Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện phù yên, tỉnh sơn la

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯỜNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN

LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên, năm 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thường


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến cô giáo PGS.TS. Đinh Ngọc Lan - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn , các Thầy Cô giáo phòng Quản lý sau đại học trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Phù Yên; Ủy ban nhân
dân các xã: Gia Phù, Huy Hạ, Mường Cơi huyện Phù Yên và các hộ gia đình ở 3 xã
đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và


bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thường


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VỄ VÀ BIỂU ĐỒ ....................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ......................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 4
4.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng................................................ 5
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng ................................................................. 5
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn ............................ 6
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn ................................... 7
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM ....... 7


iv
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực cộng đồng ............................................. 9
1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện
của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng ..................................................................... 9
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng ......................................................... 10
1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở .................................................................................... 11
1.2.4. Cơ chế huy động cộng đồng trong chương trình MTQG xây dựng NTM ...... 12
1.3. Tổng quan chương trình xây dựng nông thôn mới ........................................... 13
1.3.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới .............................................................. 14
1.3.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ................................................................... 15
1.3.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập .............................. 15
1.3.4. Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường ....................................................... 16
1.3.5. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh ........................... 17
1.3.6. Các tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới ......................................... 18
1.4. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................... 18
1.4.1. Bài học quốc tế ................................................................................................ 18
1.4.2. Bài học trong nước .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 24
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La .................................................. 24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 27
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Yên .................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31


v
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ..................................................................................... 31
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 31
2.3.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 32
2.3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu ........................................................................ 33
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu………………………………………………………… . 33
2.4.1.Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính……………………………………… .. 33
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực …………..……………………………… .... 33
2.4.3.Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực………………………………………… .... 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 35
3.1. Thực trạng nông thôn trên địa bàn huyện Phù Yên ........................................... 35
3.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống .................... 40
3.3. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên, tinh Sơn La ......................................................................... 47
3.3.1. Huy động và sử dụng nguồn lực tài chính……………………………….. .... 47
3.3.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đất đai…………………………………. .... 63
3.3.3. Huy động và sử dụng nguồn nhân lực……………………………………. ... 63
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong
xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La……………………… .... 67
3.4. Các giải pháp tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La ................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………………… . 76
1. Kết luận ................................................................................................................. 76
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 81
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 83


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nghĩa

Từ viết tắt
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BQL

: Ban quản lý

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

HTX

: Hợp tác xã

KT-XH

: Kinh tế xã hội

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

VSMT

: Vệ sinh môi trường

VHXH

: Văn hoá - Xã hội

XĐGN

: Xóa đói giảm nghèo

TB

: Trung bình


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phù Yên ....................................................30
Bảng 2.2: Thu thập số liệu thứ cấp ...........................................................................35
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Phù Yên ................................................................36
Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp huyện Phù Yên ............................38
Bảng 3.3: Diện tích các loại cây trồng huyện Phù Yên ...........................................38
Bảng 3.4: Số lượng gia súc, gia cầm huyện Phù Yên ..............................................38
Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính, phân theo thành thị, nông thôn. 39
Bảng 3.6: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn ........................42
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Phù Yên ...................46
Bảng 3.8: Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình NTM

47

Bảng 3.9: Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện chương trình NTM của huyện Phù
Yên năm 2015 - 2017……………………………………………………………...47
Bảng 3.10: Kế hoạch tài chính thực hiện NTM của 3 xã nghiên cứu ……………..48
Bảng 3.11: Điều kiện kinh tế, thực trạng nông thôn mới của 3 xã nghiên cứu.........52
Bảng 3.12: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn ngân sách cho xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở 3 xã nghiên cứu năm 2015 - 2017 ………………53
Bảng 3.13: Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu 2015 - 2017 ......................................................................53
Bảng 3.14: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản
xuất thuộc chương trình nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ……………………...54
Bảng 3.15: Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện chương trình xây dựng
NTM của huyện Phù Yên giai đoạn 2015 - 2017 của huyện Phù Yên…………….55
Bảng 3.16: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên …………………………………56
Bảng 3.17: So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện huy động vốn của dân cho xây
dựng nông thôn mới ở 3 xã nghiên cứu……………………………………………57
Bảng 3.18: Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu ………………………………………………...58


viii
Bảng 3.19: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng NTM..59
Bảng 3.20: Kết quả huy động vốn từ các chương trình phối hợp và lồng ghép cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên ( 2015 - 2017) ……............ 60
Bảng 3.21: Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng NTM tại huyện Phù
Yên trong thời gian qua…………………………………………………………….61
Bảng 3.22: Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng NTM của huyện ( 2015 - 2017)….62
Bảng 3.23: Đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai cho xây dựng
nông thôn mới so với kế hoạch đề ra tại 3 xã nghiên cứu………………………….63
Bảng 3.24: Kết quả huy động và sử dụng nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Phù Yên …………………………………………………64
Bảng 3.25: Kết quả huy động nguồn lực từ Hội nông dân cho xây dựng NTM…64
Bảng 3.26:Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn thanh niên cho xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Phù Yên...………………………………………………...66
Bảng 3.27: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể trong xã
hội cho xây dựng nông thôn mới………………………………………………….67
Bảng 3.28: Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và năng lực của
Ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới………………………………69
Bảng 3.29: Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về phía cộng đồng đến huy động
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới ………………………………………….71
Bảng 3.30: Ảnh hưởng thu nhập của người dân đến kết quả huy động vốn cho xây
dựng nông thôn mới ……………………………………………………………….72

DANH MỤC HÌNH VỄ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Khung phân tích của đề tài ............................................................. 34
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên
năm 2017……………………………………………………………………… 37


ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. Mục đích nghiên cứu
- Tổng quan một số lý luận về nguồn lực cộng đồng; tìm hiểu một số kinh
nghiệm trong nước và quốc tế về huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
nông thôn .

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng
cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức liên quan đến
việc huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp tiếp cận
3.2. Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1. Số liệu thứ cấp
3.2.2. Số liệu sơ cấp
3.3. Phương pháp phân tích và xử lý
3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.3.2. Phương pháp thống kê so sánh


x
3.3.3. Phương pháp chuyên gia
3.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu
4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
4.1. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính
4.2. Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai)
4.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực
4. Kết quả nghiên cứu
- Kết quả ở các xã nghiên cứu cho thấy để huy động tốt các nguồn lực từ
cộng đồng, ở mỗi xã khi xây dựng nông thôn mới cần thực hiện tốt các công việc
sau: tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức; thực hiện dân chủ, công khai,
minh bạch; thực hiện tốt vai trò cán bộ, đoàn thể, người lãnh đạo; nâng cao năng lực
cán bộ cơ sở; lựa chọn ưu tiên trong xây dựng nông thôn mới.
- Về các nguồn lực của cộng đồng, việc huy động đóng góp bằng tiền có thể
theo khẩu, theo hộ, vận động con em đi làm xa, có hình thức miễn giảm... Việc huy
động bằng tài sản, nhất là hiến đất, cần có cách vận động khéo léo, thuyết phục được sự
đồng tình của người dân. Việc huy động bằng lao động được dân hưởng ứng khi hoạt
động đó đem lại lợi ích cho chính họ, có nhiều cách thức tổ chức lao động khác nhau
mà chính cộng đồng là người có thể tự bàn bạc và thống nhất cách làm.
- Việc huy động sự tham gia ý kiến, cần cụ thể từng vấn đề để người dân
hiểu thì họ mới góp ý được, không thể chỉ là đọc lại văn thôn, đề án mà người dân
có thể đưa ra ý kiến của mình. Đây cũng là lý do mà việc đóng góp ý kiến của người
dân vào thôn quy hoạch và đề án chỉ mang tính chất hình thức.
- Về các nội dung xây dựng nông thôn mới, kết quả nghiên cứu thể hiện rõ
nét nhất sự tham gia của cộng đồng cho xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường giao thông
nông thôn ).
- Về hoạt động tổ chức, phát triển kinh tế, huy động sự tham gia của cộng đồng
cần tạo thành phong trào, có mô hình điểm, xây dựng các hình thức hợp tác có hiệu quả.


xi
- Về cơ chế chính sách, mặc dù đã có nhiều văn bản quy định về sự tham gia
của người dân nhưng chưa đầy đủ và chưa cụ thể. Ngay cả trong chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới, Thông tư liên tịch số 26 cũng chỉ nêu ra một số
hoạt động cần lấy ý kiến của người dân, chưa nêu rõ quy trình thực hiện. Cơ chế
huy động vốn cũng chưa được ban hành.
5. Kết luận
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu trong luận văn này khẳng định lại việc huy
động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới là đặc biệt quan
trọng, có tính quyết định cho sự thành công đối với xây dựng nông thôn mới ở
mỗi xã, mỗi địa phương.
Những bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế cũng cho thấy nếu phát
huy tốt nguồn lực từ cộng đồng thì mới thực hiện được mục tiêu của xây dựng nông
thôn mới.
5.1. Về nguồn lực tài chính
Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng
nông thôn mới cho thấy: nguồn vốn còn thấp so với nhu cầu thực tế, quá trình phân bổ
vốn còn chậm, định mức hỗ trợ của vốn ngân sách còn thấp so với nhu cầu thực tế.
5.2 Nguồn lực đất đai
Diện tích đất đã huy động cho xây dựng nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu
đạt 80,32% so với kế hoạch đề ra; số hộ tham gia hiến đất cho xây dựng nông thôn
mới tại 3 xã nghiên cứu đạt 79,06% so với kế hoạch đề ra.
5.3. Nguồn nhân lực
Kết quả huy động nguồn lực từ Hội Nông dân là 23.469 ngày công lao động
đóng góp. Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn Thanh niên là 12.995 ngày công lao
động đóng góp.
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động và sử dụng
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, gồm có: ảnh hưởng của cơ chế, chính sách


xii
và năng lực ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới, ảnh hưởng của các
yếu tố về phía cộng đồng
Thứ hai, nghiên cứu có đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
việc huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phù
Yên trong thời gian tới, bao gồm: nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động
nguồn lực: giải pháp huy động nguồn lực từ ngân sách, giải pháp huy động nguồn
lực từ sức dân, từ các tổ chức đoàn thể trong xã hội và từ các chương trình, dự án
phát triển nông nghiệp nông thôn ; nhóm các giải pháp sử dụng ngân sách hiệu quả
và hợp lý.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành
phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng
đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con
người. Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nông
nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp. Xây dựng nông thôn
mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ban hành Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm vừa qua, nông thôn
nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu
tư nâng cấp và xây dựng mới. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết
các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Chính quyền cơ sở từng bước được kiện
toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều chính sách xã hội
được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả khả quan góp phần ổn
định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển
của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi trường... phần
lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản
xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông
thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao
động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất
và đời sống; chất lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi
mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và
thu nhập chưa ổn định; tỷ lệ nghèo còn ở mức cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”.
Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng


2
bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” nhằm giải quyết các
vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn.
Ngày 12/11/2015, Quốc Hội khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số
100/2015/QH13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2016-2020.
Để thực hiện nhiệm vụ đã đề ra, Chính phủ đã có Quyết định 1600/QĐ-TTg
ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu của Chương
trình Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn với
phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự
được giữ vững.
Xây dựng nông thôn mới đang là hoạt động rất quan trọng trong chương trình
mục tiêu quốc gia, sau khi triển khai thành công tại 11 xã điểm, hiện chương trình
đang được nhân rộng ra tại nhiều địa phương trong cả nước. Huyện Phù Yên hiện đã
có 27/27 xã đang triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới. Xác định xây dựng
nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, UBND huyện Phù Yên đã tập trung chỉ đạo
các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Phù Yên là huyện vùng cao, miền núi của tỉnh Sơn La, trình độ nhận thức dân
trí thấp và chưa đồng đều, lao động chủ yếu tham gia vào các hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Là một trong những huyện nghèo của tỉnh. Xuất phát điểm của địa phương còn
quá thấp nên việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM
gặp rất nhiều khó khăn; nhận thức của một bộ phận cán bộ, đặc biệt là người dân về
xây dựng nông thôn mới còn hạn chế bất cập, thụ động, trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ nhà


3
nước, chưa tích cực, chủ động phát huy nội lực, phát huy vai trò chủ thể của người dân
và cộng đồng dân cư. Bộ máy tổ chức thực hiện, triển khai Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã đều hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm nên hiệu quả hoạt động còn hạn chế.
Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình huy động và
sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Điều này đã làm ảnh hưởng tới
việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyện Phù Yên và Chương trình
mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của tỉnh Sơn La.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng
nông thôn mới ở huyện Phù Yên đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực sau
khi được huy động có thật sự được sử dụng một cách có hiệu quả? Việc huy động và
sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong
huyện chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông
thôn mới ở huyện Phù Yên thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La” để làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La thời gian qua.

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng cho
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Phù Yên tỉnh Sơn La thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc


4
gia xây dựng Nông thôn mới huyện Phù Yên; cán bộ Ban quản lý Chương trình xây
dựng nông thôn mới ở các xã: Gia Phù, Huy Hạ, Mường Cơi; Tiểu Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ chức và cá nhân tham gia chương trình xây dựng
nông thôn mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Để nghiên cứu nội dung huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phù Yên, trong khuôn khổ luận văn nghiên cứu này tôi tập trung đi sâu
nghiên cứu 03 nhóm nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn vật lực (đất đai), nguồn
nhân lực tại 3 xã Gia Phù, Huy Hạ, Mường Cơi huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Số liệu được khai thác để nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên cứu,
tham khảo trong việc giảng dạy, học tập về phát triển nông thôn .
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình ưu tiên Quốc gia đang
được tích cực triển khai trên khắp cả nước, xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách
mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Đây là một chương trình lớn,
là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng
xây dựng thôn , xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn
diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được
nâng cao, có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống nông dân, nông thôn cả hiện tại và
tương lai. Vì thế, đòi hỏi phải được tích cực nghiên cứu, đánh giá thực tiễn triển khai
bước đầu để hiểu được nội dung, phương pháp, cách làm; phương pháp huy động
nguồn lực, các cơ chế chính sách trong xây dựng nông thôn mới, nghĩa vụ và trách
nhiệm của mỗi người dân, phát huy nội lực của cộng đồng, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông
chờ vào Nhà nước và đúc rút các bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.


5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng
1.1.1. Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng
1.1.1.1. Cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau,
đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như:
Xã hội học, Dân tộc học, Y học...Khái niệm cộng đồng thường dùng để chỉ nhiều
đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về quy mô và đặc tính xã hội. Ý
nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với các liên minh rộng lớn như
toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng đồng Châu Á, cộng đồng
Châu Âu....), một khu vực (cộng đồng Asean), cộng đồng còn được áp dụng để chỉ
một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay
tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng đồng người da đen tại Hoa Kỳ....). Nhỏ
hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị như làng/thôn, xã, huyện...
những người chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội...
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng Việt
giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội, nói chung có
những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối”.
1.1.1.2. Nguồn lực cộng đồng
Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực
tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Gord
Cunningham, 2006). Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn bao
gồm các thành phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên: là các nguồn tài nguyên thiên nhiên tồn tại
trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất : là các công trình được xây dựng phục vụ trực tiếp
hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng lân cận). Ví dụ:
cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).


6
- Các nguồn tài sản về con người: gồm các kỹ năng, kiến thức và năng lực của
các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng,
ví dụ như niềm tin.
- Các nguồn tài sản tài chính: là các nguồn lực kinh tế tồn tại trong cộng đồng
như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh tế của các thành
viên trong cộng đồng.
1.1.2. Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn
1.1.2.1. Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn :
Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn , là cơ sở cho
phát triển nông thôn bền vững vì:
- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương
mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để
phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch nào,
kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả
năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác.
1.1.2.2. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn
được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát
triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp cận phát
triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự
án phát triển nông thôn trên thế giới.
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng
đồng để phát triển các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn . Phương pháp tiếp cận
phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ
biến. Mỗi chương trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của


7
phụ nữ trong cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân,
quản lý nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau.
Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng phổ
biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho rằng: “liên quan đến phát
triển nông thôn , sự tham gia bao gồm sự liên quan của người dân vào quá trình ra
quyết định, vào việc thực hiện các chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương
trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để đánh giá những chương trình như vậy”.
- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự
nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định
trước các chương trình và dự án. Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp,
cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng
góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở để thành công.
- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý thuyết
và thực tế phát triển rằng sự tham gia của tổ chức là công cụ cơ thôn của sự tham gia.
Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về thôn chất và phát
triển của sự tổ chức. Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ dùng như là
phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu và hình thành bên
ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất hiện và tự cơ cấu mình như
là kết quả của quá trình có sự tham gia.
- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao quyền
cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây. Tuy nhiên, đó
là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác nhau. Một số coi
trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người dân nông thôn quản lý
tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch vụ phát triển hiện có, một
số khác lại coi đó là cơ bản và cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định
và tự thực hiện những việc mà họ cho rằng cần thiết cho sự phát triển của mình.
1.1.4. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
1.1.4.1. Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn :


8
Như vậy, “cơ chế, chính sách” nhấn mạnh đến nguyên tắc, cách làm, luật chơi
và các quan hệ ứng xử giữa các tác nhân. “Cơ chế, chính sách” được thiết lập bởi
các quy định chính thức (quy tắc, luật pháp, hiến pháp) hoặc không chính thức (quy
tắc ứng xử, các hành vi đạo đức tự áp đặt) với các đặc tính buộc phải tuân thủ theo.
Đối với phát triển nông thôn , nói đến “cơ chế, chính sách” cần quan tâm đến
vai trò của Chính phủ và các tổ chức liên quan trong phát triển nông thôn . Trong tài
liệu “Chương trình Phát triển nông thôn ” của Chính phủ xuất thôn năm 1996 có đề
cập: Phát triển nông thôn là một công tác phức tạp, nó đòi hỏi sự đóng góp của toàn
dân, của tất cả các tổ chức cũng như sự hỗ trợ của nhà nước; Phát triển nông thôn có
sự hợp tác giữa Chính phủ và nhân dân; Phát triển nông thôn là công việc của chính
người dân nông thôn với sự giúp đỡ tích cực của Chính phủ.
Vai trò của Chính phủ trong phát triển nông thôn là vai trò lãnh đạo. Chính phủ
tổ chức, chỉ đạo và phối hợp hành động của hàng loạt các cơ quan, tổ chức và các lợi
ích, những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này. Việc xây
dựng cơ chế chính sách cho xây dựng nông thôn mới cũng chính là một vai trò của
Chính phủ.
1.1.4.2. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM
Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT xuất
thôn tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:
- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở
của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh;
cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn
NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường
rào đẹp đẽ, khang trang,…
- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao
thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng
đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân và


9
cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng NTM bằng các nguồn lực khác như: đất
đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ, năng lực,
sự tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà người dân có được để tạo ra sự
phát triển chung cho cộng đồng.
1.1.4.3. Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM
Căn cứ các lý luận và định nghĩa đã phân tích ở trên, trong phạm vi đề tài này,
cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM là những
cơ chế phát huy sự tham gia (tham gia đóng góp, tham gia trao quyền, tham gia tổ
chức…), trên quan điểm tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng, để phát huy vai trò chủ
thể và sức mạnh của cộng đồng, phục vụ cho các lợi ích chung của cộng đồng, hướng
tới đạt mục tiêu xây dựng thành công mô hình NTM.
1.2. Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực cộng đồng
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nước phải lấy dân làm gốc. Gốc có
vững, cây mới bền; Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân”. Người cũng rất tâm đắc với câu
nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu; Khó vạn lần dân liệu cũng xong”. Lời dạy của
Bác khẳng định sức mạnh to lớn của nhân dân không chỉ trong bảo vệ tổ quốc, mà còn
trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Xác định vai trò quan trọng của nhân dân, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ
trương, chính sách với phương châm: “của dân, do dân, vì dân”, “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”, “nhà nước và nhân dân cùng làm”, “lấy dân làm gốc”…
Liên quan đến công tác huy động sự tham gia của người dân trong các hoạt
động PTNT ở Việt Nam, có một số cơ chế chính sách đáng chú ý sau đây:
1.2.1. Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện
của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng
Ngày 16 tháng 04 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
24/1999/NĐ-CP về quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp
tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Nghị định xác định rõ một số vấn đề sau:
- Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư cơ sở hạ
tầng (CSHT) phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai,
quyết định theo đa số.


10
- Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối tượng
chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và
khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn.
- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp đó để xây dựng CSHT của xã được thực hiện theo phương thức nhân
dân bàn và quyết định trực tiếp.
- Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động,
quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Các thành viên của Ban giám
sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã.
- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc
ngày công lao động.
- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công
tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn xã trong
trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng của xã
không đảm nhận được.
Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động
tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương. Khi
đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng góp, được
quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia các hoạt động
xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp.
1.2.2. Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định số
80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một
hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh giá việc
chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu
tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình
đầu tư… Một số nét chính là:
- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh sống
trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thôn g qua Ban giám sát đầu tư của
cộng đồng.


11
- UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu.
- Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo
cáo, giải trình, cung cấp thôn g tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hoá thôn g tin về quản lý đầu tư theo quy
định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thôn g tin khi cộng đồng yêu cầu.
Các quy định được nêu trong quy chế này hiện nay vẫn đang được áp dụng
trong Chương trình MTQG xây dựng NTM. Ở các xã điểm cũng đã hình thành Ban
giám sát của cộng đồng để giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng NTM. Quy chế này
nêu rõ vai trò giám sát của cộng đồng và trách nhiệm của các đơn vị liên quan.
1.2.3. Quy chế dân chủ cơ sở
Nhằm đảm bảo quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định,
thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã, ngày 20 tháng 04 năm 2007,
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Một số nội dung trong thực hiện dân chủ
cơ sở là:
- Những nội dung phải công khai cho dân biết: gồm 11 nội dung như kế hoạch
phát triển KT-XH, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân
sách xã hàng năm; dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện; việc
quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư; chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân
dân để phát triển sản xuất… Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở
Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền thanh, công khai thôn g
qua trưởng thôn để báo đến nhân dân.
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương và mức
đóng góp xây dựng CSHT, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã,
thôn do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác
trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
- Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
gồm hương ước, quy ước của thôn thôn; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn;
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư
cộng đồng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×