Tải bản đầy đủ

Quản lý nhà nước về hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh kon tum

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN CÔNG THÀNH TIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ÐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Kon Tum - Năm 2019


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 2: PGS.TS. GIANG THANH LONG


Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
 Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, ĐHĐN


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu và nhập khẩu là các thuật ngữ đƣợc dùng để miêu tả
hàng hóa và dịch vụ đƣợc buôn bán giữa các quốc gia. Xuất, nhập
khẩu (XNK) là ngành kinh tế quan trọng, góp phần vào việc phát
triển của mỗi quốc gia. Nhờ có XNK mà quá trình cung cầu hàng hóa
và dịch vụ của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc về số lƣợng, chất
lƣợng và thời gian đƣợc cải thiện hơn.
Kinh tế tỉnh Kon Tum đang trong đà phát triển và đạt đƣợc tốc
độ tăng trƣởng cao, kết cấu hạ tầng đô thị đƣợc đầu tƣ phát triển
đồng bộ. Tuy nhiên tăng trƣởng kinh tế chƣa tƣơng xứng với tiềm
năng, thế mạnh của tỉnh; sức cạnh tranh và hiệu quả trên một số lĩnh
vực còn thấp. Kon Tum, nơi tập trung các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực nông, lâm sản nhƣng chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu
cho thị trƣờng nƣớc ngoài và năng lực quản lý, nguồn nhân lực chất
lƣợng cao, công nghệ kỹ thuật chƣa phát triển.
Thời gian qua, Nhà nƣớc ta cũng đã tăng cƣờng quản lý về hoạt
động XNK, song trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ thì công
tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK còn tồn tại nhiều vấn đề bất
cập:
- Bộ máy quản lý còn chồng chéo, phức tạp, các cải cách hành
chính trong lĩnh vực thƣơng mại chƣa quyết liệt để thay đổi triệt để
cái cũ, chƣa đồng bộ với những tiêu chuẩn yêu cầu quản lý.
- Cách thức và phƣơng pháp quản lý XNK còn thụ động, chƣa
phát huy hết chức năng của hệ thống các công cụ quản lý, điều hành,
nặng về quản lý hành chính nên hiệu quả XNK chƣa cao, tình trạng


2


buôn lậu, gian lận thƣơng mại vẫn tiếp diễn.
- Các chính sách, công cụ quản lý chƣa rõ ràng, cứng nhắc,
chƣa khuyến khích thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia
trƣc tiếp XNK để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cơ chế độc quyền
và chính sách bảo hộ chậm đổi mới, chƣa theo kịp xu thế hội nhập và
tự do hóa thƣơng mại quốc tế.
Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động
xuất, nhập khẩu trong thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết nhất là
đối với một tỉnh có triển vọng và có nhiều điều kiện để phát triển về
công nghiệp xuất khẩu nhƣ Kon Tum. Từ những lý do trên, tác giả
chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập khẩu tại tỉnh
Kon Tum” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà
nƣớc về hoạt động XNK.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động XNK và quản lý
nhà nƣớc về hoạt động XNK ở tỉnh Kon Tum thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nƣớc về hoạt động XNK tại tỉnh Kon Tum thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là tất cả những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Hoạt động quản lý nhà nƣớc về XNK gồm rất nhiều vấn đề,
tuy nhiên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề liên quan


3
đến cách thức quản lý và công cụ quản lý của Nhà nƣớc về hoạt động
XNK.
 Về không gian: luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về
hoạt động XNK tại tỉnh Kon Tum.
 Về thời gian: số liệu thu thập để nghiên cứu trong 5 năm từ
năm 2013 đến hết năm 2017. Các đề xuất định hƣớng và giải pháp
chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về XNK đến năm
2030.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê.
5. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp cơ bản
nhƣ: Sao chép, tổng hợp, phân nhóm, so sánh, phƣơng pháp phân tổ
thống kê, phƣơng pháp nội suy, phƣơng pháp ngoại suy, phƣơng
pháp phân tích chỉ số, phƣơng pháp tỷ lệ, phƣơng pháp đồ thị,
phƣơng pháp ma trận, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp suy luận
logic.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận, về quản lý nhà nƣớc
về xuất, nhập khẩu: xây dựng và thực hiện quy hoạch, lập kế hoạch,
tạo lập chính sách phát triển xuất, nhập khẩu; tạo môi trƣờng kinh
doanh, xúc tiến, thu hút đầu tƣ vào phát triển xuất, nhập khẩu.
- Phân tích đánh giá thực trạng xuất, nhập khẩu và quản lý nhà
nƣớc về xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nêu rõ những
kết quả đạt đƣợc, tìm nguyên nhân từ đó đƣa ra những đề xuất làm


4
hạn chế và kiến nghị giải pháp.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính
Trong quá trình tìm kiếm tƣ liệu nghiên cứu, tác giả đã tìm thấy
một số bài viết, đề xuất kiến nghị trong khuôn khổ một số văn bản
liên quan đến quá trình thực hiện luận văn.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
8.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
8.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
“Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan đến luận
văn
Đối với các luận án, luận văn lựa chọn nghiên cứu đề tài tƣơng
tự, qua quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động
XNK tại thời điểm nhất định, tác giả chỉ đƣa ra vài giải pháp kiểm
soát chung về chính sách áp dụng cho Việt Nam chứ chƣa nêu đƣợc
thực trạng và giải pháp khuyến nghị cho riêng địa phƣơng, cụ thể
trong đề tài này là tỉnh Kon Tum.
Nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập
khẩu tại tỉnh Kon Tum” sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận
của các đề tài trƣớc. Nhƣng đồng thời sẽ đi sâu hơn trong việc phân
tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý nhà nƣớc về
XNK cho tỉnh Kon Tum và bổ sung những “khoảng trống” nêu trên,
do đó sẽ có những điểm khác biệt so với các đề tài trƣớc đây.
9. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các bảng biểu, nội
dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng. Cụ thể:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước


5
về hoạt động xuất, nhập khẩu.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động xuất,
nhập khẩu tại tỉnh Kon Tum.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động
xuất, nhập khẩu tại tỉnh Kon Tum.


6
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU
1.1. TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU
1.1.1. Khái niệm hoạt động xuất, nhập khẩu
Trong thực tế có rất nhiều khái niệm đề cập đến hoạt động XNK
tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, theo tác giả hoạt
động XNK hay còn gọi là ngoại thƣơng là một hoạt động kinh tế phản
ánh sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa trong nƣớc và nƣớc ngoài
thông qua việc mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia.
Mục tiêu chính của ngoại thƣơng là tạo ra cầu nối giữa cung, cầu hàng
hóa dịch vụ của thị trƣờng trong và ngoài nƣớc [11].
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập
khẩu
Theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của của
chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý.
Theo tìm hiểu của mình, tác giả đƣa ra khái niệm quản lý nhà
nƣớc về hoạt động XNK nhƣ sau:
Quản lý nhà nước về hoạt động XNK là sự tác động của Nhà
nước lên các chủ thể chịu trách nhiệm về hoạt động XNK thông qua
quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và tổ
chức thực hiện chính sách và quy định pháp luật; thiết lập và sử
dụng hiệu quả công cụ XNK; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
XNK; kiểm tra, kiểm soát hoạt động XNK, tạo ra môi trường thuận


7
lợi nhất để hoạt động XNK phát triển đúng định hướng phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia, có hiệu quả một cách bền vững trong
điều kiện biến động của môi trường trong nước và thương mại quốc
tế.
1.1.3. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập
khẩu
Nhà nƣớc phải can thiệp vào hoạt động này vì các lý do sau đây:
- Vì mục tiêu hiệu quả kinh tế.
- Để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia.
- Sự tác động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị
trƣờng.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT, NHẬP KHẨU
1.2.1. Xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về XNK
Việc xây dựng các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển
hoạt động XNK phải phù hợp với định hƣớng của Đảng về hoạt động
này, phản ánh mục tiêu của Nhà nƣớc và kế hoạch dài hạn để đạt
đƣợc mục tiêu của Nhà nƣớc về hoạt động XNK.
1.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và quy
định pháp luật về XNK
a. Quan điểm lãnh đạo của Đảng về hoạt động XNK
Qua 30 năm thực hiện đổi mới, Nhà nƣớc đã từng bƣớc xóa bỏ
chế độ độc quyền ngoại thƣơng, biện pháp nới lỏng về quản lý ngoại
hối, xây dựng môi trƣờng pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp trong quá trình thanh toán với đối tác nƣớc ngoài, những rào


8
cản phi thuế quan nhƣ chế độ hạn ngạch, đầu mối XNK cũng dần
đƣợc dỡ bỏ.
b. Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về
XNK
Nhà nƣớc thống nhất quản lý các hoạt động XNK bằng pháp
luật theo nguyên tắc tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng pháp luật
thế giới cũng nhƣ các thỏa thuận song phƣơng và đa phƣơng đã cam
kết nhằm đảm bảo các hoạt động XNK, đầu tƣ trong nƣớc và đầu tƣ
nƣớc ngoài phải tuân thủ pháp luật đã quy định.
Các Bộ, ngành có liên quan và chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng có trách nhiệm tổ chức thực
hiện các quy định pháp luật về hoạt động XNK.
c. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách XNK
Chính sách quản lý XNK là hệ thống những điều khoản, quan
điểm, và phƣơng thức mà Nhà nƣớc sử dụng để ra quyết định nhằm
tác động vào các chủ thể XNK và thị trƣờng để giải quyết các vấn đề
liên quan đến hoạt động XNK nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định [11].
1.2.3. Thiết lập và sử dụng hiệu quả công cụ quản lý XNK
Các công cụ quản lý nhà nƣớc về XNK là các phƣơng pháp,
cách thức tác động trực tiếp hoặc gián tiếp mà Nhà nƣớc sử dụng
nhằm điều tiết hoạt động XNK vận hành theo mục tiêu chiến lƣợc đã
hoạch định [11].
1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK
đƣợc xây dựng để vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ vừa tạo thuận lợi


9
cho các hoạt động XNK.
1.2.5. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về hoạt
động XNK
Việc tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động XNK nhằm duy
trì trật tự, kỷ cƣơng, đảm bảo tuân thủ các quy định về XNK.
Các nội dung quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK có mối quan
hệ mật thiết và tác động qua lại, bổ sung cho nhau. Các chiến lƣợc,
quy hoạch XNK tạo nền tảng cho triển khai các kế hoạch phù hợp
từng thời kỳ phát triển của đất nƣớc. Quy định pháp luật, chính sách
đƣợc ban hành giúp cho việc điều tiết của Nhà nƣớc về hoạt động
XNK theo đúng định hƣớng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp tham gia hoạt động XNK.
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU Ở NƢỚC TA
1.3.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý
a. Quan điểm đường lối lãnh đạo của Đảng về phát triển kinh
tế thương mại
b. Nhận thức của lãnh đạo các cấp về hoạt động XNK
c. Đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về hoạt động
XNK
1.3.2. Các yếu tố thuộc về đối tƣợng quản lý
a. Năng lực của các doanh nghiệp XNK
b. Tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân lực làm việc trong
doanh nghiệp XNK
1.3.3. Các yếu tố về môi trƣờng bên ngoài
a. Sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế


10
b. Xã hội
c. Sự phát triển của khoa học công nghệ
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
1.4.3. Kinh nghiệm của tỉnh Gia Lai
1.4.4. Tổng quan kinh nghiệm của các địa phƣơng


11
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
1. Chƣơng 1 đã trình bày tổng quan quản lý nhà nƣớc về hoạt
động xuất, nhập khẩu gồm khái niệm về xuất, nhập khẩu và quản lý
nhà nƣớc về xuất, nhập khẩu, sự cần thiết quản lý nhà nƣớc về hoạt
động xuất, nhập khẩu, một số lý thuyết cơ bản quản lý nhà nƣớc về
hoạt động xuất, nhập khẩu từ đó trình bày nội dung quản lý nhà nƣớc
về hoạt động XNK.
2. Từ những nội dung quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK,
luận văn đã nêu lên những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc
về hoạt động XNK ở nƣớc ta và kinh nghiệm của một số địa phƣơng
về quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK, từ đó làm cơ sở cho việc
phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK tại tỉnh
Kon Tum và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về hoạt
động XNK cho tỉnh trong các chƣơng sau.


12
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI TỈNH KON TUM
2.1. ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT,
NHẬP KHẨU TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.3. Đặc điểm ngoại giao
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU TỈNH KON TUM
GIAI ĐOẠN 2013-2017
Từ năm 2013 đến nay, với sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh, sự nỗ
lực của các cấp, các ngành, sự cố gắng của các doanh nghiệp, hoạt
động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh ta vẫn có những bƣớc tiến vƣợt
bậc.
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đƣợc chuyển dịch theo hƣớng tích
cực hơn với dấu ấn rõ nét nhất của thời kỳ này là lợi thế nhóm hàng
nông sản của tỉnh dần đƣợc nâng cao. (Cụ thể tại Phụ lục 1)
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI TỈNH KON TUM
2.3.1. Xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về XNK
a. Chiến lược
Để cho hoạt động XNK phát triển, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon
Tum đã xây dựng nhiều văn bản chỉ đạo, quản lý về hoạt động XNK,
tiêu biểu nhƣ: Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03


13
năm 2014 về việc ban hành Quy chế xây dựng quản lý và thực hiện
Chƣơng trình xúc tiến thƣơng mại tỉnh Kon Tum.
b. Quy hoạch
Với mục đích đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất công
nghiệp, kinh doanh thƣơng mại, trong đó có chuyển đổi cơ cấu, phát
triển hoạt động xuất khẩu của tỉnh Kon Tum, UBND tỉnh đã tiến
hành điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công
Thƣơng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hƣớng đến năm
2020 (Quyết định 780/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh
Kon Tum).
c. Kế hoạch
UBND tỉnh đã có Quyết định số 264/QĐ-UBND, ngày
16/4/2013 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lƣợc xuất nhập khẩu hàng hóa tỉnh Kon Tum thời kỳ 2011 - 2020,
định hƣớng đến năm 2030.
Tỉnh Kon Tum đã ban hành Kế hoạch 812/KH-UBND, ngày
11/04/2016 về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon
Tum.
2.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách và quy định
pháp luật về hoạt động XNK
Một số chính sách XNK đƣợc ban hành và đem lại một số kết
quả nhất định, tiêu biểu có:
- Về chính sách NK,
- Về chính sách mặt hàng XNK,
- Về cải cách thủ tục hành chính,
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp


14
- Công tác tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về XNK
- Các chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng,
2.3.3. Thiết lập và sử dụng hiệu quả công cụ quản lý XNK
Việc điều tiết các công cụ quản lý XNK nhƣ công cụ thuế quan
và phi thuế quan, các hàng rào thƣơng mại đƣợc UBND và cơ quan
quản lý xây dựng và triển khai có hiệu quả để điều tiết XNK hƣớng
vào mục tiêu phát triển kinh tế.
2.3.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK
tại tỉnh Kon Tum
- Theo Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng, Ủy ban nhân dân
tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm chung về quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Theo Quyết định 54/2015/QĐ-UBND, ngày 28/12/2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thƣơng tỉnh Kon Tum, Sở
Công Thƣơng có trách nhiệm tham mƣu hoặc phối hợp các Sở,
ngành liên quan tham mƣu Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quản lý
hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Theo Quyết định số 229/TCHQ-TCCB, ngày 30/5/1990 của
Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum là đơn vị hành
chính trực thuộc Tổng cục Hải quan, thực hiện quản lý nhà nƣớc về
hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác
của pháp luật có liên quan trên địa bàn hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
- Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động XNK tại
tỉnh Kon Tum thể hiện tại Phụ lục số 2.


15
2.3.5. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về hoạt
động XNK
a. Tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát:
- Hoạt động XNK tại tỉnh Kon Tum đƣợc đảm bảo dƣới sự quản
lý của Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum với việc kiểm tra, giám sát,
kiểm soát Hải quan theo quy định pháp luật, chống buôn lậu và gian
lận thƣơng mại.
- Ngoài Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, việc tổ chức kiểm
tra, kiểm soát, giám sát hoạt động XNK còn liên quan đến các lực
lƣợng chức năng khác trên địa bàn nhƣ: Bộ đội Biên phòng, Công
an, Quản lý thị trƣờng và chính quyền địa phƣơng các cấp.
b. Tình hình kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính liên quan
đến XNK
Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017, tình hình buôn lậu,
gian lận thƣơng mại và hàng giả trên địa bàn Kon Tum ngày càng
diễn biến khá phức tạp, thủ đoạn ngày càng tinh vi, khó phát hiện,
đặc biệt là các mặt hàng thuốc lá, áo quần nhập khẩu, đồ điện tử, đồ
gia dụng….
Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính liên quan đến XNK
thể hiện cụ thể tại Phụ lục 3.
2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI TỈNH KON TUM
2.4.1. Thành tựu
Qua 5 năm triển khai thực hiện Kế hoạch; dƣới sự Lãnh đạo của
Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành tích cực triển
khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp đề ra và đạt đƣợc


16
những kết quả nhất định; tuy giá trị xuất khẩu, tốc độ tăng trƣởng
xuất khẩu trong những năm qua còn khiêm tốn so với mặt bằng
chung của cả nƣớc, không đạt kế hoạch đề ra, nhƣng đã có bƣớc
chuyển đáng kể.
2.4.2. Hạn chế
- Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trƣởng thấp và
không đạt đƣợc mục tiêu kế hoạch.
- Xuất khẩu chƣa thật sự bền vững và thiếu ổn định, chƣa nâng
cao chất lƣợng hàng hóa, xuất khẩu chủ yếu tập trung vào nhóm thị
trƣờng truyền thống; khả năng chủ động nắm bắt cơ hội thuận lợi,
tận dụng các hiệp định thƣơng mại song phƣơng, đa phƣơng và khu
vực để thâm nhập và khai thác các thị trƣờng xuất khẩu mới còn rất
hạn chế...
- Chất lƣợng hàng hóa, khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn khắt
khe về các mặt hàng xuất khẩu còn hạn chế, cạnh tranh nội bộ (chủ
yếu về giá cả) còn phổ biến,...
- Giá trị hàng hóa của địa phƣơng xuất nhập khẩu qua biên giới
chiếm tỷ trọng rất nhỏ (khoảng từ 2-6% trong tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu).
- Công nghiệp hỗ trợ, hoạt động logistics chậm phát triển so với
yêu cầu của xuất khẩu hàng hóa trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
a.
b.

Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan


17
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong chƣơng này, luận văn đã làm rõ một số vấn đề sau:
- Luận văn đã trình bày thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt
động XNK.
- Dựa trên số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê 2016 của
Cục thống kê tỉnh Kon Tum; số liệu XNK của Cục Hải quan Gia Lai
- Kon Tum, tác giả đã phân tích, chỉ rõ thực trạng quản lý nhà nƣớc
về hoạt động XNK từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về
hoạt động XNK tại tỉnh Kon Tum.
- Luận văn cũng đã đánh giá đƣợc điểm mạnh, điểm yếu của
quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK tại tỉnh Kon Tum, chỉ ra
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan của điểm yếu, từ
đó làm cơ sở cho các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về hoạt
động xuất nhập khẩu tại tỉnh Kon Tum.


18
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI TỈNH KON TUM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo tình hình XNK của tỉnh trong những năm tới
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển XNK của tỉnh
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI KON
TUM
3.2.1. Hoàn thiện việc xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế
hoạch về xuất, nhập khẩu
Trong những năm tới, với quan điểm chủ động hội nhập quốc tế,
cạnh tranh thị trƣờng nƣớc ngoài đòi hỏi thành phố phải xây dựng
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch XNK làm cơ sở xây dựng các văn
bản hoạch định tác nghiệp tiếp theo.
* Về phát triển sản xuất công nghiệp:
Thứ nhất, cần rà soát, bổ sung, điều chỉnh các chiến lƣợc quy
hoạch ngành sản phẩm công nghiệp.
Thứ hai, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một
cách hợp lý...
Thứ ba, xây dựng kế hoạch sản xuất, chế biến sản phẩm công
nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu...
Thứ tư, phát triển xây dựng hoàn thiện dần kết cấu hạ tầng Khu
công nghiệp, Cụm công nghiệp...
* Về phát triển sản xuất nông nghiệp:


19
Thứ nhất, rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển các ngành nông nghiệp có lợi thế cạnh
tranh phù hợp..
Thứ hai, xây dựng cơ chế, chính sách nhằm định hƣớng, hỗ trợ,
khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lƣợng sản
phẩm chủ lực...
Thứ ba, khai thác triệt để lợi thế, tiềm năng và các điều kiện tự
nhiên xã hội của địa phƣơng, đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa
nông, lâm, thủy sản.
Thứ tư, thúc đẩy việc thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất
nông, lâm, ngƣ nghiệp...
Thứ năm, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp và
ngƣời dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế
biến và xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.
3.2.2. Hoàn thiện việc thiết lập và sử dụng hiệu quả công cụ
quản lý xuất, nhập khẩu.
- Hệ thống pháp lý từ luật cho đến các quy trình thủ tục, giữa
phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng điều chỉnh phải thống nhất và đồng
bộ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
- Quản lý về thu hút đầu tƣ của địa phƣơng phải tuân thủ
những chính sách của Trung ƣơng và phải dựa trên cơ sở các chính
sách vĩ mô về kinh tế và cơ chế điều hành XNK của Chính phủ.
- Nâng cao năng lực quản lý, đổi mới phƣơng pháp làm việc,
tăng cƣờng trang bị nguồn lực, trang thiết bị, điều kiện làm việc, thực
hiện việc kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm.
- Có chính sách bảo hộ nội địa phù hợp, chú trọng xây dựng


20
rào cản thƣơng mại đối với mặt hàng cần hạn chế xuất khẩu, triển
khai những công cụ quản lý mới theo quy định WTO.
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt
động xuất, nhập khẩu
- Các cơ quan quản lý nhà nƣớc phải cùng đồng hành với doanh
nghiệp giải quyết các khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hóa...
- Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trƣờng xuất khẩu hiện nay.
3.2.4. Hoàn thiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về
hoạt động xuất, nhập khẩu
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với hoạt động
xuất nhập khẩu; tăng cƣờng quản lý công tác khu vực cửa khẩu biên
giới; cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm tra, kiểm soát
xuất nhập cảnh, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu
biên giới.
-

Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ các mặt

hàng nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định về chất lƣợng.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ


21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Dựa trên các kết quả nghiên cứu tại chƣơng 2, trong chƣơng
này, luận văn đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động XNK:
Đầu tiên, tác giả đƣa ra dự báo tình hình xuất nhập khẩu trong
những năm tới của thành phố, phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về
hoạt động XNK là tiếp tục mở rộng đàm phán và ký kết hợp định
thƣơng mại nhằm tăng quy mô thƣơng mại, thu hút thêm FDI và
nâng cao vai trò quản lý điều hành của Nhà nƣớc đối với hoạt động
XNK và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia hoạch định chính
sách XNK.
Luận văn đƣa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
về hoạt động XNK, bao gồm: nhóm giải pháp hoàn thiện việc xây
dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về XNK; nhóm giải pháp hoàn
thiện việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách và quy định
pháp luật về hoạt động XNK; nhóm giải pháp hoàn thiện việc thiết
lập và sử dụng hiệu quả công cụ quản lý XNK; nhóm giải pháp hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK;
nhóm giải pháp hoàn thiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về
hoạt động XNK
Các nhóm giải pháp này đƣợc trình bày trên đây vừa mang tính
định hƣớng vừa mang tính cụ thể, xuất phát từ yêu cầu của công tác
QLNN đối với hoạt động XNK của tỉnh Kon Tum trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thƣơng mại ngày càng mở
rộng.


22
KẾT LUẬN
Không nhƣ ở một số tỉnh, thành phố khác có điều kiện phát
triển, sau khi tái lập lại tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội ở tỉnh Kon
Tum hết sức khó khăn, hơn 50% dân số nghèo đói; hệ thống giao
thông thô sơ, chất lƣợng kém với hơn 50% số xã chƣa có đƣờng ô tô
vào đến trung tâm; giáo dục, y tế và công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân còn yếu kém, chƣa đáp ứng nhu cầu của nhân dân… Riêng
về kinh tế, sau khi thành lập lại tỉnh, toàn tỉnh Kon Tum chỉ có một
số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, một số lâm trƣờng, nông
trƣờng chuyên canh cà phê, lúa… thu không đủ chi. Cuộc sống của
ngƣời dân và ngƣời lao động còn nhiều khó khăn.
Đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Trung ƣơng và dƣới sự lãnh đạo
sáng suốt của Đảng bộ tỉnh, thực hiện sự nghiệp đổi mới, trong đó
lấy đổi mới kinh tế là trung tâm; tỉnh đã thông qua các chƣơng trình
phát triển kinh tế nhƣ: xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức chính sách
định canh định cƣ, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, phát triển thủy
lợi, đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp (mía, cà phê, cao su…),
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất… Bộ mặt kinh tế
của tỉnh từng bƣớc khởi sắc.
Từ một tỉnh với hơn 50% dân số thuộc diện nghèo đói nhƣng
chỉ sau một thời gian ngắn, tỉnh Kon Tum giảm đƣợc nạn đói giáp
hạt, bảo đảm an ninh lƣơng thực, đời sống ngƣời dân và ngƣời lao
động ngày càng ổn định và phát triển. Càng về sau, kinh tế của tỉnh
có những bƣớc phát triển vững chắc nhờ những chủ trƣơng, chính
sách phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng bộ, chính quyền tỉnh dựa
trên khai thác hiệu quả những tiềm năng thế mạnh sẵn có, vừa có


23
những bƣớc chuyển dịch kinh tế phù hợp với xu thế, nhu cầu của sự
phát triển chung. Trong điều kiện đang trên đà phát triển nhƣ hiện
nay thì việc quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động XNK phải phù hợp
với đặc thù địa phƣơng và mục tiêuphát triển kinh tế xã hội là những
vấn đề lớn cho những nhà quản lý, nhà nghiên cứu và hoạch định
chính sách.
Dựa trên căn cứ thực tiễn, với các số liệu thứ cấp thu thập đƣợc,
bảng biểu cụ thể, luận văn đã phần nào phân tích, luận giải có cơ sở
khoa học để chứng minh những thực trạng hiện nay của công tác
quản lý nhà nƣớc về hoạt động XNK và vấn đề liên quan đến hoàn
thiện công tác quản lý nhà nƣớc về XNK. Trong khuôn khổ luận văn,
tác giả đã tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau đây:
-

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản quản lý nhà

nƣớc về hoạt động xuất, nhập khẩu; nội dung quản lý nhà nƣớc về
hoạt động xuất, nhập khẩu bao gồm xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch về xuất, nhập khẩu ; xây dựng và tổ chức thực hiện chính
sách và quy định pháp luật về hoạt động xuất, nhập khẩu; thiết lập và
sử dụng hiệu quả công cụ quản lý xuất, nhập khẩu; tổ chức bộ máy
quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập khẩu; kiểm tra, kiểm soát,
xử lý vi phạm về hoạt động xuất, nhập khẩu; các yếu tố ảnh hƣởng
đến quản lý nhà nƣớc về xuất, nhập khẩu; tổng kết kinh nghiệm của
một số địa phƣơng quản lý nhà nƣớc về hoạt động xuất, nhập khẩu.
-

Phân tích đánh giá những đặc điểm ảnh hƣởng đến XNK

của tỉnh Kon Tum phân tích tình hình XNK trong giai đoạn 20132017. Trong đó tập trung đi sâu phân tích thực trạng QLNN về hoạt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×