Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hoạt động cho vay học sinh , sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh quảng bình

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN MẠNH HÙNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH
SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. HỒ HỮU TIẾN


Phản biện 1: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 2: TS. LÊ CÔNG TOÀN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 14 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện chủ trương giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu
của Đảng và Nhà nước, Chính phủ đã có rất nhiều chính sách, trong
chính sách cho vay đối với HSSVCHCKK theo Quyết định
157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ nhằm
mục đích giúp con em gia đình có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học
tập, không còn tình trạng học sinh sinh viên (HSSV) trúng tuyển
không thể nhập học hoặc phải bỏ học vì không có tiền nộp học phí.
Quảng Bình là một tỉnh nghèo, kinh tế phát triển chưa cao,
thường xuyên, xảy ra thiên tai, bảo lụt, dịch bệnh, vì vậy nhu cầu vay
vốn của hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có con em đi học rất
nhiều. Thực tế qua thời gian đầu triển khai cho vay chương trình
HSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, tốc độ tăng trưởng dư nợ
của chương trình này tăng nhanh, nhưng những năm gần đây có phần
chững lại, nhiều HSSV ra trường chưa có việc làm, đây là áp lực đối
với vấn đề thu hồi nguồn vốn để tạo nguồn vốn tiếp tục cho vay quay
vòng đối với các thế hệ HSSV tiếp theo, phạm vi cho vay cũng như
hoạt động cho vay ưu đãi HSSV đã nảy sinh nhiều bất cập.
Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hoạt động cho vay đối với
HSSVCHCKK để hoàn thiện hoạt động cho vay theo chương trình
này có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đó là lý do tác giả chọn đề tài:
“Hoàn thiện hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Quảng
Bình” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu


* Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng, đề xuất khuyến nghị


2
nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh
khó khăn tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động cho vay
HSSVCHCKK của ngân hàng chính sách (NHCS).
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
* Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung của luận văn phải giải quyết
được các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Đặc điểm cho vay HSSVCHCKK của NHCS? Nội dung hoạt
động cho vay HSSVCHCKK của NHCS bao gồm những vấn đề gì?
Kết quả cho vay HSSVCHCKK được phản ánh qua những tiêu chí
nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
HSSVCHCKK của NHCS?
- Thực trạng hoạt động cho vay HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Bình thời gian qua như thế nào? Những
thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay
HSSVCHCKK tại chi nhánh?
- Chi nhánh NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình và các chủ thể
liên quan cần làm gì để hoàn thiện hoạt động cho vay HSSVCHCKK
của Chi nhánh?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn hoạt động cho vay HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Bình.


3
Đối tượng khảo sát: các nhà quản lý chi nhánh, quản lý các phòng
ban, các cán bộ tín dụng và các hộ gia đình và HSSV đang vay vốn
tại NHCSXHVN - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay
HSSVCHCKK.
- Về không gian: Nghiên cứu cụ thể tại NHCSXH Việt Nam - Chi
nhánh Quảng Bình, bao gồm cả các Phòng giao dịch ở các thị xã,
huyện trực thuộc.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay
HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình giai
đoạn 2016 – 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin dữ liệu thứ cấp: Thu
thập tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động NHCSXH, chính
sách đối với HSSV, các thông tư, nghị định, hướng dẫn của Chính
phủ, của ngành; các đề tài nghiên cứu, giáo trình, báo cáo.
- Phương pháp hệ thống hóa: Dữ liệu sẽ được chọn lọc và sắp xếp
một cách hệ thống thành các nội dung cần thiết để xây dựng nền lý
luận cơ bản vững chắc về hoạt động cho vay HSSVCHCKK.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn Ban Giám đốc
Chi nhánh để đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý cho vay
HSSVCHCKK, nắm rõ định hướng hoạt

động cho

vay

HSSVCHCKK của chi nhánh. Phỏng vấn Trưởng phòng và Phó
Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng; Phó Giám đốc phụ
trách tín dụng, tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, các cán
bộ cho vay có kinh nghiệm tại các Phòng giao dịch thành phố, huyện
trực thuộc để đánh giá thực trạng nguồn vốn cho vay, thực trạng triển


4
khai cho vay - thu nợ của hoạt động cho vay HSSVCHCKK.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra, khảo sát 100 bảng hỏi,
đối tượng là các hộ gia đình HSSV và HSSV có hộ khẩu địa phương
đang theo học tại một số trường có vay vốn HSSVCHCKK của
NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình. Trên cơ sở bảng hỏi
thu thập, tiến sử dụng phần mềm excel tổng hợp, xử lý và phân tích
đánh giá.
- Phương pháp phân tích thống kê: Dựa trên dữ liệu thu thập
được, bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, so sánh theo thời
gian, so sánh theo không gian, so sánh với mục tiêu để có cơ sở nhận
định về thực trạng hoạt động cho vay HSSVCHCKK tại NHCSXH
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
- Phương pháp phân tích diễn giải: Từ nền tảng các dữ liệu để làm
sáng tỏ những vấn đề thuộc chương 2 và những vấn đề còn tồn tại
của hoạt động cho vay HSSVCHCKK tại NHCSXH Việt Nam - Chi
nhánh Quảng Bình, xác định nguyên nhân, làm cơ sở để đưa ra
những khuyến nghị trong chương 3.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung của luận văn được bố cục trong 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay HSSVCHCKK
của ngân hàng chính sách.
Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay HSSVCHCKK tại
NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình.
Chương 3. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện hoạt động cho
vay HSSVCHCKK
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến


5
hoạt động cho vay HSSVCHCKK của ngân hàng chính sách bao
gồm: Các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ; các bài báo đăng trên tập
chí khoa học, trên cơ sở đó xác định khoảng trống nghiên cứu.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HSSVCHCKK CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.1. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HSSVCHCKK
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng chính sách
a. Khái niệm ngân hàng chính sách
NHCS là loại hình ngân hàng đặc biệt được Chính phủ các nước
thiết lập, chuyên cho vay các đối tượng chính sách theo chỉ định của
Chính phủ.
b. Đặc điểm của ngân hàng chính sách
- NHCS là tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định hoặc do Nhà
nước thành lập.
- Là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận.
- Dành cho những đối tượng yếu thế trong xã hội hoặc các lĩnh
vực ưu tiên đầu tư theo chính sách của Chính phủ.
- Là nguồn vốn của Nhà nước.
- Chính phủ quyết định các vấn đề về nguồn vốn vay.
- Cho khách hàng vay trực tiếp hoặc ủy thác có các tổ chức khác.
1.1.2. Quan niệm và đặc điểm HSSVCHCKK
a. Khái niệm học sinh sinh viên
b. Quan niệm HSSVCHCKK
c. Đặc điểm HSSVCHCKK


6
1.1.3. Cho vay HSSVCHCKK của ngân hàng chính sách
a. Khái niệm cho vay HSSVCHCKK của ngân hàng chính sách
Tín dụng HSSVCHCKK là một chương trình tín dụng của NHCS.
Đây là chương trình của Nhà nước thông qua NHCS để cho đối
tượng là HSSVCHCKK vay với lãi suất và thời hạn rất ưu đãi.
Chương trình tín dụng chính sách đối với một loại đối tượng khách
hàng rất đặc biệt: HSSV có HCKK, vay để đầu tư cho học tập, nâng
cao trình độ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương lai.
b. Đặc điểm cho vay HSSVCHCKK
Cho vay HSSVCHCKK vừa chịu sự chi phối của cơ chế thị
trường, vừa thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước
Đối tượng vay vốn là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
Vốn cho vay từ nhiều nguồn khác nhau.
Cho vay theo món nhỏ, lãi suất ưu đãi và lượng khách hàng lớn.
Thu hồi nợ trong thời gian dài và chia làm nhiều kỳ.
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN CÓ
HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.2.1. Mục tiêu hoạt động cho vay học sinh sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn của ngân hàng chính sách
Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục cho thanh niên có hoàn
cảnh khó khăn.
Mở rộng giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Giảm gánh nặng tài chính cho bố mẹ học sinh, sinh viên.
Giảm áp lực tài chính cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp hoạt động dựa vào nguồn tài chính của Chính phủ.
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay học sinh
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của ngân hàng chính sách
NHCS có thể lựa chọn áp dụng một trong hai mô quản lý hoạt


7
động cho vay HSSVCHCKK là mô hình tập trung và chuyên môn
hóa.
Mô hình tập trung giúp tiết kiệm thời gian, nhưng mang tính chủ
quan cao, đòi hỏi người tác nghiệp phải có trình độ và bản lĩnh vững
vàng.
Mô hình quản lý chuyên môn hóa có tính chuyên môn hóa cao,
nhưng lại đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân, bộ
phận với nhau để đảm bảo tính hệ thống, hiệu quả và kịp thời.
1.2.3. Các hoạt động mà ngân hàng chính sách thƣờng triển
khai để cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
a. Hoạch định chính sách cho vay
b. Tổ chức nguồn vốn
c. Tổ chức triển khai cho vay và thu nợ
d. Kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay học
sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn của ngân hàng chính sách
a. Quy mô cho vay
Quy mô cho vay thể hiện qua: Dư nợ cho vay HSSVCHCKK, số
hộ, HSSV được vay vốn, mức dư nợ cho vay bình quân.
b. Cơ cấu cho vay
Cơ cấu dư nợ cho vay HSSVCHCKK được phản ánh qua tổng
hợp tỷ trọng của các bộ phận khi phân nhóm dư nợ cho vay
HSSVCHCKK theo các tiêu chí: phương thức cho vay (cho vay qua
tổ tiết kiệm và vay vốn, cho vay trực tiếp), theo địa bàn, theo thời
hạn vay vốn.
c. Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay
Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay đánh giá bằng tỷ lệ nợ quá
hạn, chỉ tiêu phản ánh nợ xấu, nợ khoanh và tỷ lệ nợ khoanh, tỷ lệ nợ


8
khoanh thu hồi được, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.
d. Chất lượng dịch vụ cho vay
Chất lượng dịch vụ cho vay đánh giá qua: nhận định của khách
hàng vay về: thông tin về chính sách cho vay, tính công bằng, thủ tục
vay, thời gian xử lý nghiệp vụ, sự thuận tiện trong giao dịch, thái độ
và tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng.
e. Kết quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay
Kết quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay thể hiện quạ: số
lượng HSSVCHCK được vay vốn, tỷ lệ số HSSVCHCK tiếp cận
được với chương trình vay, số HSSVCHCK yên tâm hoàn thành việc
học tập theo chương trình của nhà trường sau khi vay vốn
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HSSVCHCKK CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1.3.1. Nhân tố bên trong ngân hàng
a. Chiến lược hoạt động của ngân hàng
b. Tiềm lực về nguồn vốn cho vay
c. Năng lực quản trị điều hành của cán bộ lãnh đạo ngân hàng
d. Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
e. Số lượng, trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của đội
ngũ cán bộ tín dụng
f. Hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng
1.3.2. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
a. Cơ chế, chính sách của Nhà nước về cho vay HSSVCHCKK
b. Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội
c. Các nhân tố thuộc bản thân và gia đình HSSVCHCKK
d. Sự phối hợp giữa các tổ chức liên quan trong hoạt động cho
vay HSSVCHCKK
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSSVCHCKK TẠI
NHCSXH VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
a. Khái quát về NHCSXH
b. Khái quát về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Bình
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
a. Chức năng
b. Nhiệm vụ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
2.1.4. Kết quả hoạt động của Chi nhánh
a. Về hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình và cơ cấu nguồn vốn NHCSXH Quảng
Bình giai đoạn 2016 – 2018
Tình hình huy động vốn tại NCCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua Bảng 2.1 về tình hình và cơ
cấu nguồn vốn cho thấy, nguồn vốn từ TW chuyển về không ngừng
tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao. Cụ thể, năm 2016 là
1.957.050 triệu đồng chiếm tỷ trọng 91,25 tổng nguồn vốn; năm
2017 là 1.979.466 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 91,13%, tăng 1,15% so
với năm 2016; đến năm 2018 là 2.096.129 triệu đồng, chiếm 90,36%,
tăng 5,89% so với năm 2017.
Nguồn vốn do ngân sách địa phương chuyển sang cũng không
ngừng tăng qua các năm giai đoạn 2016 – 2018. Tuy nhiên, nguồn
vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ, cụ thể, năm 2016 là 13.745 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 0,64% tổng nguồn vốn; năm 2017 là 16.597 triệu


10
đồng, chiếm tỷ trọng 0,76%, tăng 20,75% so với năm 2016; đến năm
2018 là 19.657 triệu đồng, chiếm 0,85%, tăng 18,44% so với năm
2017.
b. Về hoạt động cho vay vốn
Bảng 2.2: Tình hình cho vay NHCSXH chi nhánh Quảng Bình
giai đoạn 2016 - 2018
Tình hình cho vay của NHCSXH chi nhánh Quảng Bình giai đoạn
2016 – 2018 được thể hiện qua Bảng 2.2, cho thấy tính đến năm
2018, chi nhánh thực hiện cho vay 15 chương trình tín dụng với tổng
số cho vay là 2.319.725 triệu đồng. Trong đó, chương trình cho vay
hộ nghèo năm 2016 là 829.331 triệu đồng, chiếm 38,67%, năm 2017
là 829.795 triệu đồng, chiếm 38,2% tăng so với năm 2016 là 0,06%
và năm 2018 là 708.663 triệu đồng, chiếm 30,55% giảm so với năm
2017 là 14,6%; hình thức cho vay HSSV chiếm tỷ trọng lớn thứ 2, cụ
thể năm 2016 là 747.118 triệu đồng, chiếm 34,83%, năm 2017 là
593.315 triệu đồng, chiếm 27,31% giảm so với năm 2016 là 20,59%
và năm 2018 là 429.817 triệu đồng, chiếm 18,5% giảm so với năm
2017 là 27,56%.
Qua số liệu Bảng 2.2, ta thấy với 114.852 khách hàng còn dư nợ,
dư nợ bình quân 26,1 triệu đồng/hộ gia đình; nợ quá hạn đến
31/12/2018 là 3.672 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,16%/tổng dư nợ. Tổng
dư nợ của chi nhánh đều tăng qua các năm, năm 2017 tăng 1,28% so
với năm 2016, năm 2018 tăng 6,79% so với năm 2017..
c. Về hoạt động dịch vụ và thanh toán
Tại chi nhánh mới xây dựng được một hệ thống chuyển tiền điện
tử tương đối hoàn chỉnh và bắt đầu hoạt động dịch vụ thanh toán
trong nước. Các hoạt động dịch vụ khác như thanh toán quốc tế, dịch
vụ bảo lãnh… hầu như chưa tổ chức triển khai.


11
2.2.

THỰC

TRẠNG

HOẠT

ĐỘNG

CHO

VAY

HSSVCHCKK CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.2.1. Đặc điểm HSSVCHCKK tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.3: Cơ cấu HSSVCHCKK trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2016-2018
Theo bảng 2.3 và biểu đồ 2.1 ta thấy, cơ cấu HSSVCHCKK trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình có sự phân bố không đồng đều, trong đó:
Thành phố Đồng Hới là địa phương có số HSSVCHCKK thấp nhất,
năm 2016 có 1247 HSSV (chiếm 7% toàn tỉnh), năm 2017 giảm
xuống 738 HSSV (chiếm 6,8% toàn tỉnh) và năm 2018 chỉ còn 278
HSSV (chiếm 4,6% toàn tỉnh).
2.2.2. Mục tiêu hoạt động cho vay HSSVCHCKK
- Giai đoạn trước năm 2007: mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi
cho sinh viên, học sinh đang theo học ở các trường đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Giai đoạn từ năm 2007 đến nay: Mục tiêu hướng tới đối tượng
HSSVCHCKK với mức lãi suất hết sức ưu đãi, thời hạn từ khi nhận
tiền vay đến khi hoàn trả lãi, gốc vay kéo dài, khả năng thu hồi gốc
và lãi phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng có việc làm, thu nhập của
HSSV sau khi tốt nghiệp. Nhằm bảo toàn vốn của Chính phủ cũng
như tăng khả năng tiếp cận với nguồn vốn chính sách này đối với
HSSVCHCKK.
2.2.3. Các hoạt động mà Chi nhánh đã triển khai để cho vay
HSSVCHCKK
a. Hoạch định chính sách cho vay
NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình thực hiện chính sách cho
vay HSSVCHCKK của NHCSXH Việt Nam, dựa theo Quy định của


12
Chính phủ và đặc điểm địa bàn tỉnh Quảng Bình.
b.Tổ chức nguồn vốn và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
Nguồn vốn của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình chủ yếu
được tạo lập từ nguồn vốn ngân sách TW chuyển; nguồn vốn huy
động từ tổ chức, cá nhân; nguồn vốn huy động tiền gửi tổ viên thông
qua Tổ TK&VV; nguồn vốn do ngân sách địa phương chuyển sang.
c. Tổ chức triển khai cho vay, thu nợ, kiểm soát, đánh giá và
điều chỉnh
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách là công tác quan
trọng, NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình tiếp tục đẩy mạnh công
tác này để thu hút sự quan tâm đông đảo của công chúng, từ đó tạo
sự đồng thuận của dư luận, xã hội đối với chính sách của Nhà nước.
2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay HSSVCHCKK của Chi
nhánh
a. Tình hình chung về quy mô cho vay HSSVCHCKK
Bảng 2.4: Tình hình cho vay HSSVCHCKK của NHCSXH chi
nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018
Qua bảng 2.4 cho thấy, giai đoạn từ 2016 – 2018 tình hình vay
vốn của HSSVCHCKK tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình
giảm mạnh. Cụ thể, tỷ trọng dư nợ HSSVCHCKK năm 2016 là
34,83% đến năm 2017 giảm xuống còn 27,31% và đến năm 2018 chỉ
còn 18,5%. Nguyên nhân do doanh số cho vay giảm mạnh, cụ thể
năm 2017 là 42.917 triệu đồng, năm 2016 là 77.555 triệu đồng, giảm
so với năm 2016 là 34.638 triệu đồng, tương ứng giảm 44,7%.
b. Cơ cấu cho vay HSSVCHCKK theo địa bàn, theo đối tượng,
theo trình độ
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay HSSVCHCKK theo địa bàn
của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018


13
Đánh giá về tình hình dư nợ cho vay HSSVCHCKK theo địa bàn
của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018, ta
thấy tổng mức dư nợ của toàn tỉnh giảm nên dẫn đến mức dư nợ của
các huyện cũng giảm.
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay HSSVCHCKK theo đối tượng
thụ hưởng của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn
2016-2018
Đối tượng chủ yếu bao gồm đối tượng hộ cận nghèo và hộ có
mức thu nhập trên cận nghèo đến 150% mức thu nhập bình quân đầu
người của hộ gia đình nghèo (gọi chung là hộ cận nghèo).
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay HSSVCHCKK theo trình độ
đào tạo của NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 20162018
Qua Bảng 2.7 cho thấy, tùy theo trình độ đào tạo mà mức dư nợ
cho vay có tỷ trọng khác nhau. Trong đó, trình độ đào tạo Đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp có mức dư nợ cho vay lớn nhất.
Cụ thể, trình độ đào tạo đại học có mức dư nợ cho vay cao nhất, năm
2016 mức dư nợ là 414.650 triệu đồng, chiếm 55,50 %, năm 2017
mức dư nợ vay 331.663 triệu đồng, chiếm 55,90 % và năm 2018 có
mức dư nợ vay 247.541 triệu đồng, chiếm 57,59 %; kế tiếp là trình
độ cao đẳng, kế tiếp là Trung cấp chuyên nghiệp. Các trình độ đào
tạo khác như cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề có mức dư
nợ cho vay thấp.
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ HSSVCHCKK theo phương thức cho
vay giai đoạn 2016 – 2018
Tình hình cơ cấu dư nợ HSSVCHCKK theo phương thức cho vay
giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua Bảng 2.8 cho thấy, chi
nhánh NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình thực hiện cho vay chủ


14
yếu thông qua hộ gia đình, cả ba năm 2016, 2017 và 2018 đều có
tổng dư nợ vay chiếm tỷ trọng 99,97%.
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ HSSVCHCKK theo đơn vị nhận ủy
thác giai đoạn 2016 – 2018
Qua Bảng 2.9 cho thấy, dư nợ uỷ thác cho 4 tổ chức chính trị xã
hội đều giảm qua các năm, phù hợp với xu hướng giảm dư nợ của
chương trình cho vay HSSVCHCKK.
d. Mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay HSSVCHCKK
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn, nợ khoanh, tỷ lệ nợ quá hạn
cho vay HSSVCHCKK của Chi nhánh giai đoạn 2016-2018
Qua Bảng 2.10 ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh có xu
hướng giảm dần qua các năm, cụ thể: năm 2016 là 2.559 triệu đồng;
năm 2017 là 1.581 triệu đồng, giảm 978 triệu đồng (tương ứng
38,2% năm 2016); đến năm 2018 tiếp tục giảm xuống còn 696 triệu
đồng, giảm 885 triệu đồng (tương ứng 56% so với năm 2017).
e. Kết quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay HSSVCHCKK
Bảng 2.11: Kết quả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay
HSSVCHCKK giai đoạn 2016-2018
Qua Bảng 2.11 cho thấy, tỷ lệ HSSVCHCKK được vay vốn có sự
biến động qua các năm, cụ thể: năm 2016 có 55,13% HSSVCHCKK
được vay vốn, năm 2017 tỷ lệ này còn 47,14% giảm 7,99% tương
ứng với tỷ lệ giảm 14,49%; và đến năm 2018 tỷ lệ đạt 49,81% tăng
so với năm 2017 là 2,67%, tương ứng tăng với tỷ lệ 5,66%.
2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐIỀU TRA VỀ TÌNH
HÌNH CHO VAY HSSVCHCKK CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra
Bảng 2.12: Đặc điểm đối tượng điều tra


15
Đặc điểm đối tượng điều tra qua Bảng 2.12 cho thấy trong số 100
hộ gia đình vay vốn HSSVCHCKK, số lượng nam là 43 người chiếm
43%, số lượng nữ là 57 người chiếm 57%. Chủ hộ gia đình được
điều tra chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 40 đến 60 (chiếm 68%). Đối
tượng vay vốn được điều tra có 65% khách hàng vay vốn có nghề
làm nông, 10% làm nội trợ, 9% là cán bộ, công chức và 16% làm các
nghề khác.
2.3.2. Đánh giá của các hộ gia đình về tình hình vay vốn
HSSVCHCKK
a. Đánh giá về quy trình và thủ tục vay vốn
Bảng 2.13: Đánh giá quy trình và thủ tục vay vốn
Qua Bảng 2.13 cho thấy, về tiêu chí “Đối tượng vay vốn khá thu
hẹp” điểm trung bình là 4,07 tức là khách hàng đồng ý là đối tượng
được vay vốn HSSVCHCKK hiện nay là khá thu hẹp.Hai tiêu chí
“Thủ tục vay vốn đơn giản” và “Thời gian xử lý giao dịch nhanh
chóng", lần lượt có điểm trung bình là 3,6 và 3,08; tức là mức đồng ý
của đối tượng được điều tra đối với hai tiêu chí này là dưới mức
đồng ý.
b. Đánh giá về cơ sở vật chất
Bảng 2.14. Đánh giá về cơ sở vật chất của NHCSXH Chi nhánh
tỉnh Quảng Bình.
Bảng 2.14 cho thấy, 02 tiêu chí “Vị trí ngân hàng thuận lợi” và
“Không gian rộng rãi” có điểm trung bình lần lượt là 3,08 và 3,17 tức
là ý kiến của khách hàng với 02 tiêu chí này là dưới mức đồng ý, tiêu
chí “Không gian rộng rãi” khách hàng chưa đánh giá cao về không
gian tại các điểm giao dịch của ngân hàng. Tiêu chí là “Trang bị đầy
đủ máy móc thiết bị” có điểm trung bình là 4,07 tức là khách hàng
đồng ý với ngân hàng được trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho


16
quá trình giao dịch.
c. Đánh giá về nhân viên và công tác viên ngân hàng
Bảng 2.15: Đánh giá về nhân viên và cộng tác viên ngân hàng
Bảng 2.15 cho thấy, hai tiêu chí “Có trình độ nghiệp vụ cao” và
“Giao tiêp cởi mở, tận tình" được khách hàng đồng ý, tiêu chí “Thao
tác xử lý các giao dịch nhanh chóng” được khách hàng đánh giá dưới
mức đồng ý.
Khi đánh giá về tổ trưởng Tổ TK&VV với 03 tiêu thức đưa ra là
“Thông tin về vốn vay kịp thời”, “Giải thích rõ và chính xác”, “Nhiệt
tình trong công việc”, kết quả thu được đều có kết quả đánh giá là
chưa cao, tuy nhiên tiêu chí “Thái độ, tinh thần có trách nhiệm” đạt
điểm trung bình là 4,05 là khá cao.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HSSVCHCKK CỦA NHCSXH – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
a. Những hạn chế
b. Nguyên nhân
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


17
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HSSVCHCKK CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Định hƣớng hoạt động của NHCSXHVN
a. Tín dụng chính sách là giải pháp để thực hiện mục tiêu quốc
gia về xóa đói giảm nghèo một cách cơ bản và bền vững
b. NHCSXH là công cụ thực hiện có hiệu quả tín dụng chính
sách của Nhà nước
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh
Quảng Bình
Phấn đấu 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác
theo quy định của Chính phủ.
Thực hiện tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ theo chỉ tiêu Tổng giám
đốc NHCSXH giao.
Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,0%, tất cả các khoản nợ đến hạn, quá
hạn, nợ rủi ro bất khả kháng được xử lý kịp thời theo quy định.
Phấn đấu tỷ lệ thu lãi bình quân các chương trình đều đạt trên
95% lãi phải thu.
Trên 90% Tổ TK&VV hoạt động được xếp loại tốt, khá; trên 90%
tổ được ủy nhiệm thu tiền gửi tổ viên thông qua Tổ TK&VV.
Thực hiện tốt công tác phối hợp, lồng ghép với hoạt động hỗ trợ
kỹ thuật, chuyển giao công nghệ... nhằm mục tiêu giảm nghèo nhanh
và bền vững, bảo đảm an sinh xã hội.
3.1.3. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động cho vay
HSSVCHCKK của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam - Chi
nhánh Quảng Bình


18
Hướng đến mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn
tỉnh, phối hợp tốt với chính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính
trị xã hội nhận ủy thác, Tổ TK&VV triển khai thực hiện có hiệu quả
cho vay HSSVCHCKK.
Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ nguồn vốn từ NHCSXH Việt Nam đáp
ứng nhu cầu vay vốn của đối tượng thụ hưởng chương trình.
Phối hợp với Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã
hội làm uỷ thác để quản lý chặt chẽ nguồn vốn cho vay.
- Thường xuyên củng cố nâng cao chất lượng tín dụng, theo dõi
để có các biện pháp xử lý kịp thời.
- Công tác kiểm tra đạt 100% Phòng giao dịch NHCSXH huyện,
thị xã và Hội sở NHCSXH tỉnh; 100% xã, phường, thị trấn, đạt 100%
các Tổ TK&VV; kiểm tra sử dụng vốn và đối chiếu trực tiếp dư nợ
đến 100% hộ gia đình vay vốn tín dụng đối với HSSV.
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HSSVCHCKK CỦA NHCSXHVN – CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH
3.2.1. Khuyến nghị đối với NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Bình
a. Đảm bảo nguồn vốn cho vay HSSVCHCKK
Tập trung khai thác những nguồn vốn không phải trả lãi như: tiền
gửi tự nguyện không lãi, vốn được cho, tặng hoặc các khoản tiền gửi
với lãi suất thấp.
Mở rộng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong cộng đồng
người nghèo vay vốn thông qua hình thức tiết kiệm định kỳ.
Tăng quy mô huy động vốn theo lãi suất thị trường như tăng quy
mô huy động vốn tiền gửi và tiết kiệm.
b. Tiếp tục kiện toàn các đơn vị nhận ủy thác và các Tổ tiết


19
kiệm vay vốn
Đánh giá hiệu quả hoạt động của những đơn vị nhận ủy thác
Sàng lọc những đơn vị hoạt động kém hiệu quả
Tổ chức, sắp xếp lại những đơn vị nhận ủy thác hướng đến mục
tiêu tăng hiệu quả hoạt động
Thay đổi phương pháp thành lập tổ tiết kiệm và vay vốn theo địa
giới hành chính (thôn, xóm)
c. Chú trọng hơn nữa công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường
khả năng kiểm tra, kiểm soát vốn vay.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo chuyên đề; tăng cường việc
kiểm tra đột xuất để kịp thời phát hiện những sai sót, gian lận ngay từ
khâu bình xét cho đến khâu giải ngân và thu nợ cho vay HSSV.
Đôn đốc các tổ chức nhận ủy thác cho vay thực hiện kiểm tra,
giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các HGĐ có HSSV vay vốn.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức
chính trị - xã hội nhận uỷ thác, tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát nợ vay và đôn đốc thu hồi nợ quá hạn.
Cần xây dựng quy trình tín dụng chi tiết, thiết lập và phân chia
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong từng công đoạn cho vay, gắn
trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức chính trị- xã hội nhận uỷ
thác, các tổ trưởng Tổ TK&VV, chính quyền địa phương.
d. Tăng cường công tác quản trị nhân sự
Cán bộ NHCSXH phải thường xuyên cập nhật, bồi dưỡng kiến
thức để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ chiến lược phát triển của toàn hệ thống.
Cần đào tạo cả về một số kỹ năng cần thiết: kỹ năng giao tiếp ứng
xử, kỹ năng làm việc, kỹ năng thuyết trình.


20
Xây dựng chuẩn trình độ CBNV cho từng vị trí công việc cụ thể
như:
- Chuẩn trình độ Giám đốc phòng giao dịch cấp Huyện
- Chuẩn trình độ cán bộ tín dụng, cán bộ kế toán giao dịch
Chuẩn trình độ CBNV là cơ sở cho việc tuyển chọn nhân sự mới
có chất lượng; là một công cụ quản lý giúp nâng cao năng lực làm
việc cho nhân sự; giúp NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp, tiết kiệm
chi phí triển khai.
Bên cạnh đó, chú trọng công tác đào tạo cán bộ tín dụng, để xử lý
nhanh những vấn đề liên quan đến cho vay, thu nợ, xử lý nợ quá hạn
HSSV nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí hoạt
động cho NHCSXH Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình.
e. Làm tốt công tác định kỳ hạn nợ
NHCSXH nên khuyến khích người vay trả nợ trước hạn, thông
báo cho người vay, Tổ TK&VV biết để cùng phối hợp với NHCSXH
thực hiện.
NHCSXH nơi cho vay tổ chức rà soát lại toàn bộ các trường hợp
HSSV đã ra trường để đốc thúc hộ vay trả nợ theo quy định.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
f. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách khuyến khích hộ vay trả nợ
trước hạn
Thời gian tới NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình cần tiếp tục
thực hiện chính sách khuyến khích hộ vay vốn trả nợ trước hạn.
Nên có chế tài đối với việc người vay không chấp hành trả nợ
theo phân kỳ.
Thực hiện nghiêm túc công việc in và gửi thông báo nợ đến hạn
theo phân kỳ đến từng hộ vay thông qua Tổ TK&VV, tránh tình


21
trạng ngân hàng gửi cho Tổ TK&VV nhưng hộ vay lại không nhận
được.
NHCSXH sẵn sàng phục vụ, tạo điều kiện cho HSSV và gia đình
trả nợ thuận lợi.
g. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý theo
dõi đôn đốc thu hồi nợ đối với chương trình học sinh sinh viên
NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình cần tích cực đưa các ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, cung cấp các công cụ quản
trị rủi ro hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản
lý theo dõi đôn đốc thu hồi nợ đối với cho vay HSSVCHCKK.
3.2.2. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt
Nam
a. Đảm bảo nguồn vốn cho vay HSSVCHCKK
- Tranh thủ huy động các nguồn vốn nhàn rỗi, chưa sử dụng, vốn
quyên góp, ủng hộ, tiền gửi không lấy lãi
- NHCSXHVN cần có quy định cụ thể, mang tính bắt buộc đối
với các tổ viên Tổ TK&VV
- NHCSXHVN cần tăng quy mô huy động vốn thông qua hình
thức phát hành trái phiếu NHCSXH Việt Nam.
b. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện
NHCSXH Việt Nam cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả
hoạt động của những đơn vị nhận ủy thác cho vay HSSV, làm cơ sở
pháp lý cho việc thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của những
đơn vị nhận ủy thác; NHCSXH chỉ tiến hành ký hợp đồng ủy thác
với những tổ chức đoàn thể có chất lượng hoạt động tốt.
Thay đổi phương pháp thành lập tổ TK&VV.
c. Mở rộng đối tượng vay vốn và giảm dần sự ưu đãi về lãi suất
cho vay


22
- Cần xem xét bổ sung đối tượng là hộ gia đình có từ 2 con trở lên
cùng đi học nhưng chưa thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định
hiện nay vào diện được vay vốn từ chương trình cho vay HSSV.
- NHCSXH Việt Nam cần từng bước giảm dần sự phụ thuộc vào
ngân sách Nhà nước, cần xây dựng lộ trình giảm dần và tiến tới xoá
bỏ hoàn toàn sự ưu đãi về lãi suất cho vay, chỉ ưu đãi về thủ tục, điều
kiện, thời hạn vay vốn.
d. Chú trọng công tác đào tạo cán bộ tín dụng và nâng cao
năng lực, hiệu quả hoạt động của trung tâm đào tạo
- Chú trọng công tác đào tạo cán bộ tín dụng
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của trung tâm đào tạo
3.2.3. Khuyến nghị đối với các cấp chính quyền tỉnh Quảng
Bình
Tổ chức điều tra và quản lý chặt chẽ danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo và các đối tượng chính sách khác; Nâng cao trách nhiệm của
UBND cấp xã; tăng cường công tác kiểm tra giám sát…
3.2.4. Khuyến nghị với Quốc hội, Chính phủ
Tiếp tục quan tâm chỉ đạo sát sao các Bộ ngành, NHCSXH để
chương trình tín dụng đối với HSSVCHCKK ngày càng bền vững...
3.2.5. Khuyến nghị với các Bộ, ngành Trung ƣơng
Thực hiện tốt chức trách có liên quan; tăng cường chất lượng đào
tạo trong các cơ sở đào tạo và tạo nhiều việc làm cho HSSV.
3.2.6. Khuyến nghị với các tổ chức chính trị - xã hội
Củng cố, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng nhận ủy thác; tăng
cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động..
3.2.7. Khuyến nghị với Tổ tiết kiệm và vay vốn
3.2.8. Khuyến nghị với các cơ sở đào tạo
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


23
KẾT LUẬN
Kết quả đạt được 12 năm qua khẳng định chủ trương của Đảng,
chính sách của Chính phủ về tín dụng đối với đúng đắn, phù hợp với
nguyện vọng của nhân dân và xu thế phát triển của xã hội.
Tuy nhiên, thực trạng tín dụng đối với HSSVCHCKK nói chung
và địa bàn tỉnh Quảng Bình nói riêng cho thấy còn nhiều hạn chế. Vì
vậy, để công tác này phát huy được hiệu quả hơn nữa, cần phải được
nghiên cứu đầy đủ, khoa học để hoàn thiện hơn.
Qua nghiên cứu những lý luận khoa học kết hợp với thực tiễn,
luận văn đã nêu được một số vấn đề: Hệ thống hóa lý luận về tín
dụng ngân hàng, tín dụng đối với HSSVCHCKK, nội dung tín dụng
đối với HSSVCHCKK của NHCSXH; các nhân tố ảnh hưởng đến tín
dụng đối với HSSVCHCKK; chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối
với HSSVCHCKK; kinh nghiệm về tín dụng đối với HSSVCHCKK
và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Luận văn đã nêu
khái quát về NHCSXH Việt nam và Chi nhánh NHCSXH chi nhánh
tỉnh Quảng Bình, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối
với HSSV tại chi nhánh NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2016 – 2018. Kết quả phân tích cho thấy, sau hơn 11 năm thực
hiện chính sách tín dụng đối với HSSVCHCKK, NHCSXH chi
nhánh tỉnh Quảng Bình với phương châm không để bất kỳ một
HSSVCHCKK nào phải bỏ học vì thiếu tiền đóng học phí, NHCSXH
chi nhánh tỉnh Quảng Bình quyết tâm khắc phục mọi trở ngại, đưa
nguồn vốn tín dụng chính sách đến với người dân, mang lại cơ hội
học tập cho hàng chục ngàn HSSV. Trong giai đoạn 2016 – 2018 đạt
được những kết quả khả quan, cụ thể đã phối hợp chặt chẽ với các tổ
chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện tốt việc bình xét cho


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×