Tải bản đầy đủ

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối thiên nhiên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
 TP. HỒ CHÍ MINH

NHÓM 4
1.
LÊ HOÀNG NAM
2.
LÊ THỊ THANH NGÂN
3.
HUỲNH BẢO NGỌC

4. NGUYỄN THANH THIỆN
5. TRẦN ĐĂNG KHOA


ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH

MẶT ĐƯỜNG CẤP PHỐI 
THIÊN NHIÊN



1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

KHÁI NIỆM
NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ
PHÂN LOẠI, ƯU – NHƯỢC ĐIỂM
YÊU CẦU VẬT LIỆU
PHẠM VI SỬ DỤNG
YÊU CẦU THI CÔNG
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THI CÔNG
KIỂM TRA, NGHIỆM THU
AN TOÀN AO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI 
TRƯỜNG


1. KHÁI NIỆM


2. NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ
    Nguyên lý cấp phối
3. PHÂN LOẠI, ƯU – NHƯỢC ĐIỂM
    a. Phân loại
       ­ Cấp phối sỏi ong
       ­ Cấp phối sỏi đồi
       ­ Cấp phối sỏi cuội


    b. Ưu điểm
       ­ Kết cấu chặt kín, chịu lực ngang tương đối 
tốt.
       ­ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương.
        ­ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có 
thể


    cơ giới hóa toàn bộ quá trình thi công.
       ­ Giá thành thấp.
       ­ Dễ duy tu bảo dưỡng.


 c. Nhược điểm
       ­ Cường độ không cao: E= 150­ 200 Mpa.
              ­  Kém  ổn  định  với  nước  hơn  so  với  mặt 
đường dăm nước.
       ­ Không ổn định cường độ.
       ­ Hệ số bám nhỏ.
       ­ Khối lượng duy tu lớn.
       ­ Mặt đường không bằng phẳng.



 d. Cấu tạo
              ­  Độ  dốc  ngang  mặt  đường:  2  –  3.5%,  lề 
đường: 4.5 – 5%.
       ­ Chiều dày của lớp cấp phối thiên nhiên do 
thiết kế quy định.


4. YÊU CẦU VẬT LIỆU
    a. Thành phần hạt (Theo TCVN 8857­11)
                Thành  phần  hạt  của  vật  liệu  cấp  phối 
thiên nhiên  phải nằm trong vùng giới hạn của 
đường bao cấp phối quy định ở Bảng 1.



    b. Các chỉ tiêu kỹ thuật (Theo TCVN 8857­11)
        Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu cấp phối 
thiên nhiên được quy định tại Bảng 2.



    c. Cấp phối thiên nhiên không được có bã thực 
vật và sét cục.
* Chú ý:
 Khi vật liệu cấp phối thiên nhiên khai thác ra mà 
không đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu tại Bảng 1 
và Bảng 2 thì phải có biện pháp cải thiện thích 
hợp. 


 Thường sử dụng các biện pháp cải thiện sau: 
­  Khi thành phần hạt nhỏ vượt quá giới hạn cho 
phép, phải sàng lọc bỏ bớt.
­    Khi  thành  phần  cấp  phối  thiếu  cỡ  hạt  lớn, 
phải trộn thêm đá dăm hoặc sỏi cuội.
­  Khi chỉ số dẻo lớn, phải trộn thêm một tỷ lệ 
cát hạt nhỏ hoặc trộn thêm vôi.
­  Khi dùng cấp phối sông, suối không đạt chỉ số 
dẻo thì phải trộn thêm một tỷ lệ đất sét.
­    Khi  có  những  hạt  cốt  liệu  ≥50mm  thì  phải 
sàng  loại  bỏ  hoặc  nghiền  vỡ  chúng  để  lọt  qua 
sàng 50mm.     


5. PHẠM VI SỬ DỤNG
        Mặt  đường  cấp  phối  chỉ  nên  dùng  làm  mặt 
đường  cho  đường  cấp  thấp,  đường  tạm,  làm 
móng  cho  đường  cấp  cao,  lề  gia  cố  cho  đường 
cấp thấp.
      Theo  SEACAP 4,  ở Việt  Nam,  áp dụng mặt 
đường cấp phối thiên nhiên khi:
     + Vật liệu có sẵn ở địa phương, đảm bảo các 
điều kiện chỉ tiêu, đủ xây dựng và bảo dưỡng.
          +  Nơi  có  độ  dốc  dọc  dưới  4%,  lượng  mưa 
trung bình 1000 – 2000mm/năm.


6. YÊU CẦU THI CÔNG
   ­ Công tác chuẩn bị:
Lòng đường, vât liêu va
̣
̣
̀ thi công đoan th
̣
ử.
   ­ Yêu cầu kỹ thuât:
̣
   + Vận chuyển cấp phối
   + San cấp phối
   + Lu lèn
   + Bao d
̉ ưỡng



7. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THI CÔNG
   a. Công tác chuẩn bị
       ­ Chuẩn bị lòng đường:
                  +  Xác  định  phạm  vi  thi  công:  Căng  dây, 
đóng cọc.
         + Lòng đường đảm bảo đúng kích thước, 
cao  độ,  độ  dốc  ngang,  dốc  dọc,  độ  chặt,  bằng 
phẳng.
         + Xếp đá vỉa (nếu được).
         + Lớp móng phải đảm bảo theo quy định.


       ­ Chuẩn bị vật liệu:
         + Cấp phối được khai thác, gia công và tập 
kết tại các bãi chứa.
         + Kiểm tra chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, vận 
chuyển đến hiện trường khi có chấp thuận của 
Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.
         + Cần trộn  ẩm trước khi vận chuyển đến 
hiện trường.
       ­ Chuẩn bị xe vận chuyển, máy móc, thiết bị 
thi công.


       ­ Thi công đoạn thử nghiệm:
         + Dài tối thiểu 50m, rộng tối thiểu 2.75m.
         + Xác địng độ ẩm tối ưu và dung trọng khô 
lớn nhất (22TCN 333 – 06, pp II­D).
         + Lập HSTK đoạn thử nghiệm, trình cho 
Tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt.
         + Ghi chép số liệu, tính toán xác định cộng 
nghệ  thi  công  thích  hợp  trước  khi  đưa  vào  đại 
trà.


   b. Kỹ thuật thi công
     + Công tác vận chuyển
         ­ Dùng ô tô tự đổ hoặc xe chuyên dụng vận 
chuyển cấp phối ra hiện trường, khi xúc lên xe 
phải dùng máy xúc hoặc sọt đưa lên không dùng 
xẻng hất trực tiếp lên xe.
         ­ Cấp phối có thể đổ thành đống  ở lòng 
đường với khoảng cách hợp lý hoặc đổ trực tiếp 
vào phễu máy rải. Khoảng cách các đống được 
xác định theo công thức:


        ­ Cấp phối sau khi xúc và vận chuyển lên 
xe phải có độ  ẩm phù hợp để sau khi san và lu 
lèn có độ  ẩm nằm trong độ  ẩm tốt nhất (có thể 
sai số ± 1%)  
        ­ Cứ 200m3 vật liệu hoặc sau một ca thi 
công phải lấy một mẫu kiểm tra các chỉ tiêu.
     + San rải vật liệu
        ­ Rải cấp phối.
        ­ Đảm bảo chiều dày, độ bằng phẳng, dốc 
ngang.
        ­ Kiểm tra sự phân tầng.
        ­ Kiểm soát độ ẩm khi san.


          + Thu gom vật liệu, hoàn thành bề mặt.
          + Đặt barie, điều chỉnh xe chạy.
          + Quét cát sạn, giữ ổn định độ ẩm.
+ Công tác lu lèn
        ­ Tiến hành lu lèn khi độ  ẩm bằng độ  ẩm 
tốt nhất (sai số ± 1%).
        ­ Trình tự lu lèn:
          + Lu sơ bộ.
          + Lu lèn chặt.


8. KIỂM TRA, NGHIỆM THU
   a. Nội dung kiểm tra
      ­ Kích thước hình học.
      ­ Độ bằng phẳng.
      ­ Hệ số đầm lèn.
      ­ Thành phần cấp phối.
      ­ Các chỉ tiêu kỹ thuật khác.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×