại NH khác NH phát hành, có tham gia thanh toán bù trừ với

TR

NH phát hành.

Trần Thị Kiều Oanh K43A Kế Toán Kiểm Toán

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×