Tải bản đầy đủ

KHÁM, LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG cột SỐNG cổ, cột SỐNG THẮT LƯNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

CHỨNG CHỈ 1
KỸ THUẬT LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG

“KHÁM, LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CỘT SỐNG CỔ,
CỘT SỐNG THẮT LƯNG”

Họ và tên

: Hoàng Xuân Trường

Lớp

: CKII - K28

Chuyên ngành : Phục hồi chức năng

HÀ NỘI - 2016



MỤC LỤC
A. ĐẠI CƯƠNG.................................................................................................................1
I. GIẢI PHẪU................................................................................................................1
1. Số lượng đốt sống..........................................................................................................1
2. Các đoạn cong của cột sống..........................................................................................2
3. Cấu tạo của đốt sống......................................................................................................2
3.1. Thân đốt sống.........................................................................................................2
3.2. Cung đốt sống........................................................................................................2
3.3. Các mỏm................................................................................................................3
3.4. Lỗ đốt sống............................................................................................................3
4. Cấu tạo của đĩa đệm......................................................................................................3
4.1. Nhân nhày..............................................................................................................3
4.2. Vòng sợi.................................................................................................................3
4.3. Mâm sụn................................................................................................................4
4.4. Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm....................................................................4
5. Đơn vị vận động cột sống..............................................................................................5
B. KỸ THUẬT LƯỢNG GIÁ............................................................................................7
I. LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CỘT SỐNG CỔ..........................................................7
1. Tình trạng đau cột sống cổ và rễ thần kinh cổ...............................................................7
2. Tầm vận động cột sống cổ..........................................................................................9
3. Lượng giá chức năng cơ..............................................................................................11
3.1. Gập cổ..................................................................................................................11
3.2. Duỗi cổ.................................................................................................................12
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt........................................12
II. LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG.....................................15
1. Khám hội chứng cột sống............................................................................................15
2. Khám hội chứng rễ thần kinh......................................................................................16
3. Đánh giá tình trạng đau...............................................................................................20
4. Thử cơ..........................................................................................................................22
5. Đo tầm vận động cột sống thắt lưng............................................................................23
6. Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày....................................................................24


1

A. ĐẠI CƯƠNG
I. GIẢI PHẪU
Cột sống là một cột xương gồm nhiều đốt sống chồng lên nhau, co
nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể, vận động và bảo vệ tủy gai.


Hình 1. Cột sống
1. Nhìn từ trước 2. Nhìn từ sau 3. Nhìn từ phía bên
4. Xương cùng 5. Xương cụt
1. Số lượng đốt sống
Mỗi người thường co từ 33 đến 35 đốt sống, phân bố như sau:
24 đốt sống trên rời nhau: gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt ngực và 5 đốt thắt lưng.
Xương cùng gồm 5 đốt sống cùng dính nhau.
Xương cụt do 4 - 6 đốt sống cằn cỗi cuối cùng dính nhau tạo thành.


2

2. Các đoạn cong của cột sống
Nhìn trước sau cột sống trông thẳng đứng, nhưng nhìn nghiêng, cột
sống co 4 đoạn cong lồi lõm xen kẽ nhau: đoạn cổ và đoạn thắt lưng cong lồi
ra trước, còn đoạn ngực và đoạn cùng cụt cong lồi ra sau.
Cấu tạo chung của đốt sống
Mỗi đốt sống gồm 4 phần.
3. Cấu tạo của đốt sống
3.1. Thân đốt sống
Nằm ở phía trước, chịu đựng sức nặng của cơ thể.
Là một khối xương hình trụ, hai mặt trên và dưới tiếp xúc với đĩa gian
đốt sống.

Hình 2. Cấu tạo chung một đốt sống
1.Cuống cung đốt sống 2.Mỏm khớp 3.Mỏm gai 4.Mảnh cung đốt sống
5.Mỏm ngang 6.Lỗ đốt sống 7. Thân đốt sống
3.2. Cung đốt sống
Ở phía sau thân và cùng với thân tạo thành lỗ đốt sống.
Gồm hai phần:


3

Hai mảnh cung đốt sống ở sau.
Hai cuống cung đốt sống nối hai mảnh với thân đốt sống. Ở bờ trên và
bờ dưới cuống co khuyết sống trên và khuyết sống dưới, các khuyết này cùng
với khuyết của các đốt lân cận tạo nên lỗ gian đốt sống khi hai đốt sống chồng
lên nhau, để dây thần kinh gai sống chui qua.
3.3. Các mỏm
Co ba loại, đều xuất phát từ cung đốt sống: mỏm gai (sờ được dưới da),
mỏm ngang và mỏm khớp.
3.4. Lỗ đốt sống
Do thân và cung đốt sống tạo nên. Khi các đốt sống chồng lên nhau,
các lỗ đốt sống sẽ tạo nên ống sống, chứa đựng tủy gai.
4. Cấu tạo của đĩa đệm.
Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt sống bao gồm nhân nhầy, vòng sợi
và mâm sụn.
4.1. Nhân nhày
Nhân nhầy nằm ở trung tâm của đĩa đệm, hơi lệch ra sau vì vòng sợi ở
phía sau mỏng hơn phía trước. Nhân nhày chứa chất gelatin dạng sợi co đặc
tính ưa nước, trong đo co chất keo glucoprotein chứa nhiều nhom sulphat co
tác dụng hút và ngậm nước, đồng thời ngăn cản sự khuyếch tán ra ngoài (tỷ lệ
nước cao nhất lúc mới sinh trên 90%). Do đo nhân nhầy co độ căng phồng và
giãn nở rất tốt. Nhân nhầy giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục thẳng đứng
và di chuyển như một viên bi nửa lỏng trong các động tác gấp, duỗi, nghiêng
và xoay của cột sống. Nhân nhầy không co mạch máu, được nuôi dưỡng do
khuếch tán từ các mạch máu ở ngoại vi của vòng sợi và thân đốt sống.
4.2. Vòng sợi
Vòng sợi bao gồm những sợi sụn rất chắc và đàn hồi ngược vào nhau
theo kiểu xoắn ốc, xếp thành lớp đồng tâm tạo thành đường tròn chu vi của


4

đĩa đệm. Các lá sợi ngoại vi xếp sát nhau và xâm nhập vào phần vỏ xương của
đốt sống, các lá sợi của trung tâm được xếp lỏng dần vòng quanh nhân nhầy.
Giữa các lớp co vách ngăn được gọi là yếu tố đàn hồi. Ở vùng riềm của vòng
sợi lại được tăng cường thêm một dải sợi moc chặt vào nền xương. Tuy vòng
sợi co cấu trúc bền chặt nhưng ở phía sau và sau bên của vòng sợi lại tương
đối mỏng, được coi như yếu điểm là nơi dễ bị lồi và thoát vị của nhân nhầy.

Hình 3: Cấu trúc của đĩa đệm
(Theo Atlas Giải phẫu người – Frank H.Netter - Nhà xuất bản y học 2007) 1Vòng sợi; 2- Nhân nhầy.
4.3. Mâm sụn.
Mâm sụn là hai tấm sụn trong được cấu tạo bằng hợp chất sụn hyaline.
Mâm sụn gắn chặt vào phần trung tâm của hai mặt trên và mặt dưới của hai
thân đốt sống liền kề. Mặt kia của mâm sụn gắn vào nhân nhầy và vòng sợi.
Mâm sụn co các lỗ nhỏ co tác dụng nuôi dưỡng đĩa đệm và bảo vệ đĩa đệm
khỏi bị nhiễm vi khuẩn từ xương đi tới.
4.4. Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm.
* Thần kinh
Đĩa đệm được các nhánh màng tủy (còn gọi là dây thần kinh quặt
ngược Luschka) phân bố cảm giác. Nhánh màng tủy là một nhánh ngọn của


5

dây thần kinh sống từ hạch sống, sau khi đã tiếp nhận những sợi giao cảm của
chuỗi hạch giao cảm cạnh sống chui qua lỗ gian đốt sống vào đường giữa nằm
sau dây chằng dọc sau rồi phân bố các nhánh cảm giác cho dây chằng dọc
sau, màng cứng và những lớp ngoài cùng của của vòng sợi đĩa đệm, bao khớp
đốt sống. Khi dây này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứng đau.
Các đôi hạch giao cảm cổ trên, giữa và dưới lần lượt chia nhánh vào
các rễ C1 đến C4, C5 đến C6 và C7 đến D2. Các hạch này còn cho các nhánh
tim, đám rối giao cảm quanh động mạch và các cơ quan nội tạng khác. Do đo
khi TVĐĐ cột sống cổ ngoài triệu chứng chèn ép rễ và ép tủy còn các triệu
chứng rối loạn thần kinh thực vật.
* Mạch máu nuôi đĩa đệm.
Đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng khuyếch tán do co ít mạch
máu ở xung quanh vòng sợi (nhân nhầy không co mạch máu). Các chất dinh
dưỡng được chuyển từ khoang tủy của thân đốt sống qua các lỗ sàng của bề
mặt thân đốt và lớp calci dưới mâm sụn để đảm bảo dinh dưỡng cho khoang
gian đốt sống.
Đĩa đệm chỉ được nuôi dưỡng bằng một lưới mao mạch của vòng sợi ở
thời kỳ bào thai cho tới hai tuổi. Từ 13 tuổi trở đi các mạch máu trong đĩa
đệm bị tắc dần do sự can xi hoa của mâm sụn, cùng với dáng đi thẳng đứng,
áp lực tải trọng trục dọc đã làm các mạch máu này biến mất khỏi đĩa đệm. Ở
người trưởng thành đĩa đệm là cơ quan vô mạch và chúng được nuôi dưỡng
bằng sự thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua mâm sụn.
5. Đơn vị vận động cột sống
Người ta chia cột sống thành các đoạn theo chức năng để tiện nghiên
cứu: đoạn cổ, đoạn ngực, đoạn thắt lưng và đoạn cùng cụt. Trong từng đoạn
cột sống lại co nhiều đơn vị chức năng gọi là đơn vị vận động (ĐVVĐ). Theo
khái niệm của Junghanns và Schmorl (1968) thì mỗi ĐVVĐ là một đợn vị cấu
trúc và chức năng của cột sống.


6

Thành phần cơ bản của đơn vị này gồm: khoang gian đốt, nhân nhầy,
vòng sợi, mâm sụn và cả nửa phần thân đốt sống kề cận, dây chằng trước, dây
chằng sau, dây chằng vàng, khớp liên cuống, lỗ liên đốt và các phần mềm ở
đoạn cột sống tương ứng. ở mỗi ĐVVĐ riêng biệt co sự liên kết chức năng
giữa trụ trước (chống đỡ, chịu tải, giảm xoc, linh hoạt (mềm mại) và trụ sau
(chứa đựng và bảo vệ hệ thần kinh trung ương cũng như chức năng cử động
của ĐVVĐ), mỗi đốt sống co thể coi như hệ thống đòn bẩy, mỏm các khớp
liên cuống tạo thành một điểm tựa. Hệ thống này cho phép phân tán lực dọc
trục ép lên cột sống. Khả năng chịu lực và vận động linh hoạt của cột sống là
nhờ các đơn vị vận động.

Đơn vị vận động
cột sống

Hình 4: Đơn vị vận động cột sống
Chú thích: A- Trụ trước, B- Trụ sau; I- Thân đốt, II- Đĩa đệm
Ở đoạn thắt lưng, do các đĩa gian đốt (đĩa đệm) dày, mỏm gai ngắn và
đi ngang nên các cử động khá rộng rãi và sự vận động linh hoạt hơn nhiều so
với các đoạn khác của cột sống, nhất là cử động gấp. Các cử động của CSTL
được xoay quanh 3 trục: trục ngang hay trục phải - trái, làm cho cột sống gấp
ra trước hoặc duỗi ra sau, trục dọc hay trục trước - sau, làm cho cột sống cử
động nghiêng qua bên trái hoặc bên phải và trục đứng hay trục trên - dưới,
làm cho cột sống cử động xoay sang bên phải hoặc bên trái.
Tầm vận động trung bình của đốt sống thắt lưng: gấp: 40 0- 600,
duỗi: 200 - 350, nghiêng: 150- 200, xoay: 30 - 180.


7

B. KỸ THUẬT LƯỢNG GIÁ
I. LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CỘT SỐNG CỔ
Bao gồm:
Tình trạng đau cột sống cổ và rễ thần kinh cổ.
Lượng giá chức năng cơ.
Tầm vận động cột sống cổ.
Đánh giá ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt
Cách đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể:
1. Tình trạng đau cột sống cổ và rễ thần kinh cổ
Đau là sự đánh giá chủ quan của bệnh nhân qua thang nhìn VAS (Visual
Analogue Scale)

Hình 5. Thang điểm đau
Mức độ đau của bệnh nhân: Mức độ đau được đánh giá theo thang nhìn
VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra- Zeneca. Thang điểm số
học đánh giá mức độ đau VAS là một thước co hai mặt:
* Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm.
Quy ước:
0-

Không đau.

1-

Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến no, thỉnh
thoảng thấy đau nhẹ


8

2-

Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhoi mạnh.

3-

Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, co thể
thích ứng với no.

4-

Đau vừa phải, bệnh nhân co thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc.

5-

Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh
nhân vẫn co thể làm việc.

6-

Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày,
kho tập trung.

7-

Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh
hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Ảnh hưởng đến giấc ngủ.

8-

Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nổ lực rất nhiều.

9-

Đau kinh khủng, kêu khoc, rên rỉ không kiểm soat được.

10- Đau không thể noi chuyện được, nằm liệt giường và co thể mê sảng.
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình trên thang vạch sẵn, mức
độ đau là độ dài đo được từ điểm 0 tới vị trí bệnh nhân tự đánh dấu trên thang
nhìn (tính bằng mm)
Mức 0: không đau
Mức 1-3: đau ít
Mức 4 - 6: đau vừa
Mức 7 - 8: rất đau
Mức 9 - 10: đau không chịu nổi
* Một mặt: Co 5 hình tượng, co thể quy ước và mô tả ra các mức để bệnh
nhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau như sau.
- Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấy
bất kì một đau đớn kho chịu nào.


9

- Hình tượng thứ hai (tương ứng 1-2,5 điểm): Bệnh nhân thấy hơi đau,
kho chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bình thường.
- Hình tượng thứ ba (tương ứng > 2,5-5 điểm): Bệnh nhân đau kho
chịu, mất ngủ, bồn chồn, kho chịu, không dám cử động hoặc kêu rên.
- Hình tượng thứ tư (tương ứng > 5-7,5 điểm): Đau nhiều, đau liên tục,
không thể vận động, luôn kêu rên.
- Hình tượng thứ năm (tương ứng > 7,5 điểm): Đau liên tục, toát mồ
hôi, co thể choáng ngất.
+ Không đau: 0 điểm.
+ Đau nhẹ: 1-2,5 điểm.
+ Đau vừa: 2,5- 5 điểm.
+ Đau nặng: > 5 điểm.
2. Tầm vận động cột sống cổ.
Phương pháp đo tầm vận động của của khớp dựa trên phương pháp đo
và ghi tầm hoạt động của khớp được hội nghị Vancouver ở Canada thông qua
năm 1964. Theo phương pháp này tất cả các cử động của khớp đều bắt đầu đo
ở vị trí Zero.
Sử dụng thước đo 2 cành, một cành cố định và một cành dịch chuyển,
điểm cố định của thước được chia độ từ 0-3600.
Tư thế bệnh nhân: Ngồi thẳng, tựa lưng cao ngang vai, khớp gối và
khớp háng gập vuông goc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép
dọc thân mình.
Đo độ gấp và duỗi:
-

Thầy thuốc đứng bên phải hoặc bên trái bệnh nhân.

-

Áp sát thước vào phần bên cột sống cổ. Hai cành của thước đi qua
đỉnh đầu


10

-

Bệnh nhân từ từ gấp hoặc duỗi cổ hết mức, thân người giữ nguyên.

-

Cành thước cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theo hướng đi
của đỉnh đầu.

-

Bình thường gấp cổ 400, duỗi cổ 400.

-

Cách đánh giá
+ Không hạn chế tầm vận động: Gấp > 400 , 4 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động ít: Gấp > 300 , 3 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động trung bình: Gấp > 100 , 2 điểm.
+ Hạn chế tầm hoàn toàn tầm hoạt động: Gấp < 100 , 1 điểm.

Đo độ nghiêng
-

Thầy thuốc đứng sau bệnh nhân.

-

Đặt gốc thước ở mỏm gai C7. Cành cố định nằm ngang song song với
mặt đất. Cành di động trùng với trục đứng của thân.

-

Bệnh nhân nghiêng đầu sang phải hoặc trái, thân người giữ nguyên.

-

Goc đo được là goc tạo thành giữa cành cố định và cành di động đặt
theo hướng đường nối từ C7 đến đỉnh đầu bệnh nhân.

-

Bình thường nghiêng cổ 450

-

Cách đánh giá:
+ Không hạn chế tầm vận động: Nghiêng > 400 , 4 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động ít: Nghiêng > 300 , 3 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động trung bình: Nghiêng > 200, 2 điểm.
+ Hạn chế hoàn toàn tầm hoạt động: Nghiêng < 200, 1 điểm.

Đo độ xoay
-

Thầy thuốc đứng sau bệnh nhân.


11

-

Đặt gốc thước là giao điểm đường nối đỉnh của vành tai hai bên cát
đường giữa thân.

-

Hai cành thước đặt theo hướng nối đỉnh đầu qua đỉnh mũi.

-

Bệnh nhân từ từ xoay đầu lần lượt sang từng bên.

-

Cành thước cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theo hướng đi
của đỉnh mũi.

-

Bình thường xoay cổ 450

-

Cách đánh giá
+ Không hạn chế tầm vận động: xoay > 400 , 4 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động ít: xoay > 300 , 3 điểm.
+ Hạn chế tầm hoạt động trung bình: xoay > 200 , 2 điểm.
+ Hạn chế hoàn toàn tầm hoạt động: xoay < 200 , 1 điểm.

3. Lượng giá chức năng cơ.
3.1. Gập cổ.
Động tác gập cổ do Cơ ức đòn chũm:
+ Nguyên ủy: đầu trên xương ức, đầu trong xương đòn
+ Bám tận: mặt ngoài xương chũm
+ Chức năng: gập cổ, gập và xoay cổ
+ Thần kinh chi phối: C2-C3
- Thử cơ bậc 0-1: Cơ ức đòn chũm co thể sờ thấy ở mỗi bên cổ khi người
bệnh thử gập cổ
- Thử cơ bậc 2-3: NB nằm ngửa, gập cổ qua suốt tầm hoạt động là bậc 3
và chỉ một phần của tầm hoạt động là bậc 2
- Thử cơ bậc 4: NB nằm ngửa, giữ vững phần ngực dưới, gập cột sống cổ
qua suốt tầm hoạt động với sức đề kháng vừa phải đặt trên trán.


12

- Thử cơ bậc 5: NB nằm ngửa, giữ vững phần ngực dưới, gập cột sống cổ
qua suốt tầm hoạt động với sức đề kháng tối đa đặt trên trán.
3.2. Duỗi cổ.
Cơ thang bo trên: Nguyên ủy xương chẩm, bám tận 1/3 ngoài xương đòn
Cơ gối đầu, gối cổ
Cơ bán gai đầu: Nguyên ủy mỏm ngang D1, D6, D7, bám tận xương chẩm
Chức năng duỗi cổ
Thần kinh chi phối: C3-C4
- Thử cơ bậc 0-1: NB nằm sấp, sờ thấy khối cơ vùng sau gáy
- Thử cơ bậc 2-3: NB nằm sấp, cổ gập ngoài cạnh bàn, duỗi cổ qua hết tầm
hoạt động cho bậc 3, duỗi cột sống cổ qua một phần tầm hoạt động cho bậc 2.
- Thử cơ bậc 4-5: NB nằm sấp, người thử một tay cố định vùng ngực trên
và xương bả vai, một tay đề kháng trên xương chẩm. Bậc 4 vận động hết tầm với
sức đề kháng vừa phải, bậc 5 vận động hết tầm với sức đề kháng tối đa.
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt
Dựa vào bảng câu hỏi NPQ (Northwick Park Neck Pain Questionaire).
Bảng câu hỏi NPQ dùng đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng của đau vùng cổ
lên chức năng sinh hoạt hằng ngày. Đây là một phương pháp đơn giản, dễ sử
dụng trong lâm sàng và đánh giá khách quan các triệu chứng đã được xây
dựng và sử dụng tại bệnh viện Northwick Park, Middlesex Anh.
Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi, đánh giá các rối loạn do TVĐĐ về mức độ
đau, dị cảm, thời gian kéo dài triệu chứng, ảnh hưởng trên giấ ngủ, khả năng
mang xách đồ vật, khả năng ngồi đọc sách báo hoặc xem tivi, các công việc
sinh hoạt tại nhà và khả năng ra ngoài làm các công việc xã hội.


13

Bảng NPQ:
Chỉ số
1. Cường độ đau

2. Đau và giấc ngủ

3. Dị cảm về đêm

4. Thời gian kéo dài
triệu chứng

5. Mang, xách đồ vật

6. Đọc và xem Tivi

7. Làm việc/ việc nhà

Tình trạng
Không đau
Đau ít
Đau trung bình
Đau nhiều
Đau không chịu nổi
Ngủ bình thường
Đôi khi đau ảnh hưởng
Thường xuyên
Ngủ < 5h do đau
Ngủ < 2h do đau
Không co
Đôi khi
Thường xuyên
Ngủ < 5h do tê hoặc dị cảm
Ngủ < 2h do tê hoặc dị cảm
Cổ và tay bình thường suốt ngày
Co triệu chứng < 1h
Xuất hiện và mất đi trong vòng 1-4h
Triệu chứng kéo dài > 4h
Triệu chứng kéo dài suốt ngày
Co thể xách nặng không đau thêm
Co thể xách nặng nhưng đau thêm
Co thể xách nặng vừa phải
Chỉ xách được vật nhẹ
Không mang xách được đồ vật
Bình thường
Làm được nếu tư thế thoải mái
Làm được nhưng gây đau thêm
Làm thời gian ít hơn do đau
Không làm được do đau
Bình thường
Làm được nhưng gây đau thêm
Làm được ½ thời gian bình thường
Làm được khoảng 1/4 thời gian bình
thường
Hoàn toàn không làm được việc

Điểm
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4
0
1
2
3
4


14

8. Hoạt động xã hội

Bình thường
Bình thường nhưng gây đau thêm
Hạn chế nhưng co thể ra ngoài
Chỉ làm được việc nhà
Hoàn toàn không làm được do đau

0
1
2
3
4

Số điểm càng cao tương ứng ảnh hưởng chức năng càng nhiều. Điểm tối đa
cho phần này là 32 điểm.
-

Không ảnh hưởng: 0 – 2 điểm.

-

Ảnh hưởng ít: 3 – 8 điểm.

-

Ảnh hưởng trung bình: 9 – 16 điểm.

-

Ảnh hưởng nhiều: 17 – 24 điểm.

-

Ảnh hưởng rất nhiều: 25 – 32 điểm.


15

II. LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CỘT SỐNG THẮT LƯNG
1. Khám hội chứng cột sống
- Nhận xét hình dáng cột sống
Cột sống của bệnh nhân co bị lệch, bị vẹo (scoliose) về bên phải hay
bên trái không?
Cong sinh lý (ưỡn thắt lưng) co bình thường không hay bị giảm, mất
hoặc bị đảo ngược.
- Đánh giá trương lực cơ cạnh sống
Quan sát từ phía sau xem khối cơ cạnh sống hai bên co cân đối không,
sau đo nắn xem trương lực hai khối cơ đo co đều nhau không, nếu không đều
thì trương lực cơ bên nào tăng.
- Tìm điểm đau cột sống
Ấn hoặc gõ trên mỏm gai các đốt sống để tìm điểm đau cột sống (đốt
sống bị tổn thương sẽ đau hơn các đốt sống khác).
* Khám khả năng vận động cột sống
Kiểm tra các chức năng vận động của cột sống (cúi, ngửa, nghiêng và
xoay).
- Khoảng cách ngon tay - đất:
Cho bệnh nhân đứng thẳng sau đo yêu cầu bệnh nhân cúi tối đa, chân
thẳng, hai tay giơ thẳng ra trước (hướng xuống đất) sau đo đo khoảng cách từ
giữa ngon tay giữa của bệnh nhân tới mặt đất. Nhìn chung, người co cột sống
khoẻ mạnh khi cúi thì khoảng cách ngon tay - đất thường bằng không (đầu
ngon tay giữa chạm được xuống đất), hoặc là một số âm. Bệnh nhân thoát vị
đĩa đệm co kích thích rễ thì ngon tay không thể chạm được xuống đất.
- Chỉ số Schober:
Đầu tiên cho bệnh nhân đứng thẳng, thầy thuốc xác định mỏm gai của
đốt S1 và đánh dấu lại (điểm P1). Từ điểm này đo lên trên 10cm (đo lần một)


16

và đánh dấu tiếp điểm thứ 2 (P2), như vậy điểm P và P2 cách nhau 10 cm. Sau
đo cho bệnh nhân cúi tối đa, hai chân duỗi thẳng tại khớp gối. Thầy thuốc đo
lại khoảng cách giữa hai điểm P1 và P2 (ở tư thế cúi của bệnh nhân), ví dụ đo
lần hai được 14 cm.
Chỉ số Schober = Số đo lần 1/Số đo lần 2
Người bình thường ở tuổi thanh niên co chỉ số Schober khoảng từ
14/10 đến 15/10. Ở các bệnh nhân co hội chứng thắt lưng hông chỉ số này
giảm.
Ưỡn cột sống thắt lưng: Dùng thước đo độ cong của cột sống thắt lưng,
độ ưỡn thắt lưng ở người bình thường là 18mm, khi ưỡn tối đa là 30mm.
Xoay và nghiêng cột sống: Dùng thước đo độ xoay và nghiêng, bình
thường cột sống nghiêng được 29 -31o về hai bên và xoay được từ 30 – 320.
2. Khám hội chứng rễ thần kinh
Các dấu hiệu căng rễ
* Điểm đau cạnh sống:
Cách khám: bệnh nhân nằm hoặc đứng, tư thế thoải mái. Thầy thuốc
ấn trên đường cạnh sống (cách trục cột sống khoảng 2cm về hai phía phải và
trái) ngang mức điểm giữa khoảng cách liên gai. Các rễ thần kinh bị tổn
thương sẽ co cảm giác đau khi thầy thuốc thăm khám tại các điểm tương ứng.
Cách gọi tên: Một điểm đau cạnh sống được gọi tên theo đốt sống trên, đốt
sống ưới và bên cơ thể tương ứng (phải hoặc trái), ví dụ điểm đau cạnh sống
L4 - L5 bên trái (+).
* Dấu hiệu chuông bấm:
Cách khám:
Bệnh nhân nằm hoặc đứng, tư thế thoải mái.
Thầy thuốc ấn trên các điểm như khi khám tìm điểm đau cạnh sống.


17

Dấu hiệu chuông bấm dương tính khi bệnh nhân co cảm giác đau lan
dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to cùng bên xuống dưới chân.
Cách gọi tên và ghi trong bệnh án như gọi tên điểm đau cạnh sống. Ví
dụ dấu hiệu chuông bấm (+) tại L4 - L5 bên trái.
* Dấu hiệu Lasègue:
Cách khám:
Tư thế bệnh nhân năm ngửa, hai chân duỗi thẳng, tư thế thoải mái.
Thầy thuốc dùng một tay của mình cầm cổ chân, tay còn lại đặt ở đầu
gối bệnh nhân giữ cho chân thẳng và thao tác khám theo hai thì:
Thì 1: Nâng cao chân bệnh nhân (luôn ở tư thế duỗi thẳng) lên khỏi
mặt giường (hướng tới 900), tới khi bệnh nhân kêu đau, căng dọc mặt sau
chân thì dừng lại. Xác định goc giữa chân bệnh nhân và mặt giường (ví dụ
nâng chân tới 45o thì bệnh nhân kêu đau thì goc Lasègue là 450).
Thì 2: Giữ nguyên goc đo (theo ví dụ trên là 45o) và gấp chân bệnh
nhân lại tại khớp gối. Bệnh nhân không còn đau dọc mặt sau chân nữa. Khám
lần lượt hai chân của bệnh nhân.
Cách đánh giá kết quả: Người bình thường co goc Lasègue 900.
Dấu hiệu Lasègue dương tính phải biểu hiện đồng thời 2 yếu tố:
Thì 1: Bệnh nhân thấy đau khi chân chưa vuông goc với mặt giường.
Thì 2: Khi gấp chân lại bệnh nhân thấy hết đau.
Dấu hiệu Lasègue chéo: Khi thao tác khám tìm dấu hiệu Lasègue bên
lành chân bên bị bệnh đau tăng.
* Hệ thống các điểm Valleix: Đây là những điểm mà dây thần kinh hông to
đi qua và gồm co:
- Điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển.
- Điểm giữa nếp lằn mông.
- Điểm giữa mặt sau đùi.


18

- Điểm giữa nếp kheo chân.
Khi khám thầy thuốc dùng ngon tay ấn lên các điểm trên. Trường hợp
dây thần kinh hông to bị tổn thương, bệnh nhân thấy đau choi tại các điểm đo
khi thăm khám.
* Dấu hiệu Neri:
Cách khám: Bệnh nhân đứng thẳng, sau đo cúi gập người, hai tay giơ ra
trước (hướng cho tay chạm xuống đất), hai gối giữ thẳng thẳng.
Nghiệm pháp dương tính khi bệnh nhân thấy đau dọc chân bị bệnh và
chân bên đo co lại tại khớp gối.
* Dấu hiệu Déjerine:
Khi ho, hắt hơi bệnh nhân thấy đau tăng vùng thắt lưng.
* Dấu hiệu Siccar:
Cách khám:
Bệnh nhân nằm ngửa thoải mái, hai chân duỗi thẳng.
Thầy thuốc thao tác khám (như kiểm tra dấu hiệu Lasègue thì 1), nâng
chân bệnh nhân lên khỏi mặt giừơng, khi bệnh nhân thấy đau thì dừng lại và
gấp bàn chân bên đo về phía mu.
Nghiệm pháp dương tính khi bệnh nhân thấy đau tăng dọc mặt sau chân
đang được khám.
* Dấu hiệu Bonnet:
Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duõi thẳng tư thế thoải mái.
Thầy thuốc gấp cẳng chân bệnh nhân vào đùi và gấp đùi vào bụng.
Nghiệm pháp dương tính khi bệnh nhân thấy đau sau đùi và vùng mông
bên được khám.
* Dấu hiệu Wassermann:
Bệnh nhân nằm sấp, hai chân duỗi thẳng, tư thế thoải mái.
Thầy thuốc nâng đùi bệnh nhân khỏi mặt giường từ từ và nhẹ nhàng.


19

Nghiệm pháp dương tính khi bệnh nhân thấy đau, căng ở mặt trước đùi.
Nghiệm pháp Wassermann dương tính trong tổn thương dây thần kinh đùi.
Tổn thương chức năng các rễ thần kinh
Rối loạn vận động: khám chức năng vận động các nhom cơ đích do các
rễ thần kinh của đám rối thắt lưng cùng phân bố. Trong hội chứng thắt lưng
hông lưu ý khám chức năng vận động của rễ L5 và rễ S1 vì hai rễ này rất hay
bị tổn thương trong thoát vị đĩa đệm.
- Rễ L5: Chi phối vận động cho nhom cơ chày trước, chức năng gấp
bàn chân và gấp ngon 1, 2 về phía mu.
Cách khám: Kiểm tra sức cơ gấp bàn chân và gấp ngon 1 - 2 về phía
mu ở cả hai bên. Cho bệnh nhân đứng trên got chân. Khi co tổn thương L5,
bệnh nhân rất kho hoặc không đứng được trên got chân bên tổn thương.
- Rễ S1: Chi phối vận động cho cơ dép (sau cẳng chân), chức năng
duỗi bàn chân.
Cách khám: kiểm tra sức cơ duỗi bàn chân, cho bệnh nhân đứng trên
mũi bàn chân. Nếu co tổn thương rễ S1 bệnh nhân rất kho hoặc không đứng
được trên mũi bàn chân bên tổn thương.
* Rối loạn cảm giác: Kiểm tra chức năng cảm giác của các rễ thần kinh thắt
lưng cùng. Sơ đồ phân bố cảm giác của các rễ thần kinh thắt lưng cùng, trong
đo quan trọng trong bệnh lý thoát vị đĩa đệm là các rễ L4, L5 và rễ S1.
* Rối loạn phản xạ: Kiểm tra chức năng phản xạ của các rễ thần kinh, đáng
lưu ý là các phản xạ sau:
Phản xạ da đùi -bìu: Rễ L1, L2.
Phản xạ gân cơ tứ đầu đùi: Rễ L3, L4.
Phản xạ gân got: Rễ S1.


20

* Rối loạn thần kinh thực vật - dinh dưỡng: Kiểm tra chức năng điều hoà
nhiệt độ, tình trạng tiết mồ hôi và vận mạch dinh dưỡng...của các dải da. Xem
co teo cơ không, nếu co thì teo cơ nào từ đo suy ra rễ thần kinh bị tổn thương.
3. Đánh giá tình trạng đau
Đau là sự đánh giá chủ quan của bệnh nhân qua thang nhìn VAS (Visual
Analogue Scale)

Hình 6. Thang điểm đau
Mức độ đau của bệnh nhân: Mức độ đau được đánh giá theo thang nhìn
VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra- Zeneca. Thang điểm số
học đánh giá mức độ đau VAS là một thước co hai mặt:
* Một mặt: Chia thành 11 vạch đều nhau từ 0 đến 10 điểm.
Quy ước:
0- Không đau.
1- Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến no, thỉnh
thoảng thấy đau nhẹ
2- Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhoi mạnh.
3- Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, co thể
thích ứng với no.
4- Đau vừa phải, bệnh nhân co thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc.


21

5- Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh
nhân vẫn co thể làm việc.
6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày,
kho tập trung.
7- Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh
hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Ảnh hưởng đến giấc ngủ.
8- Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nổ lực rất nhiều.
9- Đau kinh khủng, kêu khoc, rên rỉ không kiểm soat được.
10- Đau không thể noi chuyện được, nằm liệt giường và co thể mê sảng.
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình trên thang vạch sẵn, mức
độ đau là độ dài đo được từ điểm 0 tới vị trí bệnh nhân tự đánh dấu trên thang
nhìn (tính bằng mm)
Mức 0: không đau
Mức 1-3: đau ít
Mức 4-6: đau vừa
Mức 7-8: rất đau
Mức 9-10: đau không chịu nổi
* Một mặt: Co 5 hình tượng, co thể quy ước và mô tả ra các mức để bệnh
nhân tự lượng giá cho đồng nhất độ đau như sau.
- Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấy
bất kì một đau đớn kho chịu nào.
- Hình tượng thứ hai (tương ứng 1-2,5 điểm): Bệnh nhân thấy hơi đau,
kho chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bình thường.
- Hình tượng thứ ba (tương ứng > 2,5-5 điểm): Bệnh nhân đau kho
chịu, mất ngủ, bồn chồn, kho chịu, không dám cử động hoặc kêu rên.


22

- Hình tượng thứ tư (tương ứng > 5-7,5 điểm): Đau nhiều, đau liên tục,
không thể vận động, luôn kêu rên.
- Hình tượng thứ năm (tương ứng > 7,5 điểm): Đau liên tục, toát mồ
hôi, co thể choáng ngất.
+ Không đau: 0 điểm.
+ Đau nhẹ: 1-2,5 điểm.
+ Đau vừa: 2,5- 5 điểm.
+ Đau nặng: > 5 điểm.
4. Thử cơ
* Gập thân
Cơ phụ trách: Cơ thẳng bụng
Nguyên ủy: Mào xương mu, bám tận sụn sườn 5,6,7
Thần kinh phụ trách: gian sườn từ D7-D12
Động tác: Gập thân
* Xoay thân
Cơ phụ trách: Cơ chéo ngoài, nguyên ủy mặt ngoài dưới 8 xương sườn
dưới, bám tận mào chậu và đường chéo; Cơ chéo trong, nguyên ủy dây chằng
bẹn mặt trước mào chậu, dây chằng thắt lưng bám tận ở mào xương mu,
dường trắng, sụn sườn 7,8,9 và 4 xương sườn cuối.
Thần kinh phụ trách chung của 2 cơ: Liên sườn 8-12
* Duỗi thân
Các cơ phụ trách: Các cơ dựng sống, cơ gai lưng, cơ ưỡn lưng, cơ chậu
sườn lưng. Nguyên ủy 6 xương sườn cuối, gân chung gai sống, các mấu


23

ngang các cột sống thắt lưng, bám tận 6 xương sườn đầu, gai ngang của C7,
mỏm ngang các đốt sống ngực.v.v…
Thần kinh phụ trách: Từ C3 đến L4
Động tác: Ưỡn lưng
5. Đo tầm vận động cột sống thắt lưng
Đo theo phương pháp Zero
Sử dụng thước đo hai cành, một cành cố định và một cành di động theo
sự di chuyển của thân mình, điểm cố định của thước được chia từ 0o- 3600
+ Gấp: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,
cành cố định đặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc thân mình, chân hình chữ V,
cúi người tối đa, goc đo được là goc của độ gấp cột sống, bình thường là > 70o+
+ Duỗi: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định đặt ở gai chậu trước trên,
cành cố định đặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc thân mình, chân hình chữ V,
ngửa người tối đa, goc đo được là goc của độ ngửa CSTL, bình thường là 35o
+ Nghiêng phải (hoặc nghiêng sang trái): Bệnh nhân đứng thẳng, điểm
cố định ở gai sau S1, cành cố định theo phương thẳng đứng, cành di động đặt
dọc cột sống, yêu cầu người bệnh nghiêng tối đa về từng bên, goc đo được là
goc nghiêng CSTL, bình thường là 30o
+ Xoay sang bên phải (hoặc xoay sang bên trái): Bệnh nhân đứng
thẳng, hai vai cân, Đặt thước đo song song hai vai, bệnh nhân chống tay vào
hông và xoay người tối đa về từng bên, cành di động xoay theo độ xoay của
vai, goc đo được là goc xoay của CSTL, bình thường là 30o


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×