Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH APS

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

1

Khoa Kế toán Kiểm toán

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................10
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT....................................................................................14
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của hạch toán
NVL, CCDC...............................................................................................14
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, dụng cụ.........................14
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu..............................14
1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ............................15
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình
sản xuất.....................................................................................................16
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiệm vụ kế
toán nguyên vật liệu, dụng cụ...................................................................16
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, dụng cụ.................................16

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ..........17
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ................18
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.....................................18
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu...........................................................18
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ.........................................................19
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.....................................20
1.2.2.1 Theo giá thực tế..........................................................................20
1.2.2.2 Đánh giá theo giá hạch toán.......................................................24
1.2.3 Các phương pháp phân bổ CCDC....................................................25
1.2.3.1 Phương pháp phân bổ 1 lần........................................................25
1.2.3.2 Phương pháp phân bổ 2 lần........................................................25
1.2.3.3 Phương pháp phân bổ nhiều lần.................................................26
1.3. Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.......................................................................................................28
1.3.1 Chứng từ sử dụng.............................................................................28
1.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.......................................................29
1.3.2.1 Thủ tục nhập kho.......................................................................29

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

2

Khoa Kế toán Kiểm toán

1.3.2.2 Thủ tục xuất kho........................................................................30
1.3.3 Sổ kế toán chi tiết.............................................................................30
1.3.4 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC...............................31
1.3.4.1 Phương pháp ghi thẻ song song.................................................31
1.3.4.2 Phương pháp ghi sổ số dư..........................................................33
1.3.4.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.....................................35
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.........................36
1.4.1 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên...........................................................................................37
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên....................37


1.4.1.2 Tài khoản sử dụng......................................................................37
1.4.1.3 Phương pháp kế toán..................................................................41
1.4.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
...................................................................................................................52
1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ.............................52
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng......................................................................52
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
...............................................................................................................53
1.5 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu......................................57
1.5.1 Yêu cầu và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.......57
1.5.2 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu....................................57
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng......................................................................57
1.5.2.2 Phương pháp kế toán..................................................................57
1.6 Các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.............58
1.6.1 Hình thức nhật ký chung..................................................................58
1.6.2 Hình thức chứng từ ghi sổ...............................................................60
1.6.3 Hình thức Nhật ký – sổ cái...............................................................63
1.6.4 Hình thức Nhật ký chứng từ.............................................................65
1.6.5 Hình thức kế toán máy.....................................................................67
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH APS..................................69
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH APS....................................................69
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triền của Công ty TNHH APS..............69
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

3

Khoa Kế toán Kiểm toán

2.1.1.1 Lịch sử hình thành, thông tin về Công ty TNHH APS..............69
2.1.1.2 Đánh giá sự phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH APS trong 3 năm gần đây.............................................72
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH APS.............76
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty..............................................76
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận..................77
2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH APS. 81
2.1.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH APS.............81
2.1.3.2 Danh mục một số sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp chính
của Công ty TNHH APS........................................................................82
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH APS...........85
2.1.5 Hệ thống chứng từ kế toán...............................................................86
2.1.6 Hệ thống tài khoản kế toán..............................................................89
2.1.7 Hệ thống sổ sách kế toán..................................................................89
2.1.8 Hệ thống báo cáo kế toán.................................................................90
2.1.9 Bộ máy kế toán................................................................................91
2.2. Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty TNHH APS.............................................................................93
2.2.1 Đặc điểm NVL, CCDC....................................................................93
2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.....................................95
2.2.3 Công tác quản lý NVL, CCDC........................................................96
2.2.4 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng tại Công ty
TNHH APS...............................................................................................97
2.2.5 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ...................................98
2.2.6 Phương pháp hạch toán..................................................................100
2.2.7 Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại doanh nghiệp tháng
12/2015....................................................................................................102
2.2.7.1 Nhập kho NVL, CCDC............................................................103
2.2.7.2 Xuất kho NVL, CCDC.............................................................107
2.2.7.3 Sổ, thẻ kế toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC....................109
2.3 Đánh giá chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty TNHH APS................................................................................128
2.3.1 Kết quả đạt được............................................................................128
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại.........................................................................130
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

4

Khoa Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
TNHH APS...................................................................................................132
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc đề xuất giải pháp........................................132
3.1.1 Nguyên tắc của giải pháp...............................................................132
3.1.2 Yêu cầu của giải pháp....................................................................132
3.2 Giải pháp cho những nhược điểm tồn tại của kế toán NVL, CCDC
tại Công ty TNHH APS...........................................................................133
3.3 Điều kiện thực hiện được giải pháp.................................................146
3.3.1 Về phía nhà nước...........................................................................146
3.3.2 Về phía doanh nghiệp....................................................................146
KẾT LUẬN..................................................................................................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................149

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

5

Khoa Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

BP

Bộ phận

PGĐ

Phó giám đốc

SXTM

Sản xuất thương mại

VNĐ

Việt Nam đồng



Quyết định

BTC

Bộ Tài chính

HTKK

Hộ trợ kê khai

TSCĐ

Tài sản cố định

GTGT

Giá trị gia tăng

TK

Tài khoản

NVL

Nguyên vật liệu

CCDC

Công cụ dụng cụ

TSLĐ

Tài sản lưu động

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

6

Khoa Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH APS 3 năm
gần đây............................................................................................................72
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH APS 3 năm
gần đây............................................................................................................74
Bảng 2.3: Danh sách khách hàng chính của Công ty TNHH APS..................84
Bảng 2.4: Danh sách nhà cung cấp chính của công ty APS............................84
Bảng 2.5 Danh mục các loại nguyên vật liệu chính của Công ty TNHH

APS

.........................................................................................................................94
Bảng 2.6 Danh mục các loại công cụ, dụng cụ chính của Công ty TNHH
APS..................................................................................................................94
Bảng 3.1: Mẫu số theo dõi giao nhận chứng từ giữa các bộ phận................136

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

7

Khoa Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 : Mẫu bảng phân bổ NVL, CCDC theo TT 200..............................27
Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
.........................................................................................................................32
Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư.....................34
Sơ đồ 1.3 : Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.............................................................................................................36
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo PP KKTX.........................41
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai
thường xuyên...................................................................................................48
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 53
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung...................59
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ................62
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ Cái................64
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ............66
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy....................67
Hình 2.1: Vị trí Công ty TNHH APS..............................................................69
Hình 2.2: Công ty TNHH APS........................................................................70
Hình 2.3: Một số hình ảnh về phân xưởng sản xuất Công ty TNHH APS......71
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH APS..................................76
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty TNHH APS..................81
Hình 2.4 : Một số hình ảnh về sản phẩm chính của Công ty TNHH APS......83
Hình 2.5: Giao diện phần mềm kế toán MISA................................................89

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

8

Khoa Kế toán Kiểm toán

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại
Công ty TNHH APS........................................................................................90
Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán công ty TNHH APS.............................................91
Sơ đồ 2.5: Quy trình nhập kho NVL, CCDC..................................................99
Sơ đồ 2.6: Quy trình xuất kho NVL, CCDC...................................................99
Hình 2.6: Giao diện phần hành kho phần mềm kế toán MISA.....................100
Hình 2.7: Giao diện phần hành công cụ dụng cụ phần mềm kế toán MISA.101
Sơ đồ 2.7: Phương pháp thẻ song song.........................................................101
Hình 2.8 : Đường dẫn nhập kho NVL, CCDC..............................................103
Hình 2.9 : Giao diện nhập mua NVL, CCDC theo PNK 01237...................104
Hình 2.10 : Giao diện nhập mua NVL, CCDC theo PNK 01240.................105
Hình 2.11: Giao diện nhập mua NVL, CCDC theo PNK 01264...................106
Hình 2.12 : Đường dẫn xuất kho NVL, CCDC.............................................107
Hình 2.13 : Giao diện nhập phiếu xuất kho số 02829...................................108
Hình 2.14 : Đường dẫn xem thẻ kho NVL, CCDC.......................................109
Hình 2.15: Thẻ kho nhựa LDPE 260G..........................................................110
Hình 2.16: Thẻ kho túi PE 100x100..............................................................111
.......................................................................................................................112
Hình 2.17 : Đường dẫn xem sổ chi tiết NVL, CCDC...................................112
Hình 2.18: Sổ chi tiết nhựa LDPE 260GG....................................................114
Hình 2.19: Sổ chi tiết PE 100 x 100..............................................................116
Hình 2.20: Đường dẫn xem báo cáo nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC.....117
Hình 2.21: Báo cáo nhập xuất tồn LDPE 260GG.........................................118
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

9

Khoa Kế toán Kiểm toán

Hình 2.22 : Báo cáo nhập xuất tồn túi PE 100x100......................................119
Hình 2.23: Bảng tổng hợp chi tiết kho nhựa nguyên sinh.............................120
Hình 2.24: Bảng tổng hợp chi tiết kho thùng carton.....................................121
Hình 2.25: Đường dẫn xem sổ Nhật ký chung..............................................122
Hình 2.26 : Sổ nhật ký chung........................................................................124
Hình 2.27 : Đường dẫn xem Sổ Cái tài khoản..............................................125
Hình 2.28: Sổ cái TK 152..............................................................................126
Hình 2.29 : Sổ cái TK 153.............................................................................127
Hình 3.1: Bảng phân bổ NVL, CCDC xuất dùng tháng 12/2015 tại Công ty
TNHH APS....................................................................................................134
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phân chia khu vực kho vật tư Công ty TNHH APS...........137
Hình 3.2: Giao diện nhập chứng từ hàng mua đang đi đường của HĐ GTGT
0012511.........................................................................................................139
Hình 3.3: Giao diện chuyển kho ghi nhận giá trị hàng mua đang đi đường về
nhập kho cho HĐ GTGT 0012511................................................................139
Hình 3.4: Phiếu nhập kho theo mẫu VT-01 (TT 200)...................................141
Hình 3.5 : Phiếu xuất kho theo mẫu VT-02 (TT 200)...................................142

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

10

Khoa Kế toán Kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế bước vào sự cạnh tranh gay gắt do
Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, APEC,…đã mang
lại cơ hội phát triển lớn cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Kinh tế hội nhập đồng nghĩa với việc Việt Nam mở cửa cho đầu tư nước
ngoài, xóa bỏ hàng rào thuế quan, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước
ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Với những lợi thế sẵn có như khoa
học công nghệ phát triển, nguồn lực kinh tế mạnh mẽ, các doanh nghiệp nước
ngoài đã tạo ra sức ép cạnh tranh lớn với các doanh nghiệp Việt Nam về mẫu
mã, tính năng cho đến chất lượng, giá cả… Nhưng bên cạnh đó, sự cạnh tranh
tàn khốc đó đã tạo đà phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam, tạo cơ hội
cho doanh nghiệp Việt Nam học hỏi những tiến bộ trong công tác quản lý, kỹ
thuật sản xuất,…tiên tiến từ những doanh nghiệp thành công trên thế giới.
Nếu nhìn nhận một cách sâu xa hơn thì doanh nghiệp nước ta cũng có những
lợi thế nhất định của riêng mình như niềm tin với khách hàng thân quen, sự
am hiểu về thị trường trong nước cũng như nguồn nhân lực và nguyên vật liệu
– tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp biết tận dụng lợi thế nguồn lực
của mình, biết làm sao khai thác triệt để và hiệu quả sức người, sức của, tiết
kiệm chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm để cạnh tranh
được với doanh nghiệp đối thủ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu
thành lên sản phẩm, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm mà giá cả hợp lý là một trong những yếu tố chủ chốt để
sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy kế toán nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất càng tổ chức khoa học, hiệu quả bao
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

11

Khoa Kế toán Kiểm toán

nhiêu thì doanh nghiệp càng tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu, giữ được
chất lượng sản phẩm, giảm giá thành từ đó thu hút khách hàng, nhà đầu tư,
gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Không những thế, nhìn xa hơn việc tiết
kiệm chi phí nguyên vật liệu còn làm cho vòng quay vốn lưu động nhanh hơn,
doanh nghiệp có thể dùng nguồn lực tiết kiệm được đầu tư mở rộng sản xuất,
cải tiến dây chuyền công nghệ.
Nhận thấy vai trò to lớn, tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ trong hệ thống kế toán cũng như sự phát triển của doanh
nghiệp, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH APS”.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH APS còn nhiều điểm hạn
chế cần cải thiện để Công ty phát triển hơn, có thể cạnh tranh trên thị trường.
Qua việc nghiên cứu về đề tài này em muốn hiểu rõ hơn về công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong thực tế, cũng như tìm hiểu nguyên
nhân sâu xa dẫn đến những điểm hạn chế của kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tại Công ty TNHH APS để đưa ra những giải pháp, kiến nghị hoàn
thiện công tác kế toán vô cùng quan trọng này.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác tổ chức kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH APS.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty TNHH APS.
3. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại Công ty
TNHH APS: từ khâu thu mua, quản lý NVL, CCDC đến quá trình hạch
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

12

Khoa Kế toán Kiểm toán

toán ghi chép trên chứng từ, sổ sách tại kho và tại phòng kế toán, về tình
hình nhập - xuất - tồn NVL, CCDC.
- Đánh giá tình hình quản lý, tổ chức kế toán NVL, CCDC tại Công ty
TNHH APS, làm nổi bật ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc
phục.
- Đưa ra khuyến nghị, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC
tại Công ty TNHH APS.
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung
cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp
này được sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin, số liệu có liên
quan đến đề tài.
 Đối tượng phỏng vấn có thể là kế toán trưởng, nhân viên phòng kế toán.
Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và
cụ thể là công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng tài liệu có sẵn trong nghiên
cứu để thu thập những thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan
về kế toán NVL, CCDC theo quy định Nhà nước, có cơ sở để so sánh giữa
lý luận và thực tiễn. Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứu
nhiều tài liệu, phải biết đánh giá và chọn lọc thông tin mang hiệu quả cao
nhất.

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

13

Khoa Kế toán Kiểm toán

 Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích thông qua đối chiếu các
sự vật, hiện tượng với nhau để thấy những điểm giống và khác nhau, cụ thể
là ta sẽ đối chiếu giữa lý luận kế toán NVL, CCDC với tổ chức công tác kế
toán thực tế tại Công ty TNHH APS hay có thể đối chiếu số liệu trên chứng
từ gốc với sổ sách kế toán liên quan, số liệu trên sổ Cái với bảng tổng hợp
chi tiết để có kết quả chính xác khi lên BCTC.
- Phương pháp toán học: tính toán những chỉ tiêu như giá trị vật liệu nhập,
xuất, tồn để kiểm tra độ chính xác về mặt số học trên sổ sách kế toán.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần lời mở đầu; danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt; danh mục bảng
biểu; danh mục hình vẽ, sơ đồ; danh mục tài liệu tham khảo và kết luận thì
nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty TNHH APS.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH APS.

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

14

Khoa Kế toán Kiểm toán

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của hạch toán
NVL, CCDC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, dụng cụ
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác
động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất
ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm yếu tố đưa vào phục vụ
quá trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của con người thông qua
tự liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm. Ví dụ như nguyên vật liệu chính để tạo ra
bánh quy là bột mỳ, trứng, sữa,…hoặc có thể là nguyên vật liệu phụ tham gia
gián tiếp như chất tạo hương, chất tạo màu,… phục vụ cho quá trình sản xuất
sản phẩm.
Trong quá trình tác động của lao động, nguyên vật liệu có thể bị hao mòn
toàn bộ như nhiên liệu, chất đốt,…hoặc chỉ thay đổi hình thái vật chất ban đầu
như bột mỳ, trứng , sữa,…hoặc vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu như vải để
sản xuất ra quần áo.
Như vậy ta có thể thấy rằng nguyên vật liệu được thể hiện dưới hình thái
vật hóa nghĩa là tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể, có thể sờ, cảm nhận
bằng trực quan cho nên có thể cân, đo, đong đếm được. Vì vậy nguyên vật
liệu và sự biến động của nó được kiểm soát thường xuyên bằng việc kiểm kê,
xác định số lượng thông qua các đơn vị đo lường.

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

15

Khoa Kế toán Kiểm toán

 Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động.
Nguyên vật liệu có các đặc điểm sau:
- NVL sẽ thay đổi hình thái chứ không giữ nguyên trạng thái ban đầu khi
đưa vào sử dụng.
- NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh ( một chu kỳ
kinh doanh).
- Toàn bộ giá trị NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ
sở để tính giá thành.
1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là tài sản lưu động, không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là
tài sản cố định (theo quy định hiện hành CCDC có giá trị nhỏ hơn 30.000.000
đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm). Những TSLĐ sau đây không phân
biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là CCDC:
- Các loại giàn giáo, ván khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp.
- Các dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ.
- Quần áo, giày dép chuyên dùng làm việc.
- Bao bì các loại.
 Đặc điểm của công cụ dụng cụ:
- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động SXKD, trong quá trình
tham gia vào hoạt động SX, hình thái vật chất vẫn giữ nguyên cho đến
lúc bị hỏng.
- Trong quá trình sử dụng, giá trị CCDC được chuyển dịch từng phần
vào chi phí SXKD.
- Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự
trữ trong quá trình SXKD.
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

16

Khoa Kế toán Kiểm toán

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá
trình sản xuất
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò vô cùng to lớn trong quá
trình sản xuất sản phẩm, tạo lên thực thể sản phẩm của doanh nghiệp.
Theo như một thống kê đã chỉ ra rằng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ thường chiếm khoảng 50% đến 60% giá thành sản phẩm đối với
ngành công nghiệp cơ khí, 70% đối với ngành công nghiệp nhẹ, 80% đối với
ngành công nghiệp chế biến.
Nguyên vật liệu không chỉ quyết định về mặt số lượng mà còn quyết
định về mặt chất lượng của sản phẩm. Nguyên vật liệu là đầu vào, đầu vào có
phẩm chất, quy cách tốt thì sản phẩm mới có chất lượng cao, đáp ứng được
nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiệm vụ kế
toán nguyên vật liệu, dụng cụ
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, dụng cụ
Trong nền kinh tế thị trường khi mục tiêu cuối cùng của nhà quản lý là
lợi nhuận thì mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lợi nhuận và chi phí ngày càng
được quan tâm. Vì thế các nhà quản lý đều ra sức tìm ra cách tiết kiệm chi phí
sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
 Trong khâu thu mua: kế hoạch thu mua phải đáp ứng được tiến độ sản
xuất cũng như các yêu cầu khác của doanh nghiệp như khối lượng, quy
cách, chủng loại, giá cả.
 Trong khâu dự trữ, bảo quản: để quá trình sản xuất diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn nguyên vật liệu, công cụ cần được dự trữ đầy đủ nhưng
lại không được dữ trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, tốn diện tích, tốn chi phí
bảo quản,…Ở giao đoạn này cũng cần chú ý đến tính chất lý hóa của vật tư
để có phương pháp bảo quản hợp lý.
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

17

Khoa Kế toán Kiểm toán

 Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp
thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Trong giai đoạn
này yêu cầu được đặt ra là tổ chức tốt việc ghi chép nhập - xuất - tồn
nguyên vật liệu, công cụ dung cụ tránh thất thoát, lãng phí và làm sao để
sử dụng hiệu quả nhất.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hiệu quả, hợp
lý không những tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất mà còn hạ được giá
thành, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trên
thị trường.
Để có được điều đó, thì hệ thống quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ cần được tối ưu hóa, khoa học, chặt chẽ từ khâu thu mua cho đến dự trữ rồi
tiêu dùng.
Quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và công tác tổ chức hạch toán
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn đi liền kề với nhau. Hạch toán
kế toán vật tư chính xác, kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho ban lãnh đạo nắm được
chính xác tình hình thu mua, dự trữ, sử dụng vật tư, so sánh thực tế với kế
hoạch để từ đó có những biện pháp thích hợp trong quản lý. Thêm vào đó,
tính chính xác kịp thời của công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho việc
hạch toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp chính xác.
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán
nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

18

Khoa Kế toán Kiểm toán

- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ nhập–
xuất– tồn kho. Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập –
xuất – tồn kho.
 Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá
trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ nhập – xuất –
tồn, nguyên vật liệu cụ - công tiêu hao, sử dụng cho sản xuất.
 Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu, công cụ tồn đọng,
kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp
nhất.
 Phân bổ giá trị nguyên vật liệu, công cụ sử dụng vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều
vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong
điều kiện đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới
tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Trong thực tế của công tác quản lý và tổ chức hạch toán ở các doanh
nghiệp, đặc trưng dùng để phân biệt các loại nguyên vật liệu thông dụng nhất
là phân loại theo nội dung kinh tế hay theo mục đích công dụng.
- Theo nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia ra các loại sau đây:
 Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của
sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng
doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

19

Khoa Kế toán Kiểm toán

mại, dịch vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên
liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục
đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
 Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật
liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm
chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản
phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
 Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra
bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
 Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị
được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ
bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết
cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
- Theo mục đích, công dụng, nguyên vật liệu được chia ra các loại sau
đây:
 Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm
 Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như phục vụ quản lý ở các
phân xưởng, tổ đội sản xuất…
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
- Theo phương pháp hạch toán CCDC, CCDC được phân loại như sau:
 Công cụ, dụng cụ.

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

20

Khoa Kế toán Kiểm toán

 Bao bì luân chuyển: Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều
lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển
khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của
nhiều kỳ hạch toán.
 Đồ dùng cho thuê : công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích
cho thuê.
 Thiết bị, phụ tùng thay thế: các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ
tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh
doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.
- Theo cách phân bổ giá trị CCDCkhi xuất dùng chia thành 2 loại:
 CCDC phân bổ 1 lần (100%): là những công cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử
dụng tương đối ngắn.
 CCDC phân bổ nhiều lần: là những CCDC có giá trị lớn và những CCDC
có giá trị nhỏ nhưng xuất dùng hàng loạt với khối lượng lớn một lần để
thay thế bao gồm loại phân bổ 2 lần và loại phân bổ nhiều hơn 2 lần.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Theo giá thực tế
 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ nhập kho.
Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho được xác định theo từng
nguồn nhập.
- Đối với vật tư mua ngoài nhập kho (mua trong nước hoặc nhập khẩu).
 Trường hợp vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua là giá chưa có
thuế GTGT bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) :

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Giá trị vật
liệu thực
=
tế nhập
mua

Giá mua
ghi trên
hóa đơn

+

21

Chi phí
thu mua

Khoa Kế toán Kiểm toán

Thuế nhập khẩu
+
phải nộp (nếu
có)

Chiết khấu
thương mại,
giảm giá hàng
bán
(nếu có)

-

 Nếu vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc
dùng cho các hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, .... thì trị giá vật tư là tổng giá
thanh toán:
Tổng giá thanh
Giá trị
toán cho người
thực tế
bán (bao gồm
=
vật liệu
cả thuế GTGT,
nhập mua
hoặc thuế tiêu
thụ đặc biệt)

Chi phí
+
thu
mua

Chiết khấu
thương mại,
giảm giá
hàng bán
(nếu có)

-

+

Thuế
nhập khẩu
phải nộp
(nếu có)

Trong đó: Chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, phân loại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu, tiền công
tác phí của cán bộ thu mua, chi phí mở L/C và các chi phí dịch vụ ngân
hàng…Các khoản khác như : Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, khấu hao tài sản cố định ở trạm thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên
trong định mức của quá trình thu mua.
- Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:
Giá thực tế
của vật liệu
tự chế biến
-

=

Giá thực tế vật liệu xuất
cho gia công chế biến

Chi phí gia công
chế biến

+

Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế vật
Giá thực tế vật
liệu nhập từ thuê = liệu xuất cho gia
ngoài chế biến
công chế biến

Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

+

Chi phí thuê
gia công chế
biến

+

Chi phí
vận
chuyển

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa Kế toán Kiểm toán

- Vật liệu nhập từ nguồn liên doanh liên kết : Giá nhập là giá do Hội
đồng liên doanh đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận
nguyên vật liệu.
- Vật liệu được cấp :Giá nhập là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi
phí phát sinh khi tiếp nhận vật liệu.
- Vật liệu nhận viện trợ, biếu tặng: Giá thực tế của số vật liệu nhập từ
nguồn này được tính theo giá thị trường tương đương cộng với các chi phí
liên quan đến việc tiếp nhận chúng (nếu có).
 Tính giá vật liệu xuất kho.
Theo chuẩn mực Kế toán số 02 "Hàng tồn kho" tính trị giá vật tư xuất
kho được thực hiện theo các phương pháp sau đây:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thường được dùng trong các doanh nghiệp áp sử
dụng các loại nguyên vật liệu có giá trị cao, các loại nguyên vật liệu đặc
chủng và bảo quản riêng theo lô trong kho. Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng
lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. Do vậy, để áp dụng được
phương pháp này cần phải tổ chức tốt công tác tiếp nhận nguyên vật liệu,
chứng từ kế toán tương ứng để có thể xác định ngay được giá thực tế nguyên
vật liệu nhập.
Vật tư xuất kho = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ
Vật tư tồn kho = Số lượng x Đơn giá thực tế
- Phương pháp giá đơn vị bình quân :
 Giá đơn vị bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này,kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền
tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư
xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Giá thực
tế vật liệu =

23

Khoa Kế toán Kiểm toán

Số lượng vật liệu

Đơn giá xuất kho

x

xuất kho
bình quân
xuất kho
 Xác định đơn giá bình quân của từng loại vật liệu xuất ra trong kỳ:
Đơn giá
thực tế
bình

=

Giá thực tế tồn đầu kỳ

+

Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

+

Số lượng nhập trong kỳ

quân
 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (Bình quân liên hoàn).
Theo phương pháp này, đơn giá vật liệu xuất dùng được tính lại sau
mỗi lần nhập kho.
 Tính giá trị thực tế của vật tư xuất kho:
Đơn giá xuất
kho sau mỗi

Trị giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
=

Số lượng vật liệu thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

lần nhập
- Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế
nhập kho của từng lần nhập và số hàng nào nhập trước thì sẽ được xuất trước,
xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau. Vì vậy, nguyên
vật liệu xuất kho trong lần nhập nào sẽ tính theo giá thực tế của lần nhập đó,
giá trị thực tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Khi giá cả vật liệu có xu hướng tăng thì áp dụng phương pháp này, doanh
nghiệp có mức lãi nhiều hơn so với sử dụng phương pháp khác. Tuy nhiên,
nhược điểm là: doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí
hiện tại và mức dư tồn nguyên vật liệu sẽ lớn.

- Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO):
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

24

Khoa Kế toán Kiểm toán

Theo phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của
từng lần nhập kho và số hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất trước, ngược lại
với phương pháp FIFO. Giá thực tế của vật liệu xuất dùng sẽ tính theo giá của
vật liệu nhập kho sau cùng. Ưu điểm của phương pháp này là: những khoản
doanh thu hiện tại được phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Với xu
hướng giá cả thị trường ngày càng tăng lên thì việc áp dụng phương pháp này
giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro về vốn do mức dự trữ bình quân nguyên
vật liệu ngày cuối kỳ thường thấp.
Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá vật tư xuất kho là do mỗi
doanh nghiệp tự quyết định. Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ
Kế toán và phải có trình bày trong Thuyết minh Báo cáo Tài chính.
1.2.2.2 Đánh giá theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên có sự biến động về
giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá
vật tư. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng (có thể lấy
giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) phục vụ cho công tác
hạch toán chi tiết vật tư và được sử dụng thống nhất trong thời gian dài tại
doanh nghiệp. Giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch
toán tổng hợp vì vậy vẫn phải sử dụng giá thực tế.
Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo
giá hạch toán, cuối kỳ Kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ Kế toán tổng
hợp. Giá hạch toán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của
các loại vật liệu trong quá trình SXKD.
Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và
giá hạch toán của vật tư lưu chuyển trong kỳ (H) theo công thức sau:
Hệ =
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Trị giá thực tế của vật tư

+

Trị giá thực tế của vật tư
Khóa luận tốt nghiệp


Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

25

tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán của vật tư

số

Khoa Kế toán Kiểm toán
nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của vật

+
còn đầu kỳ
tư nhập trong kỳ
Sau đó, tính trị giá của vật tư xuất trong kỳ theo công thức:

giá

Giá trị thực tế của
vật tư xuất trong kỳ

=

Trị giá hạch toán của vật
tư xuất trong kỳ

X

Hệ số giá

1.2.3 Các phương pháp phân bổ CCDC
1.2.3.1 Phương pháp phân bổ 1 lần
Nếu giá trị CCDC nhỏ, ta có thể hạch toán luôn vào chi phí của tháng đó.
- Nhập kho CCDC để theo dõi số lượng, giá trị của CCDC được nhập mua
và sử dụng.
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
- Khi xuất CCDC sử dụng cho sản xuất kinh doanh, giá trị công cụ, dụng cụ,
bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được
tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Có TK 153
1.2.3.2 Phương pháp phân bổ 2 lần
Phân bổ 2 kỳ với tỷ lệ 50 – 50 lần đầu là khi đưa vào sử dụng và lần 2 là
khi báo hỏng.
- Nhập kho CCDC để theo dõi số lượng, giá trị của CCDC được nhập mua
và sử dụng.
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Nguyễn Thu Thảo
Lớp KTCLC2/K7

Khóa luận tốt nghiệp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×