Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG ôn tập văn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN
1 Cho câu thơ : “cục cục tác cục ta”
a)
b)
c)
d)

Hãy chép hoàn thiện khổ thơ có chứa câu thơ trên
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật đặc trưng ở khổ thơ đó và nêu tác dung
Tìm những từ đồng nghĩa vs từ “xao động”
Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về âm thanh tiếng gà trưa đc ns đến trg khỏ
thơ trên

2 Viết 1 bài văn hoàn chỉnh nêu cảm nhận của em về 1 loài hoa gắn với tuổi học trò
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP sử (BỔ SUNG)
1)Lý công uẩn rời đo về đại la vào thơi gian nào .Tại sao ông lại quyết định rời đô và lựa chọn đại la lm
kinh đô
LÝ CÔNG UẨN rời đo về đại la năm 1010
Nhà Lý dời đô về Thăng Long vì :
- Địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài (tham khảo Chiếu dời
đô).

- Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước.
- Việc dời đô từ Hoa Lư về Đại La (Thăng Long) thể hiện quyết định sáng suốt của vua Lý Công uẩn, tạo
đà cho sự phát triển đất nước.
2)Trình bày những chính sách phát triển gáo dục thời lý .Bài học từ những chính sách đó cho công cuộc
đổi ms giáo dục hiện nay là j.Vì sao?
Giáo dục và văn hoá
- Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long. Năm 1075, mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn
quan lại. Nhà nước quan tâm đến giáo dục, khoa cử. Năm 1076, mở Quốc tử giám - trường đại học đầu
tiên của nước ta. Chế độ thi cử chưa đi vào nền nếp và quy củ. Việc xây dựng Văn Miếu và Quốc tử
giám đánh dấu sự ra đời của nền giáo dục Đại Việt.
- Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.
-Các vua Lý rất sùng đạo Phật, khắp nơi đều dựng chùa, tỏ tượng, đúc chuông...
- Hoạt động ca hát. nhảy múa, trò chơi dân gian, kiến trúc, điêu khắc... đều phát triển, với phong cách
nghệ thuật đa dạng, độc đáo và linh hoạt, tiêu biểu là chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà, hình rồng thời
Lý.
- Kiến trúc rất phát triển, tiêu biểu là tháp Báo Thiên, chùa Một Cột...
- Nghệ thuật tinh xảo, thanh thoát, tiêu biểu là rồng thời Lý...
Những thành tựu về văn hoá, nghệ thuật đã đánh dấu sự ra đời của một nền văn hoá riêng biệt của dân
tộc — Vân hoá Thăng Long.

4)những quốc gia nào bị trưng quốc ảnh hưởng văn hóa tới
Triều tiên nhật bản việt nam bị trung quốc ảnh hưởng nền văn hóa chữ viết


3)tên gọi thời phong kiến của các quốc gia đông nam á là j
Tên thời phong kiến
ĐẠI VIỆT
Chân lạp
LAN-XANG
SU-GÔ-THAY

Tên hiện nay
VIỆT NAM
CAM PU CHIA
LÀO
THÁI LAN
BRU-NÂY
MY-AN-MA
ĐÔNG TI MO
IN ĐO NÊ SI A


PHI-LÍP-PIN
SIN-GA PO
MA-LAI-XI-A

PAN -GAN
MÔ-GIÔ-PA-HÍT

MA-LAI-A
5) các tứ đại phát minh của người trung quốc

Tứ đại phát minh (四四四四) của người Trung Quốc gồm la bàn, thuốc súng, nghề làm giấy và nghề in

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DDIAJ (BỔ SUNG)
1)DÂN SỐ LÀ J ?kết qura tổng điều tra dân số tại 1 thời điểm nhất định cho bt điều j?
--Dân số làtập hợp những người sinh sống trên lãnh thổ nhất định
--kết quả tổng điều tra dân số tại 1 thời điểm nhất định cho bt số người của một địa phương hoặc 1
nc số người ở từng độ tuổi số nam và nữ .số người trg độ tuổi lao động ,trình đọ văn hóa nghề
nghiệp đang lm và nghề nghiệp đc đào tạo
2)trìnhbày sự phân bố dân cư.các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư

Phân bố dân cư là s ự s ắp x ếp s ố dân m ột cách t ự phát ho ặc t ự giác trên m ột lãnh th ổ sao
cho phù h ợp với các điều ki ện s ống c ũng nh ư các yêu c ầu khác c ủa xã h ội.
Các nhân tố t ự nhiên: Khí hậu, ngu ồn n ước, địa hình và đất đai, khoáng s ản.)
Các nhân tố kinh tế – xã h ội: Trình độ phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, tính ch ất c ủa n ền
kinh tế, lịch sử khai thác lãnh th ổ và s ự chuy ển c ư, …)
3)trình byaf đặc điểm khí hậu ở châu phi.nguyên nhân hình thành hoang m ạc xa ha ra


Châu Phi có khí hậu nóng, nhiệt độ trung bình nằm trên 20 °C, thời tiết ổn định. Lượng mưa tương
đối ít và giảm dần về phía hai chí tuyến, hình thành những hoang mạc lớn, lan sát ra biển.
Nguyên nhân hình thành sa mạc SAHARA
- Diện tích rộng, có chí tuyến bắc đi qua=> ít mưa
- Châu Phi là 1 cao nguyên khổng lồ, đường bờ biển không bị cắt xẻ=> không chịu ảnh hưởng từ biển
- Phía Tây có dòng biển lạnh đi qua, mang theo hơi ẩm và mưa nhưng trút hết ngoài biển => vào nội địa
không khí khô nóng.
4)nguyên nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế châu phi
+cơ sở vật chat sngheof nàn lạc hậu
+thiếu vốn
+tình hình xã hội không ổn định
5)đặc điểm chung về kinh tế châu phi

Trước đây

Hiện nay

-chậm phát triển

1 số nc có mực tăng trg kinh tế khá lớn

Chuyên môn hóa phiền diện

Do tạo đc 1 môi trg thuận lợi

Chỉ chịu trọng khai thác khoáng sản và trồng
cây cong nghiêp

Nguồn lao động tre
Thu hút đc vốn đầu tư nc ngoài

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH
1)CÁC HỆ CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
Hệ cơ quan

Tên các cơ quan

Chức năng

Hệ vận động

Xương và hệ cơ

Giúp cho cơ thể di chuyển
được ,thực hiện đc các động
tcas loa đông

Hệ tuần hoàn

Tim và các mạch máu(động
mạch,tĩnh mạch,mao mạch)

Vận chuyển các chất dinh
dưỡng ,oxi và các hoocmon
đến từng tế bào và mang các
chất thải để thải ra ngoài

Hệ hô hấp

Mũi ,hầu,thanh quản,khí
quản,phế quản,phổi

Đưa oxi trong không khí vào
phổi và thải khí cacbonicra môi


trường ngaoif
Hệ tiêu hóa

Miệng thực quản, dạ dày,ruột
non,ruột già hậu môn và các
tuyến tiêu hoa(gan,tụy)

Lm thức ăn biến đổi thành các
chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể vfa thải chât sbax ra
ngoài

Hệ bài tiết

2 quả thận,ống dẫn nước tiểu
và bóng đái

Thận là cơ quan lọc từ máu
những chất thừa và có hại cho
cơ thể để thải ra ngoài.trong
da có các tuyến mồ hôi cũng
lm nhiệm vụ bài tiết

Hệ thần kinh

Não bộ,tủy sống,các dây thần
kinh

Điều khiển hoạt động của tất
cả các cơ quan lm cho cơ thể
thích nghi vs những sự thay
đổi của môi trường ngoài và
môi trường trong cơ thể.đặc
biệt ở người bộ não hoàn thiện
và phát triển phức tạp ;à cơ sở
của mọi hoạt động tư duy

Hệ nội tiết

Tuyến yên tuyến giáp tuyến tụy
tuyến lượng thận và các tuyến
sinh dục

Tiết ra hoc môn đi theo đường
máu để cân bằngf các hoạt
động sinh lý của môi trg trg cơ
thể nên có ai trò chỉ đạo như
hệ thần kinh

Hệ sinh dục

Nam

Sinh sản duy trì nòi giống ở
người

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA
1)loại hạt nào trong nguyên tử mang điện,loại nào không mang điện?
Mnag điện :proton
Không mang điện:notron
2)phan biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện

Phản xạ không điều kiện là những phản xạ có từ khi sinh ra :
+ Tự nhiên, bẩm sinh mà có.
+ Không dễ bị mất đi.
+ Mang tính chủng thể, di truyền.
+ Số lượng có hạn.
+Thực hiện nhờ tuỷ sống và nh ững bộ ph ận h ạ đẳng c ủa b ộ não, b ằng m ối


liên hệ thườ ng xuyên và đơ n nghĩa của sự tác độ ng giữa các bộ phận tiếp
nhận này hay bộ phận tiếp nhận khác và bằng s ự phản ứng đáp l ại nh ất
định => Cung phản xạ đơn giản.
+ Những phức thể phức tạp và những chuỗi phản xạ không điều ki ện đượ c
gọi là những bản năng.
VD: khi em bé mới sinh thì phải bú sữa, khi bạn bị ong đố t thì bạn kêu á,...
-Phản xạ có điều kiện là những phản xạ trong quá
trình mình sống tác độ ng lên mình, cũng giống
như 1 thói quen vậy:
+ Có đượ c trong đờ i sống, đượ c hình thành trong những điều kiện nhất đị nh.
+ Dễ bị mất đi nếu không đượ c củng cố, tập luyện.
+ Mang tính cá nhân, không di truyền.
+ Số lượ ng vô hạn.
+ Đượ c hình thành bằng cách tạo nên những dây liên l ạc tạm th ời trong v ỏ não => Cung
phản xạ phức tạp, có đườ ng liên hệ tạm thời.
VD: bạn hay dậy sớm buổi sáng, bạn duy trì như thế trong một thời gian dài. như thế, sau
này cứ đế n giờ đó là bạn tỉnh dậy, bất kể không có báo thức
3) ccahs tính phân tử khối
Phân tử khối là tổng các nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử
Thí dụ 1: Phân tử H2O gồm 2 nguyên tử H kết hợp với 1 nguyên tử O
Nguyên tử khối của H là 1
Nguyên tử khối của O là 16, ( các giá trị nguyên t ử kh ối có s ẵn trong SGK)
=> Phân tử khối của H2O = (1x2) +16 =18 (đvC)
Thí dụ 2. Phân tử CaCO3 gôm 1 nguyên tử Ca (có nguyên tử khối 40), 1 nguyên tử C ( có
nguyên tử khối 12) và 3 nguyên tử O (có nguyên tử khối 16)
=> phân tử khối của CaCO3 = 40+12+(16x3)=100
Thí dụ 3: Phân tử khối của Na2SO4
Tìm nguyên tử khối của Na = 23; S =32; O=16
=> M = (23x2) + 32 + (16x4) = 142
Thí dụ 4: Tính phân tử khối của Al2(SO4)3 .
Tìm nguyên tử khối của Al =27; nguyên tử khối của S = 32; nguyên tử khối của O =16
=> phân tử khối của Al2(SO4)3 = (27x2) + 3[ 32 + (16x4)] = 342 (đvC)
4)ccahs lập phươ ng trình hóa học

1. Phương pháp “chẵn - lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số
nguyên tử của nguyên tố đó.
VD1: Cân bằng PTHH
Al + HCl → AlCl3 + H2


- Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế
phải có 6 nguyên tử
Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.
Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H 2.
2Al + 6HCl



2AlCl3

+ 3 H2

VD2:
KClO3



KCl + O2

2KClO3



KCl + O2

- Tiếp theo cân bằng số nguyên tử K và Cl, đặt hệ số 2 trước KCl.
2KClO3

→ 2KCl + O2

- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 3 trước O 2.
2KClO3

→ 2KCl + 3O2

VD3:
Al + O2 → Al2O3
- Số nguyên tử oxi trong Al2O3 là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.
Al

+ O2 → 2Al2O3

Khi đó, số nguyên tử Al trong 2Al2O3 là 4. Ta thêm hệ số 4 vào trước Al.
4 Al

+ O2 → 2Al2O3

- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, vế phải số nguyên tử oxi trong 2Al 2O3 là 6, vế
trái ta thêm hệ số 3 trước O2.
4Al

+ 3O2 → 2Al2O3


2. Phương pháp “đại số”: thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng
bắng phương pháp trên (thông thường sử dụng cho hs giỏi).


B1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai
vế của phương trình phản ứng.



B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình
chứa các ẩn: a, b, c, d, e, f, g….



B3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.



B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng.
VD1: Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4




+ SO2

+ H 2O

(1)

B1: aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4

+ dSO2

+ eH2O

B2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các
chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải
bằng nhau).
Cu: a = c

(1)

S: b = c + d

(2)

H: 2b = 2e

(3)

O: 4b = 4c + 2d + e

(4)

B3: Giải hệ phương trình bằng cách:



Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).
Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2 (tức là ta đang quy
đồng mẫu số).


B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình
hoàn chỉnh. Cu + 2H2SO4 đặc, nóng →CuSO4 + SO2 + 2H2O
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1
Cân bằng các PTHH sau :


1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl
2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O
3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
4) FeO + HCl → FeCl2 + H2O
5) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2 (SO4)3 + H2O
6) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3
7) P + O2 → P2O5
8) N2 + O2 → NO
9) NO + O2 → NO2
10) NO2 + O2 + H2O → HNO3
11) SO2 + O2 → SO3
12) N2O5 + H2O → HNO3
13) Al2(SO4)3 + AgNO3 → Al(NO3)3 + Ag2SO4
14) Al2 (SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4
15) CaO + CO2 → CaCO3
16) CaO + H2O → Ca(OH)2
17) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
18) Na + H3PO4 → Na2HPO4 + H2
19) Na + H3PO4 → Na3PO4 + H2
20) Na + H3PO4 → NaH2PO4 + H2
21) C2H2 + O2 → CO2 + H2O
22) C4H10 + O2 → CO2 + H2O
23) C2H2 + Br2 → C2H2Br4
24) C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2
25) CH3COOH+ Na2CO3 → CH3COONa + H2O + CO2
26)
27)
28)
29)
30)
31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ca(OH)2 + HBr → CaBr2 + H2O
Ca(OH)2 + HCl → CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH
Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S
Na2S + HCl → NaCl + H2S
K3PO4 + Mg(OH)2 → KOH + Mg3 (PO4)2
Mg + HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O
Al(OH)3 + HCl → AlCl3 + H2O
KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
KNO3 → KNO2 + O2
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + HNO3


42)
43)
44)
45)
45)
46)
47)
48)
49)
50)

Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaNO3
AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
KClO3 →
KCl + O2
Fe(NO3)3 + KOH →
Fe(OH)3 + KNO3
H2SO4 + Na2CO3 →
Na2SO4 + H2O + CO2
HCl + CaCO3 →
CaCl2 + H2O + CO2
Ba(OH)2 + HCl →
BaCl2 + H2O
BaO + HBr →
BaBr2 + H2O
Fe + O2 →
Fe3O4

Bài 2
Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Na + O2 →
c) HgO →

Na2O

b) P2O5 + H2O →

Hg + O2

d) Fe(OH)3 →

H3PO4
Fe2O3 + H2O

Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.
Bài 3
Cho sơ đồ phản ứng
a) NH3 + O2 →

NO + H2O

b) S + HNO3 →

H2SO4 + NO

c) NO2 + O2 + H2O →
d) FeCl3 + AgNO3 →
e) NO2 + H2O →

HNO3
Fe(NO3)3 + AgCl

HNO3 + NO

f) Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3 →

BaSO4

+ Al(NO3)3

Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong mỗi phản ứng.
Bài 4 (*)
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1) CnH2n

+

O2



2) CnH2n + 2 +

O2



CO2 +
CO2 +

H2O
H2O

3) CnH2n - 2 +

O2



CO2 +

H2O

4) CnH2n - 6 +

O2



CO2 +

H 2O

5) CnH2n + 2O

+

O2



CO2 +

H2O


6) CxHy

+

O2

7) CxHyOz +

O2

8) CxHyOzNt

+



O2

9) CHx + O2 → COy

CO2 +

H 2O

CO2 +

H2O


+

CO2 +

H 2O + N 2

H2O

10) FeClx + Cl2 → FeCl3
IV. LỜI GIẢI
Bài 1.
1) MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl
2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
4) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
5) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2 (SO4)3 + 3H2O
6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3
7) 4P + 5O2 → 2P2O5
8) N2 + O2 → 2NO
9) 2NO + O2 → 2NO2
10) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
11) 2SO2 + O2 → 2SO3
12) N2O5 + H2O → 2HNO3
13) Al2(SO4)3 + 6AgNO3 → 2Al(NO3)3 + 3Ag2SO4
14) Al2 (SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
15) CaO + CO2 → CaCO3
16) CaO + H2O → Ca(OH)2
17) CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
18) 2Na + H3PO4 → Na2HPO4 + H2
19) 6Na + 2H3PO4 → 2Na3PO4 + 3H2
20) 2Na + 2H3PO4 → 2NaH2PO4 + H2
21) 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
22) 2C4H10 + 13O2 → 8CO2 + 10H2O
23) C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
24) 2 C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
25) CH3COOH+ Na2CO3 → CH3COONa + H2O + CO2
26)
27)
28)
29)
30)

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ca(OH)2 + 2HBr → CaBr2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2 H2O
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH


31)
32)
33)
34)
35)
36)
37)
38)
39)
40)
41)
42)
43)
44)
45)
45)
46)
47)
48)
49)
50)

Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
2K3PO4 + 3Mg(OH)2 → 6KOH + Mg3 (PO4)2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 6H2O
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2KNO3 → 2KNO2 + O2
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaNO3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H2O
2KClO3 →
2KCl + 3O2
Fe(NO3)3 + 3KOH →
Fe(OH)3 + 3KNO3
H2SO4 + Na2CO3 →
Na2SO4 + H2O + CO2
2HCl + CaCO3 →
CaCl2 + H2O + CO2
Ba(OH)2 + HCl →
BaCl2 + 2H2O
BaO + 2HBr →
BaBr2 + H2O
3Fe + 2O2 →
Fe3O4

Bài 2.
a) 4Na + O2 → 2Na2O
Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.
b) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.
c) 2HgO → 2Hg + O2
Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1.
d) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3.
Bài 3
a)

4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

Tỉ lệ: 4: 5: 4: 6
b)

S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO


Tỉ lệ: 1: 2: 1: 2
c)

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Tỉ lệ: 4: 1: 2: 4
d)

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3 AgCl

Tỉ lệ: 1: 3: 1: 3
e)

3NO2 + H2O →

2HNO3 + NO

Tỉ lệ: 3: 1: 2: 1
f)

3Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4

+ 2Al(NO3)3

Tỉ lệ: 3 : 1: 3: 2
Bài 4 (*)

5)cách tính hóa trị

Phương pháp
Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
Giải đẳng thức trên ® Tìm a
Chú ý: - H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).
- Kết quả phải ghi số La Mã.


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ

1)NHẬT THỰC LÀ J nguyệt thực là j
Nguyệt thực là hiện tượng thiên văn khi Mặt Trăng đi vào hình chóp bóng của Trái Đất, đối diện
với Mặt Trời. Điều này chỉ có thể xẩy ra khi Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng hoặc xấp xỉ
thẳng hàng với nhau, với Trái Đất ở giữa. Do vậy, nguyệt thực chỉ có thể xảy ra vào những
ngày trăng tròn. Kiểu và chiều dài của nguyệt thực phụ thuộc vào vị trí của Mặt trăng so với các
điểm nút quỹ đạo của nó.
Nguyệt thực toàn phần xảy ra khi ánh sáng mặt trời trực tiếp bị bóng của trái đất che hoàn toàn. Ánh
sáng duy nhất nhìn thấy được là khúc xạ qua bóng tối của trái đất. Ánh sáng này có màu đỏ vì cùng
lý do hoàng hôn có màu đỏ, do sự tán xạ Rayleigh của các tia sáng màu có bước sóng ngắn hơn.
Bởi vì màu đỏ của nó, nguyệt thực toàn phần đôi khi được gọi là mặt trăng máu.
Không giống như nhật thực, mà chỉ có thể được nhìn thấy từ một khu vực tương đối nhỏ trên thế
giới, nguyệt thực có thể được nhìn từ bất cứ nơi nào ở nửa tối của trái đất. Nguyệt thực kéo dài
trong vài giờ, trong khi nhật thực toàn phần chỉ kéo dài trong vài phút tại bất kỳ vị trí nào do kích
thước nhỏ hơn của bóng của Mặt trăng. Không giống như nhật thực, nguyệt thực có thể quan sát
một cách an toàn bằng mắt thường vì hình ảnh nguyệt thực mờ hơn so với hình ảnh mặt trăng đầy
đủ.
Thời gian tối đa của nguyệt thực toàn phần: 104 phút (trường hợp thường hay tái diễn); nguyệt thực
một phần: 6 giờ.
Nhật
Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời và quan sát từ Trái Đất, lúc đó Mặt
Trăng che khuất hoàn toàn hay một phần Mặt Trời. Điều này chỉ có thể xảy ra tại thời điểm sóc trăng
non khi nhìn từ Trái Đất, lúc Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất và bóng của Mặt Trăng phủ lên Trái
Đất.[1][2] Trong lúc nhật thực toàn phần, đĩa Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn. Với nhật thực một phần
hoặc hình khuyên, đĩa Mặt Trời chỉ bị che khuất một phần.
2)
-vật màu nào thì tán xạ tốt màu đó và tán xạ kém các màu khác .ánh sáng màu đó từ vật chiếu đến
m,ắt ta và ta thấy màu của vật
-vật màu ttrawnsg tán xạ tốt tất cả các ánh sang màu . ta thấy vật màu trắng khi vật đó chiếu ánh
sang của tất cả mọi màu đến mắt ta
-vật màu đen ko tán xạ bất kì ánh sang nào .khi nhìn thấy vật mùa đen thì ko có ánh sang màu nào
đi từ vật đến mắt .ta thấy đc vật vì có ánh sáng từ các vật bên cạnh đến mắt ta
3) nguồn âm

Nguồn âm là vật tự nó phát ra âm
Đơn vị của tần số là Héc(Hz)


Âm phát ra càng cao(bổng) khi tần số dao động càng lớn
Âm phát ra càng thấp(trầm) khi tần số dao động càng nhỏ
Đề cương ôn tập anh
1)văn miếu
Emperor Ly Thanh Tong founded The Temple of Literature in 1070. Now it is considered as one of the
historic and cultural sites of Vietnam. And then in 1076 Emperor Ly Nhan Tong built The Imperial
Academy as the first university of Vietnam.
In 1484, Emperor Le Thanh Tong built the first Doctor’s stone tablet there to memorize the devotion of
Doctors. Now it is recognized as the World heritage by UNESCO. In 2003, the Ha Noi People Committee
built four statues of Emperor Ly Thanh Tong, Emperor Ly Nhan Tong, King Le Thanh Tong, and Chu Van
An who founded and developed Temple of Literature - Imperial Academy.

2) phở

Pho is one of my favorite foods. Pho is the most popular and special dish in our country, Vietnam.
There are two main kinds of Pho: Pho with beef and Pho with chicken. Pho is served in a bowl with a
specific cut of white rice noodles in clear beef broth, with slim cuts of beef (steak, fatty flank, lean
flank, brisket). Chicken Pho is made using the same spices as beef, but the broth is made using only
chicken bones and meat, as well as some internal organs of the chicken, such as the heart, the
undeveloped eggs and the gizzard. I always enjoy a bowl of hot and spicy Pho for breakfast.
Mornings are a special time for pho in Vietnam. I love Pho and I can eat it every morning without
boring.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×