Tải bản đầy đủ

Thuc trang va mot so giai phap nang cao chat luonggiao duc

123.doc có lừa đảo hay không? Tài liệu đưa lên, có người mua, tiền trong tài
khoản tăng dần. Đến một ngày kiểm tra lại tài khỏan thì đã bốc hơi gần hết dù
chẳng rút một lần. Muốn liên hệ với 123doc thì chẳng có cách nào, dù đang ở
thời đại 4.0. Thôi tốt nhất là xóa toàn bộ tài liệu đã đưa lên và đừng bao giờ tin
vào mấy trò lừa bịp bợm này, bởi vì chẳng biết 123doc là ai, chẳng có hợp đồng
pháp lí nào giữa 123doc và thành viên.
Khuyên tất cả hãy dừng lại trò hề nhảm vô bổ mất thời gian.

A.
B. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn hết sức quan trọng và mang tính quyết
định, giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông. Chất lượng và hiệu quả vừa là mục tiêu
phấn đấu vừa là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động. Một vấn đề đặt ra là làm thế
nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, để đơn vị hoàn thành
nhiệm vụ là vấn đề bức xúc được đặt ra cho những người làm công tác quản lý để
đảm bảo cho đổi mới giáo dục thành công. Chính vì thế tìm ra biện pháp để nâng
cao chất lượng giáo dục hiện nay là công việc hết sức quan trọng đặt ra đối với các
nhà trường.
Đối với ngành giáo dục đào tạo, NQTƯ II khóa VIII đặt ra cho ngành và
trường học là phải đổi mới sự nghiệp giáo dục để đáp ứng nhiệm vụ cách mạng

trong giai đoạn mới: ngành giáo dục và trường học phải nâng cao chất lượng và hiệu
quả giáo dục-đào tạo phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đạt mục tiêu xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh và giàu mạnh.
Xuất phát từ thực trạng công tác quản lý trường Tiểu học từ những năm học
qua thực hiện cải tiến công tác quản lý. Do nhận thức và xác định rõ vai trò, nhiệm
Giải pháp khoa học

Trang1


vụ công tác quản lý trong trường học nên trường Tiểu học Bộc Bố đã chú trọng đổi
mới, cải cách công tác quản lý trường học từ khâu xây dựng kế hoạch đến thực hiện
kế hoạch.
Mặc dù trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và đóng trên địa bàn là
một địa phương kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, đội ngũ giáo viên tay nghề không
đồng đều đa số là lớn tuổi. Tuy vậy trong những năm gần đây do thực hiện khá tốt
công tác cải tiến quản lý nên nhà trường đã thu được một số thành công nhất định.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Tiểu học trong
giai đoạn hiện nay.”
2. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục ở trường học, đối
tượng chính là giáo viên, nhân viên , học sinh của trường THCS trong những năm
gần đây.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Do điều kiện công tác và năng lực có hạn, tôi xin trao đổi trong phạm vi
trường học tôi đang công tác đó là trường Tiểu học Huyện Pác Nặm Tỉnh Bắc Kạn
từ năm học 2008- 2009 đến năm học 2010- 2011
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tự luận, nghiên cứu các văn bản, nghị
quyết, chỉ thị về công tác quản lý giáo dục của các cấp. Ngoài ra còn dùng phương
pháp phân tích, tổng hợp, điều tra, quan sát và tổng hợp kinh nghiệm trong công tác
quản lý trường học trong 3 năm trở lại đây.
C. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:
a. Quan điểm Đảng ta về cán bộ và công tác cán bộ:
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận
mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ là khâu then chốt trong công tác xây dựng
Đảng.
Giải pháp khoa học



Trang2


Đất nước đang bước vào thời kỳ đổi mới thời kỳ CNH-HĐH. Nhiệm vụ chính
trị mới rất nặng nề, khó khăn và vô cùng phức tạp đặt ra nhiều vấn đề cho công tác
cán bộ, đòi hỏi đảng phải xây dựng môt đội ngũ, cán bộ ngang tầm có đủ bản lĩnh
chính trị, phẩm chất cách mạng, năng lực trí tuệ và tổ chức thực tiễn đáp ứng yêu
cầu sự nghiệp đổi mới đất nước.
* Căn cứ vào Nghị quyết Hội Nghị BCH TW lần III (khóa VIII) xác định
phương hướng, các chính sách và giải pháp lớn xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ
đến 2020.
+ Xây dựng quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: đảm bảo công tác cán
bộ đi vào nề nếp, chủ động, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Đào tạo
cán bô phải đặc biệt quan tâm chăm lo gia đình, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối
sống lành mạnh cho cán bộ, giữ gìn đoàn kết, bảo vệ chính trị, nội bộ, đấu tranh
chống tham ô, lãng phí, quan liêu, sống thực dụng…
+ Xây dựng các quy chế cán bộ: BCH TW xây dựng quy chế chung. Các cấp
các ngành căn cứ vào quy định chung để xây dựng quy chế cụ thể thích hợp.
+ Đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính trị cán bộ sao cho phù hợp với thời
kỳ đổi mới, phù hợp từng loại cán bộ, thực hiện thống nhất trong cả nước.
Chính sách cán bộ phải thực sự khuyến khích vật chất đi đôi xây dựng lý
tưởng và động viên tinh thần phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nước và
đảm bảo công bằng xã hội.
* Căn cứ vào NQ đại hội Đảng lần IX:
Để đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước phải đẩy mạnh cải cách tổ chức và
hoạt động của nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế. Theo đó phải xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức phải trong sạch có năng lực.
Muốn có đội ngũ cán bộ có năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
cách mạng, đòi hỏi chúng ta phải hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán bộ công
chức. Đào tạo, bồi dưỡng công chức, trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về
Giải pháp khoa học

Trang3


đường lối, chính sách, kiến thức và kỹ năng… sắp xếp đội ngũ cán bộ theo đúng
chức danh, tiêu chuẩn, đánh giá chất lượng cán bộ công chức định kỳ.
* Căn cứ Nghị quyết Hội Nghị BCH TW lần II khóa VIII:
Muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo,
phát huy mạnnh nguồn kực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền
vững. muốn thế cần xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, người
học vì giáo viên có vai trò quyết định chất lượng của giáo dục. Vì thế cần củng cố và
tập trung đầu tư cho các trường sư phạm khắc phục tình trạng thiếu giáo viên. Bên
cạnh đó, Đảng cũng yêu cầu đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường công tác
dự báo và kế hoạch giáo dục. Tăng cườnng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục,
tích cực phát triển Đảng trong trường học. Đồng thời cán bộ, giáo viên cũng phải có
đủ tiêu chuẩn đã được quy định trong luật giáo dục.
b. Vai trò của đội ngũ cán bộ:
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Nếu có cán bộ
tốt, ngang tầm thì việc xây dựng đường lối sẽ đúng đắn và là điều kiện tiên quyết để
đưa sự nghiệp cách mạng đến thắng lợi. Không có đội ngũ cán bộ tức thì dù có
đường lối chính sách đúng đắn cũng khó có thể biến thành hiện thực tốt.
Hồ Chí Minh còn chỉ rõ: Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng
của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu và thi hành. Đồng thời đem tình hình
dân báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đưa ra chính sách cho đúng. Người
nói: “Khi đã có chính sách đúng thì sự thành công và thất bại của chính sách đó là
do cách tổ chức công việc, do nơi lựa chọn cán bộ, nơi kiểm tra. Nếu ba điểm ấy sơ
sài thì chích sách đúng mấy cũng vô ích”.
Nhờ làm tốt công tác cán bộ và có đội ngũ cán bộ đầy đủ phẩm chất và năng
lực ngang tầm nhiệm vụ cách mạng đảng ta lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc đấu
tranh cách mạng đạt thắng lợi.

Giải pháp khoa học

Trang4


Cán bộ và công tác cán bộ có vai trò quyết định đối với việc tổ chức và thực
hiện đường lối chủ trương chính sách Đảng và Nhà nước. Trong giáo dục ngày nay
vai trò của cán bộ và công tác cán bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Qua phân tích trên ta thấy cán bộ và công tác cán bộ có vai trò quyết định sự
thành công của sự nghiệp cách mạng. Đối với ngành giáo dục đào tạo, trong phạm vi
trường học thì giáo viên và cán bộ quản lý trường học có vai trò quan trọng quyết
định việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, là người quyết định chất lượng và hiệu
quả giáo dục trong đơn vị trường học.
2. Cơ sở thực tiễn:
a. Thực trạng công tác quản lý các cấp trong nhà trường:
Trường Tiểu học Bộc Bố được thành lập từ 1992 ( tách ra từ Trường Phổ
thông cơ sở huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn.)
Trường nằm trên địa bàn Trung tâm xã Huyện Pác Nặm Đa số gia đình học
sinh còn gặp nhiều khó khăn, Là địa phương thuần Nông thu nhập bình quân đầu
người còn thấp, tuy nhiên một vài năm trở lại đây số người đi xuất khẩu lao động
sang nước ngòai đã tăng đáng kể nên phần nào kinh tế địa phương được cải thiện do
vậy quan tâm đầu tư cho giáo dục cũng được coi trọng
* Tình hình đội ngũ giáo viên-nhân viên trường và chất lượng hiệu quả giáo
dục:
Năm học

TS- CB-GV-NV

CBQL

ĐV

ĐH



TrC

2008-2009
28
2
14
2009-2010
29
2
16
2010-2011
29
2
18
Năm học 2010-2011 nhà trường chia làm 3 tổ

5
6
10

21
22
18

2
1
1

- Tổ KHTN: 13 thành viên
- Tổ KHXH: 12 thành viên
-Tổ hành chính : 4 Thành Viên
Giải pháp khoa học

Trang5

Ghi
chú


Nhng d sinh hot t chuyờn mụn nh trng chia lm 4 nhúm chuyờn
mụn:
Nhúm 1: Vn-GDCD-Nhc-M thut
Nhúm 2: Ting Anh-S-a
Nhúm 3: Toỏn-Lý-Húa
Nhúm 4: Sinh-Húa-Cụng ngh
Mi nhúm cú nhúm trng (T trng v T phú ca 2 t KHTN,KHXH)
* V c s vt cht cũn rt hn ch
- Cơ sở vật chất của nhà trờng còn nghèo nàn, thiếu thốn: Có 9
phòng/12 lớp, cha có phòng chức năng và phòng bộ môn, trang
thiết bị dạy học thì nghèo nàn không đồng bộ nên đã ảnh hởng
không nhỏ đến chất lợng dạy và học của thầy và trò trong nhà trờng.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên còn thiếu đặc biệt là giáo viên
toán, văn th hành chính nên cũng đã ảnh hởng đến chất lợng giáo
dục của nhà trờng.
- Còn nhiều phụ huynh học sinh cha quan tâm đến con cái,
mải làm ăn kinh tế phó mặc cho ông bà và nhà trờng nên đã ảnh
hởng không nhỏ đến việc giáo dục ý thức đạo đức và học tập của
học sinh.
- Do ảnh hởng của nền kinh tế các hàng quán, hàng bi a mọc
lên ngày càng nhiều ở bên ngoài cổng trờng đã tác động không
nhỏ đến công tác giáo dục đạo đức học sinh.

b. S cn thit ca ti:

Gii phỏp khoa hc

Trang6


T nhng lý do ó nờu v thc trng phõn tớch ca trng trong nhng nm
gn õy, trng ó thc hin ci tin cụng tỏc qun lý v em li mt s hiu qu
thit thc gúp phn vo cụng cuc i mi giỏo dc. Vỡ th tụi chn ti: Gii
phỏp nõng cao cht lng giỏo dc trng THCS Yờn Dng Bc Giang.
nghiờn cu v chia s mt s kinh nghim cựng vi cỏc trng bn.
3. Ni dung vn :
a. Mt s bin phỏp nõng cao cht lng
a1.Nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục;
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch chơng trình dạy
học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hớng dẫn chi tiết
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo có hiệu quả việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng, hớng dẫn học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự
chiếm lĩnh kiến thức mới. Có kỹ năng thực hành và kỹ năng vận
dụng sáng tạo kiến thức nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đổi
mới chơng trình giáo dục phổ thông, nâng cao giáo dục toàn
diện thực chất.
- Tích cực đổi mới phơng pháp dạy học nâng cao chất lợng
dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
học sinh. Việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của ngời học đợc giáo
viên duy trì thờng xuyên trong các giờ lên lớp.

Chú trọng quan

tâm động viên khuyến khích học sinh học tập. Đặc biệt quan
tâm đến đối tợng học sinh yếu kém. Hạn chế mức thấp nhất
tình trạng dạy học theo kiểu Dạy chay, học chay đối với các bộ
môn đợc phân công giảng dạy chính ban và đợc gắn vào việc
đánh giá xếp loại chuyên môn hàng tháng.
Gii phỏp khoa hc

Trang7


a2. Tổ chức bồi dưỡng HSG phụ dạo Học sinh yếu kém
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã họp với phụ huynh học sinh bàn biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh và đã được sự đồng tình nhất trí của
100% phụ huynh học sinh thống nhất cho nhà trường tổ chức bồi dưỡng cho học
sinh có lực học từ TB trở xuống một tuần học 3 buổi .2 buổi dành cho hai bộ môn là
Văn, Toán còn một buổi dành cho các môn khác đặc biệt là môn Ngoại ngữ.
Với cơ sở vật chất nhà trường chỉ có 9 phòng học nên mỗi buổi chỉ còn 3
phòng học dành để bồi dưỡng học sinh việc bố trí cho học sinh học chính, học bồi
dưỡng đòi hỏi phải hết sức khoa học để đảm bảo không ảnh hưởng đến nề nếp của
toàn trường , nhà trường đã từng bước giải quyết trong 3 năm học vừa qua đạt hiệu
quả cao
a3. Làm tốt công tác xã hội hoá Giáo dục động viên kịp thời GV-HS đạt
thành tích trong giảng dạy và học tập
a3.1. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục:
Nhà trường đã phối kết hợp tốt với Hội khuyến học của xã, hội cha mẹ học
sinh cùng các ban nghành đoàn thể đặc biệt được sự quan tâm của hội đồng hương
xã Đồng Việt tại Hà Nội xây dựng quỹ khuyến học nhằm động viên GV-HS có thành
tích trong công tác giảng dạy Trong 3 năm học qua đã có hàng chục triệu đồng tặng
cho GV học sinh đạt thành tích xuất sắc trong các năm học nên phần nào cũng
khuấy động được phong trào thi đua dạy tôt học tốt trong nhà trường
a3.2. Tăng cường kỷ cương nề nếp thực hiện nghiêm túc “Hai Không “ :
* Đối với CBGV nhà trường yêu cầu thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc
có kỷ cương nề nếp gương mẫu trong mọi công việc
* Đối với học sinh nhà trường phối hớp tốt giữa nhà trường ,Đoàn thanh
niên làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh bởi chỉ có ý thức đạo đức tốt thì
mới nâng cao chất lượng giáo dục nên ba năm qua Xếp loại Hạnh kiểm của học sinh
đã có nhiều chuyển biến tích cực cụ thể xếp loại hạnh kiểm Năm học 2010-2011
vừa qua đã có nhiều cố gắng
Giải pháp khoa học

Trang8


* KÕt qu¶ xÕp lo¹i h¹nh kiÓm nh sau:

H¹nh
kiÓm

KÕ ho¹ch
Tæng
%

Tèt
Kh¸
TB


180
148
26

50,8
41,8
7,4

KÕt qu¶ ®¹t ®îc
Tæng
%

205
112
13

58,6
32
9,4

Cïng kú n¨m tríc
Tæng
%

212
116
39

56,3
30,9
10,4

a4. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:
a4.1. Bồi dưỡng tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên:
Nhà trường muốn nâng cao chất lượng dạy và học nhất thiết phải có giáo viên
giỏi, có đội ngũ cán bộ giỏi, có đội ngũ quản lý có nghiệp vụ chuyên môn cao. Đó là
bài học thực tiễn của các nước phát triển trong các năn qua không thể lấy “cơm
chấm cơm”. Muốn có cán bộ quản lý trong trường thanh tra đánh giá chính xác giờ
dạy của giáo viên chuẩn xác phải có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn, tinh thông
về nghiệp vụ. chính vì thế qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn đi học tập trường bạn ở
tỉnh khác cũng như trường bạn ở địa phương, nhà trường cử đúng đối tượng tham
gia học tập , tổ chuyên môn cũng như một số giáo viên cốt cán có năng lực chuyên
môn tốt. Đồng thời nhà trường cũng tạo điều kiện thuận lợi, sắp xếp thời khóa biểu
ưu tiên, phụ việc lẫn nhau để giáo viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
như giáo viên anh văn tham gia học…3/4 giáo viên Mĩ thuật, Âm nhạc, … tham gia
bồi dưỡng các lớp giảng dạy giáo án điện tử, sử dụng công nghệ thông tin do Sở
giáo dục, Phòng giáo dục tổ chức 100%.
Nhà trường cũng quan tâm đến việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy
ứng dụng công nghệ thông tin để giảng dạy. Dù trong điều kiện rất khó khăn của
trường về cơ sở vật chất nhưng trường cũng dấy lên phong trào ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học bằng việc làm cụ thể như sau:
- Giáo viên thống nhất soạn giáo án bằng vi tính 80%.
Giải pháp khoa học

Trang9


- Năm học 2010-2011: Nhà trường đã mua sắm 01 đèn chiếu phục vụ cho
công tác giảng dạy
- Năm học 2010-2011: Giáo viên trong độ tuổi đã soạn và dạy giáo án điện tử
5 tiết/ 1 Hk/ 1 giáo viên.
Xây dựng đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cơ sở, đáp
ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục.
Đối với nhà trường để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phải nâng
cao năng lực trình độ của CB,GV.
Trong năm học vừa qua công tác bồi dưỡng năng lực ,trình độ chuyên môn
cho GV được nhà trường hết sức chú ý nên đã có nhiề GV đạt được danh hiệu
GVDG các cấp tăng đáng kể.
 KÕt qu¶: - GVDG cÊp tØnh: 01 ®ång chÝ ®¹t 100% kÕ
ho¹ch.
- GVDG cÊp huyÖn: 07 ®ång chÝ ®¹t 140% kÕ
ho¹ch.
a.4.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện:
Chất lượng và hiệu quả giáo dục của CB-GV là kết quả của quá trình rèn
luyện. Việc xây dựng kế hoạch phải có nhiệm vụ chung và thực tế địa phương và
nhà trường.
* Kế hoạch chuyên môn: phải tuân thủ quy trình xây dựng để đảm bảo kế
hoạch chung của nhà trường, kế hoạch chuyên môn, kế hoạch tổ chuyên môn, kế
hoạch cá nhân giáo viên được thống nhất đạt chỉ tiêu chung của năm học. Trong các
năm qua, đơn vị luôn tuân thủ quy trình xây dựng kế hoạch, hướng dẫn cán bộ, giáo
viên xây dựng kế hoạch tổ, bộ phận và cá nhân tuân thủ yêu cầu trên. Trong quá
trình tổ chức thực hiện tạo được sự phối hợp tôt hơn các kế hoạch đề ra, khắc phục
tình trạng làm việc thiếu kế hoạch hoặc làm việc không khoa học, không trọng tâm,
Giải pháp khoa học

Trang10


trọng điểm, sa vào thời vụ vụ việc quên nhiệm vụ chính. Qua đó từng bước phát huy
tính tích cực, tinh thần trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác của từng bộ phận,
cá nhân. Nhà trường cùng các tổ xây dựng kế hoạch chuyên môn hàng tháng, tuần
công khai thực hiện.
a.4.3. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ truờng học:
Kiểm tra là một biện pháp không thể thiếu trong công tác quản lý trường học
như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói : “Không coi trọng kiểm tra nội bộ trường
học tức là tước mất vũ khí cần thiết của người lãnh đạo”. Mục đích kiểm tra là giúp
đội ngũ CB-GV ngày càng hoàn thiện hơn trình độ nghiệp vụ, nâng cao nămg lực
giảng dạy và giáo dục, đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo, sử dụng hợp lý lực
lượng lao động trong đơn vị và động viên tinh thần làm việc của mọi người.
Thực tế hàng năm vào đấu năm học, đơn vị đều xây dựng kế hoạch kiểm tra
nội bộ, trọng tâm là kiểm tra toàn diện giáo viên và các bộ phận thực hiện nhiệm vụ
trong năm học. Muốn đạt được mục đích thanh tra phải:
- Tăng cường nâng cao nhận thức cho các tổ trưởng chuyên môn và các quản
lý bộ phận về công tác kiểm tra nội bộ trường học bằng cách đẩy mạnh tuyên truyền
về nôi dung cả phương pháp.
- Xây dựng lực lượng cộng tác viên cơ sở:
Theo lời Bác Hồ dạy: “Thanh tra là tai mắt của trên là bạn của dưới”. vì thế
việc xây dựng lực lượng kiểm tra vô cùng quan trọng đảm bảo yêu cầu chuyên môn
nghiệp vụ vững vàng, trung thực, thẳng thắn trong công tác, có đạo đức nghề nghiệp
cao, luôn cởi mở, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp mọi nơi. Trường tôi xây dựng đội
ngũ cộng tác viên cơ sở gồm tổ trưởng và tổ phó tổ các khối lớp, giáo viên giỏi cấp
huyện trở lên (giáo viên này do BGH lựa chọn, phụ trách chỉ đạo về nghiệp vụ
KTTd và kiểm tra chuyên đề). Lưu ý cộng tác viên phải có thời gian công tác ít nhất
5 năm và ít nhất đạt 2 năm giỏi cấp huyện.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra nội bộ trường học:
Giải pháp khoa học

Trang11


Nội dung công tác bồi dưỡng kiểm tra: kiểm tra về công tác chuyên môn, kiểm tra
công tác khác của giáo viên như hoạt động đoàn thể.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra: năm, tháng, tuần, hàng ngày cụ thể và có
những cuộc kiểm tra đột xuất để nắm được tình hình thực hiện các hoạt động cùa
các bộ phận.
Kết quả kiểm tra là một trong những cơ sở để xem xét đánh giá xếp loại CBGV-NV hàng năm.
Thực tế ở trường hàng năm tổ chức kiểm tra Chuyên đề 100% giáo viên ít
nhất 2 lần (1 lần/ 1 Hk). Mỗi lần kiểm tra kết quả đều được công khai, rút kinh
nghiệm cũng như nhân rộng điển hình những hoạt đông tốt nhằm khuyến khích
những Cb, Gv hoàn thiện mình hơn, đồng thời động viên các giáo viên trau dồi năng
lực giảng dạy để tránh những sai phạm trong quá trình giảng dạy, giáo dục và công
tác của mình.
.
b. Kết quả thực hiện các biện pháp:
Từ năm học 2008-2009 đến HKII năm học 2010-2011 thực hiện các biện
pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý trong nhà trường. Trường
THCS Đồng Việt đã có những chuyển biến đáng kể, nề nếp kỹ cương được lặp lại.
trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nâng lên qua các số liệu nêu trên, các bộ phận
đi vào hoạt động có nề nếp. Không còn giáo viên đi trễ, về sớm, nghỉ không phép,
lãng phí thời gian lên lớp. Giáo viên có ý thức tự giác trong soạn giảng cũng như
vận dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy khá tốt. Không xem điều đó là
ép buộc mà xem đây là nhiệm vụ yêu cầu của giáo viên trong giai đoạn hiện nay, Tất
cả các hoạt động khác bước đầu mang lại một số hiệu quả giáo dục ngày càng tăng.
Đây là một điều đáng khích lệ cho sự nổ lực của đội ngũ CB-GV-NV vượt
qua khó khăn, hoàn thiện năng lực và phẩm chất của mình để nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác.
Giải pháp khoa học

Trang12


Kết quả khảo sát học kỳ II năm học 2010-2011 cho tháy sự tiến bộ đặc biệt
của trường
TRƯỜNG THCS ĐỒNG VIỆT
KẾT QỦA KHẢO SÁT HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011

Trường THCS

L

p

Môn
Toán
TS
HS

8-->10
SL

%

Toán

6

13

6

Tổng

6 334

Toán

8

12

10
2
6

Tổng

8 343

66



8

Tổng

8

Văn

6

15

1

46.1
5
30.5
4
50.0
0
19.2
4
25.0
0
25.6
6
6.67

Tổng

6 346

21

6.07

Văn

8

11

Tổng

8

343

18

5.25

12

2

16.6
7
28.9
9

Sử

12

3
88

0.00

10
0

Tổng

6.5->
dưới8
SL
%

4 30.77
84

25.1
5
2 16.67

75 21.87
3 25.00

5->
dưới6.5
S
%
L

3 23.0
8
57 17.0
7
2 16.6
7
81 23.6
2
1 8.33

46 13.41 64 18.6
6
10 66.67 3 20.0
0
75 21.68 13 38.1
2
5
2 18.18 4 36.3
6
84 24.4 10 31.4
9 8
9
6 50.00 2 16.6
7
75 21.74 60 17.3
9

3.5->
dưới5
SL
%

0.00
37
1
61
1
55
1
83
4
97
1
36

< 3.5
S
L

%

Trang13

TT
%

0.00

13

100.00

11.0 54 16.1
8
7
8.33 1 8.33

243

72.75

10

83.33

17.7 60 17.4
8
9
8.33 4 33.3
3
16.0 90 26.2
3
4
6.67
0.00

222

64.72

7

58.33

198

57.73

14

93.33

23.9 35 10.1
9
2
36.3 1 9.09
6
28.2 36 10.5
8
0
8.33 1 8.33

228

65.90

6

54.55

210

61.22

10

83.33

10.4 74 21.4
3
5

235

68.12

Học kỳ I điểm khảo sát các môn đứng thứ 16 trong toàn huyện
Toàn trường điểm các môn khảo sát đứng thứ 4 trong toàn huyện
 ChÊt lîng häc sinh giái v¨n Năm học 2010-2011
CÊp huyÖn
CÊp tØnh

Giải pháp khoa học

5>10
SL

1

3

13

1

14

8


Chỉ

Kế

Kết

tiêu
Văn

hoạch
13

hóa
TDTT
VN
Tổng
số

Đạt

Kế

Kết

Tỷ lệ

quả
13

100%

hoạch
2

quả
1

50%

12

14(19H

108,3%

2

0

0

0

S)
12(35

200%

0

6

25

HS)
39(67H

4

(18HS)
7(19HS

156%

175%

S)
)
Trong đó: 01 giải nhất tỉnh, 01 giải ba tỉnh (18 HS), 03 giải

nhất huyện, 02 giải nhì, 18 giải ba (47 HS), 06 giải KK.
* Kết quả xếp loại học lực
Kế hoạch
Kết quả đạt đợc Cùng kỳ năm trớc
Tổng
%
Tổng
%
Tổng
%
Học lực
số
số
số
Giỏi
36
10,2
30
8,6
24
6,4
Khá
143
40,4
142
40,6
146
38,9
TB
148
41,8
145
41,4
152
40,6
Yừu
27
7,6
32
9,1
51
13,6
Kém
1
0,3
2
0,5
So với cùng kỳ năm trớc: Loại giỏi tăng 2,2%; loại khá tăng 1,7%;
loại yếu kém giảm 4,7%
T l hc sinh thi vo THPT 3 nm hc gn õy tng ỏng k
Nm hc 2007-2008 Xp th 25/25 trng trong ton huyn
Nm hc 2008-2009 Xp th 12/25 trng trong ton huyn
Nm hc 2009-2010 Xp th 12 /25 trng trong ton huyn
C. KT LUN:
1. Bi hc kinh nghim:
thc hin tt bin phỏp nõng cao cht lng v hiu qu cụng tỏc qun lý
trng cn phỏi thc hin tt cỏc vn sau

Gii phỏp khoa hc

Trang14


- Cần có chế độ chính sách đãi ngộ giáo viên tốt hơn nữa vì thế nhà trường
cần xã hôi hóa giáo dục phát huy các mạnh thường quân đóng góp kinh phí nhằm
chăm lo cho CB-GV-NV tốt hơn nữa để họ an tâm công tác, đầu tư hơn nữa trí tuệ
vào cải tiến giảng dạy nâng cao hiệu quả. Vì hiện nay đời sống gíao viên mới được
đáp ứng yêu cầu tối thiểu của cuộc sống. Quản lý cần thưởng cho những cố gắng để
đi đến đỉnh cao, động viên mọi người tham gia và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.
Đồng thời dựa vào đội ngũ giáo viên giỏi, quyết tâm để là cánh tay đắc lực cho
BGH.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngang tầm yêu cấu
đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục nhất là trang thiết bị để phục vụ vận dụng công
nghê thông tin vào giảng dạy nhằm thu hút học sinh và tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để cải tiến phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu
xã hội về giảng dạy trong giai đoạn hiện nay.
Công tác nâng cao và bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải có kế
hoạch lâu dài, cụ thể và làm thường xuyên không đợi đến cần mới bồi dưỡng. Thực
hiện triển khai các chuyên đề trọng tâm phục vụ cho đổi mới phương pháp giảng
dạy song song với các chuyên đề đã triển khai trong các năm học trước nhưng vẫn
có giá trị sử dụng tốt trong giai đoạn hiện nay. Thường xuyên tổ chức các cuộc hội
thảo những chuyên đề của tổ chuyên môn về kỹ năng sử dụng thiết bị, phương pháp
hoạt động nhóm.
- Chọn lọc CB-GV ưu tú để phát triển Đảng tích cực nhanh chóng phát triển
về số lượng lẫn chất lượng để làm nồng cốt trong lực lượng giáo viên đẩy mạnh
phong trào thi đua trong các hoạt động nhà trường. Chú ý khi xây dựng bản điểm thi
đua phải dựa trên thực tế của trường không nâng cao hoặc hạ thấp chỉ tiêu làm mất
khả năng phấn đấu của giáo viên.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và phải có kế hoạch thường xuyên tập
huấn cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra của cơ sở, cung cấp các tài liệu cần thiết kịp
Giải pháp khoa học

Trang15


thời cho công tác thanh kiểm tra. Xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học phải phân
chia cụ thể ở những tháng đi vào trọng tâm kiểm tra nhiệm vụ nào của hoạt động
trong tháng. Đồng thời phải có kiểm tra đột xuất để đánh giá tình hình hoạt động của
các bộ phận chính xác, thực tế. Sau kiểm tra phải rút kinh nghiệm và các tồn tại cần
quy định thời gian để phúc tra đánh giá lại. Mọi biện pháp chỉ đạo, mọi nhận định
đúng sai cần đối chiếu với mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện học sinh.
- Xây dựng kế hoạch trong nhà trường cần căn cứ kế hoạch chung của ngành,
địa phương và trên cơ sở tình hình thực tế nhà trường mà đề ra kế hoạch chung cho
trường và cụ thể cho các bộ phận trong nhà trường. Lưu ý kế hoạch, chỉ tiêu, biện
pháp phải mang tính khả thi mới có sức thuyết phục. BGH là người phải giỏi hơn
giáo viên trong nhận thức về giáo dục, mặc dù không trực tiếp thực hiện nó. Nếu
BGH cùng tham gia vào HĐGD với giáo viên thì thành công sẽ nhân lên, đồng thời
tạo niểm tin và sự cảm phục. Ngoài “phán” thì BGH cũng phải biết “làm”.
- Quản lý cần tin tưởng giáo viên thay vì nghi ngờ để không đặt việc phê bình
cao hơn sự khuyến khích giúp đỡ. Vì đa số chúng ta ai cũng cố gắng hết mình nếu
được tin tưởng. Cách thay đổi nhìn nhận, đánh giá giáo viên của người quản lý cũng
như sự thuyết phục, gây cảm hứng cho giáo viên cũng là động lực thúc đấy mọi
người ở đơn vị cố gắng phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Đồng thời việc
gần gũi, sâu sát sẽ tạo ra cảm thông, chia sẽ của người quản lý và người thực hiện là
một yếu tố quan trong đem lại hiệu quả trong quản lý.
2. Hướng phổ biến, áp dụng đề tài:
Các biện pháp nêu trên đã thực hiện ở trường THCS trong 2 năm qua và trong
năm học 2010-2011 mang lại một số hiệu quả đáng kể. Nếu tiếp tục nghiên cứu bổ
sung một số biện pháp hoàn chỉnh hơn thì đề tài này có thể vận dụng cho quản lý
các cấp trong các trường TH.
3. Hướng nghiên cứu tiếp đề tài:

Giải pháp khoa học

Trang16


Đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu để bổ sung các biện pháp quản lý về hoạt
động cải cách hành chánh và kiểm tra nội bộ sao cho khoa học, gọn nhẹ có hiệu quả
trong đơn vị. Đồng thời cũng nghiên cứu các biện pháp chỉ đạo ứng dụng công nghệ
thông tin đạt hiệu quả cao cho việc vận dụng trong đổi mới phương pháp dạy học.
Với một số nội dung nêu trên chúng tôi cố gắng phấn đấu tìm hiểu và nghiên
cứu thực tế tình hình nhà trường để tìm ra biện pháp tối ưu hoàn chỉnh đề tài nhằm
giúp trường THCS ngày càng phát triển hơn nữa về mọi mặt.
Như đã trình bày, những vấn đề nêu ra trong đề tài tuy là những biện pháp rất
đời thường mà mọi người quản lý ở trường đều thực hiện được nhưng đó là sự phấn
đấu hoàn thiện tổ chức bộ máy, phát huy dân chủ nội bộ, kết hợp sự giúp đỡ của
đoàn thể, giáo viên trong trường và của nhân dân địa phương để đơn vị phát huy và
tăng thêm năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao ngày càng tốt hơn.
Trong giai đoạn đổi mới hiện nay để tiến đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hôi công bằng, dân chủ văn minh thì yêu cầu nâng cao chât lượng và hiệu quả đối
với các cơ quan nhà nước nói chung và đối với giáo dục, trường học nói riêng sẽ còn
là câu hỏi cần được tiếp tục giải đáp và cần có sự chung lo của các cấp các ngành.
, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Người viết
D. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
1. Hội đồng khoa học nhà trường:
- Nhận xét, đánh giá:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Xếp loại:
Giải pháp khoa học

Trang17


.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Hội đồng khoa học PGD & ĐT
- Nhận xét, đánh giá:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Xếp loại:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Hội đồng khoa học ngành:
- Nhận xét, đánh giá:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Xếp loại:
.....................................................................................................................................
Giải pháp khoa học

Trang18


.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các NQ Đại hội Đảng lần IV, V, VI, VII, VII, IX. X1
2. Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010.
3.Các văn bản chỉ đạo của BGD&ĐT về công tác quản lý giáo dục
4. Luật giáo dục năm 2005
5. Các tạp chí nghiên cứu giáo dục từ năm 1980 đến nay
6. Lý luận dạy học của KaZansky-TST. Nazarova
7. Công nghệ dạy học của GSTS Hồ Ngọc Đại
8. Nhiệm vụ kế hoạch năm học 2010-2011 của BGD&ĐT
9. Các báo giáo dục Thời đại năm 2010-2011
10. Văn kiện Hội nghị CBCC năm học 2010- 2011 trường THCS
Giải pháp khoa học

Trang19


Giải pháp khoa học

Trang20


MỤC LỤC
A. MỠ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................trang
2. Đối tượng nghiên cứu:...........................................................................trang
3. Phạm vi nghiên cứu:..............................................................................trang
4. Phương pháp nghiên cứu:......................................................................trang
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận:.........................................................................................trang
2.Cơ sở thực tiển:.......................................................................................trang
a. Thực trạng công tác quản lý các cấp trong nhà trường
trang
b. Sự cần thiết của đề tài:
trang
3. Nội dung vấn đề:....................................................................................trang
a. Một số biện pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý ở
trường THCS Đồng Việt:................................................................................trang
a1.N©ng cao chÊt lîng vµ hiÖu qu¶ gi¸o dôc;
..............................................................................................................trang
a2. Tổ chức bồi dưỡng HSG Học sinh yếu kém
:.............................................................................................................trang
a3. Làm tốt công tác xã hội hoá Giáo dục động viên kịp thời GV-HS đạt
thành tích trong giảng dạy và học tập
a3.1. Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục:
:
trang
a3.2. Tăng cường kỷ cương nề nếp thực hiện nghiêm túc “Hai Không “ :
..............................................................................................................trang
a4. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên:
:.............................................................................................................trang
a4.1. Bồi dưỡng tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên...............................trang
a.4.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện:.......................trang
a.4.3. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ truờng học………………trang
b. Kết quả thực hiện các biện pháp:
trang
C KẾT LUẬN:
1. Bài học kinh nghiệm..............................................................................trang
2. Hướng phổ biến, áp dụng đề tài:............................................................trang
3. Hướng nghiên cứu tiếp đề tài:...............................................................trang

Giải pháp khoa học

Trang21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×