Tải bản đầy đủ

Gạch bê tông khí chưng áp Autoclaved cellular concrete (AAC)

            Gạch bê tông khí chưng áp 
        Autoclaved cellular concrete (AAC)
I.Khái niệm
­ Gạch bê tông chưng áp là loại bê tông rất hiệu quả với nhiều lỗ rỗng chứa khí 
trong cấu trúc ( tới 80% ) đạt được trong quá trình sinh ra nhiều bong bóng to và 
nhỏ hình cầu chứa khí H2 từ phản ứng giữa bột nhôm và dung dịch kiềm được 
hình thành trong quá trình trộn các loại nguyên liệu
+ Thành phần cấu tạo: được cấu thành từ các nguyên liệu như: xi 
măng Portland, vôi, cát thạch anh, hay tro bay tái chế, nước, và bột nhôm­chất 
tạo khí .

II.Phân loại
* Hệ thống phân loại bê tông chưng áp ( LWAC ) căn cứ vào cáo yếu tố tác 
động tới cấu trúc và đặc tính của sản phẩm ( RILEM và Narayanan, năm 2000 ) 
III. Ứng dụng 
Nó được dùng làm các cấu kiện, có khả năng cách âm, cách nhiệt, chịu lửa, 
chống thấm…Các sản phẩm từ  AAC bao gồm gạch bê tông, panel tường, panel 
sản, panel mái chống thấm, dầm lanh tô.


IV. Ưu và nhược điểm

.Ưu điểm


+ Loại gạch này không cần phải nung mà chỉ cần trộn các nguyên liệu vào, đóng 
theo khuôn và để khô là sử dụng được, vì thế mà nó cực kỳ thân thiện, không 
gây ô nhiễm môi trường và cũng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí khi thi công.
+ Đây là loại gạch có trọng lượng nhẹ nếu so với những loại gạch nung truyền 
thống có khi chỉ nặng bằng 1/3 mà thôi. Gạch có thể nổi được trên mặt nước 
tuy nhiên khả năng chịu lực lại rất tốt, đảm bảo kết cấu vững chắc khi xây 
dựng công trình.
+ Nhờ vào cấu trúc nhẹ, khuôn rỗng của mình mà gạch bê tông khí chưng áp có 
khả năng cách âm cực tốt, nó có thể giảm thiểu tối đa khả năng truyền dẫn âm 
thanh từ bên ngoài vào và từ bên trong vọng ra.
+ Ngoài ra, về khả năng cách nhiệt và phòng chống cháy thì gạch bê tông khí 
chưng áp khá tốt, nó có thể chịu được nhiệt độ cao trong suốt khoảng thời gian 
8 tiếng.
+ Những vật liệu làm nên gạch này hoàn toàn tự nhiên nên nếu có hiện tượng 
cháy nổ thì bạn hoàn toàn yên tâm là nó không hề gây ra bất kỳ khí thải độc hại 
nào làm ô nhiễm môi trường hay ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
+ Về mặt thi công, nếu so với gạch nung truyền thống thì sẽ tiết kiệm chi phí 
khoảng 30% bởi nó vô cùng gọn nhẹ, thời gian thi công nhanh chóng giảm thiểu 
được chi phí, vật liệu và nhân công.
. Nhược điểm
+ Khả năng hút ẩm khá thấp vì thế mà nó không có khả năng chống  thấm, với 
những công trình tiếp xúc với nước nhiều thì không nên sử dụng loại gạch này.
+ Với những công trình kiến trúc nhiều góc cạnh và thiết kế riêng biệt thì gạch 
này dường như sẽ không phì hợp.
V. Vữa xây gạch bê tông khí chưng áp:


                      
+ Vữa xây gạch bê tông khí chưng áp là loại vữa khô được nhà sản xuất pha 
trộn sẵn, dùng phổ biến cho các loại gạch nhẹ, gạch không nung… Đây là loại 
vữa được dùng phổ biến cho các loại gạch nhẹ bê tông trưng khí áp giúp cho 
chất lượng công trình được đảm bảo chất lượng hơn và đảm bảo tính thẩm mỹ.
+ Loại vữa này được dùng để xây, trát cho những công trình sử dụng gạch bê 
tông khí chưng áp, đảm bảo độ kết dính giữa các viên gạch, đảm bảo tính 
chống thấm nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng.
+ Thành phần chủ yếu của loại vữa này chính là xi măng, cát sạch, một số các 
chất phụ gia như polime, tro bay…Các thành phần đều được làm sạch, sàng lọc 


kỹ càng trước khi đưa vào sản xuất, đảm bảo chất lượng.
+ Sản phẩm được tồn tại dưới dạng bột khô màu xám, khi cần sử dụng chỉ cần 
trộn nước với đúng tỉ lệ là có thể sử dụng; thời gian để vữa bắt đầu đóng kết 
khoảng 180 phút và trong khoảng 5 phút đầu tiên khi đặt vữa và gạch bạn có thể 
dễ dàng điều chỉnh vị trí của chúng.
Ưu điểm 
+ Loại vữa này có tỉ trọng rất nhẹ, nhẹ hơn rất nhiều so với loại gạch truyền 
thống nhưng vẫn đảm bảo được độ bám dính tốt, tạo nên những bức tường 
gạch bê tông khí chưng áp kiên cố, đảm bảo chất lượng.
+ Tuổi thọ của loại vữa này tốt hơn rất nhiều loại vữa truyền thống, được loại 
bỏ tạp chất để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình nên an toàn khi 
sử dụng. Ngoài ra, nó còn tiết kiệm được nguyên vật liệu rất nhiều so với việc 
sử dụng loại vữa thông thường, tiết kiệm thời gian thi công nên giúp tiết kiệm 
chi phí.


VI.Giá thành gạch bê tông khí chưng áp: Tuy là vật liệu có nhiều ưu điểm 
hơn so với gạch đỏ truyền thống nhưng giá thành của gạch bê tông khí chưng áp 
cũng không hề đắt hơn nhiều so với gạch truyền thống, sau đây là 1 phép tính 
để làm rõ điều đó:
+1 mét khối gạch bê tông khí chưng áp có giá bán ra thị trường 950.000 
đồng (Đơn giá tại nhà máy, chưa bao gồm chi phí vận chuyển bốc xếp,chưa 
VAT), 1 mét khối là ~ 83.3 viên, tính ra mỗi viên gạch bê tông nhẹ giá là 11.404 
nghìn đồng (chưa tính thuế VAT)
+ Mà mỗi viên gạch bê tông khí chưng áp có thể tích tương đương 12 viên gạch 
đỏ ( Kích thước gạch khí chưng áp là 600x200x100 còn gạch đỏ là 200x100x50). 
Giá gạch đỏ tính bình quân trên thị trường được bán với giá 1.250 đồng.Tức là 
12 viên gạch đỏ có giá là 15 nghìn đồng.
VII. Khả năng cách âm các nhiệt của gạch bê tông cốt liệu:
 + Cách âm tốt
Gạch bê tông nhẹ  có cách tản âm tự nhiên nhờ  vào cấu trúc bọt khí và khả 
năng hấp thụ âm thanh vượt trội. Dù âm thanh từ bên ngoài đi vào phòng hay từ 
trong phòng đi ra đều bắt buộc chuyển động theo đường zig­zag, sóng âm bị chia 
nhỏ  dần tại các đường gãy và giảm đến mức tối thiểu khi xuyên được qua 
tường.Điển  hình   là  khả   năng  cách   âm   từ   35­42  Decibel   trong  khi  gạch   ống  
truyền thống chỉ từ 12­20 decibel.
+ Cách nhiệt và tiết kiệm năng lượng 
Gạch bê tông nhẹ  có hệ  số  dẫn nhiệt rất thấp, vì vậy sẽ  dẫn đến hiệu  ứng 
đông  ấm, hạ  mát. Cũng nhờ  vậy, mức điện dùng cho điều hòa nhiệt độ  được  
tiết kiệm đến 40%, tạo giá trị  lâu dài cho người sử  dụng. Đồng thời, tường  
ngăn xây bằng gạch bê tông nhẹ có thể chịu đựng trên mức 1200  độ C của  
những đám cháy thông thường và không thay đổi kết cấu khi bị phun nước lạnh  
đột ngột. Kết quả  thử  nghiệm cho thấy bức tường xây bằng gạch bê tông nhẹ 
đảm bảo an toàn tối thiểu là 4 tiếng trong đám cháy.
VII. Cách sản xuất:
+ Bước 1: Xử lí nguyên liệu
-Nguyên liệu chính bao gồm cát vàng, đá vụn, vôi, cát đen… và đưa chúng
vào máy để nghiền mịn để khi thành phẩm bề mặt gạch luôn được nhẵn
mịn.


Cát sẽ  được nghiền cùng nước dẫn vào bồn, sau đó bột xi măng và bột vôi  
thạch cao được cho vào 3 bồn riêng biệt, cuối cùng sử dụng thêm bột nhôm để 
tạo thành bọt khí.
+ Bước 2: Phối trộn nguyên liệu
­Trộn tất cả các nguyên liệu đã chuẩn bị trước đó theo tỉ lệ đã được định sẵn từ 
trước đảm bảo độ chính xác, khi trộn cùng bột nhôm nó sẽ phản ứng với vôi và 
tạo ra bọt khí vì thế mà loại gạch này sẽ  có dạng tổ ong, nó sẽ  giúp gạch tăng 
độ chịu lực lên nhiều lần.
+ Bước 3: Đổ khuôn
Đây là bước tạo hình cho gạch, tất cả  nguyên liệu đã được trộn đều được đổ 
vào khuôn có diện tích lớn. Sau đó ta tiến hành ủ nhiệt ở nhiệt độ khoảng 50 độ 
C để đẩy nhanh quá trình bê tông hóa, thời gian ủ khoảng 3h.
+ Bước 4: Cắt gạch
Bước này bạn sẽ cắt gạch theo yêu cầu của mỗi loại công trình khác nhau, tùy  
theo đơn đặt hàng mà cắt gạch có kích thước khác nhau. Với những phần gạch 
thừa sẽ  được thu hồi lại về công đoạn xay nhỏ  để  bơm ngược lại vào khuôn, 
công đoạn này sẽ giúp tiết kiệm nguyên liệu tối đa.
+ Bước 5: Hấp khí chưng áp
Đây là bước quan trọng trong quy trình sản xuất gạch bê tông khí chưng áp tạo 
nên nét đặc trưng của gạch, gạch được hấp khí chưng áp trong buồng hơi có 
nhiệt độ  200 độ  C và áp suất 1,3 MPA trong suốt 12 tiếng. Thông qua quá trình 
này mà nước sẽ  được rút hết khỏi gạch để  tạo ra kết cấu tổ  ong khiến cho  
gạch cứng hơn và tăng mức độ chịu lực.
+ Bước 6: Đóng gói sản phẩm 
Đây là công đoạn cuối cùng, sau khi thành phẩm gạch sẽ được phân loại
và sắp xếp, đóng gói dán mác và đưa đến các công trình sử dụng.


               

IX. Cách thi công lắp dựng:
*Công tác chuẩn bị:
+ Vệ sinh, chuẩn bị mặt bằng:
Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ, phun nước làm ẩm chân tường.
Quét sạch những lớp bụi trên bề mặt gạch.
+Trộn Vữa xây, tô: Tính toán nước theo tỷ lệ ghi trên bao bì.
Bước 1: Cho nước vào khay sau đó từ từ cho bột vừa xây vào.
Bước 2: Khuấy đều bột vữa bằng tay hoặc sử dụng cánh khuấy được gắn vào 
máy khoan tay ( có thể sử dụng máy trộn với dung tích trộn lớn hơn ).


*Công tác thi công xây:
+ Bước 1:
Dùng thước thủy, dây dù căn chỉnh đường biên ngoài bề mặt bức tường
Trát lớp vữa xây dày 1­2cm tại chân tường tạo mặt phẳng, bề rộng lớp vữa lớn  
hơn chiều dày gạch mỗi bên 5cm. Kiểm tra bằng mặt phẳng.

             
+ Bước 2:
Dùng bay răng cưa trát vữa xây theo chiều dài mặt liên kết của gạch.


Đặt viên gạch đầu tiên tại vị trí góc tường biên đã căn chỉnh, đặt viên gạch tiếp 
theo theo chiều vuông góc vói viên gạch đầu tiên.

Dùng búa cao su gõ căn chỉnh gạch đúng vị trí, cao độ . Dùng thước kiểm tra độ 
cân bằng và thẳng đứng của gạch. 

Hoàn tất xây hàng gạch dưới cùng, thao tác lặp lại tương tự như viên đầu tiên.
+ Bước 3:
Trát vữa xây lên viên gạch của hàng thứ  2 theo chiều dài và mặt tiếp xúc liên 
kết của gạch ( hoặc trát trực tiếp lớp vữa xây lên bề  mặt tiếp xúc cảu hàng 
gạch thứ nhất ).


Đặt viên gạch tiếp theo của hàng thứ  2 theo chiều từ  trên xuống từ  trên xuống 
và từ ngoài vào trong.Thao tác thực hiện như viên đầu tiên.

Dùng tay nhấn và búa cao su cân chỉnh viên gạch theo phương thẳng đứng rồi 
phương ngang.


Tiếp tục tương tự đến khi hoàn thành bức tường.
+ Bước 4: 
Dùng bay thường để xử lí phần vữa trào ra hai bên gạch.

Trát vữa xây vào những vị trí khuyết của mạch vữa hay chỗ gạch bị vỡ.


Sử  dụng bàn chà nhám hoặc giấy nhám có độ  nhám cao để  làm nhẵn bề  mặt  
gạch tại các vị trí chênh lệch do sai số gạch.

+ Bước 5: 
Dùng thước đo cân chỉnh, kẻ mực vị trí cần đi ống âm.


Sử dụng máy cắt tay để xẻ rãnh, chiều sâu cắt không quá 2/3 chiều dày tường.

Dùng dụng cụ não rảnh khoét rãnh, làm sạch rãnh.


Lắp đặt hệ thống ống âm tường.

­Tại các vị  trí tường gạch liên kết với cột bê tông, hoặc có hệ  thống  ống âm 
tường như rãnh dây điện, rãnh ống nước, vị trí tiếp giáp giữa tường gạch và đá 


lanh tô phải sử dụng lưới thép trùm qua hai bên từ 7­10 cm để chống nứt tường.  
Kích thước ô lưới không lớn hơn 1cm.
X. Gạch bê tông khí chưng áp được gọi là vật liệu xanh:
+ Gạch bê tông chưng áp là sản phẩm thân thiện môi trường, từ  nguồn nguyên 
liệu cho đến quy trình sản xuất. Sản phẩm giảm thiểu lượng chất thải gây ô  
nhiễm môi trường và khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Tại Việt Nam, sản phẩm 
được khuyến khích sử dụng bởi Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×