Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần May Phương Đông

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƢƠNG ĐÔNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MAI ANH
MÃ SINH VIÊN
: A17252
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2013



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƢƠNG ĐÔNG

Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh Viên Thực Hiện
Mã Sinh Viên
Chuyên Ngành

: Th.s Ngô Thị Quyên
: Nguyễn Mai Anh
: A17252
: Tài Chính – Ngân Hàng

HÀ NỘI – 2013

Thang Long University Library


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy giáo,
cô giáo trường đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Ngô Thị Quyên đã
nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện. Em cũng xin cám ơn các thầy giáo,
cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có hàng trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo và
bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Mai Anh




MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ
DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................1
1.1. Dòng tiền............................................................................................................1
1.1.1.

Khái niệm về dòng tiền .............................................................................1

1.1.2.

Phân loại dòng tiền ...................................................................................1

1.2. Quản trị dòng tiền ............................................................................................3
1.2.1.

Khái niệm quản trị dòng tiền ...................................................................3

1.2.2.

Nguyên tắc quản trị dòng tiền ..................................................................3

1.2.3.

Mục đích và vai trò quản trị dòng tiền.....................................................4

1.3. Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp .........................6
1.3.1.

Quản trị dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh ...........................6

1.3.2.

Quản trị dòng tiền từ hoạt động tài chính ngắn hạn ............................16

1.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn ............................18
1.4.1.

Các chỉ tiêu đánh giá chung ..................................................................18

1.4.2.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền từ hoạt động sản
xuất kinh doanh ......................................................................................20

1.4.3.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền từ hoạt động tài
chính ........................................................................................................23

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY PHƢƠNG ĐÔNG ....................................................................25
2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty .................................................................25
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển .......................................................25

2.1.2.

Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhiệm vụ từng phòng ban ..........................26

2.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2010-2012 ...............................................................................................27
2.2.1.

Tình hình tài sản - nguồn vốn công ty năm 2010-2012 ........................28

2.2.2.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 .34

2.2.3.

Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp ..............................................................38

Thang Long University Library


2.3. Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần May
Phƣơng Đông ..................................................................................................41
2.3.1.

Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn trong công ty ..................41

2.3.2.

Quản trị dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh ....................43

2.3.3.

Quản trị dòng tiền ngắn hạn từ hoạt động tài chính ............................55

2.4. Đánh giá về quản trị dòng tiền tại công ty cổ phần May Phƣơng Đông ...56
2.4.1.

Ưu điểm ...................................................................................................56

2.4.2.

Hạn chế ...................................................................................................57

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NĂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN
NGẮN HẠN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN MAY PHƢƠNG ĐÔNG ......................59
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong năm 2013 ..............................59
3.1.1.

Mục tiêu...................................................................................................59

3.1.2.

Định hướng phát triển và mục tiêu cụ thể ............................................60

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ở công ty ........................61
3.2.1.

Cải thiện lưu lượng tiền mặt ..................................................................61

3.2.2.

Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại ........................................63


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

DN

Doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn

XN

Xí nghiệp

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Bảng cấn đối kế toán- Tài sản công ty cổ phần May Phương Đông .............29
Bảng 2.2.Bảng cân đối kế toán – Nguồn vốn của công ty cổ phần May Phương Đông
giai đoạn 2010-2012 ......................................................................................................32
Bảng 2.3.Bảng tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần May Phương Đông giai
đoạn 2010-2012 .............................................................................................................33
Bảng 2.4.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May
Phương Đông giai đoạn 2010-2012...............................................................................35
Bảng 2.5.Bảng tỷ trọng chi phí của công ty cổ phần May Phương Đông

giai đoạn

2010-2012 ......................................................................................................................37
Bảng 2.6.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty cổ phần May Phương
Đông từ năm 2010-2012 ................................................................................................39
Bảng 2.7.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty cổ phần May Phương
Đông giai đoạn 2010 - 2012 ..........................................................................................40
Bảng 2.8.Bảng tài trợ của công ty cổ phần May Phương Đông qua 2 năm 2012-2011 42
Bảng 2.9 Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần
May Phương Đông giai đoạn 2010-2012 ......................................................................44
Bảng 2.10.Cơ cấu doanh thu của công ty cổ phần May Phương Đông giai đoạn 20102012 ...............................................................................................................................45
Bảng 2.11. Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản trị doanh thu của công ty cổ phần
May Phương Đông giai đoạn 2010 – 2012....................................................................46
Bảng 2.12.Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần May
Phương Đông giai đoạn 2010-2012...............................................................................47
Bảng 2.13.Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của công ty cổ phần May Phương
Đông giai đoạn 2010-2012 ............................................................................................48
Bảng 2.14.Cơ cấu nguồn ngân quỹ của công ty cổ phần May Phương Đông giai đoạn
2010-2012 ......................................................................................................................49
Bảng 2.15 Chỉ tiêu ngân lưu ròng của công ty cổ phần May Phương Đông giai đoạn
2010-2012 ......................................................................................................................50
Bảng 2.16.Bảng chỉ tiêu phải thu khách hàng của công ty cổ phần May Phương Đông
giai đoạn 2010-2012 ......................................................................................................52
Bảng 2.17.Chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty cổ phần May Phương Đông năm 20102012 ...............................................................................................................................53


Bảng 2.18.Bảng chỉ tiêu phải trả người bán của công ty cổ phần May Phương Đông
giai đoạn 2010-2012 ......................................................................................................54
Bảng 2.19.Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của công ty cổ phần May Phương
Đông giai đoạn 2010-2012 ............................................................................................55
Bảng 2.20.Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn của công ty cổ phần May Phương
Đông giai đoạn 2010-2012 ............................................................................................56

Thang Long University Library


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty cổ phần May Phương Đông giai
đoạn 2010-2012 .............................................................................................................30
Biểu đồ 2.2. Biều đồ cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty cổ phần May Phương Đông giai
đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................34
Biểu đồ 2.3.Biểu đồ doanh thu trong giai đoạn 2010-2012 ..........................................36
Biểu đồ 2.4.Lợi nhuận của công ty cổ phần May Phương Đông giai đoạn 2010-2012 38
Biểu đồ 2.5 Xu hướng tỷ lệ 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả luân chuyển tiền
của công ty cổ phần May Phương Đông giai đoạn 2010-2012 .....................................50

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình A-B-C ( The ABC Inventory Menthod) ...............................13
Sơ đồ 1.2. Mô hình EOQ ......................................................................................15
Sơ đồ 2.1.Mô hình tổ chức của công ty cổ phần May Phương Đông ...................26


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì doanh nghiệp nào cũng cần có vốn để
tiến hành các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là dòng tiền trong ngắn hạn. Cùng với
quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới, việc quản lý dòng tiền ngắn
hạn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng
một cách linh hoạt. Doanh nghiệp phải sử dụng nguồn tiền đó để mua sắm tài sản cho
doanh nghiệp, do vậy quản lý dòng tiền ngắn hạn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn. Qua cuộc khủng hoảng
kinh tế năm 2009, nhận thức được những khó khăn mà mình gặp phải, các doanh
nghiệp luôn tìm cho riêng mình một hướng đi thích hợp với chính sách tài chính linh
hoạt và hiệu quả để phục hồi lại và theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Do
đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động được nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi
phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì vấn đề làm thế nào để
có thể nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có ý
nghĩa, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên các thị trường của các doanh nghiệp
và được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì thế,
tìm hiểu về hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại các doanh nghiệp là vấn đề cấp
thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay.
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty cổ phần May Phương Đông, em đã nhận
thấy được sự thiếu xót trong quản lý dòng tiền ngắn hạn của công ty. Em thấy rằng
công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng dòng tiền ngắn
hạn và điều này đã làm giảm đáng kể doanh thu bán hàng và hiệu quả quản lý dòng
tiền ngắn hạn của công ty. Chính vì những hạn chế của công ty đó, em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài ”Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ
phần May Phương Đông” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả quản lý dòng tiền
ngắn hạn của công ty cổ phần May Phương Đông trong giai đoạn 2010-2012. Từ đó
chỉ ra những ưu và nhược điểm và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
dòng tiền ngắn hạn cho công ty.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tương nghiên cứu của đề tài là: dòng tiền ngắn hạn của công ty cổ phần May
Phương Đông.
4. Phạm vi nghiên cứu:

Thang Long University Library


Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : những vấn đề thuộc cơ sở lý luận của dòng
tiền ngắn hạn của công ty cổ phần May Phương Đông.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên
cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số
liệu, thu thập thông tin.

6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tham khảo, kết luận, khóa luận được chia làm 4
phần:
 Chương 1: Cơ sở lý luận chung về dòng tiền và quản trị dòng tiền ngắn hạn
trong doanh nghiệp .
 Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần May
Phương Đông .
 Chương 3: Giải pháp năng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn cho công
ty cổ phần May Phương Đông.


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ
DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Dòng tiền
1.1.1. Khái niệm về dòng tiền
Một sai lầm thường thấy ở các doanh nghiệp là ngộ nhận giữa lợi nhuận và dòng
tiền. Thực tế thì hai khái niệm này là hai khái niệm hoàn toàn độc lập. Khác với lợi
nhuân (Income) thì dòng tiền (Cash Flow) đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp tới hoạt động
kinh doanh trong ngắn hạn, giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về đầu tư hay
hoạt động tài chính hiệu quả. Như vậy, dòng tiền là một thuật ngữ dùng để chỉ số tiền
mà công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong
một dự án nhất định.
Dòng tiền vào trong doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng
hóa và dịch vụ, dòng tiền vào từ các khoản vay, lợi tức nhận được từ các khoản đầu tư,
dòng tiền nhận được từ việc đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp,...
Dòng tiền ra trong doanh nghiệp gồm: Mua hàng hóa để bán lại (doanh nghiệp
thương mại), mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa, trả lương, trả các khoản chi
phí hoạt động, mua tài sản cố định, trả gốc và lãi vay, trả thuế,...
1.1.2. Phân loại dòng tiền
Trong thực tế có rất nhiều tiêu thức phân loại dòng tiền tùy vào mục đích quản lý
của doanh nghiệp. Cụ thể có 3 cách phổ biến sau:
Thứ nhất, dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong
doanh nghiệp, dòng tiền có thể chia thành hai loại là dòng tiền đối trọng và dòng tiền
đối lập:
Dòng tiền đối trọng: là dòng tiền tương ứng với dòng vật chất vận động ra vào
trong doanh nghiệp. Dòng tiền đối trọng được chia thành ba loại:
Dòng tiền đối trọng trực tiếp: dòng tiền ra hoặc vào sẽ tương ứng với dòng vật
chất vào hoặc ra tại cùng thời điểm. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp
doanh nghiệp mua bán trả ngay.
Dòng tiền đối trọng có kì hạn: dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp tương ứng với
dòng vật chất vào hoặc ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai. Dòng tiền này chỉ
phát sinh trong trường hợp mua bán chịu (đây là trường hợp phổ biến nhất trong hoạt
động doanh nghiệp).
Dòng tiền đối trọng đa dạng: là dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp phát sinh
liên quan đến nhiều chủ thể, ít nhẩt từ ba chủ thể trở lên. Dòng tiền này chỉ phát sinh
trong trường hợp doanh nghiệp mua bán nợ.
1

Thang Long University Library


Dòng tiền đối lập: là dòng tiền vào phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh ngoại tệ hoặc mua bán chứng khoán (dòng tiền và dòng vật chất không liên
quan đến nhau).
Thứ hai, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền: dòng tiền được chia thành
dòng tiền dài hạn và dòng tiền ngắn hạn.
Dòng tiền ngắn hạn: là dòng tiền ra vào doanh nghiệp mang tính chất thường
xuyên, có thời gian luân chuyển nhỏ hơn hoặc bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Ví dụ: các khoản đi vay dưới một năm, mua sắm nguyên vật liệu,…
Dòng tiền dài hạn: là dòng tiền vào hoặc ra doanh nghiệp có chu kỳ lớn hơn một
năm, hoặc lớn hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Ví dụ như các khoản đầu tư
TSCĐ, đầu tư trái phiếu dài hạn,…
Thứ ba, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp, dòng tiền
được chia thành ba loại là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ
hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh, dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch
vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp
dịch vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: tiền thu từ bán
hàng hóa dịch vụ, tiền đã trả nợ cho người cung cấp dịch vụ hàng hóa, tiền trả lương
cho công nhân viên, thanh toán thuế, phí và lệ phí,…
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh
chủ yếu từ việc mua sắm, thanh lý, nhượng lại tài sản cố định, xây dựng cơ bản, hoạt
động cho vay, mua bán các công cụ nợ của các đơn vị khác. Do vậy dòng tiền từ hoạt
động đầu tư bao gồm: tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi
các khoản vốn đầu tư vào các đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi
cho vay, chi đầu tư và các đơn vị khác,…
Dòng tiền từ hoạt động tài chính: đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát
sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các
nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động
tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho
chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay,…

2


1.2. Quản trị dòng tiền
1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền
Các vấn đề về dòng tiền cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ tương tự như các vấn đề về
huyết áp, tim mạch của cơ thể con người. Những nguy cơ tiềm ẩn này có thể dẫn đến
tình trạng tai biến, đột quỵ bất cứ lúc nào bất kể là cơ thể đang rất khỏe mạnh và
cường tráng. Nếu quản trị tốt được dòng tiền thì doanh nghiệp cũng như một cơ thể
con người, có thể phòng tránh được những nguy cơ tiềm ẩn và tránh được tình trạng tai
biến, đột quỵ. Như vậy, quản trị dòng tiền là quá trình theo dõi, phân tích và điều
chỉnh dòng tiền trong doanh nghiệp hay quản trị dòng tiền là việc cân đối giữa dòng
tiền và và dòng tiền ra trong doanh nghiệp.
Quản trị dòng tiền ngắn hạn là việc phân tích và theo dõi, điều chỉnh dòng tiền ra
vào trong doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
Quản trị dòng tiền dài hạn là việc cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào trong
doanh nghiệp với thời hạn luân chuyển trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
1.2.2. Nguyên tắc quản trị dòng tiền
Cuộc khủng hoảng kinh tế càng khẳng định tầm quan trọng của dòng tiền. Từ chỗ
quan tâm đến doanh thu và lợi nhuận, giờ đây các doanh nghiệp bắt đầu ý thức về tình
trạng khá phổ biến là “kinh doanh có lời nhưng lại mất khả năng thanh toán”. Thực tế,
việc quản lý dòng tiền không phải là chuyện đơn giản. Nhiều công ty cố gắng liệt kê
tất cả khoản thu chi và tìm biện pháp dự báo, tăng thu, giảm chi đối với từng khoản
mục. Điều này tốn nhiều nguồn lực, cả về con người lẫn thời gian, trong khi kết quả
chưa chắc đã thật tốt. Nguyên nhân là người thực hiện luôn chìm ngập trong hàng núi
chi tiết nhỏ và tốn nhiều thời gian cho những việc không mấy quan trọng.
Giải pháp cho vấn đề này là áp dụng quy tắc 80/20 trong việc quản lý dòng tiền.
80% dòng tiền được tạo ra từ 20% khoản mục. Chỉ cần tập trung vào 20% khoản mục
này, doanh nghiệp sẽ có thể kiểm soát được 80% dòng tiền. Đây là cách làm đảm bảo
hiệu quả trong khi lại không cần phải huy động nhiều nguồn lực cho việc lập kế hoạch
và theo dõi.
Thông thường, dòng tiền thu - chi đến từ 3 khoản mục lớn: tồn kho, khoản phải
trả và khoản phải thu. Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận
cung ứng - mua hàng. Khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, còn tồn
kho là sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và kinh doanh.

3

Thang Long University Library


Phải trả là các khoản thanh toán cho nhà cung cấp đầu vào của công ty. Thời gian
phải trả, tức thời gian nợ nhà cung cấp, càng dài thì càng có lợi cho dòng tiền. Ngược
lại với khoản phải trả, khoản phải thu là phần doanh thu khách hàng mua chịu của
công ty. Bộ phận kinh doanh thường có xu hướng lơi lỏng đối với các khoản bán hàng
trả chậm để đạt mục tiêu doanh số. Điều này dẫn đến doanh thu cao, nhưng khả năng
tiền mặt kém do thời hạn trả chậm bị kéo dài. Việc áp dụng quy tắc 80/20 đối với
khoản phải thu cũng tương tự như khoản phải trả. Nếu bộ phận kinh doanh điều chỉnh
chính sách bán hàng trả chậm đối với 20% số lượng khách hàng nhưng chiếm đến 80%
doanh số thì dòng tiền sẽ bị ảnh hưởng rất mạnh. Một lần nữa, có thông tin kịp thời từ
bộ phận kinh doanh sẽ giúp bộ phận tài chính có sự ứng phó phù hợp.
Lượng hàng tồn kho liên quan đến trách nhiệm của bộ phận sản xuất và kinh
doanh. Bộ phận sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tính toán trữ nguyên vật
liệu và bán thành phẩm cần thiết cho quy trình sản xuất. Bộ phận kinh doanh thì phải
đảm bảo lượng thành phẩm trong kho đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty
nào cũng muốn duy trì được lượng tồn kho vừa đủ, nhưng rà soát theo nguyên tắc
80/20 có thể thấy một thực tế trái ngược. Đó là sẽ có những mặt hàng đem lại doanh
thu ít nhưng tồn kho nhiều. Hay có một vài khâu sản xuất nào đó đang duy trì lượng
bán thành phẩm, nguyên liệu quá cao so với các khâu còn lại. Vì thế, việc tinh gọn
những hạng mục chiếm tồn kho lớn sẽ đem lại một dòng tiền đáng kể.
Nguyên lý 80/20 luôn phải được xem xét một cách linh hoạt. Một khoản mục
trong quá khứ chiếm giá trị nhỏ, nhưng năm sau có thể tăng vọt đột biến và làm phá
sản kế hoạch dòng tiền nếu không được lường trước. Từ chỗ nằm trong 20% ít quan
trọng, khoản mục đó có thể thay đổi vị trí để trở thành 80% chính yếu. Thường gặp
nhất là trường hợp công ty quyết định đầu tư tài sản, bao gồm cả tài sản cố định và tài
sản tài chính.
1.2.3. Mục đích và vai trò quản trị dòng tiền
1.2.3.1. Mục đích của quản trị dòng tiền
Mục đích của quản trị dòng tiền là dự đoán tình trạng thâm hụt hay dư thừa tiền
để từ đó có những phương án giải quyết thông qua việc đối chiếu số liệu thực tế với số
liệu kế hoạch. Ngoài ra, quản trị dòng tiền còn xác lập các hạn mức vay vốn và tối ưu
hóa chi phí vốn. Nhà quản trị có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình tài chính, tình
hình tỷ giá thông qua việc phân tích dòng tiền, bên cạnh đó quan trị dòng tiền còn có
tác dụng giúp kiểm soát và thiết lập các mục tiêu chiến lược, lập kế hoạch đầu tư thẩm
định dự án và quản lý vốn lưu động. Để đạt được những mục tiêu trên, các nhà quản lý
cần dự báo số lượng tiền thu, chi trên cơ sở các giả định và tin cậy về doanh thu và chi
phí, đồng thời còn phải dự báo thời gian thu, chi trên cơ sở phân tích độ trễ và thời
4


gian nổi của tiền. Yêu cầu được đặt ra là kế hoạch điều chỉnh định kì phải được điều
chỉnh và cập nhật liên tục, quản trị dòng tiền phải được tiến hành theo tuần, tháng hoặc
quý bằng cách so sánh số liệu thực tế với số liệu trên kế hoạch để từ đó có những điều
chỉnh và cập nhật phù hợp.
1.2.3.2. Vai trò của quản trị dòng tiền
Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có vai trò rất quan trọng. Dòng tiền với
doanh nghiệp cũng giống như máu với cơ thể. Ví dụ: một doanh nghiệp có 10 chiếc xe
tải chở hàng cho khách. Tiền thu được đủ để trang trải chi phí lương tài xế, nhiên liệu,
bảo trì, khấu hao và còn lại là lợi nhuận. Nay có đến 8 khách hàng do khó khăn không
kịp trả tiền chuyên chở đúng hạn. Trên sổ sách, tình hình tài chính của doanh nghiệp
này vẫn rất lành mạnh nhưng trong két không còn đồng nào để trả lương cho tài xế.
Đây là vấn đề của không ít doanh nghiệp. Vì vậy, quản trị tốt dòng tiền không những
tránh bị mất khả năng thanh toán, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi vay mà còn có rất nhiều lợi
ích khác như:
Bảo đảm uy tín với nhà cung cấp, nhà thầu: Nếu doanh nghiệp luôn thanh toán
đầy đủ và đúng hạn thì nhà cung cấp sẽ rất yên tâm để cung cấp hàng hóa và dịch vụ
cho doanh nghiệp. Sẽ có rất nhiều lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ việc này như:
được ưu tiên cung cấp hàng hóa, ưu đãi về giá, ưu đãi về bảo hành, được nới rộng điều
khoản thanh toán,… Tất cả những lợi ích đó sẽ làm cho doanh nghiệp luôn có đầu vào
ổn định, không mất chi phí tìm nguồn cung mới, tăng khả năng cạnh tranh và từ đó
tăng lợi nhuận, tăng dòng tiền.
Bảo đảm uy tín với bên cho vay: Một công ty quản lý tốt là công ty sử dụng chi
phí bình quân thấp nhất và mức độ an toàn tài chính cao nhất. Để có được điều kiện
vay tốt thì trước hết doanh nghiệp phải chứng tỏ được khả năng trả nợ gốc và lãi vay
bằng cách quản trị dòng tiền hiệu quả. Từ việc phải quản trị dòng tiền tốt doanh nghiệp
sẽ chú ý đến toàn bộ các mặt hoạt động khác: hướng vào thị trường tốt, thu tiền tốt,
quản trị chi phí tốt, dự án đầu tư khả thi, tính thanh khoản cao các tài sản thế chấp,…
Công ty có nợ nhiều cũng không quá lo so với việc bên cho vay không tiếp tục hỗ trợ,
do vậy việc quản trị dòng tiền là mấu chốt của vấn đề.
Bảo đảm cho cán bộ công nhân an tâm làm việc: Nhân lực là nguồn vốn rất quý
đối với công ty, họ là những người trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đội ngũ tốt sẽ tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm làm ra
chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn, giá thành hạ hơn…Như vậy dòng tiền sẽ tốt
hơn. Nếu công ty có được đội ngũ tốt thì phải giữ và phát triển hơn bằng cách trả thù
lao xứng đáng, bảo đảm đời sống vật chất cho họ, đối xử tốt với họ. Để làm được điều
đó thì phải quản trị tốt dòng tiền. trả đủ, kịp thời lương và các nghĩa vụ xã hội khác.
5

Thang Long University Library


Điều đó không những tốt cho họ mà còn tốt cho công ty cả về năng lực cạnh tranh và
hình ảnh công ty trên thị trường lao động.
Sử dụng tối ưu, hiệu quả nguồn vốn: Kiểm tra sự hợp lý trong việc huy động và
sử dụng: tiền có bị nhàn rỗi quá nhiều không, tiền có đảm bảo sự thanh khoản không,
tiền ngắn hạn và dài hạn có được sử dụng cân đối không, cơ cấu chi phí vốn bình quân
(giữa vốn tự có và vốn vay) đã tối ưu chưa, các rủi ro nào công ty phải hoặc sẽ phải
gánh chịu…Để trả lời câu hỏi trên thì phải xem xét việc quản trị dòng tiền.
Giữ vững niềm tin của cổ đông: các cổ đông là các nhà đầu tư, mục đích chính là
lợi nhuận và giá trị tăng trên phần đầu tư. Để số tiền họ đầu tư ra không bị rủi ro, có
thể trình bày cho họ phương pháp quản trị dòng tiền mà doanh nghiệp đang tiến hành
để họ yên tâm.
1.3. Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.3.1. Quản trị dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh là các dòng tiền ra và vào trực tiếp
liên quan đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi nhận trên bảng thu
nhập. Vì vậy quản trị dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ liên quan trực tiếp
đến quản lý doanh thu, chí phí, hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả trong doanh
nghiệp.
1.3.1.1. Quản lý doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ
đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được khách hàng chấp nhận thanh
toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền).
Trong kinh doanh, một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất mà doanh
nghiệp luôn luôn phải quan tâm đó là doanh thu. Doanh thu là nguồn thu chủ yếu bù
đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, tạo ra lợi nhuận và phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ. Chỉ tiêu này ảnh hưởng
trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động. Doanh thu
càng cao và ổn định chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng phát triển. Do vậy, để đưa ra
được những kết luận chính xác nhất về sự thay đổi của dòng tiền và vai trò của dòng
tiền đối với sự phát triển của doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện công tác quản trị
doanh thu của doanh nghiệp.
Trong thực tế, doanh thu của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố, cụ thể:
Thứ nhất là kết cấu mẫu mã hàng hóa: Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều
sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng khác nhau. Những sản phẩm có vai trò
6


quan trọng, có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân, nhà nước sẽ định giá,
còn lại căn cứ vào tính hình cung cầu trên thị trường mà doanh nghiệp xây dựng giá
bán sản phẩm. Việc thay đổi kết cấu mẫu mã hàng hóa cũng ảnh hưởng lớn đến doanh
thu, tuy nhiên cũng cần thấy rằng mỗi loại sản phẩm đều có tác dụng nhất định trong
việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dung, cho nên phấn đấu tăng doanh thu các
doanh nghiệp cũng nên chú ý đến việc thực hiện đảm bảo kế hoạch sản xuất những
mặt hàng mà doanh nghiệp đó đã lý hợp đồng.
Thứ hai là chất lượng hàng hóa: Việc sản xuất kinh doanh gắn liền với việc đảm
bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Chất lượng sản phẩm hàng
hóa và dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến giá cả sản phẩm và dịch vụ, do đó ảnh hưởng
trực tiếp đến doanh thu. Ở các doanh nghiệp sản xuất, số sản phẩm được sản xuất ra có
thể phân loại thành những sản phẩm khác nhau về giá bán và chất lượng. Sản phẩm có
chất lượng tốt hơn thì giá sẽ cao hơn vì vậy chất lượng chính là giá trị được tạo thêm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh
chóng thu được tiền bán hàng.
Thứ ba là giá cả hàng hóa: Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi,
thì việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Việc thay đổi giá bán
(giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết
định. Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp phải có những quyết định về giá cả,
giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện tái
sản xuất mở rộng. Doanh nghiệp phải luôn bám sát tình hình thị trường để quyết định
mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng hóa mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh, tùy
thuộc vào quan hệ cung cầu mà doanh nghiệp có thể rơi vào ba trạng thái: lãi, lỗ hoặc
hòa vốn.
Thứ tư là thể thức thanh toán: Việc lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán
tiền hàng cũng có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Thông thường trong tiêu thụ sản phẩm, sự vận động của hàng hóa và sự vận động của
tiền vốn là đồng thời. Song trong điều kiện cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp
bán hàng thường phải dành sự ưu ái nhất định cho người mua như chiết khấu thanh
toán, chiết khấu hàng bán,…
Cuối cùng là công tác tiếp thị: thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất nhiều đến
doanh thu tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Để thị trường tiêu thụ hàng hóa được
mở rộng thì công tác tiếp thị là yếu tố quan trọng của doanh nghiệp. Có thể nói hiệu
quả của công tác tiếp thị sẽ làm cho quy mô thị trường của sản phẩm lớn dần. Vì vậy,
việc khai thác là mở rộng thị trường tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh
thu của doanh nghiệp.
7

Thang Long University Library


1.3.1.2. Quản lý chi phí
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá
trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng
lao động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá
trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy để tiến hành sản xuất hàng
hoá, người lao động phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối
tượng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản
phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người
sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất,
chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, dịch vụ
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là :
 Toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm
dịch vụ như : Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lượng...
Bộ phận này được gọi là hao phí vật chất.
 Chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động cần thiết.
 Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra giá
trị sản phẩm, dịch vụ.
1.3.1.3. Quản lý tiền và các khoản tương đường tiền
Tiền mặt là tài sản có tính lỏng nhất ( tính thanh khoản) cao nhất nên doanh
nghiệp cần dự trữ tiền để thực hiện một số mục đích như: đảm bảo hoạt động thường
nhật như trả tiền khi mua hàng, thanh toán nợ cho người bán, trả lương, thưởng,
thuế,… luôn được duy trì đều đặn; hay để đối phó với các nhân tố bất thường có thể
xảy ra trong tương lai như tích trữ cho mùa, đồng thời sẵn sang nắm bắt những cơ hội
đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi thị trường giảm giá,
hoặc tỷ giá biến động thuận lợi.
Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, bù
đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những
khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng. Vì vậy mục tiêu của quản trị tiền

8


mặt là tối thiếu hóa một phần hay toàn bộ chi phí giao dịch, gồm phí chuyển tiền, hoa
hồng môi giới và chi phí cơ hội của số tiền mặt tồn quỹ không sinh lời.
Để lựa chọn phương thức thu tiền tối ưu, ta cần đánh giá hiệu quả các phương
thức thu tiền đó, phương thức thu tiền đề xuất và phương thức thu tiền hiện tại trên cơ
sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí thuế tăng thêm. Ngoài ra, để thúc đẩy
tiền được thu hồi nhanh hơn, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán,
tăng tốc độ bán hàng hoặc thay đổi phương thức thu nợ,…
Đối với quản lý chi tiền, điều khoản chiết khấu tiền mặt cũng đối với khoản
thanh toán sớm cũng là một điều khoản thường gặp trong các điều kiện mua hàng. Với
tư cách người mua chịu, công ty nên quyết định thanh toán sớm để nhận chiết khấu
nếu chi phí cơ hội sử dụng vốn của công ty thấp hơn tỷ lệ chiết khấu được hưởng,
thậm chí công ty có thể đi vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán sớm và hưởng chiết
khấu nếu tỷ lệ lãi suất đi vay thấp hơn tỷ lệ chiết khấu được hưởng. Vấn đề quan trọng
là xây dựng quy trình thanh toán hợp lý sao cho không trả sau ngày đến hạn để giữ
vững uy tín, đồng thời cũng không trả quá sớm làm giảm lượng tiền sẵn có để công ty
còn thực hiện đầu tư, lợi ích và chi phí của tất cả các phương thức chi tiền đều phải
được xem xét.
Mô hình chung
Lợi ích tăng thêm : B=t*TS*I*(1-t)
Trong đó: B: Lợi ích tăng thêm
t= Thời gian thu tiền được rút ngắn hoặc thời gian chi tiền tăng
thêm.
TS: Quy mô chuyển tiền: số tiền đang chuyển trong một năm, một chu
kỳ hay một giao dịch.
I: lãi suất đầu tư được xác định theo ngày( vì t tính theo ngày)
T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí tăng thêm: C= (C2-C1)* (1-t)
Trong đó:
C: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so với phương
thức thu tiền đề xuất.
C2: chi phí phương thức thu tiền mới.
C1: Chi phí phương thức thu tiền hiện tại.
Trên cơ sở so sánh B và C để rút ra kết luận:
Nếu B > C: lựa chọn phương thức thu tiền đề xuất
9

Thang Long University Library


B < C: lựa chọn phương thức hiện tại.
B = C: bàng quan.
1.3.1.4. Quản lý phải thu khách hàng
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hoá hoặc dịch
vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ
khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát
khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán
chịu hàng hoá thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu
hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản
nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, công ty cần có
chính sách bán chịu phù hợp.
Khoản phải thu của công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như
tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu
của công ty. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến
khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính có thể thay
đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi
giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu
dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải
thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính
cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này. Liên quan đến chính sách bán chịu sẽ có các
vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu ,điều khoản bán chịu và chính sách và quy trình thu
nợ.
Tiêu chuẩn bán chịu:
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng
để được công ty chấp nhận bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ. Tiêu chuẩn bán chịu là
một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của công ty và mỗi công ty đều thiết lập
tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng
đáng kể đến doanh thu của công ty. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán
chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnh
hưởng nghiêm trọng bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích
thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết, công ty nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có
thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của
chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu. Ở đây có sự đánh đổi
giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ
10


thấp tiêu chuẩn bán chịu. Vấn đề đặt ra là khi nào công ty nên nới lỏng tiêu chuẩn bán
chịu và khi nào công ty không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu.
Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán
chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho
phép. Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2%
chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoá đơn được phát hành
và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian
30 ngày kể từ ngày phát hành hoá đơn.
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem
xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu. Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên
quan đến hai thứ: thay đổi thời hạn bán chịu, và thay đổi tỷ lệ chiết khấu.
Chính sách thu nợ:
Khi công ty đã quyết định cấp tín dụng rồi, thì còn một công việc nữa cần phải
làm là theo dõi chặt chẽ khoản phải thu khách hàng để đảm bảo không bị thất thoát. Tỷ
lệ thu được các khoản phải thu phản ánh tính hiệu quả của chính sách thu tiền. Ta có
các bước thu hồi tiền cho doanh nghiệp như sau:
Cập nhật danh mục khách hàng: Một trong những thách thức lớn nhất mà công
ty phải đối mặt hiện nay là quản lý danh sách khách hàng một cách có chiến lược
nhằm tối ưu hóa hiệu suất thu hồi nợ. Quản lý danh sách khách hàng hiệu quả sẽ giúp
các công ty phân loại được khách hành dựa trên mức độ rủi ro. Đối với những khoản
nợ có độ rủi ro thấp và khách hàng không thường xuyên thanh toán nợ đúng hạn, công
ty cần có thông báo nhắc nhở hoặc thực hiện một cuộc gọi cho khách hàng qua hệ
thống trả lời điện thoại được điện toán hóa để nắm được thông tin về việc thanh toán.
Điều này sẽ giúp tiết kiệm được nhiều thời gian và nhân lực để các nhân viên có thể
tập trung vào những khoản nợ có rủi ro cao hơn.
Ghi nhận và thông báo công nợ: Kế toán công nợ có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra
trên hệ thống xem khách hàng có đủ điều kiện thực hiện công nợ hay không, giao dịch
đúng chưa ( xem khách hàng đã từng vay nợ công ty hay chưa, có thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ công nợ hay không,…). Sau đó kế toán công nợ xác định chứng từ, theo dõi
công nợ trên hệ thống.
Thu tiền: Kế toán công nợ thực hiện lập giao dịch thu tiền trên hệ thống, xác
nhận công nợ, thực hiện in phiếu thu và lấy các xác nhận có liên quan, sau đó thực
hiện thu hồi công nợ công ty.

11

Thang Long University Library


Bù trừ công nợ: Kế toán công nợ kiểm tra giấy tờ công nợ, thực hiện giao dịch
bù trừ công nợ trên hệ thống cho khách hàng, theo dõi chứng từ. Bộ phân kế toán sẽ
thực hiện duyệt chứng từ cho khách hàng rồi sau đó tiếp tục theo dõi công nợ trên hệ
thống của doanh nghiệp.
1.3.1.5. Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện
tại hoặc tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho
sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng
trong sản xuất…Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong
những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Thông
thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% - 50% tổng giá trị tài sản của một doanh
nghiệp. Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần
thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp.
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng muốn
nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên
phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ
lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng
muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ
không chi tiêu vào mục khác được. Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể
thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ”. Có nghĩa
là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”.
Khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao; đối với một số hàng hoá
nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng… Điều này sẽ gây khó
khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Ngược lại, lượng tồn kho
không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho là thành phẩm), ngoài
ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh
tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng.
Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nào cũng có vai
trò như nhau trong việc bảo quản trong kho hàng. Để quản lý tồn kho hiệu quả người
ta phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mực độ quan trọng của chúng
trong dự trữ, bảo quản. Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp ABC. Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học
Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra. Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có
nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể
trong cả tập hợp.
12


Sơ đồ 1.1. Mô hình A-B-C ( The ABC Inventory Menthod)
Giá trị tích lũy

15%

Nhóm A

35 %
Nhóm

Nhóm C

50%

10%

30

60%

% loại tồn

Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm
của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị. Tiêu chuẩn để xếp các loại
hàng tồn kho vào các nhóm là:
-Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn
kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho;
-Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng
tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho;
- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ
chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50 –
55% tổng số hàng tồn kho.
Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, công ty có thể tập trung vào
nhóm mà cần sự kiểm soát hiệu quả nhất, mà cụ thể ở đây là nhóm A, tiếp theo là
nhóm B và cuối cùng là nhóm C. Nếu như nhóm A được xem xét quản lý một cách
thường xuyên thì nhóm B sẽ ít được thường xuyên hơn , có thể là hàng tháng, hàng
quý còn nhóm C sẽ ít hơn nữa, có thể là hàng năm.
Ưu điểm của quản lý hàng tồn kho theo mô hình ABC đó là việc phân loại hàng
hóa theo giá trị để áp dụng cho mô hình là công việc đơn giản, dễ tiến hành, đồng thời
quản lý hàng tồn kho có hiệu quả do có thể sắp xếp các loại hàng hóa theo giá trị giảm
dần ( doanh nghiệp sẽ tập trung vào nhóm hàng tồn kho cần quản lý chặt chẽ nhất để
sau đó có hiệu quả kinh doanh tốt nhất). Tuy nhiên mô hình chưa giải quyết được việc
tối thiểu hóa chi phí lưu kho.
13

Thang Long University Library


Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ ( The Economic Order Quantity
Model)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời
nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford. W. Harris đề xuất,
nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng.
Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
 D: Nhu cầu hàng năm;
 S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;
 H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;
 Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng (Qui mô đơn hàng);
 Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
 Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;
 TC: Tổng chi phí tồn kho;
 Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
 T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
 ROP: Điểm đặt hàng lại;
 d: Nhu cầu hàng ngày;
 L: Thời gian chờ hàng
Với những giả định trên, ta xem xét các loại chi phí:
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh):
Cđh=(D/Q)*S=D*S/Q
Tổng chi phí lưu kho hàng năm (Clk):
Clk= (Q/2)*H
Tổng chi phí tồn kho trong năm (TC) là tổng của chi phí đặt hàng và chi phí lưu
kho:
TC = Cđh + Clk= (D/Q)*S + (Q/2)*H

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×