Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ
HOÀNG ANH

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NGUYỄN THỊ MAI CHI

MÃ SINH VIÊN

: A22087


CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ
HOÀNG ANH

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s. Đoàn Thị Hồng Nhung

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Mai Chi

Mã sinh viên

: A22087

Chuyên ngành

: Kế toán

HÀ NỘI - 2015

Thang Long University Library



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân
thành nhất tới giáo viên hướng dẫn Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận. Nhờ sự chỉ bảo nhiệt tình và tận tâm của
cô, em không những có thể hoàn thành khoá luận mà còn có thể hoàn thiện thêm về
hiểu biết của mình trong công tác hạch toán kế toán ngoài thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc và các anh chị trong phòng Tài
chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh đã
tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em để em có thể hoàn thành
bài khoá luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Chi


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khoá luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trach nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Chi

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
............................................................................................................... 1
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất .............................................................................................................. 1
1.1.1. Chi phí sản xuất .................................................................................................. 1
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................................1
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ..................................................................................2
1.1.2. Giá thành sản phẩm ........................................................................................... 4
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ...........................................................................4
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................................5
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................ 6
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............. 7
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC .................................................................. 7
1.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm . 7
1.2.2. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................. 8
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng
pháp kê khai thƣờng xuyên ........................................................................................ 10
1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................10
1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................12
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................13
1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ....................................................................15
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng
pháp kiểm kê định kỳ .................................................................................................. 16
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................17
1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................18
1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................18
1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ....................................................................18
1.2.5. Kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ................................ 19
1.2.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm .......................................................... 21
1.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức ghi sổ24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT
BỊ NÂNG HẠ HOÀNHG ANH .................................................................................. 27


2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng
Anh ............................................................................................................................... 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 27
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu
thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ......................................................................... 27
2.1.2.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết
bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................................27
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kết
cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ......................................................................28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 29
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 30
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Kết cấu Thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 32
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ........................................... 33
2.2.1. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ............................ 33
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị
nâng hạ Hoàng Anh ..................................................................................................... 33
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng
hạ Hoàng Anh .............................................................................................................. 34
2.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................35
2.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ....................................................44
2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ........................................................... 52
2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................74
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................................................... 79
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và
Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ...................................................................................... 79
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN Kế TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP VÀ THIẾT BỊ NÂNG HẠ HOÀNG ANH .............. 82
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 82
3.1.1. Những ƣu điểm cơ bản ..................................................................................... 82

Thang Long University Library


3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhƣợc điểm cần khắc phục ............................. 83
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh ..... 84
3.2.1. Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp .......................... 84
3.2.2. Ý kiến về biểu mẫu chứng từ ........................................................................... 86
3.2.3. Mở sổ TK 622 .................................................................................................... 88
3.2.4. Ý kiến về việc xác định số khấu hao hàng tháng ........................................... 90
3.2.5. Ý kiến về hạch toán phế liệu thu hồi ............................................................... 94
3.2.6. Ý kiến về phần mềm kế toán của Công ty ...................................................... 95
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX) ................11
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phương pháp KKTX) ........................13
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (phương pháp KKTX) ............................... 15
Sơ đồ 1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKTX) ........................... 16
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKĐK) ................17
Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (phương pháp KKĐK) .......................... 19
Sơ đồ 1.7. Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung ....................................25
Sơ đồ 1.8. Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính ....................................................25
Sơ đồ 2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất .......................................................28
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh .....................................................................................................................29
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh .....................................................................................................................31
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...........32
Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu .....................................................................37
Bảng 2.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ ..............................................39
Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................40
Bảng 2.4. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 41
Bảng 2.5. Sổ cái tài khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................43
Bảng 2.6. Bảng chấm công của công nhân trực tiếp sản xuất .......................................46
Bảng 2.7. Bảng thanh toán tiền lương khối công nhân trực tiếp ...................................47
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ...............................................49
Bảng 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp...........................................50
Bảng 2.10. Sổ nhật ký chung .........................................................................................51
Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp ..............................................52
Bảng 2.12. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng .......................... 54
Bảng 2.13. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu phân xưởng ...............................................56
Bảng 2.14. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ .................................................................57
Bảng 2.15. Bảng tính và phân bổ khấu hao ...................................................................60
Bảng 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí văn phòng phẩm .......................................61
Bảng 2.17. Hoá đơn GTGT chi phí tiền mạng .............................................................. 62
Bảng 2.18. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung .........................................................64

Thang Long University Library


Bảng 2.19. Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xưởng ....................................65
Bảng 2.20. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu ............................................................ 66
Bảng 2.21. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất.............................................67
Bảng 2.22. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ ..............................................68
Bảng 2.23. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài ..........................................69
Bảng 2.24. Sổ nhật ký chung .........................................................................................70
Bảng 2.25. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ......................................................73
Bảng 2.26. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .........................75
Bảng 2.27. Sổ nhật ký chung .........................................................................................76
Bảng 2.28. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ................................ 78
Bảng 2.29. Thẻ tính giá thành sản phẩm .......................................................................80
Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ...............................................87
Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung ........................................................................................... 89
Bảng 3.3. Sổ cái tài khoản CPNCTT .............................................................................90
Bảng 3.4.Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 03 năm 2014 ......................................92
Bảng 3.5. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ ................................................93
Bảng 3.6. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ........................... 94


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ

CNTT

Công nhân trực tiếp

CP

Chi phí

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSX

Chi phí sản xuất

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

GTGT

Giá trị gia tăng

K/c

Kết chuyển

KH

Khấu hao

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thường xuyên

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NVL

Nguyên vật liệu

SPDD

Sản phẩm dở dang

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

Thang Long University Library


LỜI MỞ ĐẦU
Công tác tổ chức, quản lý doanh nghiệp là một trong những điều vô cùng quan
trọng đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày nay. Một
bộ máy quản lý tốt, đồng bộ từ trên xuống sẽ giúp doanh nghiệp có thể sắp xếp, kiểm
tra cũng như có những kế hoạch chính xác để góp phần giảm chi phí, tăng năng suất,từ
đó có thể làm gia tăng lợi nhuận. Để có thể tổ chức và quản lý phù hợp, đem lại hiệu
quả cao thì bộ phận kế toán là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng trong
bất kỳ bộ máy quản lý nào. Kế toán cung cấp các thông tin tài chính cho nhà quản lý
có cái nhìn chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra
các quyết định trong tương lai.
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất thì việc có bộ máy kế toán tốt
lại càng quan trọng, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng
vai trò đặc biệt hơn cả. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nâng cao
được chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị
trường.
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh là doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được các yêu cầu
của khách hàng. Đối với công ty, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã để phù
hợp với yêu cầu cụ thể của từng khách hàng là việc vô cùng quan trọng. Để đạt được
mục tiêu này thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty cần phải được hoàn thiện.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung và
phòng Tài chính - Kế toán, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh” cho bài khóa luận của mình. Kết cấu khóa luận gồm 3 phần chính:
Chƣơng 1 : Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh.


Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán
tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
Tìm hiểu, đánh giá tình hình thực tế về kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh dưới góc độ kế toán tài
chính trong tháng 03/2015.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng anh.
Trong quá trình nghiên cứu, được sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị
Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công
ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ Hoàng Anh, em đã hoàn thành bài khoá
luận này. Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý cũng
như đánh giá của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung, cảm ơn các anh
chị phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Kết cấu thép và Thiết bị nâng hạ
Hoàng Anh đã hết mình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thang Long University Library


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí chính là vấn đề mà tất cả các doanh
nghiệp luôn quan tâm. Làm sao để hoạt động có hiệu quả với mức chi phí tối thiểu là
mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi
phí sản xuất cũng là điều mà họ đặc biệt quan tâm, bởi chi phí sản xuất chính là chi phí
chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp này. Chi phí sản xuất là một
yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành của sản phẩm, từ đó nhà quản lý sẽ ra quyết
định để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, chi phí và giá thành
sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là hai yếu tố quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là sự
kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao
động hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao
động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, dịch vụ tương ứng với các
yếu tố hình thành nên các khoản chi phí.
Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh
trong thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán, phục vụ cho yêu cầu
quản lý thì mọi chi phí đều phải được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm chi phí và chi tiêu. Chi phí là toàn bộ
hao phí cần thiết để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một kỳ kinh doanh
nhất định, còn chi tiêu lại là sự giảm đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, vốn của
doanh nghiệp, bất kể được dùng cho mục đích gì. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm
1


hoàn toàn khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở
phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với những nội dung,
tính chất kinh tế cũng như mục đích công dụng khác nhau khi tham gia vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán
chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinh doanh vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều
cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi cách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản
lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là
một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội
dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và theo quy định hiện
hành thì toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng
cho các hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất trong kỳ (loại trừ số dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (loại trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Gồm tổng số tiền lương và phụ
cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.
- Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công
nhân viên chức.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất trong kỳ.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ảnh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất trong kỳ ngoài các yếu tố đã nêu ở trên.
2

Thang Long University Library


Việc phân loại theo yếu tố cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, công lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao,…
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việc
tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất được phân chia theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như
BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất. Ví dụ như chi phí nhân
viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định…
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu để tính giá thành
cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, đồng thời là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
định mức sản xuất cho kỳ sau.
Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tƣợng kế toán chi phí
Theo cách này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập
hợp chi phí mà có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi
phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí sau đó phân bổ cho từng đối
tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phân loại theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tượng kế toán chi phí có ý
nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Qua
cách phân loại này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn cho nhà quản trị doanh
3


nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số
các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí, giúp
việc kiểm soát chi phí thuận lợi hơn.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch, điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra
các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia theo
mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ. Theo cách này,
chi phí được chia thành các loại sau:
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số cho dù
có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc thay đổi khối lượng sản
phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí
và yếu tố định phí.
Cách phân loại này có tác dụng đối với việc quản trị doanh nghiệp. Trong việc
phân tích điều hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ
giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh.
Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng
đối tượng cung cấp thông tin cụ thể. Tùy theo mục đích sản xuất kinh doanh, nhà quản
lý sẽ chọn ra tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp nhất để giúp cho công việc tính giá
thành trở nên chính xác và dễ dàng hơn.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá
chất lượng kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được xem xét trong
mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đó
là kết quả sản xuất kinh doanh thu được. Quan hệ so sánh đó hình thành nên khái niệm
giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, chi phí
sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản
4

Thang Long University Library


xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, đòi hỏi quản lý giá thành sản phẩm gắn liền
với quản lý chi phí sản xuất.
Giá thành sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản
xuất, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất cũng như các
giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản
xuất với khối lượng sản phẩm nhiều nhất, chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ được giá
thành sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán
khác nhau. Vì thế, có rất nhiều cách phân loại giá thành để có thể phù hợp với từng
doanh nghiệp.
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Gồm có 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tíến hành
trước khi bước vào tiến hành sản xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạch được tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục
tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành.
- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được
xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định
mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong
quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa
trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập
hợp được trong kỳ.
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách này, giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung.

5


- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công
thức:
Giá thành
toàn bộ
sản phẩm

Giá thành
=

sản xuất
sản phẩm

Chi phí
+

Chi phí quản

bán
hàng

+

lý doanh
nghiệp

1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai chỉ tiêu có mối liên quan chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện hao phí của sản
xuất, còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình này.
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau
nhưng lại có sự khác nhau ở các phương diện:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản
phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoàn
thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn giá thành sản phẩm không
liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến
chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Chi phí sản xuất là căn cứ để có thể tính được giá thành sản phẩm hoàn thành.
Quản lý giá thành sản phẩm hay chính là quản lý chi phí phát sinh trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CPSX dở dang đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

CPSX dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ ta có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm qua công thức sau:
Tổng giá thành
sản phẩm
hoàn thành

=

CPSX
dở dang
đầu kỳ

+

CPSX
phát sinh
trong kỳ

-

CPSX
dở dang
cuối kỳ

Trong trường hợp đặc biệt, dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ đều không có, hoặc
bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

6

Thang Long University Library


Từ việc nắm được mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhà
quản lý sẽ có những quyết định chính xác hơn trong công việc nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng được yêu cầu về quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành sản phẩm phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Chọn lựa tiêu thức phân bổ chi phí, phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ, và phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản
xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như với toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi
phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học,
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
- Định kỳ lập các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh
nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân
tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể
phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản
phẩm. Vì vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết được chi phí phát sinh ở đâu,
dùng sản xuất sản phẩm nào… để có thể quản lý tốt mọi hoạt động. Do đó chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo phạm vi, giới hạn nhất định.
Giới hạn, phạm vi để tập hợp chi phí chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
trọng đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí (tại phân xưởng, bộ phận
sản xuất, giai đoạn công nghệ) hay đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn hàng). Tùy
thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng… Việc

7


chọn lựa đối tượng chi phí phải phù hợp với doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc tập
hợp chi phí một cách chính xác, nhanh gọn, thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Đối
tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ, đòi hỏi kế toán phải tính được tổng giá
thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Cũng như khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tùy thuộc vào đặc điểm,
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp mà đối tượng tính giá
thành có thể là từng loại sản phẩm hoàn chỉnh, từng chi tiết.
Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa trên các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
 Sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản phẩm hay
toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một thứ sản phẩm) hoặc nhóm sản phẩm (nếu
sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động). Đối tượng
tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
 Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận, chi tiết sản
phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất, bộ phận sản phẩm… Đối tượng
tính giá thành là sản phẩm ở các bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng
bước chế tạo.
- Loại hình sản xuất
 Sản xuất đơn chiếc và sản xuất loại hàng nhỏ: Đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng
đơn đặt hàng.
 Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
là sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, tùy thuộc vào quy trình công nghệ
giản đơn hay phức tạp. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hay bán thành phẩm.
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
 Trình độ cao: có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành ở các góc độ khác nhau.
 Trình độ thấp: đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,
phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp
chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là
8

Thang Long University Library


căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán
nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán,
phân bổ chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí, kế
toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp. Thông
thường tại các doanh nghiệp có hai phương pháp tập hợp chi phí sau:
a. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng để tập hợp những chi phí có
liên quan trực tiếp đến các đối tượng chi phí đã xác định, tức là các chi phí phát sinh
liên quan đến đối tượng nào được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể,
tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán
theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp thường được sử dụng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm,
đảm bảo độ chính xác cao.
b. Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp
trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng, ví dụ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài... Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép trên chứng từ ban
đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Việc phân bổ các chi phí này được thực hiện theo
trình tự như sau:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

H

=

Ti
T

Trong đó:

H: Hệ số phân bổ chi phí
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí đối tượng i
T: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí

- Bước 2: Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = H x C
Trong đó:

Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
9


C: Tổng chi phí cần phân bổ
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu, công cụ, dụng
cụ nói riêng một cách thường xuyên, lên trên các tài khoản phản ánh từng loại. Phương
pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,
cập nhật. Đây là phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng phổ biến nhất
trong các doanh nghiệp hiện nay.
1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các dịch vụ. Chi phí này thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,
do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng các định mức và quản
lý theo các định mức đã xây dựng.
Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác
định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng
hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu làm căn cứ
hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, lao
vụ…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp nguyên vật liệu xuất
dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phân bổ theo tiêu thức phù
hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…
b. Tài khoản sử dụng
Để có thể quản lý và theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán
sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán và được mở chi
tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản
phẩm, nhóm sản phẩm…)

10

Thang Long University Library


Kết cấu TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK 621 – Chi phí sản nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ



Tập hợp chi phí nguyên, nhiên vật liệu - Trị giá NVL xuất dùng không hết.
xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên
mức bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phương pháp KKTX)
TK 152

TK 621

Xuất kho NVL trực tiếp đưa vào

TK 152

Nhập kho nguyên vật liệu
xuất dùng không hết

sản xuất
TK 111,112,331…

TK 154

Mua NVL chuyển thẳng vào

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

sản xuất

trong kỳ
TK 133

Thuế GTGT đầu vào

TK 632
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
vượt mức bình thường

TK 411
Nhận vốn góp bằng NVL
trực tiếp đưa vào sản xuất
TK 154
Đem đi gia công chế biến sau đó
chuyển thẳng vào sản xuất
TK 336, 338
NVL đi vay, mượn chuyển thẳng
vào sản xuất
11


1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương
phụ và các khoản phụ cấp khác có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp
làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ, tiền ăn ca…). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp
còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do
chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ nhất định với
số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, hoặc các khoản trích trước lương theo
kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất mang
tính chất thời vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi
phí có liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan
đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương, các khoản phụ cấp
hoặc tiền lương chính trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác
khác nhau trong ngày… thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
để tính toán, phân bổ cho đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu chuẩn để phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp có thể là định mức chi phí, giờ công định mức, giờ công kế
hoạch, giờ công thực tế.
b. Tài khoản sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán theo dõi trên tài khoản 622 – Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này cũng được mở và theo dõi chi tiết cho từng đối
tượng cụ thể như phân xưởng sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm… và không có số
dư cuối kỳ.
Kết cấu TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh
dịch vụ.

dở dang.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt mức vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

12

Thang Long University Library


Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phƣơng pháp KKTX)
TK 334

TK 622

Tiền lương và phải trả cho

TK 154

Kết chuyển chi phí nhân công

công nhân sản xuất

trực tiếp sản xuất

TK 338

TK 632

Các khoản trích theo lương

Kết chuyển chi phí nhân công
vượt mức bình thường

TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí
phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Các chi phí
sản xuất chung thường được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Do chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ
trong phân xưởng nên việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp
(sản phẩm định mức, lương công nhân thực tế nhận được, số giờ làm việc của công
nhân…) là cần thiết.
Chi phí sản xuất chung có thể chia làm 2 loại:
- Chi phí sản xuất chung cố định (Định phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất
gián tiếp thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí hành chính trong các phân xưởng…
- Chi phí sản xuất chung biến đổi (Biến phí sản xuất chung): Là chi phí sản xuất
gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất ra như chi phí nguyên vật
liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…
Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành theo công thức sau:
CPSXC phân
bổ cho từng
đối tượng

=

Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
13

x

Tổng
CPSXC cần
phân bổ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×