Tải bản đầy đủ

PHỤC hồi CHỨC NĂNG TRẺ EM CONG vẹo cột SỐNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CHỨNG CHỈ 2
NGÔN NGỮ TRỊ LIỆU, HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU VÀ
DỤNG CỤ TRỢ GIÚP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

“PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ EM
CONG VẸO CỘT SỐNG”

Họ và tên

: Hoàng Xuân Trường

Lớp

: CKII - K28

Chuyên ngành : Phục hồi chức năng

HÀ NỘI - 2016



MỤC LỤC

I. ĐẠI CƯƠNG..................................................................................................................1
1. Định nghĩa: ................................................................................................................1
2. Phân loại : Chia làm hai loại..................................................................................1
2.1. Vẹo không cấu trúc..............................................................................................1
2.2. Vẹo cấu trúc.........................................................................................................2
3. Nguyên nhân...............................................................................................................4
3.1. Nguyên nhân chung.............................................................................................4
3.2. Nguyên nhân vẹo cột sống mắc phải:..................................................................4
4. Biến chứng của cong vẹo cột sống.............................................................................4
5. Lâm sàng và cận lâm sàng..........................................................................................5
5.1. Lâm sàng.............................................................................................................5
5.2. Cận lâm sàng.......................................................................................................8
6. Phân loại mức độ cong vẹo........................................................................................9
II. ĐIỀU TRỊ - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG.......................................................................9
1. Can thiệp sớm.............................................................................................................9
1.1. Nguyên tắc...........................................................................................................9
1.2. Mục tiêu can thiệp.............................................................................................10
3.2. Một số kỹ thuật phục hồi chức năng.................................................................10
3.2.1. Một số bài tập phục hồi chức năng.............................................................10
3.2.2. Kéo giãn cột sống.......................................................................................15
3.2.3. Nẹp cột sống...............................................................................................15
3.2.3. Phẫu thuật chỉnh hình.................................................................................17
4. Dự phòng..................................................................................................................19
5. Theo dõi và tái khám................................................................................................20


1

I. ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa:
Vẹo cột sống là một rối loạn cơ xương, là trình trạng cong của cột sống
sang phía bên của trục cơ thể và vẹo xoay của các thân đốt sống theo trục của
mặt phẳng ngang.

Hình 1. Cột sống bình thường (hình trái); Vẹo cột sống (hình phải)
2. Phân loại : Chia làm hai loại
- Vẹo không cấu trúc là vẹo với cột sống không biến dạng


- Vẹo cấu trúc là với cột sống biến dạng
2.1. Vẹo không cấu trúc
Cong vẹo không cấu trúc là cong vẹo cột sống mà các đốt sống không có
biến dạng về giải phẫu, là cong vẹo cơ năng, khi giải quyết được nguyên nhân
thì cột sống hết cong vẹo. Gồm có:


2

a. Vẹo tư thế: Cột sống vẹo khi đứng thẳng, khi cúi, khi nằm, khi được
nhấc bổng lên nhưng bảo bệnh nhân đứng nghiêng về bên đường cong lồi thì
hết vẹo.
b.Vẹo bù trừ: Gặp trong những bệnh nhân bị chân dài chân ngắn. Nếu
chêm chân ngắn ngang chân dài thì hết vẹo.
c. Vẹo do thoát vị đĩa đệm: Do đĩa đệm bị thoát vị chèn ép rễ thần kinh
gây đau thần kinh hông ở một bên. Để giảm đau bệnh nhân phải nghiêng cột
sống. Thoát vị đĩa đệm thường gặp ở người lớn nhưng cũng có thể gặp ở trẻ
em. Khi điều trị hết đau, cột sống trở lại bình thường không còn vẹo.
d. Vẹo do viêm: Viêm cơ thắt lưng, một số viêm cạnh cột sống hay bị
chấn thương vùng cạnh cột sống sẽ làm cho bệnh nhân nghiêng về phía đau
tạo ra vẹo cột sống.
2.2. Vẹo cấu trúc.
Trong nhóm vẹo cấu trúc, đốt sống bị biến dạng ở đường cong. Vẹo xuất
hiện trước tuổi xương lớn, kèm theo xoay trong hầu hết các trường hợp và bao
gồm 4 loại:
a. Vẹo tự phát: Không rõ nguyên nhân (Idiopathic scoliosis), thường
mang tính gia đình có thể xuất hiện ở trẻ nhỏ, thiếu nhi và tuổi dậy thì.

Hình 2. Vẹo tự phát


3

b. Vẹo bẩm sinh: Cong vẹo bẩm sinh (Congentital scoliosis): Xuất hiện
ở giai đoạn bào thai, thường do sự khiếm khuyết, biến dạng của thân dốt sống,
khe khớp và đĩa đệm.

Hình 3. Một số dạng khiếm khuyết cấu trúc cột sống bẩm sinh.
(Hemi-vertebra: thiểu sản nửa thân đốt sống, Fused Hemi-vertebra: dính
nửa hai đốt sống. Block vertebra: dính khóa cứng nhiều đốt sống, Bar with
hemi-vertebra: cầu nối nửa thân các đốt sống.)
c. Vẹo do bệnh thần kinh cơ (Neuromuscular scoliosis): là các trình
trạng vẹo cột sống gây ra bởi các bất thường của tổ chức thần kinh và cơ.
Thường gặp ở bệnh nhân bại não, bại liệt, nhược cơ, và các trình trạng bệnh lý
của cơ và thần kinh ngoại biên.

Hình 4. Vẹo do bệnh thần kinh cơ


4

d. Vẹo trong một số bệnh: Bệnh u xơ thần kinh, bệnh rổng tuỷ sống,
Thoát vị tuỷ màng tuỷ, bệnh lao xương.
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân chung
- Không rỏ nguyên nhân(Idiopathic) Thường mang tính gia đình có thể
xuất hiện ở trẻ nhỏ , thiếu nhi và tuổi dậy thì.
- Bẩm sinh(Congentital): Xuất hiện ở giai đoạn bào thai, thường do sự
khiếm khuyết, biến dạng của thân dốt sống, khe khớp và đĩa đệm.
- Thần kinh cơ (Neuromuscular): Là các trình trạng vẹo cột sống gây nên
bởi các bất thường của tổ chức thần kinh và cơ. Thường gặp ở bệnh nhân bại
não, bại liệt, nhược cơ, và các trình trạng bệnh lý của cơ và thần kinh ngoại
biên.
- Các nguyên nhân khác(Miselanous) : Những bất thường của hệ xương
như Hội chứng Marfan, Neurofibromatosis, rối loạn chuyển xương.
3.2. Nguyên nhân vẹo cột sống mắc phải:
- Ngồi sai tư thế.
- Ghế ngồi không phù hợp chiều cao của học sinh.
- Phòng ốc thiếu ánh sáng.
- Một vài thói quen xấu của học sinh.
- Ngồi học quá lâu, ít thây đổi tư thế.
4. Biến chứng của cong vẹo cột sống
- Thay đổi hình dáng cơ thể: gây mất thẩm mỹ, ảnh hưởng lớn đến tâm
sinh lý, sức khỏe tinh thần của trẻ.
- Tổn thương phổi và tim: Trong trường hợp vẹo cột sống nặng, khung
sườn bị biến dạng có thể đè ép vào phổi và tim làm cho trẻ khó thở, giảm sức
co bóp của tim, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.
Biến dạng khung chậu ở trẻ em nữ có thể ảnh hưởng đến sinh đẻ sau này.


5

- Vấn đề ở lưng: Bệnh nhân vẹo cột sống bị ảnh hưởng tới khả năng
lao động và hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Họ thường bị đau lưng mạn tính
nhiều hơn người bình thường.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
- Cho trẻ cởi áo đứng thẳng, quan sát từ phía sau thấy:
+ Một bên chỏm xương bả vai nhô cao.
+ Hai vai không đều, bên thấp bên cao.
+ Cột sống cong vẹo sang phía bên, có thể thấy đường con chữ S hoặc
đường cong chữ C thuận hay nghịch.
+ Khung chậu bị nghiêng lệch và chênh.

Hình 5. Chỏm xương bả vai nhô cao
- Cho trẻ đứng khép chân, thẳng gối, cúi xuống thả hai tay hướng xuống
đất thấy: ụ gồ ở vùng lưng mà đỉnh ụ gồ trùng với đỉnh lồi của đường cong,
đối diện ụ gồ là vùng lõm.
- Có thể thấy các dị dạng khác như chân ngắn chân dài.
- Nghiệm pháp đánh giá bằng dây dọi: Bệnh nhân đứng thẳng, dùng dây
dọi lấy mốc là mỏm gai sau của đốt sống cổ 7 ta thấy cột sống bị cong lệch
khỏi dây dọi. Có các dạng cong khác nhau như sau:


6

+ Cột sống lưng: cong hình chữ C thuận hay C nghịch.

Hình 6. Cong vẹo cột sống lưng hình chữ C nghịch.
+ Cột sống thắt lưng: cong hình chữ C thuận hay nghịch.

Hình 7. Cong vẹo cột sống thắt lưng hình chữ C thuận.
+ Cột sống lưng - thắt lưng: cột sống cong hình chữ S thuận hay nghịch.

Hình 8. Cong vẹo cột sống lưng - thắt lưng hình chữ S nghịch.
* Đo cột sống: Để đo độ vẹo cột sống người ta có thể dùng thước đo góc
hai cành hoặc dùng thước đo Scoliometer.
- Dùng thước đo góc hai cành: Cho người bệnh đứng khép hai chân,
gối duỗi thẳng, cúi xuống để hai tay tự do hướng xuống đất. Đặt một cành của
thước trên lưng người bệnh ngang qua cột sống chỗ sườn vồng cao nhất, cành


7

kia chỉnh theo mặt phẳng ngang. Góc tạo bởi hai cành của thước là góc vẹo
cột sống.

Hình 9. Cách đo góc vẹo cột sống bằng thước đo góc hai cành hoặc thước
đo góc đồng hồ.
- Dùng thước Scoliometer: Cho người bệnh đứng cúi ở tư thế trên, đặt
thước ngang qua cột sống trên lưng người bệnh chỗ sườn vồng cao nhất, đọc
kết quả trên thước.

Hình 10. Thước đo Scoliometer và cách đo góc vẹo cột sống.
- Dùng thước đo cong vẹo cột sống HD (Scoliometer ): Sử dụng thiết bị
di động để đo độ vẹo cột sống bằng ứng dụng đo độ cong cột sống kĩ thuật số
Tính năng:
• Dễ sử dụng, lau chùi và nhanh chóng với các thông số đo chính xác
• Bản chỉ dẫn 4 bước đơn giản dạy cho bạn cách đo chỉ số vẹo cột sống
• Các chuyên gia y học hoặc người sử dụng tại nhà có thể dùng nó
• Theo dõi các đường cong cột sống lớn tới mức 50 độ


8

• Đo lại góc xoay cơ thể, là công cụ chuẩn đoán phổ biến được sử dụng
trên toàn thế giới

Hình 11. Thước đo Scoliometer
5.2. Cận lâm sàng
- Chụp phim X-quang thường quy rất dễ phát hiện cong vẹo cột sống.
+ Trên phim thẳng: Đo góc Cobb xác định mức độ cong của đoạn cột
sống.
+ Chụp X-quang khung chậu và xương bả vai để đánh giá thêm độ lệch.
* Cách đo góc Cobb:
Để đo độ cong của cột sống người ta đo góc cong theo phương pháp
Cobb như sau:
Trên phim X-quang chụp cột sống thẳng, chọn hai thân đốt sống ở hai
đầu đoạn cong có độ nghiêng lớn nhất. Vẽ hai đường thẳng, một qua mặt dưới
của thân đốt sống phía dưới và một qua mặt trên của thân đốt sống phía trên,
hai đường này cắt nhau tại một điểm, góc ở ¼ phải hoặc trái ở vị trí cắt này là
góc vẹo cột sống (hình 2 bên trái).
Cách thứ hai vẽ hai đường vuông góc với hai đường trên, hai đường
vuông góc này sẽ cắt nhau, góc ở ¼ trên hoặc dưới của điểm cắt này là góc
vẹo cột sống (hình 2 giữa).


9

Hình 12. Cách đo góc Cobb.
- Một số phương pháp khác như MRI, CTscan giúp thêm chẩn đoán xác
định nguyên nhân như cong vẹo cột sống do tổn thương tuỷ sống, do dính một
bên đốt sống, hay các dị dạng khác như u thần kinh…
6. Phân loại mức độ cong vẹo
- Vẹo độ 1: Khi đứng thẳng thì có lệch vẹo cột sống nhưng hình thể vẹo
không thấy rõ ràng. Khó phát hiện bằng mắt thường, chưa ảnh hưởng đến
chức năng hô hấp.
- Vẹo độ 2: Khi đứng thẳng, nhìn sau lưng đã thấy được hình dáng cong
vẹo cột sống, thấy được ụ lồi sườn do đốt sống bị xoáy vặn. Bắt đầu có ảnh
hưởng đến chức năng hô hấp.
- Vẹo độ 3: Nhìn thấy rõ tư thế lệch, có thể gây biến dạng khung chậu.
Cột sống bị cong ảnh hưởng rõ tới quá trình hô hấp.
II. ĐIỀU TRỊ - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
1. Can thiệp sớm
1.1. Nguyên tắc
- Can thiệp ngay khi phát hiện ra cong vẹo cột sống.
+ Góc COBB < 20độ theo dõi 6 tháng.
+ Góc COBB 20-45 độ làm nẹp cột sống và theo dõi 6 tháng / lần.


10

+ Góc COBB tiến triển xấu đi nhanh > 40 độ thì tiến hành phẫu thuật
- Kỹ thuật can thiệp phụ thuộc vào độ cong vẹo cột sống.
1.2. Mục tiêu can thiệp
- Nắn sửa các biến dạng vùng cột sống, khung chậu, lòng ngực.
- Duy trì và tăng cường tầm vận động của cột sống.
- Phòng gừa sự phát triển của các biến dạng thứ phát.
- Phòng ngừa các biến dạng thứ phát của hệ vận động, hệ hô hấp và hệ
tim mạch.
- Kỹ thuật phục hồi chức năng.
3.2. Một số kỹ thuật phục hồi chức năng
3.2.1. Một số bài tập phục hồi chức năng
Các bài tập phục hồi chức năng có mục tiêu kéo giãn các cơ, dây chằng
phía cột sống cong lõm và làm mạnh các cơ phía cột sống cong lồi để điều
chỉnh lại tư thế cột sống.
a. Các bài tập ở tư thế nằm ngửa:
- Bài tập 1:
Trẻ nằm ngửa, hai tay trẻ đan
các ngón vào nhau và đặt sau gáy.
Kỹ thuật viên gập gối phải của trẻ,
đưa gối và khuỷu tay bên đối diện
chạm vào nhau rồi đổi bên. Gối
phải chạm khuỷu tay trái, gối trái
chạm khuỷu tay phải. Mỗi động tác
lặp lại 10 lần.
- Bài tập 2


11

Trẻ nằm ngửa, co hai chân, tỳ
gót và vai xuống giường nâng
mông lên đưa mông sang phía cột
sống cong lồi đặt xuống giường, rồi
nâng mông đưa về vị trí ban đầu.
Cứ đưa mông về phía cột sống cong
lồi hai lần thì đưa mông về phía cột
sống cong lõm một lần. Lặp lại
động tác 10 lần.
- Bài tập 3:
Trẻ nằm ngửa, gập gối, nâng
mông lên cao hình cầu vồng giữ
trong 5-10 giây rồi đặt mông xuống
giường. Làm lại động tác 10 lần.

- Bài tập 4:
Trẻ nằm ngửa, gập gối, nâng
mông lên cao rồi đưa mông sang
phải đặt xuống giường sau đó nâng
mông đưa mông về bên trái. Lặp lại
động tác 10 lần.

- Bài 5:


12

Trẻ nằm ngửa, gập gối, các
ngón tay của hai bàn tay đan vào
nhau, duỗi thẳng tay, gập người về
phía trước, đưa hai tay sang phải rồi
nằm xuống, làm lại và đưa hai tay
sang trái. Lặp lại mỗi động tác 10
lần.
Các bài tập ở tư thế nằm nghiêng:
- Bài 6:
Trẻ nằm nghiêng góc lõm cột
sống ở phía dưới, góc lồi cột sống ở
phía trên. Chống tay phía dưới đỡ
bàn tay vào đầu trong khi người
vẫn giữ ở tư thế thẳng, chân dưới
duỗi, chân trên co, giữ 5 - 10 giây
rồi nằm thẳng lại. Lặp lại động tác
10 lần.
- Bài 7:
Trẻ nằm nghiêng như trên
trong tư thế thân người thẳng. Kỹ
thuật viên đứng trước mặt bệnh nhi
dùng tay phía chân bệnh nhi luồn
xuống trước dưới đỡ chân bệnh nhi
bàn tay đặt vào đùi phía dưới của
bệnh nhi, tay kia của kỹ thuật viên
cố định bờ sườn phía trên của bệnh
nhi rồi nâng chân bệnh nhi lên để
kéo giãn cột sống phía lõm, giữ 5
giây rồi đặt về tư thế ban đầu. Lặp
lại động tác 10 lần.
- Bài 8:
Trẻ ở tư thế nằm nghiêng như


13

trên, chân dưới duỗi, chân trên co,
các ngón tay của hai bàn tay đan
vào nhau và duỗi thẳng tay nâng
đầu và nửa người trên lên khỏi
giường rồi đặt xuống. Lặp lại động
tác 10 lần. Kỹ thuật viên có thể hỗ
trợ bệnh nhi bằng đỡ vai bệnh nhi
nâng lên.
- Bài 9:
Trẻ nằm nghiêng nhưng phía
cột sống cong lồi ở dưới, đệm một
gối vào chỗ cột sống lồi, chân dưới
của trẻ duỗi, chân trên co, giữ tư
thế này 15 giây.

b. Các bài tập ở tư thế nằm sấp:
- Bài 10:
Trẻ nằm sấp, tay phía cột sống
lõm giơ thẳng lên phía đầu, tay phía
cột sống lồi duỗi thẳng với xuống
gối cùng bên, đầu nghiêng nhìn
theo tay, giữ 5 giây rồi nằm thẳng
lại. Lặp lại động tác 10 lần.
- Bài 11:
Trẻ nằm sấp, hai tay duỗi
thẳng đặt hình chữ V lên phía đầu.
Kỹ thuật viên dùng một tay đỡ hai


14

chân trẻ bàn tay đặt mặt dưới đùi
nâng khung chậu lên khỏi mặt
giường, tay kia cố định bờ sườn
phía cột sống lồi rồi đưa chân trẻ về
phía lồi để kéo giãn bên lõm, giữ 5
giây rồi đưa về vị trí ban đầu. Cứ
đưa chân trẻ về phía cột sống lồi
hai lần thì về phía cột sống lõm một
lần. Lặp lại động tác 10 lần.
- Bài 12:
Trẻ nằm sấp, kỹ thuật viên
đứng phía đầu trẻ nắm lấy hai cánh
tay trẻ. Hai tay trẻ duỗi thẳng nắm
lấy cánh tay kỹ thuật viên. Kỹ thuật
viên nâng nhẹ nửa người trên của
trẻ lên đưa sang bên lồi hai lần, đưa
sang bên lõm một lần. Lặp lại động
tác 10 lần.
c. Các bài tập hỗ trợ:
- Bơi thường xuyên.

- Đu xà đơn thường xuyên.


15

3.2.2. Kéo giãn cột sống
- Kéo bằng trọng lực của bệnh nhân trên bàn dốc:

Hình 13. Kéo giãn cột sống bằng trọng lực của bệnh nhân.
- Kéo giãn cột sống bằng tạ và máy kéo

Hình 14. Kéo giãn cột sống bằng tạ (ảnh trái) và máy kéo (ảnh phải).
Mỗi ngày kéo giãn một đến hai lần, mỗi lần 20 phút. Lực kéo tùy thuộc
trọng lượng trẻ nhưng không quá 2/3 trọng lượng cơ thể trẻ.
3.2.3. Nẹp cột sống


16

- Chỉ định:
+ Góc Cobb > 20 độ.
+ 8 độ < độ xoay của cột sống < 20 độ nhưng độ cong tiến triển nhanh
trong vòng 3 tháng.
- Có các loại áo nẹp chỉnh hình sau:
+ Áo nẹp Boston
+ Áo nẹp Minwauker
+ Áo nẹp Chêneau.
+ Áo nẹp Lyonais.
+ Áo nẹp Mieder.

Hình 15 : Áo nẹp Boston(trái); Áo nẹp
Minwauker(giữa); Áo nẹp Chêneau (phải)

Hình 16: Áo nẹp Lyonnais


17

Hình 17. Áo nẹp Chêneau: nguyên lí nắn chỉnh 3 điểm.
Trẻ phải đeo áo nẹp 24/24 giờ trong ngày, chỉ tháo ra khi tập luyện, khi
tắm. Cần vệ sinh áo nẹp thường xuyên và mỗi 3 tháng phải đưa trẻ đi khám để
được thay áp nẹp phù hợp.
3.2.3. Phẫu thuật chỉnh hình
- Chỉ định:
+ Khi góc Cobb >20 độ cộng với tiến triển xấu đi.
+ Góc Cobb > 45 độ.
+ Khi cong vẹo cột sống ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan khác.
- Kỹ thuật:
+ Phẫu thuật mở, dùng nẹp kim loại bắt vít để nắn chỉnh cột sống.

Hình 18. Phẫu thuật dùng nẹp bắt vít để nắn chỉnh cột sống.


18

* Cấy ghép hệ thống nắn chỉnh ApiFix.
Đây là một kỹ thuật mới được giới thiệu trong năm 2012 bởi Uri Arnin,
nhà sáng lập ApiFix đồng thời là kỹ sư thiết kế thiết bị y tế cùng với Yizhar
Floman, một bác sỹ phẫu thuật cột sống của Israel.
Công nghệ ApiFix với cơ chế bắt vít bánh lăn thu nhỏ cho phép nắn chỉnh
cột sống từng nấc mỗi lần người bệnh nghiêng người về bên cột sống cong lồi.
Khi cột sống được nắn chỉnh thẳng thì khóa bánh lăn để cố định cột sống.
Với công nghệ ApiFix chỉ phải phẫu thuật với mức xâm lấn tối thiểu,
giúp giảm thiểu rủi ro, giảm sẹo, giảm các biến chứng, giảm thời gian phục
hồi và giảm giá thành.
Phương pháp ApiFix chỉ sử dụng hai đinh vít để kết nối hai đầu đoạn
cong của cột sống vào một thanh titan có thể giãn ra từng nấc, được đưa vào
nhờ tiểu phẫu. Một cơ chế kiểm soát sẽ giúp các bác sỹ phẫu thuật khóa hoặc
mở chốt vít nhờ kim để điều chỉnh.

Hình 19. Phương pháp phẫu thuật nắn chỉnh cột sống bằng công
nghệ ApiFix.
* Phục hồi chức năng trước và sau phẫu thuật.
- Trước khi mổ:
+ Tập ho, tập thở, chú trọng thở vùng ngực.
+ Tập các chi còn lại.


19

- Sau khi mổ:
+ Cho nằm bất động khoảng 3 tháng, trong thời gian đó xoay trở toàn
khối, để tránh loét da.
+ Tập ho, thở, khuyến khích thở bằng lồng ngưc để tránh xẹp phổi.
+ Tập vận động có lực kháng cho hai tay.
+ Tập chủ động trợ giúp tiến tới tập chủ động và đề kháng cho hai chân.
+ Tập gồng cơ bụng, cơ lưng.
+ Sau thời gian bất động, tập cho trẻ ngồi, đứng và đi.
4. Dự phòng
Để phòng ngừa cong vẹo cột sống trước hết cần phải nâng cao sức khỏe
chung của cơ thể bằng cách rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, tăng
cường sức mạnh khối cơ, các tổ chức liên kết, dây chằng, khớp, làm tăng sự
dẻo dai bền bỉ và phát triển cân đối.
Cần phòng chống suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ nhỏ. Chế độ ăn cần có
đủ protein, chất khoáng và vitamin.
Bàn ghế ngồi học phải phù hợp với lứa tuổi và tư thế ngồi học phải đúng,
chú ý tư thế ngồi đúng.

Hình 20: Tư thế ngồi đúng


20

Nơi học tập ở trường phải đảm bảo chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng
nhân tạo. Ở nhà, ngoài hệ thống chiếu sáng chung, gia đình cũng cần trang bị
đèn ở góc học tập cho các em học sinh để đảm bảo ánh sáng tốt hơn. Cần thực
hiện giờ nghỉ giải lao giữa các tiết học.
Học sinh không mang cặp quá nặng, trọng lượng cặp sách không nên
vượt quá 15% trọng lượng cơ thể. Cặp phải có hai quai, khi sử dụng học sinh
đeo đều hai vai, tránh đeo lệch về một phía.
Học sinh cần được khám cột sống định kỳ nhằm phát hiện sớm các
trường hợp cong vẹo cột sống để có thể có cách xử trí và điều trị kịp thời.
5. Theo dõi và tái khám.
- Đối với điều trị bằng máng nẹp chỉnh hình: 3 tháng đến khám lại 1 lần,
6 tháng chụp Xquang 1 lần
- Theo dõi đến khi hết tuổi trưởng thành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×