Tải bản đầy đủ

Cau hoi trac nghiem

CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
Tiêu chí nào không phải là tiêu chí về phát triển bền vững
c. Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)
2. Nội dung nào không phải là mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế- xã hội
của Việt Nam
d. 90% người dân được chăm sóc sức khỏe ban đầu.
3. Một trong các nội dung của mô hình tăng trưởng trong thời gian tới là:
b. Kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu
4. Nội dung nào không thể hiện chất lượng tăng trưởng kinh tế
b. Đầy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo
để nâng cao năng suất lao động.
5. Nội dung nào sau đây không phải là một trong các đột phá chiến lược
b. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
6. Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cần thực hiện
d. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
7. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 được xác định là
c. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
8. Chọn câu trả lời không đúng. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
đã xác định KH&CN chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ
làm nền tảng cho phát triển kinh tế như

a. Công nghệ nano
9. Nội dung nào không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến năng suất lao động
thấp
b. Chương trinhd giáo dục không phù hợp
10. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã định hướng như sau
c. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng chiếm 40% trong tổng số giá trị
sản xuất công nghiệp
11. Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là
c. Động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững
II. KINH TẾ TRI THỨC
1. Tiêu chí nào không chính xác đúng là tiêu chí nhận diện nền kinh tế tri thức
I.
1.

1


1.

c. Trên 70% lực lượng lao động là lao động trí óc hoặc có thể gọi là công nhân trí
thức.
2. Trụ cột của nền kinh tế tri thức
b. Môi trường kinh tế và thể chế xã hội
3. Nội dung nào không phải là đặc điểm cơ bản của nền kinh tế tri thức
d. Khoa học và công nghệ trở thành động lực thức đẩy tăng trưởng kinh tế
4. Sức mạnh của nền kinh tế tri thức dựa vào ba loại hình công nghệ. Loại công
nghệ nào dưới đây không đúng là một trong ba loại đó
d. Công nghệ vật liệu mới.
5. Nội dung nào không phải là chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế trí thức
d. Tỷ lệ sử dụng công ngệ cao
6. Chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế trí thức
a. Số lượng các đơn vị khoa học và công nghệ trong nền kinh tế
7. Chỉ tiêu vi mô của nền kinh tế trí thức
b. Số máy tính dùng trong khu vực doanh nghiệp
8. Chỉ tiêu nào là chỉ tiêu vi mô của một nền kinh tế trí thức
c. Tỷ lệ doanh nghiệp có website và truy cập internet
9. Chỉ tiêu vi mô của nền kinh tế trí thức
c. Số điện thoại thuê bao tính trên 1000 dân
10. Cạnh tranh trong nền kinh tế tri thức là cạnh tranh về
a. Khoa học và công nghệ


11. Tác động của kinh tế trí thức
d. Thay đổi cơ cấu lao động
12. Các giải pháp xây dựng nền kinh tế trí thức
b. Phát triển nguồn nhân lực.
13. Giải pháp phát triển ngành mũi nhọn để xây dựng nền kinh tế trí thức là
b. Có biện pháp khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một các hữu ích
14. Giải phát phát triển nguồn nhân lực để xây dựng nền kinh tế trí thức là
d. Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển khoa học
và công nghệ.
15. Giải pháp phát huy sáng tạo để xây dựng nền kinh tế trí thức là
b. Phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông
III. THUYẾT TRÌNH KHOA HỌC
Nội dung nào không phải là mục tiêu về nhận thức của thuyết trình
2


d. Cung cấp thông tin khoa học và xác thực
2. Mục tiêu về hình thành cảm xúc của thuyết trình là
c. Hình thành tình cảm yêu con người – yêu công việc và yêu quê hương đất nước ở tất
cả mọi người
3. Mục tiêu về thúc đẩy hành động của thuyết trình là
b. Tự nguyện phấn đấu hành động vì sự nghiệp KH&CN của nước nhà.
4. Trong quá trình chuẩn bị, người thuyết trình phải trả lời các câu hỏi sau
b. Tại sao phải thuyết trình
5. Trong trường hợp nào sau đây nhất thiết phải trình bày đầy đủ cấu trúc logic
của thuyết trình khoa học
b. Đề xướng một cuộc tranh luận
6. Nội dung nào không cần thực hiện trong quy trình thuyết trình khoa học và
công nghệ
a. Cấu trúc hình thức
7. Cấu trúc của một bài thuyết trình có thể bao gồm
c. Mô tả các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện
8. Phép biện luận diễn dịch là gì
c. Phép suy luận đi từ cái chung đến cái riêng
9. Phép suy luận quy nạp là gì
a. Phép suy luận đi từ cái riêng đến cái chung
10. Phép biện luận loại suy là gì
b. Phép suy luận đi từ các riêng đến cái riêng
IV. HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KH&CN
1. Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ có bao nhiêu đặc điểm cơ bản
a. 5
2. Yếu tố nào là quan trọng nhất trong hội nhập quốc tế về khoa học và công
nghệ hợp chuẩn
b. Hưởng lợi ích bền vững
3. Đối với những quốc gia phát triển, lợi ích quan trọng nhất trong hội nhập
quốc tế về khoa học và công nghệ là gì
c. Nhân lực khoa học và công nghệ
4. Đối với những quốc gia đang phát triển, lợi ích quan trọng nhất trong hội
nhập quốc tế về khoa học và công nghệ là gì
a. Đào tạo nhân lực, cơ sở hạ tầng và công nghệ
5. Nội dung nào không phải là những thách thức của KH&CN Việt Nam khi
hội nhập quốc tế
3


Năng suất lao động thấp
6. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến việc KH&CN Việt Nam vẫn chưa thực sự
phát huy hiệu quả khi hội nhập quốc tế
d. Tính cạnh tranh của kinh tế Việt Nam còn yếu
7. Chính phủ Việt Nam đã ban hành “Đề án hội nhập quốc tế về khoa học và
công nghệ chưa” năm nào?
a. 2011
8. Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ ở Việt Nam được thể hiện ở
chương nào của luật khoa học và Công nghệ 2013
c. Chương VIII
V. HỢP TÁC CÔNG TƯ
d.

4


Câu 14. Trong quản lý chương trình, Ban chủ nhiệm chương trình có nhiệm vụ
b. Định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu đột xuất của đại diện đối tác công hoặc đại diện
đối tác tư. Ban chủ nhiệm nhóm họp kiểm kiểm, đánh giá các hoạt động của Chương
trình và đề xuất hoạt động của Chương trình trong giai đoạn tiếp theo.
Câu 15. Cơ quan, tổ chức nào có nhiệm vụ cử đại diện tham gia các hội đồng xác
định nhiệm vụ và hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp Tổ chức chủ trì thực hiện đề
tài, dự án của Chương trình theo yêu cầu của ban chủ nhiệm:
a. Đối tác tư
VI. ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG KH&CN
Câu 1. Đổi mới sáng tạo (Inovation) là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu giải pháp
kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế-xã
hội
a. Nâng cao năng suất, chất lượng gia tăng của sản phẩm, hàng hóa
Câu 2. Đối tượng được hỗ trợ bởi chương trình khởi nghiệp đổi mới áng tạo quốc
gia đến 2025 là các cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp
khởi nghiệp, có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên:
a. Khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh tế mới.
Câu 3. Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ bởi Chương trình
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia cần phải có thời hạn hoạt động không quá
c. 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu
Câu 4. Tiêu chí người đứng đầu cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất – kỹ thuật , đầu
tư truyền thông cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo , hoạt động hiệu quả phải có ít
nhất
a. 01 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn đầu tư , tài chính hỗ trợ, phát triển doanh
nghiệp
Câu 5. Tiêu chí về thời gian hoạt động của toor chức cung cấp dịch vụ , cơ sở vật
chất – kỹ thuật đổi mới sáng tạo là
c. 05 năm
Câu 6. Trong chương trình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các khu
tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được xây dựng tại
d. Các Bộ, ngành địa phương
5


Câu 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm để tổ chức sự kiện Ngày hội khởi nghiệp
Công nghệ quốc gia với quy mô quốc tế từ:
c. Ngân sách nhà nước về khoa học
Câu 8. Kinh phí được hỗ trợ cho việc xây dựng chương trình truyền thông về hoạt
động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, hỗ trợ đầu tư chi khởi nghiệp và phổ biến
tuyên truyền các điển hình khởi nghiệp thành công của Việt Nam
d. Hỗ trợ một phần
Câu 9. Kinh phí được hỗ trợ để doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham
gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn tại một số tổ chức thúc đẩy kinh
doanh uy tín ở nước ngoài
d. Hỗ trợ một phần
Câu 10. Trong đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến
năm 2025, Bộ tài chính có nhiệm vụ
c. Thống nhất với Bộ KH&CN, Bộ Kế hoạch& Đầu tư về nội dung mức hỗ trợ kinh phí
từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động quy định hiện hành
Câu 11. Các đơn vị, Bộ, Ngành, địa phương có hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo hàng năm có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai, kết quả và
vấn đề phát sinh cần giải quyết cho:
b. Bộ KH&CN để tổng hợp báo cáo Thủ tướng chính phủ
Câu 12. Cơ quan nào đại diện cho các đối tác công tiến hành tiếp xúc, đàm phán
chi tiết với đại diện đối tác tư của Đề xuất chương trình được lựa chọn để tiến
hành ký kết Hợp đồng đối tác công - tư thực hiện Chương trình.
a. Bộ KH & CN
Câu 13. Trong quản lý chương trình đối tác công tư, Bộ khoa học và công nghệ có
nhiệm vụ:
b. Tổ chức đánh giá đề xuất chương trình do các đối tác tư gửi tới, tham vấn các đối
tác công khác có liên quan, quyết định lựa chọn chương trình thực hiện theo cơ chế đối
tác công - tư

Câu 14. Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu trữ và công bố thông tin về nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trong văn bản nào dưới đây
d. Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ KH&CN
6


Câu 15. Sản phẩm khoa học và công nghệ nào dưới đây có giá trị thương mại (có
thể mua bán, chuyển nhượng)
c. Sáng chế.
VIII. CHIẾN LƯỢC PT KH&CN
1. Tại sao cần có chiến lược PT KH&CN
d. Cần can thiệp của nhà nước ở tầm dài hạn và tổng thể
2. Một trong những đặc thù của hoạt động KH&CN có ảnh hưởng tới đặc điểm
của chiến lược phát triển KH&CN là:
d. Hoạt động KH&CN cơ bản là mang tính phi lợi nhuận, hoặc mang lại lợi ích gián
tiếp, cần những đầu tư dài hạn.
3. Một trong những đặc thù của hoạt động KH&CN có ảnh hưởng tới đặc điểm
của chiến lược phát triển KH&CN là:
b. Hạn chế của cơ chế thị trường trong lĩnh vực KH&CN đòi hỏi vai trò của nhà nước
nhiều hơn.
4. Một trong những đặc thù của hoạt động KH&CN có ảnh hưởng tới đặc điểm
của chiến lược phát triển KH&CN là:
c. Khó dự báo về sự phát triển của KH&CN dẫn tới độ rủi ro khá cao và phải chú ý
điều chỉnh.
5. Một trong những đặc điểm cơ bản của chiến lược phát triển KH&CN là
c. chiến lược phát triển KH&CN chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động
KH&CN trong dài hạn, khung hoạt động Kh&CN trong tương lai
6. Quan hệ giữa chiến lược phát triển KH&CN và chiến lược phát triển kinh tế
c. Chiến lược phát triển KH&CN ngày càng gần với chiến lược phát triển kinh tế.
7. Một trong những vai trò của chiến lược phát triển KH&CN là
a. Chiến lược phát triển KH&CN giúp nhận rõ được mục đích và hướng đi trong tương
lai
8. Tính chất mục tiên của chiến lược phát triển KH&CN
a. Mục tiên của chiến lược phát triển KH&CN phải căn cứ vào mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế xã hội.
9. Thành phần tham gia xây dựng chiến lược phát triển KH&CN
a. Thành phần tham gia xây dựng chiến lược phát triển KH&CN bao gồm: Nhà lãnh
đạo, nhà quản lý KH&CN, nhà khoa học và một số thành phần khác.
7


10. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012) có:
c. 5 quan điểm chiến lược
11. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012)
b. Mục tiêu đến 2020 giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm công nghệ ứng dụng
cao đạt khoảng 45% GDP, tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt ttreen 20%/năm giai
đoạn 2016-2020.
12. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012)
a. Mục tiêu tăng tổng đầu tư xã hội cho KH&CN đạt trên 2% GDP vào năm 2020, số
cán bộ nghiên cứu KH và phát triển công nghệ đạt 11-12 người trên một vạn dân vào
năm 2020.
13. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012) có:
b. 5 định hướng nhiệm vụ chiến lược
14. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012) có:
b. 6 giải pháp chiến lược
15. Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 của nước ta được chính
phủ ký ban hành tại Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012) quy
định ở phần tổ chức thực hiện:
b. Bộ KH&CN chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu phân bổ ngân sách Nhà nước dành cho
khoa học và công nghệ để làm căn cứ xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×