Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán hàng hóa tồn kho tại Công ty TNHH Phụ tùng và Thiết bị Việt Mỹ

Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 
Hàng  tồn  kho  là  một  phần  quan  trọng  trong  tài  sản  lưu  động  và 

nằm  ở  nhiều  khâu  trong  quá  trình  cung  ứng  sản  xuất,  dự  trữ  và  lưu  thông 
của  nhiều doanh  nghiệp Việc  tính  đúng  giá  trị  hàng  tồn  kho,  không  chỉ  giúp 
cho  doanh  nghiệp  chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà 
còn giúp doanh nghiệp có  một  lượng  vật  tư,  hàng  hoá  dự  trữ  đúng  định  mức, 
không  dự  trữ  quá  nhiều gây  ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo 
đảm cho  quá trình  sản  xuất kinh  doanh  của  doanh  nghiệp  được  tiến  hành  liên 
tục, không bị gián đoạn.
Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập 
báo  cáo  tài  chính.  Vì  nếu  tính  sai  lệch  giá  trị  hàng  tồn  kho,  sẽ  làm  sai  lệch 
các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, dẫn đến 
giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, 

giá  vốn  hàng  bán  tính  sai  lệch  sẽ  làm  cho  chỉ  tiêu  lãi gộp,  lãi  ròng  của  doanh 
nghiệp không còn chính xác. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn 
là hàng hoá  tồn  kho  đầu  kỳ  của  kỳ  tiếp  theo.  Do  đó  sai  lầm  sẽ  được  chuyển 
tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi 
gộp và lãi thuần. Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn 
nên sự sai lầm có thể làm  ảnh hưởng  một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của 
các báo cáo tài chính.
Công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị  Việt Mỹ  là 1 công ty thương mại vì 
vậy  hàng  tồn  kho  là  một  yếu  tố  rất  quan  trọng  của công ty.  Chính  vì  thế  mà 
việc  nghiên  cứu  các  nguyên  tắc  và  phương  pháp  tính  giá  hàng  tồn  kho  trong 
doanh  nghiệp  là hết sức  cần  thiết,  bởi vì với mỗi phương pháp tính giá trị hàng 
tồn kho khác nhau thì các chỉ tiêu trên báo  cáo  tài  chính  cũng  sẽ  thay  đổi.  Việc 
lựa  chọn  một  phương  pháp  tính  giá  thích  hợp  cho  doanh  nghiệp  là  rất  cần 
thiết. Chính vì tầm quan trọng của kế toán hàng tồn kho đối với công ty TNHH 

Sinh viên: Trương Thị Anh

1

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

phụ  tùng và thiết bị  Việt Mỹ mà em  đã  chọn  đề  tài:  “  Kế toán hàng hóa tồn  
kho tại công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ” 
Qua nghiên cứu kế toán hàng hóa tồn kho tại Công ty TNHH phụ  tùng và 
thiết bị  Việt Mỹ  em thấy công tác kế  toán hàng hóa tồn kho của doanh  nghiệp 
còn một số  hạn chế  vì vậy việc nghiên cứu kế  toán hàng hóa tồn kho sẽ  giúp 
công ty khắc phục phần nào những hạn chế của công tác tổ chức kế toán và hoàn  
thiện công tác tổ chức kế toán hàng hoá tồn kho của công ty cũng như khắc phục 
một số hạn chế của các quy định trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
2.

 Mục tiêu cụ thể đạt ra cần giải quyết  
Trong điều kiện phát triển như hiện nay vấn đề kế toán hàng tồn kho ngày 

càng được sự  quan tâm của các công ty doanh nghiệp bởi hàng tồn kho là một 


phần quan trọng trong tài sản lưu động và có liên quan trực tiếp đến hoạt động 
sản xuất, kinh doanh của các công ty. Trong đề tài này em nghiên cứu thực trạng 
việc áp dụng các chuẩn mực và chế  độ  kế  toán Việt Nam về kế toán hàng hóa 
tồn kho tại các công ty thương mại nói chung và  tại công ty TNHH phụ tùng và  
thiết bị Việt Mỹ nói riêng từ  đó đưa ra các giải pháp để  hoàn thiện công tác kế 
toán hàng hóa tồn tại công ty.
Trên cơ  sở  nghiên cứu nội dung cơ  bản trong những quy định hiện hành 
về  kế  toán hàng hóa tồn kho, đối chiếu rà soát việc áp dụng các quy định này 
trong công tác kế  toán hàng hóa tồn kho tại công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị 
Việt Mỹ trong 3 năm áp dụng mà phát hiện những tồn tại, bất cập trong quá trình 
áp dụng các chuẩn mực và chế độ tại công ty và những điểm hạn chế cần khắc  
phục trong các quy định hiện hành. Từ  đó đề  xuất một số  kiến nghị  góp phần  
hoàn thiện các quy định về kế toán hàng hóa tồn kho trong điều kiện kinh tế thị 
trường Việt Nam hiện nay.
3.

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 

­

Đối tượng: Kế toán hàng hoá tồn kho

Sinh viên: Trương Thị Anh

2

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại
­

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Phạm vi nghiên cứu: 

+   Về không gian: Công ty TNHH phụ tùng và thiết bị Việt Mỹ
+   Về thời gian: Quý 1 năm 2012
4.

 Phương pháp nghiên cứu 

­

Phương pháp so sánh

­

Phương pháp phân tích

­

Phương pháp phỏng vấn

­

Phương pháp điều tra.

5.

 Kết cấu 

Ngoài phần mở  đầu và kết luận thì nội dung chính của khoá luận gồm có 3 
chương:
­

Chương 1: Những vấn đề  lý luận cơ  bản về  kế  toán hàng hóa tồn kho 

trong doanh nghiệp thương mại.
­

Chương 2: Thực trạng kế  toán hàng hoá tồn kho tại công ty TNHH phụ 

tùng và thiết bị Việt Mỹ
­

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán hàng hóa tồn kho

Sinh viên: Trương Thị Anh

3

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN 
HÀNG HÓA TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.

 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 

1.1.1 Khái niệm hàng hóa tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02: “Hàng tồn kho”: 
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
­ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
­ Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
­ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ  để  sử  dụng trong quá trình sản xuất,  
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
=> Hàng hóa tồn kho là những tài sản được giữ để  bán trong kỳ kinh doanh bình  
thường hoặc cung cấp dịch vụ.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: 
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để 
bán.

Sinh viên: Trương Thị Anh

4

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Theo ý kiến của em: 
Hàng hóa tồn kho là toàn bộ  số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ  với  
mục đích kinh doanh thương mại hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng.

1.1.2 Phân loại hàng hóa tồn kho
Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hóa tồn kho bao gồm hàng hoá  
tồn trong kho (Machandise Inventory), hàng hóa đang đi đường (Goods in transit) 
hoặc hàng hóa gửi bán (Goods on consignment), hay hàng hóa gửi đi gia công chế 
biến.
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh  
nghiệp  ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng 
cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì 
vậy việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết và quan trọng đối với mỗi doanh 
nghiệp.

1.2.

 KẾ  TOÁN HÀNG HÓA THEO HƯỚNG DẪN CỦA CHUẨN MỰC  

KẾ TOÁN VIỆT NAM
1.2.1. Xác định trị giá hàng hóa tồn kho
Hàng hóa tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị  thuần có thể 
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện  
được.
Giá gốc hàng hóa tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế  biến và các chi 
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để  có được hàng tồn kho  ở  địa điểm và  
trạng thái hiện tại.

Sinh viên: Trương Thị Anh

5

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn 
lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi 
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu  
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất  
được trừ (­) khỏi chi phí mua.
- Chi phí gia công chế  biến hàng hóa tồn: Trường hợp doanh nghiệp mua hàng 

hóa về  để  bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ  chế, tân trang,  
phân loại chọn lọc để  làm tăng thêm giá trị  hoặc khả  năng bán của hàng hóa thì 
trị giá hàng mua bao gồm cả chi phí gia công, sơ chế.
1.2.2.  Phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau, xuất trước.
­ Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có 
ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
­ Theo phương pháp bình quân gia quyền: giá trị  của từng loại hàng hóa tồn 
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn kho tương tự đầu 
kỳ và giá trị từng loại hàng hóa tồn kho được mua trong kỳ. Giá trị  trung bình có 
thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào 
tình hình của doanh nghiệp.
Đơn giá bình quân  = Trị   giá   vốn   thực   tế  +

Sinh viên: Trương Thị Anh

6

Trị  giá vốn thực tế  hàng 

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

hàng hoá tồn đầu kì
gia quyền

Số   lượng   hàng   hoá 
tồn đầu kì

Trị  giá vốn thực tế 
hàng hoá xuất kho

=

Số   lượng   hàng   hoá 
xuất kho

hoá nhập trong kì
+

x

Số  lượng hàng hoá nhập 
kho trong kì
Đơn   giá   bình   quân   gia 
quyền

­ Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn 
kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho 
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. 
Theo phương pháp này thì giá trị  hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng 
nhập kho  ở  thời điểm đầu kỳ  hoặc gần đầu kỳ, giá trị  của hàng tồn kho được  
tính theo giá của hàng nhập kho  ở  thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn  
kho.
­ Phương pháp nhập sau, xuất trước : áp dụng dựa trên giả  định là hàng tồn 
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn 
lại cuối kỳ  là   hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương 
pháp này thì giá trị  hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc  
gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu  
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
1.2.2.2. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp 
­ Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng  
nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt  
nhất, nó tuân thủ  nguyên tắc phù hợp của kế  toán; chi phí thực tế  phù hợp với  
doanh thu thực tế. Giá trị  của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà  
nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị  hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị  thực tế 
của nó. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt  
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá  
Sinh viên: Trương Thị Anh

7

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể  áp  
dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại 
hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
­ Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị  của từng loại hàng tồn kho được tính theo 
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn  
kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính  
theo thời kỳ  hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ  thuộc vào tình hình của 
doanh nghiệp.
­ Phương pháp nhập trước ­ xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc  
sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ  là hàng được mua  
hoặc sản xuất  ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị  hàng xuất  
kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở  thời điểm đầu kỳ  hoặc gần đầu 
kỳ, giá trị  của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho  ở  thời điểm 
cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng  
xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế 
toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị  giá vốn của hàng tồn 
kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn  
kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại 
không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh  
thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị  sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ 
cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số  lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh  
nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như  khối  
lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Sinh viên: Trương Thị Anh

8

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Phương pháp nhập sau ­ xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả  định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì 
được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc 
sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo 
giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị  của hàng tồn kho được tính  
theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối  
sát với trị  giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ  đảm  
bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế  toán. Tuy nhiên, trị  giá vốn 
của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.
1.2.3. Giá trị  thuần có thể  thực hiện được và lập dự  phòng giảm giá hàng  
hóa tồn kho
­ Giá trị hàng hóa tồn kho không thu hồi đủ khi hàng hóa tồn kho bị hư hỏng, lỗi 
thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc  
ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị  thuần có thể thực hiện được  
là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện  
ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
­ Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa tồn 
kho nhỏ  hơn giá gốc thì phải lập dự  phòng giảm giá hàng hóa tồn kho. Số  dự 
phòng giảm giá hàng hóa tồn kho được lập là số  chênh lệch giữa giá gốc của 
hàng hóa tồn kho lớn hơn giá trị  thuần có thể  thực hiện được của chúng. Việc  
lập dự  phòng giảm giá hàng hóa tồn kho được thực hiện trên cơ  sở  từng mặt 
hàng tồn kho.
­ Việc  ước tính giá trị  thuần có thể  thực hiện được của hàng hóa tồn kho phải 
dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính 
này phải tính đến sự  biến động của giá cả  hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến  

Sinh viên: Trương Thị Anh

9

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác 
nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính.
­ Khi  ước tính giá trị  thuần có thể  thực hiện được phải tính đến mục đích của 
việc dự  trữ hàng tồn kho. Ví dụ, giá trị  thuần có thể  thực hiện được của lượng  
hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch 
vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng. Nếu số hàng đang tồn  
kho lớn hơn số  hàng cần cho hợp đồng thì giá trị  thuần có thể  thực hiện được  
của số  chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn hơn số  hàng cần cho hợp đồng 
được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.
­ Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có  
thể  thực hiện được của hàng hóa tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ  kế 
toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho phải lập thấp hơn  
khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước  
thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng 
tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá 
trị  thuần có thể  thực hiện được) hoặc theo giá trị  thuần có thể  thực hiện được  
(nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được).
1.2.4. Ghi nhận chi phí
­ Khi bán hàng hóa tồn kho, giá gốc của hàng hóa tồn kho đã bán được ghi nhận  
là giá vốn của hàng hóa trong kỳ  phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng 
được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng 
tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm 
giá hàng tồn kho đã lập  ở  cuối niên độ  kế  toán năm trước, các khoản hao hụt, 
mất mát của hàng hóa tồn kho, sau khi trừ (­) phần bồi thường do trách nhiệm cá  
nhân gây ra, được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự 
phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn 
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, 
thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh.
Sinh viên: Trương Thị Anh

10

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Ghi nhận giá trị  hàng hóa tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ  phải đảm bảo 
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
1.2.5. Trình bày báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
­ Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng hóa tồn kho, gồm cả 
phương pháp tính giá trị hàng hóa tồn kho
­ Giá gốc của tổng số hàng hóa tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho 
được phân loại phù hợp với doanh nghiệp
­ Giá trị dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
­ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
­ Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự 
phòng giảm giá hàng hóa tồn kho
­ Giá trị  ghi sổ  của hàng tồn kho (Giá gốc trừ  (­) dự  phòng giảm giá hàng tồn  
kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị  hàng hóa tồn kho theo phương pháp nhập 
sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng 
tồn kho trình bày trong bảng cân đối kế toán với:
­ Giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  được tính theo phương pháp nhập trước, xuất  
trước (nếu giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp nhập trước, xuất  
trước nhỏ  hơn giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ tính theo phương pháp bình quân gia 
quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
­ Với giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  được tính theo phương pháp bình quân gia  
quyền (nếu giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  tính theo phương pháp bình quân gia 
quyền nhỏ  hơn giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  tính theo phương pháp nhập trước,  
xuất trước và giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc
Sinh viên: Trương Thị Anh

11

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Với giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  được tính theo giá trị  thuần có thể  thực hiện  
được (nếu giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  tính theo giá trị  thuần có thể  thực hiện  
được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước 
và phương pháp bình quân gia quyền); hoặc
­ Giá trị  hiện hành của hàng tồn kho cuối kỳ tại ngày lập bảng cân đối kế  toán  
(nếu giá trị  hiện hành của hàng tồn kho tại ngày lập bảng cân đối kế  toán nhỏ 
hơn giá trị thuần có thể thực hiện được); hoặc với giá trị thuần có thể thực hiện  
được (nếu giá trị  hàng tồn kho cuối kỳ  tính theo giá trị  thuần có thể  thực hiện  
được nhỏ hơn giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá trị hiện hành tại ngày lập 
bảng cân đối kế toán).
1.3.

 KẾ TOÁN HÀNG HÓA THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DN HIỆN HÀNH 

1.3.1.  Chứng từ kế toán

Một số loại chứng từ sử dụng trong công tác kế toán hàng hóa:
­ Phiếu nhập kho (mẫu số 01­ VT)
­ Phiếu xuất kho (mẫu số 02­ VT)
­ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số  03­ 
VT)
­ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05­VT)
­ Bảng kê mua hàng (mẫu số 06­VT)
­  Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mã số 04 –VT)
­ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mã số 03 PXK ­3LL)
­ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí (mã số 04 HDL ­3LL)
­ Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn GTGT (mã   số  04­
GTGT)

Sinh viên: Trương Thị Anh

12

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.3.2. Phương pháp kế toán tổng hợp 

(Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: QĐ số 48/2006/QĐ­BTC  
ngày 14 tháng 09 năm 2006)
1.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
a) Vận dụng tài khoản
­ Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và 
tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng  
hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản.
Tài khoản 156 – Hàng hóa: phải hạch toán chi tiết theo 3 nội dung:
* 1561: Giá mua hàng hóa
 Bên nợ: Phản ánh trị  giá hàng mua vào nhập kho theo giá hóa đơn, Thuế 
nhập khẩu phải nộp; Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê.
 Bên có: Phản ánh trị giá mua hàng hóa thực tế xuất kho; các khoản giảm 
giá được hưởng vì hàng hóa cung cấp không đúng hợp đồng đã kí; Trị  giá hàng 
hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê.
 Số dư bên nợ: Trị giá mua hàng hóa tồn kho cuối kì.
* TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa
   Chi phí thu mua hàng hoá là một bộ  phận chi phí quan trọng trong cơ cấu  
giá trị hàng hoá nhập kho, vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí phát 
sinh, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch thu mua hàng hoá nhằm lựa chọn  
được các phương pháp thu mua hàng hoá tối  ưu, trên cơ  sở  đó tiết kiệm chi phí  
thu mua hàng hoá.
+ Chi phí thu mua hàng hoá bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo  
quản hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; Chi phí bảo hiểm hàng hoá; 

Sinh viên: Trương Thị Anh

13

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tiền thuê kho, thuê bãi, các khoản hao hụt tự  nhiên trong định mức  ở  quá trình 
thu mua; Các chi phí khác phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá...
+ Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kì và 
lượng hàng hoá đầu kì, nên cần phân bổ  chi phí thu mua cho lượng hàng hoá đã 
bán ra trong kì và lượng hàng hoá còn lại cuối kì, nhằm xác định đúng đắn trị giá 
vốn hàng xuất bán, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng. Đồng thời  
phản ánh được trị giá vốn hàng tồn kho trên báo cáo tài chính được chính xác.
+ Tiêu thức phân bổ  chi phí thu mua thường được lựa chọn là: Trị  giá mua 
của hàng hoá; Số lượng; Trọng lượng; Doanh số của hàng hoá...
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của 
từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ. 
Chi   phí   thu 

Chi   phí   thu 

mua   liên 
quan   đến 
hàng   tồn 
kho cuối kì

=

mua liên quan 

+

đến hàng tồn 
kho đầu kì

Chi   phí   thu 

Chi   phí   thu 

mua   liên 

mua   liên   quan 

quan   đến 

­

đến   hàng   đã 

hàng   nhập 

tiêu   thụ   trong 

kho trong kì



Kết cấu TK 1562 như sau:
  Bên nợ: Chi phí thu hàng hóa thực tế  phát sinh liên quan tới khối lượng 
hàng hóa mua vào đã nhập trong kì.
 Bên có: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ trong trong kì
 Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kì.
* TK1567: Hàng hoá bất động sản
 Bên nợ: Hàng hóa bất động sản tăng lên trong kỳ
 Bên có: Hàng hoá bất động sản giảm trong kỳ

Sinh viên: Trương Thị Anh

14

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

 Số dư bên nợ: Hàng hoá bất động sản hiện còn cuối kỳ
­ Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
Bên nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán.
Bên có: Hàng gửi bán đã nhập kho người mua hoặc chuyển nhập lại kho.
Số dư bên nợ: Trị giá hàng gửi đi bán còn lại cuối kì.
­ Tài Khoản 159: Các khoản dự phòng
Chi tiết TK 1593: Dự phòng giảm giá HTK
Bên nợ: Giá trị  dự phòng giảm giá HTK được hoàn nhập trong trường hợp  
số phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước
Bên có: Giá trị  dự  phòng giảm giá HTK đã lập tính vào giá vốn hàng bán 
trong kì
Số dư bên có: Giá trị các khoản dự phòng giảm giá HTK hiện có cuối kì
Bên cạnh đó kế  toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 
còn sử dụng một số tài khoản như: 133, 331, 333, 111, 112, 521, 632, 154 …

b) Phương pháp hạch toán kế toán (Thuế GTGT kê khai theo phương pháp  
khấu trừ)
Theo sơ đồ trên phụ lục số 01
c) Sổ kế toán
­ Theo hình thức nhật ký chung

Sinh viên: Trương Thị Anh

15

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chứng từ kế toán 
HTK
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuát kho
+ Hóa đơn GTGT

Sổ nhật ký đặc biệt:

+ Bảng kê mua hàng

+Nhật ký mua hàng
+Nhật ký bán hàng
+ Nhật ký thu, chi
tiền

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 
156,157,611,338,138

Sổ, thẻ kế toán chi 
tiết:
+ Sổ kho
+ Sổ chi tiết VL, DC, 
SP, hàng hóa 

Bảng tổng hợp
chi tiết VL, dụng cụ,

Bảng cân đối 
số PS

SP,hàng hóa

BÁO CÁO TÀI CHÍNH:phát sinh
+ Bảng cân đối SPS
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động 
KD….
+ HĐ GTGT

­

Theo hình thức chứng từ ghi sổ

+Bảng
kê mua
+ Thuyết minh
BCTC
hàng
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo tồn kho

Sinh viên: Trương Thị Anh

16

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Chứng từ kế toán HTK
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuát kho
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng  kê mua hàng
Bảng tổng hợp kế 
toán chứng từ 
cùng loại

Sổ đăng ký 
chứng từ ghi số

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái TK 156, 157, 
138,338,611

Sổ, thẻ kế toán chi 
tiết:
+ Sổ kho
+Sổ chi tiết VL, DC, 
SP, Hh
Bảng tổng hợp chi 
tiết VL, DC SP, 
Hàng hóa

Bảng cân đối số 
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
+ Bảng cân đối SPS
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động KD.
+ Thuyết minh BCTC
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Báo cáo tồn kho

Sinh viên: Trương Thị Anh

17

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

  ­  Theo hình thức nhật ký sổ cái

Chứng từ kế toán HTK
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ HĐ GTGT   
+ Bảng kê mua hàng

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế 
toán chứng từ 
HTK
NHẬT KÝ SỔ CÁI: TK 
156,157,611,138,338

Sổ, thẻ kế toán chi 
tiết:
+ Sổ kho
+ Sổ chi tiết VL, DC, 
SP, HH
Bảng tổng hợp chi 
tiết VL, DC, SP, HH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
+ Bảng cân đối SPS
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động 
KD.
+ Thuyết minh BCTC
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ghi chú:

+ Báo cáo tồn kho

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.3.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Vận dụng tài khoản
­ Tài khoản 611 – Mua hàng
Sinh viên: Trương Thị Anh

18

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

 Bên Nợ: Trị  giá thực tế hàng tồn kho đầu kì; Trị  giá thực tế   hàng gửi bán  
nhưng chưa xác định là tiêu thụ  đầu kì; Trị  giá thực tế  hàng hóa mua vào hoặc  
hàng hóa đã bán bị trả lại trong kì
Bên Có: Kết chuyển trị  giá thực tế  hàng tồn kho cuối kì; Kết chuyển trị  giá  
hàng gửi bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kì; Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi  
đường cuối kì; trị giá hàng xuất kho trong kì; Số tiền được giảm giá về số hàng hóa  
đã mua không đúng quy cách phẩm chất như hợp đồng đã kí.
Tk không có số dư cuối kì 
b) Phương pháp hạch toán kế toán (Thuế GTGT kê khai theo phương pháp  
khấu trừ)
Theo sơ đồ trên phụ lục số 02

1.3.2 Phương pháp kế toán chi tiết
1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song
Kế toán hạch toán chi tiết theo sơ đồ sau
Chứng từ nhập
Thẻ

Sổ

kho

chi
tiết
Chứng từ xuất

Sinh viên: Trương Thị Anh

Bảng tổng 
hợp nhập 
xuất, tồn.

VL

19

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.3.2.2 Phương pháp sổ số dư

Phiếu nhập kho
hàng

Định kì

ngày
Thẻ kho

hàng

Phiếu giao nhận 
chứng từ nhập
Sổ số dư

Bảng luỹ kế 
nhập xuất, tồn

Ngày

Phiếu xuất kho

Định kì

Phiếu giao nhận 
chứng từ xuất

1.3.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Hàng ngày

Chứng từ nhập

Bảng kê

Cuối tháng

nhập

Thẻ

Sổ đối chiếu

kho

Hàng ngày

Sinh viên: Trương Thị Anh

luân chuyển
Chứng từ xuất

Bảng kê
xuất

20

Cuối tháng

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA TỒN KHO TẠI 
CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VIỆT MỸ
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ VM
2.1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH phụ tùng và thiết bị 
Việt Mỹ 
­   Quy mô: 30­35 nhân viên
­   Chức   năng:   Là   nhà   cung   cấp   phụ   tùng   máy   khai   thác   như:   VOLVO, 
CATERPILLAR, KOMATSU, HITACHI ….
­   Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị  Việt Mỹ  được thành lập dựa trên xu 
thế phát triển của nền kinh tế với nhu cầu về phụ tùng các loại máy khai thác và  
máy xây dựng ngày càng tăng.
Khởi đầu từ  một công ty thương mại chuyên về  các sản phẩm về  phụ  tùng các 
loại máy xây dựng,  máy khai thác hầm mỏ, Việt Mỹ  đã nhanh chóng vươn lên  
trở thành một trong những công ty dẫn đầu về cung cấp các sản phẩm phụ tùng  
máy xây dựng, máy khai thác.
Năm 2009, Công ty được thành lập với vốn điều lệ  1.000.000.000 đồng, 
tổng nhân sự  khoảng 10 người và lĩnh vực kinh doanh chính là nhập khẩu và 
Sinh viên: Trương Thị Anh

21

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

phân phối các sản phẩm phụ  tùng máy móc. Doanh số của công ty đạt gần 8 tỷ 
đồng. Trụ sở chính của công ty đặt tại số 14, ngõ 219/19/35 tổ 3, Phố Định Công  
Thượng, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Trụ sở giao dịch đặt tại 
Phòng   401   Tòa   nhà   N2F   Đường   Lê   Văn   Lương,   Phường   Nhân   Chính,   Quận  
Thanh Xuân, Hà Nội.
Năm 2010 chỉ sau 1 năm hoạt động công ty đã khẳng định được vị  trí của 
mình, công ty đã triển khai được hệ  thống phân phối rộng khắp. Sản phẩm của 
công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thành phố lớn ở miền Bắc. Đội ngũ nhân  
sự  cũng được tăng trưởng đáng kể  với 23 người. Cùng với sự  phát triển đó,  
doanh số  của công ty cũng không ngừng tăng trưởng, doanh số  năm 2010 của 
công ty đạt 15,6 tỷ đồng. Với sự tăng trưởng về doanh thu và quy mô hoạt động,  
vốn điều lệ của công ty cũng tăng đáng kể. Năm 2009 vốn điều lệ của công ty là 
1.000.000.000   đến   năm   2010   vốn   điều   lệ   của   công   ty   đã   tăng   lên   đến 
5.000.000.000 đồng. Điều đó cho thấy sự  phát triển vươn lên không ngừng của 
công ty.
Năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đặc biệt là lĩnh vực xây dựng  
vì vậy công ty cũng chịu  ảnh hưởng không nhỏ  từ  cuộc suy thoái của nền kinh  
tế. Tuy nhiên với sự cố gắng không ngừng vươn lên của cán bộ  nhân viên trong  
công ty, năm 2011 công ty đã đạt được những thành công nhất định. Để đáp ứng  
nhu cầu vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 công ty đã tăng 
vốn điều lệ từ 5 tỷ lên 10 tỷ. Trong năm này quy mô sản xuất của công ty cũng 
được mở  rộng đáng kể  với đội ngũ nhân viên 32 người và doanh thu năm 2011 
đạt gần 21 tỷ. 
­

Ngành nghề kinh doanh của công ty: 
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
+ Sản xuất linh kiện điện tử
+ Sản xuất thiết bị truyền thông

Sinh viên: Trương Thị Anh

22

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
+ Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
+ Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ 
điện, dây điện và  thiết bị khác dùng trong mạch điện
+ Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong  
các cửa hàng chuyên doanh
+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
+ Sửa chữa máy móc, thiết bị
+ Sửa chữa điện tử và quang học
+Sửa chữa thiết bị điện
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
­ Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng quản trị

Giám đốc 
điều hành

Phòng HC 
tổng hợp

Phòng kế 
toán TC

Sinh viên: Trương Thị Anh

Phòng dự 
án

23

Phòng kinh 
doanh

Phòng kỹ 
thuật

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Đặc điểm của công tác kế toán
+ Số lượng và trình độ của nhân viên kế toán
Số  nhân viên phòng kế  toán: 04 người, trong đó trình độ  đại học trở  lên: 01 
người, tỷ lệ 25%.
 Số nhân viên tốt nghiệp từ trường Đại Học Thương Mại: 01 người.
+ Mô hình tổ chức bộ máy công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công 
việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty, ở phòng giao dịch và 
văn phòng đại diện không tổ  chức bộ  máy kế  toán riêng mà chỉ  bố  trí các nhân 
viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từ sau đó 
vào sổ chi tiết và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi về công  
ty .
Có thể khái quát bộ máy kế toán của Công ty bằng sơ đồ sau :

Kế toán trưởng

Kế toán tiền và các 
tài sản khác

Kế toán hàng hóa và 
công nợ

Kế toán thuế và xác 
định KQKD

2.1.2.  Sơ  lược về  công tác kế  toán tại công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị 
VM
­ Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ số 
48/2006/QĐ­BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 ban hành chế độ kế toán cho doanh 
nghiệp vừa và nhỏ.
­ Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung.
­ Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 31/12/N
Sinh viên: Trương Thị Anh

24

Lớp: 44D3


Trường Đại Học Thương Mại

Khoa Kế toán – Kiểm toán

­ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
­ Kê khai thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
­ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
Do sự  phát triển của công nghệ  thông tin và yêu cầu của nền kinh tế  thị 
trường đòi hỏi phải cung cấp các thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp 
thời, Công ty đã  ứng dụng tin học vào trong kế  toán. Hiện nay Công ty đang áp 
dụng phần mềm kế  toán Bit Accounting ­ Phần mềm Kế  toán Doanh nghiệp 
thương mại. 
2.1.3. Đặc điểm của hàng hóa tại công ty TNHH phụ  tùng và thiết bị  Việt  
Mỹ.
­ Số lượng hàng hóa nhiều chia thành các mảng hàng hóa khác nhau (mảng hàng  
hóa thiết bị máy xúc, mảng hàng hóa thiết bị máy ủi, mảng hàng hóa thiết bị oto 
tải …) trong mỗi mảng hàng hóa lại có rất nhiều mã hàng, chủng loại hàng khác 
nhau.
Ví dụ như :
+ Mảng hàng hoá thiết bị máy xúc có khoảng hơn 400 mã hàng .
+ Mảng hàng hoá thiết bị máy ủi có khoảng hơn 600 mã hàng .
          …………….
­

Phần lớn hàng hóa của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài nên trị  giá  
hàng hóa của công ty thường rất lớn, trị  giá của mỗi thiết bị, phụ  tùng có 
thể lên đến 1.500 triệu đồng/1 thiết bị.        

Ví dụ như: 
       + Ga lê tỳ dùng cho máy ủi D85EX­15 có trị giá: 253.354.271đ
       + Gầu dùng cho máy xúc đào EX1200­5 có trị giá: 515.763.244đ
       + Cụm cần nâng lắp cho máy xúc đào EX1200­5be có trị giá: 1.275.745.192đ
        ........................

Sinh viên: Trương Thị Anh

25

Lớp: 44D3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×