Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN THÔNG QUA
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ TOÀN TRUNG
MÃ SINH VIÊN

: A16422

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH


HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN THÔNG QUA
PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s Vũ Lệ Hằng

Sinh viên thực hiện

: Vũ Toàn Trung

Mã sinh viên

: A16422

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2013

Thang Long University Library


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô


chú và anh chị trong công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng
dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Sinh viên
Vũ Toàn Trung


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................................................1
1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................1
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............................................1
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh .............................................................3
1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ...............3
1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ............3
1.2.1. Ý nghĩa .........................................................................................................3
1.2.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................5
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh.........................................................5
1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................5
1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận ............................................................................6
1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động ....................................................................6
1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) .................................................6
1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): ......................................................7
1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .......................................7
1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) .............................................7
1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................8
1.3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung ..........................................................8
1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH ...................................................10
1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn .....................................14
1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ...............................................................17
1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ....................................18
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio) 21
1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ..........................................................22
1.3.4.1. Tổng chi phí ........................................................................................23
1.3.4.2. Giá vốn hàng bán ...............................................................................23
1.3.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .........................24
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .......................................................................................................................26
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài ...............................................................................27

Thang Long University Library


1.4.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh ..............................27
1.4.1.2. Nhân tố tiêu dùng ...............................................................................27
1.4.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường .........................................................28
1.4.1.4. Các chính sách của Nhà nước ...........................................................28
1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .......................................................28
1.4.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp .........................................................28
1.4.2.2. Lao động .............................................................................................28
1.4.2.3. Vốn kinh doanh ..................................................................................28
1.4.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật ........................................................................29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN .....................30
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................30
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ..........................................................32
2.1.2.1. Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc ..............................................33
2.1.2.2. Kiểm soát viên .....................................................................................34
2.1.2.3. Các Phó Tổng Giám đốc ....................................................................34
2.1.2.4. Phòng kỹ thuật ....................................................................................34
2.1.2.5. Đội sản xuất Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình Lược .............................34
2.1.2.6. Phòng tổ chức hành chính.................................................................34
2.1.2.7. Phòng kế hoạch tài vụ ........................................................................35
2.1.2.8. Phòng quản lý bảo vệ rừng ................................................................35
2.1.2.9. Phòng kinh doanh ..............................................................................36
2.1.2.10. Xưởng chế biến .................................................................................36
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................36
2.1.4. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty .............................................36
2.2. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh .......................................37
2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận .................................................................................39
2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động ........................................................................41
2.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) ......................................................42
2.2.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) .............................................................45
2.2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) .............................................47


2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .................................................................48
2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung ...............................................................48
2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ..........................................................50
2.3.1.2. Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần .............................51
2.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .......................................................53
2.3.1.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont.....53
2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn..........................................................55
2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn ...........................................55
2.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont .....62
2.3.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH .............63
2.3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho...................................................65
2.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu....................68
2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn .............................................................70
2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn .............................................................71
2.3.3.1. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn .....................................................72
2.3.3.2. Suất hao phí TSDH so với doanh thu................................................73
2.3.3.3. Suất hao phí của TSDH so với LNST................................................74
2.3.3.4. Tỷ suất sinh lời của TSDH .................................................................75
2.3.3.5. Sức sản xuất TSCĐ ...........................................................................76
2.3.3.6. Suất hao phí TSCĐ .............................................................................77
2.3.3.7. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ ................................................................78
2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ......................................................................78
2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ............................................................78
2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay ..........................................................................82
2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay ...............................................................84
2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty .......................................85
2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................86
2.5.1. Giá vốn hàng bán .......................................................................................87
2.5.2.Chi phí tài chính .........................................................................................90
2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .............................................91
2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí.......................................92
2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ....94

Thang Long University Library


2.6.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh......................................94
2.6.2. Nhân tố tiêu dùng ......................................................................................95
2.6.3. Các chính sách của Nhà nước ..................................................................96
2.6.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp .................................................................97
2.6.5. Trang thiết bị kỹ thuật ...............................................................................97
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN .........98
3.1. Xu hƣớng phát triển của ngành Lâm nghiệp ................................................98
3.2. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ..................100
3.2.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty .......100
3.2.1.1. Điểm mạnh........................................................................................100
3.2.1.2. Điểm yếu ...........................................................................................101
3.2.1.3. Cơ hội ................................................................................................102
3.2.1.4. Thách thức ........................................................................................102
3.2.2. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản .........................................102
3.2.2.1. Tổng tài sản ......................................................................................102
3.2.2.2. Tiền và các khoản tương đương tiền ...............................................102
3.2.2.3. Các khoản phải thu ..........................................................................103
3.2.2.4. Hàng tồn kho ....................................................................................103
3.2.2.5. Tài sản dài hạn .................................................................................104
3.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ..........................104
3.2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay .......................................105
3.2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ........................................105
3.3. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.....................................................................................................................106
3.3.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................................106
3.3.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền ...............................................106
3.3.1.2. Các khoản phải thu ..........................................................................107
3.3.1.3. Hàng tồn kho ....................................................................................113
3.3.2. Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn ...............................................114
3.3.3. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn ..........................................115
3.3.4. Tiết kiệm chi phí lãi vay ...........................................................................116
3.3.5. Tiến hành giảm chi phí và việc phân bổ hợp lý các khoản chi phí ......116


3.3.6. Giải pháp khác .........................................................................................117
3.3.6.1. Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công
ty .....................................................................................................................117
3.3.6.2. Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên 118
3.3.6.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công ty ...............118
3.3.6.4. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
công ty ............................................................................................................120

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CP

Chi phí

DT

Doanh thu

GVHB

Giá vốn hàng bán

HS

Hiệu suất

HSSDTSNH

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

KH

Khách hàng

MTV

Một thành viên

LNST

Lợi nhuận sau thuế

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

TC

Tài chính

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ...................................38
Bảng 2.2. Hệ số tổng lợi nhuận ...................................................................................41
Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu .................................................................43
Bảng 2.4. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tƣ ...................................45
Bảng 2.5. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI ................46
Bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.........................................................47
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung ................................................49
Bảng 2.8. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA ....54
Bảng 2.9. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..........................................56
Bảng 2.10. Thời gian một vòng quay TSNH .............................................................58
Bảng 2.11. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA..............62
Bảng 2.12. Hệ số thanh toán bằng tiền ......................................................................63
Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho .........................................................66
Bảng 2.14. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu ....................................69
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH ......................................71
Bảng 2.16. Thời gian một vòng quay TSDH .............................................................73
Bảng 2.17. Phân tích ROE theo mô hình Dupont .....................................................79
Bảng 2.18. Hiệu ứng đòn bẩy tài chính ......................................................................81
Bảng 2.19. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ...................................83
Bảng 2.20. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu ..............................................86
Bảng 2.21. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán ................................................................87
Bảng 2.22. Các khoản chi phí tài chính .....................................................................90
Bảng 2.23. Các khoản vay của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ........90
Bảng 2.24. Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí QLDN so với doanh thu ............91
Bảng 2.25. Các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng chi phí ..........................92
Bảng 2.26. Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí..........................................................93
Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro ......................................................................109
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng .....................................................................110
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH Hoài Nam .......................110
Bảng 3.4. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012 .............112
Bảng 3.5. Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các .......113
biện pháp ....................................................................................................................113
Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty .....................................................113
Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho ...............................................................114

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn ...33
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất dăm gỗ nguyên liệu giấy ..........................................36
Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận ..........................................................................39
Biểu đồ 2.2. Biến động giá gỗ nguyên liệu .............................................................39
Biểu đồ 2.3. Hệ số lợi nhuận hoạt động .................................................................41
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu .........................................................42
Biểu đồ 2.5 Biến động giá gỗ nguyên liệu ..............................................................43
Biểu đồ 2.6. Hệ số thu nhập đầu tƣ (ROI) ............................................................45
Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng tổng TS ................................................................50
Biểu đồ 2.9. Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần ...................................51
Biểu đồ 2.10. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận.......................................52
Biểu đồ 2.11. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ....................................................53
Biểu đồ 2.12. Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn ......................................................57
Biểu đồ 2.13. Suất hao phí của TSNH so với doanh thu ......................................59
Biểu đồ 2.14. Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế........................60
Biểu đồ 2.15. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA) ..............................61
Biểu đồ 2.16. Hệ số thanh toán bằng tiền ..............................................................64
Biểu đồ 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho .......................................................67
Biểu đồ 2.18. Tình hình các khoản phải thu .........................................................70
Biểu đồ 2.19. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ...................................................72
Biểu đồ 2.20. Suất hao phí của TSDH so với doanh thu ......................................73
Biểu đồ 2.21. Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế........................74
Biểu đồ 2.22. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn ................................................75
Biểu đồ 2.23. Sức sản xuất của TSCĐ ...................................................................76
Biểu đồ 2.24. Suất hao phí của TSCĐ ...................................................................77
Biểu đồ 2.25. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ..............................................................78
Biểu đồ 2.26. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ...........................84
Biểu đồ 2.27. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ...........................................................85
Biểu đồ 2.28. Tỷ trọng chi phí trên doanh thu .....................................................86
Biểu đồ 2.29. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán........................................................87
Biểu đồ 2.30. Biến động giá gỗ nguyên liệu ...........................................................89
Biểu đồ 2.31. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ...................................93
Biểu đồ 2.32. Lạm phát ở mức cao ........................................................................96
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC ....................................................................................114


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò
rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương
giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các
nước trên thế giới. Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được
cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và
ngoài nước. Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh
cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để
tồn tại và phát triển. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả mới có
thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và
ngoài nước, vừa có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời
sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước.
Để hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thông qua nghiên cứu, phân
tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
dựa trên báo cáo tài chính hàng năm. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể
biết được những kết quả đạt được của quá trình sản xuất kinh doanh, phát hiện ra được
những mặt hạn chế còn tồn đọng. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên
nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn
thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính”.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Vân Đồn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ
tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty.

Thang Long University Library


Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 của công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp Vân Đồn.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh
giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động
của công ty.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Vân Đồn
Chƣơng 3: Những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế
nước ta. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là
mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh
nghiệp. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi
suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung,
phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng
làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh
tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất
mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh
doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người
lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng
như nền kinh tế vĩ mô nói chung, là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng
trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng
tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ
chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường. Vậy
hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan
điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện
đại. Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không
tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó". Trên
phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng
mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế
có hiệu quả.

1

Thang Long University Library


Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại
hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của
doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm
dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh
nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà
cao hơn nữa là có thể bị phá sản.
Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan
hệ tỷ lệ Doanh thu/Vốn hay tỷ lệ Lợi nhuận/vốn...Quan điểm này nhằm đánh giá khả
năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay
thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.
Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi hiệu
quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó. Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở
mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể
tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các
hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau.
Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh
K - Kết quả đạt được
C - Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó
Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:
K
C

H

Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng
hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà doanh nghiệp đã
đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ
tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh
lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Nâng cao hiệu quả kinh
doanh là một trong những biện pháp cực kì quan trọng của doanh nghiệp để thúc đẩy
nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Đây là việc mà bất cứ doanh nghiệp
nào cũng chú trọng hàng đầu bởi đó là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
không ngừng.

2


1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và
vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có
điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, nâng cao đời sống cho người
lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh, ta cần ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh
doanh và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai khái niệm này rất dễ bị nhầm
lẫn và hiểu như là một, nhưng thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn.
Ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là doanh
số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sau một quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh nhất định mà họ bỏ công sức,
tiền của vào và kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân
đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,...
và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất
định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm,... Như thế, kết quả bao
giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong khi đó, công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh lại cho thấy trong khái
niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả
(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Xét về bản chất, hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau. Kết quả phản ánh quy mô
còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết quả
chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản ánh chất lượng hoạt
động sản xuất kinh doanh. Có kết quả mới tính đến hiệu quả. Kết quả dùng để tính
toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh. Do đó, kết quả kinh doanh và
hiệu quả sản xuất kinh doanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật
thiết với nhau.
1.2 . Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu
3

Thang Long University Library


quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước tới nay. Phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra những biện
pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là
phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu
kỳ kinh doanh mà còn là khởi đầu cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân
tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh
doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược
phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong
kinh doanh. Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng
để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan
trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến
công ty, đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp,… vì phân tích hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định
chính xác, kịp thời hơn.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh phản ánh yêu cầu quy luật
tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ
hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại,
càng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các
nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả.
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối chính là lợi
nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ
công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong
cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển
về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa
giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ
quan trọng để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về
hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích
thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình.
4


Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động
trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được
tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.2.2. Nhiệm vụ
Như đã phân tích ở trên, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì vậy công việc phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau:
Trước hết phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá giữa kết quả thực hiện so
với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng
ngành hoặc chi tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường.
Mặt khác, phân tích hiệu quả kinh doanh cũng phân tích những nhân tố nội tại
và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. Từ đó doanh nghiệp xây
dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích này.
Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ, phân tích dự
báo, phân tích chính sách rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Cuối cùng, dựa trên các kết quả phân tích, doanh nghiệp lập báo cáo kết quả
phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành
lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục.
1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay
không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình
quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở
mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng.
Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp,
quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá
khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng
vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:

5

Thang Long University Library


1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận
Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong
một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ số tổng lợi nhuận

Doanh số Giá vốn hàng bán
Doanh số bán

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và
trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức
nâng giá bán sản phẩm.Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay
không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các
công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì
công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động
Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thu nhập trƣớc thuế và l i vay (EBIT)
Doanh thu.
Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho
4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định
Hệ số lợi nhuận hoạt động

đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh
của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao
nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí
có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần
phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ
có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản
phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.
1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS)
Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh
thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác
đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ
tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn
trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt
hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện
phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của
6


ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một
cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.
1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI):
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản
của doanh nghiệp.
ROI

EBT(1 T)

Thu nhập ròng

Thu nhập ròng Doanh số bán

Tổng tài sản

Tổng tài sản

Doanh số bán Tổng tài sản

Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của
một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử
dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao. Ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp.
1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
ROE

Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà
quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để
đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là
một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông
thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do
vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác
định bằng công thức:
ROA

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là
nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm
7

Thang Long University Library


máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt
hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA
thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn
vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây
dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải
đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:
Số vòng quay tổng tài sản

Doanh thu thuần
Giá tr bình quân tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận
động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động
hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi
phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài
sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý
để tăng tốc độ quay vòng của tài sản.
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến
vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này
được xác định như sau:
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài
sản để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử
dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.

8


Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà
doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như
sau:
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,
doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài
sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty
và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty.
ROA

Lợi nhuận ròng
Tổng giá tr tài sản

Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt
hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA
thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản
lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây
dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải
đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
Một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của thu nhập trên tổng tài sản là
khả năng phối hợp của các chỉ số tài chính để tính toán ROA. Một ứng dụng thường
được nhắc tới nhiều nhất là mô hình phân tích Dupont dưới đây.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những
bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối
cùng. Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để
có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty
bằng cách nào. Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng
vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất.
Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của
doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối
quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó
với các tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết
được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh
9

Thang Long University Library


nghiệp. Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận
và doanh thu tài sản. Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau
OA

Doanh thu thuần kinh doanh
Tài sản bình quân
Doanh thu thuần kinh doanh

ROA

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số vòng quay tài sản

Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của tài sản như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản
xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn
số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh
thu thuần và tổng tài sản bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân
nhỏ thì số vòng quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan
hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như
khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải
thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên…. Trên cơ
sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân
tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố
để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp.
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản
càng tăng. Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai
nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời
trên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng
doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý,
chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu,
doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện
pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng
doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
với chi phí thấp nhất.
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời
gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản
ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự
trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ
10


mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh
nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị
tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của TSNH.
Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp
phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng
năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu
thụ được nhiều hơn. Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao
tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong một năm).
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp các hệ thống chỉ tiêu tài chính
được đưa ra để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán là
không thể thiếu. Qua quá trình phân tích hệ thống chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể
đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục
khó khăn trong niên độ tiếp theo. Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH
chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
+ Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Hiệu suất sử dụng TSNH

Doanh thu thuần
Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ
sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Suất hao phí của TSNH so với doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này
càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

TSNH bình quân
Doanh thu thuần

+ Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng
TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao,
chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi
muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:

11

Thang Long University Library


Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

TSNH bình quân
Lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của TSNH

Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân

Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hinh Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont
tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong
phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,
chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự nhất định.
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau
ROCA

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng TSNH

Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên
TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn
nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nâng cao hai tỷ số trên. Về việc nâng cao tỷ suất
sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố
tốc độ luân chuyển TSNH.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối
với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các
nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ
chức quản lý của doanh nghiệp.
+ Thời gian một vòng quay của TSNH
Thời gian quay vòng TSNH
Thời gian 1 vòng quay TSNH

12

365 ngày
Số vòng quay TSNH

TSNH bình quân

365 ngày

Doanh thu thuần


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×