Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện lương tài tỉnh bắc ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN MẪN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN MẪN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI

TỈNH BẮC NINH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Mẫn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến TS Kiều Thị Thu Hương người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và
PTNT, phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng
dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đến Huyện Ủy, UBND huyện Lương Tài, các
phòng ban chức năng của huyện; UBND và các hộ nông dân các xã đã cung cấp số
liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người
thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Mẫn



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: 4TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất cây trồng........................................... 4
1.1.1. Khái niệm liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn ........................ 4
1.1.2. Nội dung hiệu quả kinh tế ............................................................................... 11
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế ......................................................................... 12
1.1.4. Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả kinh tế .......................................................... 13
1.1.5. Đặc điểm sản xuất rau an toàn ........................................................................ 14
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn ................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 18
1.2.1. Hiệu quả kinh tế rau an toàn ở một số nước trên thế giới ............................... 18
1.2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam .................................................... 21
1.2.2.2. Hiệu quả kinh tế trồng rau an toàn ở một số địa phương của Việt Nam ..... 26
1.3. Bài học kinh nghiệm về sản xuất rau an toàn cho huyện Lương Tài ................. 28
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Lương Tài ......................................... 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lương Tài ................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 40


iv
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ...................................................................................... 40
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 41
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 43
2.2.4. Phương pháp xử lý thông tin ........................................................................... 43
2.2.5 Phương pháp phân tích ..................................................................................... 44
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 45
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về điều kiện và quy mô sản xuất ............................... 45
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật ................................................................. 45
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh tế .......................................... 46
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sản xuất rau an toàn ................................................. 46
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất .......................................... 46
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 48
3.1. Thực trạng diễn biến về diện tích, năng suất, sản lượng và chất lượng rau
an toàn .............................................................................................................. 48
3.1.1. Diện tích gieo trồng rau và rau an toàn của huyện Lương Tài.............................. 48
3.2. Thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất ra an toàn của các hộ
điều tra trên địa bàn huyện Lương Tài ............................................................. 51
3.2.1. Tình hình cơ bản của hộ sản xuất an toàn huyện Lương Tài .......................... 51
3.2.2. Quy trình sản xuất rau an toàn của huyện Lương Tài ..................................... 51
3.2.3. Kết quả sản xuất rau an toàn của các hộ điều tra ở huyện Lương Tài ............ 58
3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế bình quân trên ha của các hộ sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Lương Tài .................................................................. 63
3.3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn trên địa bàn
huyện Lương Tài .............................................................................................. 66
3.3.1. Đầu tư thâm canh ............................................................................................ 66
3.3.2. Kỹ thuật ........................................................................................................... 66
3.3.3. Ảnh hưởng của thị trường ............................................................................... 67
3.3.4. Yếu tố về rủi ro đối với hộ sản xuất rau an toàn ............................................. 68
3.4. Phân tích swort của hộ nông dân sản xuất rau an toàn ...................................... 69
3.4.1. Phân tích swort về hệ thống nhà lưới để sản xuất rau an toàn ........................ 70


v
3.5. Thực trạng hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển rau an toàn ở huyện Lương Tài ........ 72
3.6. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn của huyện Lương
Tài tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................. 74
3.6.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 74
3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 74
3.7. Giải pháp sau khi phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn ....... 76
3.7.1. Cơ sở khoa học của việc đưa ra giải pháp ....................................................... 76
3.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn .................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 84
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 87


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQC

: Bình quân chung

CC

: Cơ cấu



: Cao đẳng

DT

: Diện tích

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc

GCN

: Giấy chứng nhận

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KH-CN

: Khoa học - công nghệ

KTTT

: Kinh tế trang trại

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

PTTH

: Phổ thông trung học

SL

: Số lượng

SX

: Sản xuất

SX-KD

: Sản xuất - kinh doanh

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TSCĐ

: Tài sản cố định

TT

: Trang trại

TTATXH

: Trật tự an toàn xã hội

UBND

: Ủy ban nhân dân

VAC

: Vườn ao chuồng


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2015-2017 ................................................................................... 27

Bảng 2.1.

Các nhóm đất chính ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2017........... 32

Bảng 2.2.

Tình hình dân số huyện Lương Tài giai đoạn 2015-2017 ................... 38

Bảng 2.3:

Ma trận phân tích SWOT .................................................................... 45

Bảng 3.1.

Diện tích rau và rau an toàn của huyện Lương Tài giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................ 48

Bảng 3.2.

Năng suất rau và rau an toàn của huyện Lương Tài năm 2015 - 2017 ...... 50

Bảng 3.3.

Sản lượng rau và rau an toàn trên địa huyện Lương Tài giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................ 50

Bảng 3.4.

Tình hình cơ bản bình quân của các hộ được điều tra về sản xuất
rau an toàn thuộc huyện Lương Tài năm 2017 ..................................... 51

Bảng 3.5.

Lựa chọn nguồn cung cấp giống của nông dân ................................... 53

Bảng 3.6.

Diễn biến tình hình sử dụng phân bón của hộ sản xuất rau an
toàn năm 2017 ..................................................................................... 54

Bảng 3.7.

Sử dụng phân bón của hộ trồng rau an toàn ở huyện Lương Tài
năm 2017 ............................................................................................. 55

Bảng 3.8.

Diễn biến tình hình sử dụng thuốc BVTV của hộ sản xuất rau an
toàn huyện Lương Tài giai đoạn 2015-2017 ....................................... 56

Bảng 3.9:

Giá trị sản xuất bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 59

Bảng 3.10:

Chi phí sản xuất trung gian bình quân của các hộ sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 .................................... 60

Bảng 3.11:

Giá trị tăng thêm bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 61

Bảng 3.12:

Tổng chi phí sản xuất bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn
trên địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ............................................ 61

Bảng 3.13:

Thu nhập hỗn hợp bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 62


viii
Bảng 3.14:

Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha của các hộ trồng rau trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 64

Bảng 3.15:

Sự tin tưởng vào rau an toàn ở huyện Lương Tài ............................... 68

Bảng 3.16:

Mức độ rủi ro đối với hộ sản xuất rau sạch trên địa bàn huyện
Lương Tài ............................................................................................ 68

Bảng 3.17.

Đánh giá cơ hội và thách thức của các nông hộ trong phát triển
rau an toàn ở Lương Tài ...................................................................... 69

Bảng 3.18.

Những lợi ích và hạn chế của sản xuất rau an toàn trong nhà lưới ..... 71

Bảng 3.19.

Kết quả thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và thực trạng ứng xử của
người sản xuất kinh doanh RAT ......................................................... 72

Bảng 3.20.

Diện tích trồng rau an toàn của huyện hiện tại và dự kiến đến 2020 .......... 76


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.

Biểu đồ biểu diễn một số chỉ tiêu khí hậu ở Bắc Ninh........................ 31

Hình 3.1:

Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên đồng chi phí trung gian của hộ sản
xuất RAT ............................................................................................. 65

Hình 3.2:

Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích của hộ sản xuất RAT ......... 65

Hình 3.3:

Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên lao động của hộ sản xuất RAT............. 65


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế
Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi trọng hàng đầu. Nhà nước ta đã chú
trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp.
Ngành sản xuất rau được cả nước quan tâm vì rau xanh là loại thực phẩm
không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Sử dụng rau xanh trong bữa
ăn hàng ngày của người dân không những bổ sung thêm các vitamin, khoáng chất
và xơ giúp tăng khả năng tiêu hóa mà còn giúp hạn chế các loại bệnh béo phì,tiểu
đường, tim mạch, gout...Nghề trồng rau đem lại thu nhập bền vững và ổn định cho
người sản xuất. Song thực tế hiện nay các loại bệnh tật gia tăng trong xã hội trong
đó có bệnh ung thư đang là mối quan tâm của toàn xã hội, bởi trong số bệnh nhân
ung thư tử vong hiện nay ở nước ta có tới 35% liên quan đến sử dụng thực phẩm
bẩn trong đó có rau không an toàn. Tình trạng không kiểm soát được một cách có
hiệu quả nguồn thực phẩm nói chung và rau nói riêng có nhiều nguyên nhân. Trước
hết phải kể đến là tình trạng sản xuất tùy tiện, vì lợi nhuận cá nhân người trồng rau
đã sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật, không
đúng nồng độ, liều lượng, thời gian cách ly và quá ngưỡng an toàn. Bên cạnh đó,
sản xuất cá thể nhỏ lẻ của từng hộ dân thiếu sự quản lý chặt chẽ và đồng bộ đang là
một trở ngại lớn đối với công tác giám sát chất lượng rau hiện nay. Một vấn đề nữa,
giữa người sản xuất và nhà phân phối chưa có tiếng nói chung và chưa tạo được
niềm tin đối với người tiêu dùng.
Những năm gần đây, nước ta cảnh báo về ngộ độc thực phẩm trên mọi
phương tiện thông tin đại chúng. Theo số liệu chưa đầy đủ của Bộ y tế năm 2015 2017 có 440 ca ngộ độc thực phẩm với hơn 8000 người bị và 122 người bị chết,
thêm vào đó đời sống của nhân dân ngày càng tăng nhu cầu sử dụng rau an toàn là
rất chính đáng và vô cùng cần thiết.[29]
Xuất phát từ thực tế đó, tỉnh Bắc Ninh đã triển khai chương trình sản xuất
rau an toàn. Đến nay vẫn được duy trì và phát triển. Đặc biệt huyện Lương Tài là
một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, hầu hết nông dân sống dựa vào nông nghiệp là chủ


2
yếu. Trong những năm gần đây sản xuất rau an toàn đang được phát triển tại các xã
trong địa bàn huyện. Sản lượng rau hàng hoá đạt khoảng 2000 tấn - 2500 tấn. Rau sản
xuất ra được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Hà Nội,
Bắc Giang, Hải Dương. Giá trị sản phẩm hàng hoá bình quân những năm gần đây đạt
4,5 - 5 tỷ đồng. Mặc dù, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ làm cho người
nông dân phấn khởi, tin tưởng vào cái mới song vẫn còn nhiều tồn tại trong v ấn đề
sản xuất rau an toàn: Đó là người nông dân chưa thực sự chủ động trong việc sản
xuất, ruộng đất vẫn còn manh mún chưa tập trung đó là những khó khăn cho người
dân trong việc đầu tư thâm canh, chăm bón. Quy trình sản xuất rau an toàn đôi khi
không tuân thủ triệt để nên ảnh hưởng đến việc tiêu thụ làm người tiêu dùng giảm độ
tin cậy. Từ những hạn chế đó làm cho hiệu quả kinh tế của việc sản xuất rau an toàn
trên địa bàn huyện Lương Tài giảm đi cả về số lượng cũng như chất lượng.
Từ đó, để góp phần phát huy những tiềm năng, lợi thế và khắc phục những hạn
chế trong sản xuất rau an toàn của huyện Lương Tài nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất rau an toàn của huyện. Đó là lý do chính mà tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ ngành kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kinh tế đối với sản xuất rau an toàn;
- Hai là: Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế đối với các hộ sản xuất rau
an toàn tại huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Ba là: Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ sản
xuất rau an toàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đề là các vấn liên quan đến hiệu quả kinh tế
của các hộ sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu về đặc điểm của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.


3
+ Nghiên cứu tình hình sản xuất, tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế một số
loại rau chủ yếu là súplơ, su hào, cà chua, cải bắp, cải thảo theo hướng sản xuất rau
an toàn.
+ Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất
rau an toàn.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Về Thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2015-2017.
+ Số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát năm 2017.
4. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả
kinh tế của sản xuất rau nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng;
Luận văn sẽ đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau an
toàn của hộ nông dân huyện Lương Tài có điều kiện tương tự.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất cây trồng
1.1.1. Khái niệm liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn
* Khái niệm về sản xuất
Theo giáo trình triết học Mác-Lênin (2005): Sản xuất là hoạt động đặc trưng
của con người và xã hội loài người. Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản
xuất tinh thần, và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ
với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại
và phát triển của huyện hội [14].
* Khái niệm phát triển sản xuất:
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra sản
phẩm, do vậy phát triển sản xuất được coi như quá trình tăng lên về quy mô và hoàn
thiện về cơ cấu sản xuất. [14]
* Khái niệm về tiêu thụ
- Các sản phẩm sản xuất ra đều phải trải qua khâu tiêu thụ thì mới thực hiện
được quá trình tái sản xuất sản phẩm đó. Vì vậy, tiêu thụ là một khâu quan trọng
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm.
Thông qua quá trình tiêu thụ mà sản phẩm sản xuất ra sẽ đưa sang lĩnh vực lưu
thông và tới tay người tiêu dùng.[16]
- Việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như số lượng, chất
lượng của sản phẩm, thị trường, cơ sở hạ tầng, sự nhanh nhạy của người sản xuất,
chính sách vĩ mô của chính phủ. Đối với rau thì kết quả và hiệu quả kinh tế phụ
thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ. Đây là loại sản phẩm cần được tiêu thụ nhanh
sau khi thu hoạch thì mới đem lại số lượng và chất lượng sản phẩm tốt được. Cho
nên, cần chú ý khi thu hoạch, bảo quản để tiêu thụ nhanh sản phẩm nhằm tăng hiệu
quả sản xuất rau [16].


5
* Khái niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng
chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “hay tăng hiệu quả. "Mác
cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người
lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" [27].
- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong

nghiên cứu và phát triển kinh tế. HQKT được xem xét dưới nhiều góc độ và quan
điểm khác nhau, trong đó có hai quan điểm kinh tế truyền thống và quan điểm kinh
tế tân cổ điển cùng tồn tại.
- Quan điểm truyền thống: quan điểm này cho rằng HQKT là phần còn lại của

hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi chi phí. Nó được đo bằng các chỉ tiêu
lời lãi. Nhiều tác giả cho rằng, HQKT được xem như là tỉ lệ giữa kết quả thu được
với chi phí bỏ ra, hay ngược lại chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản
phẩm. Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là mức sinh lời của đồng vốn. Nó chỉ
được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh [27].
Các quan điểm truyền thống trên khi xem xét HQKT đã coi quá trình sản xuất
kinh doanh trong trạng thái tĩnh, xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó,
hiệu quả là chỉ tiêu quan trọng không những cho phép ta xem xét kết quả đầu tư mà
còn giúp chúng ta quyết định nên đầu tư cho sản xuất bao nhiêu, đến mức độ nào.
Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy đủ. Mặt
khác, quan điểm truyền thống không tính đến yếu tố thời gian khi tính toán thu chi
cho một hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tính toán HQKT
thường chưa tính đủ và chính xác. Ngoài ra, các hoạt động đầu tư và phát triển lại
có những tác động không những đơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả xã hội và môi
trường, có những phần thu và những khoản chi khó lượng hóa thì không thể phản
ánh được trong cách tính này.
- Xét HQKT trong trạng thái tĩnh

HQKT được xác định bằng tỷ số giữa các kết quả đạt được và chi phí phải bỏ
ra để có được kết quả đó, bao gồm nhân lực và vật lực.


6

Công thức: H 
Trong đó:

Q
C

H: HQKT
Q: Kết quả đạt được
C: Chi phí bỏ ra

Theo Culicop, HQKT là kết quả của một nền sản xuất nhất định, tức là đem so
sánh kết quả với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [27]. Ta lấy tổng giá trị sản
phẩm chia cho vốn sản xuất ta được hiệu suất vốn, tổng giá trị sản phẩm chia cho
vốn vật tư ta được hiệu suất vật tư, tổng giá trị sản lượng chia cho chi phí, ta được
hiệu suất chi phí…
Ưu điểm: Chỉ tiêu này chỉ rõ các mức độ, hiệu quả của việc sử dụng các nguồn
lực sản xuất khác nhau giúp ta so sánh được kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một
cách dễ dàng, so sánh HQKT giữa các quy mô khác nhau.
Nhược điểm: Chỉ tiêu này không thể hiện được quy mô của HQKT nói chung.
Tại Việt Nam, một số tác giả cho rằng HQKT là so sánh kết quả cả chi phí sản xuất,
đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quan điểm của các nhà tân cổ điển về hiệu quả kinh tế: Theo các nhà kinh
tế tân cổ điển như Luyn Squire, Herman Gvander Tack... thì HQKT phải được xem
xét trong trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Thời gian là nhân
tố quan trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu HQKT để xem xét
trong việc đề ra các quyết định cả trước và sau khi đầu tư sản xuất kinh doanh.
HQKT không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính đơn thuần mà còn bao gồm cả hiệu
quả xã hội và môi trường. Chính vì thế nên khái niệm về thu và chi trong quan điểm
tân cổ điển được gọi là lợi ích và chi phí.
Xem xét HQKT trong trạng thái động, tức là phần biến động giữa chi phí và
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện tỉ lệ phần tăng thêm của chi phí và
phần tăng thêm của kết quả đạt được khi chi phí tăng thêm hoặc là tỷ lệ của kết quả
bổ sung do chi phí bổ sung tăng thêm [27].
Công thức: H 

Q
C


7
Trong đó:

H: HQKT
∆Q: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
∆C: Phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Cách đánh giá này thường được sử dụng khi xem xét HQKT của đầu tư theo
chiều sâu hoặc trong vấn đề áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tức là nghiên cứu
hiệu quả kinh tế của chi phí đầu tư tăng thêm. Tuy nhiên, nó có hạn chế là không
xem xét tới HQKT của tổng chi phí đã bỏ ra.
- Xét theo mối quan hề động giữa đầu vào và đầu ra, một số tác giả đã phân

biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả
kinh tế [27].
Hiệu quả kỹ thuật: là số sản phẩm thu thêm trên một đơn vị đầu vào đầu tư
thêm. Nó được đo bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng
thêm. Tỷ số này gọi là sản phẩm biên. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng
vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử
dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra,
giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân quyết định sản xuất.
Hiệu quả phân bổ: là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư
thêm. Nó là hiệu quả kỹ thuật nhân với giá sản phẩm và giá đầu vào. Nó đạt tối đa
khi doanh thu biên bằng chi phí biên.
Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ. Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt một
trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ
chưa phải là điều kiện đủ cho đạt HQKT. Chỉ khi nào việc sử dụng các nguồn lực
đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi đó sản xuất mới đạt
được HQKT.
- Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: các học giả kinh tế tân cổ điển đã

coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả, cùng đầu tư sản xuất kinh doanh với
một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu
quả khác nhau, bởi thời gian bỏ vốn đầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác
nhau. Tuy nhiên để hiểu rõ thế nào là HQKT, cần phải tránh những sai lầm như


8
đồng nhất giữa kết quả và HQKT; đồng nhất giữa HQKT với các chỉ tiêu đo lường
HQKT hoặc quan niệm cũ về HQKT đã lạc hậu không phù hợp với hoạt động kinh
tế theo cơ chế thị trường:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và HQKT là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
HQKT là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả
thu được. Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác định hiệu quả mà
thôi. Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế
quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng
hàng hóa, doanh thu bán hàng... Nhưng kết quả này chưa nói lên được nó tạo ra
bằng cách nào? Bằng phương tiện gì? Chi phí là bao nhiêu? Và như vậy nó không
phản ánh được trình độ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình độ của nền kinh tế
quốc dân. Kết quả của quá trình sản xuất phải đặt trong mối quan hệ so sánh với chi
phí và các nguồn lực khác. Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao
và nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Chính điều này thể hiện trình độ sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân mà theo Mác thì đây là cơ sở để phân biện trình độ văn
minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác.
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường HQKT.
HQKT vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể.
- Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ, năng lực sản xuất kinh

doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành của
nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với
quan hệ sản xuất của huyện hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ
khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc. Với nghĩa này thì HQKT phản ánh
toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội. Tính trừu
tượng của phạm trù HQKT thể hiện trình độ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh,
trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để đạt được kết quả cao
nhất ở đầu ra.
- Là phạm trù cụ thể vì nó có thể đo lượng được thông qua mối quan hệ bằng

lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí nó bỏ ra. Đương nhiên, không thể có một
chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các khía cạnh khác nhau của


9
HQKT. Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán có thể xác định được hệ thống chỉ
tiêu đo lường HQKT. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó của HQKT trên
phạm vi mà nó được tính toán. Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc
từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá
trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh chất
lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm hai mặt định
tính và định lượng. Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt các quan hệ
định lượng của hiệu quả kinh tế. Việc nâng cao HQKT được hiểu là nâng cao các
chỉ tiêu đo lường và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.
Tóm lại, khi xem xét HQKT của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội
về mặt lượng là biểu hiện giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu
được HQKT khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì
HQKT càng cao và ngược lại. Còn về mặt định tính, mức độ HQKT cao là phản ánh
nỗ lực của từng khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, phản ánh trình độ năng lực
quản lý sản xuất kinh doanh. Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục
tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. Hai mặt định tính và
định lượng là cặp phạm trù của HQKT, nó có quan hệ mật thiết với nhau.
Thứ ba, phải có quan niệm về HQKT phù hợp với hoạt động kinh tế theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước
đây, khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, hoạt động của các tổ chức sản xuất
kinh doanh được đánh giá bằng mức độ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà
nước giao như: giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu
bán hàng, nộp ngân sách... Thực chất đây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện
được mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra. Mặt khác, giá cả trong giai đoạn này
mang tính bao cấp nặng nề do Nhà nước áp đặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế chỉ mang tính hình thức không phản ánh được trình độ thực về quản lý
sản xuất của các tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội
nói chung. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng
quản lý bằng các chính sách vĩ mô thông qua các công cụ là hệ thống pháp luật
hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp... nhằm đạt được mục tiêu chung của


10
toàn xã hội. Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đều là các đơn vị
pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật. Mục tiêu của các doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế không những nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà còn phải phù
hợp với những yêu cầu của huyện hội theo hướng chuẩn mực của Đảng và Nhà
nước quy định gắn liền với lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích
của cả xã hội.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng HQKT là phạm trù phản ánh trình
độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được
kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất.
* Khái niệm về rau an toàn
Sản xuất rau là một ngành trong sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, muốn hiểu về
rau an toàn chúng ta đi từ khái niệm về nền nông nghiệp. Hiện nay trên thế giới
cũng như Việt Nam có hai quan niệm về nền nông nghiệp sạch là: Nông nghiệp
sạch tương đối và nông nghiệp sạch tuyệt đối [6].
+ Nông nghiệp sạch tương đối: Là nền nông nghiệp có sự kết hợp các biện
pháp thâm canh hiện đại, đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học kỹ thuật
cao với các biện pháp hữu cơ, sinh học để giảm thiểu tới mức thấp nhất việc sử
dụng các loại phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật hoá học nhằm hạn chế tối
đa tác động xấu của sản xuất đến môi trường. Đồng thời các sản phẩm sản xuất
không có hoặc có dưới mức cho phép các dư lượng chất độc nền nông nghiệp này
được áp dụng phổ biến ở các nước phát triển.
+ Nông nghiệp sạch tuyệt đối: Là nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh
học. Nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu và sinh học, trở lại
với chế độ canh tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón hoá học hay thuốc bảo
vệ thực vật hóa học. Nó được trồng trong nhà kính nhà lưới để cách ly với các yếu
tố độc hại của môi trường bên ngoài. Nền nông nghiệp này chủ yếu chỉ được áp
dụng ở các nước phát triển vì họ có nền nông nghiệp tiên tiến có điều kiện về kinh
tế để đầu tư vốn cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp.
Xuất phát từ những quan điểm đó mà Tổ chức y tế thế giới (WHO), tổ chức
nông lương thế giới (FAO), thì rau an toàn phải đảm bảo các yêu câu sau:


11
* Rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không bị dư hại, dập nát, héo úa, không
ngâm, ủ bằng chất hoá học độc hại.
* Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat (NO3) và kim loại nặng ở
dưới mức cho phép.
* Rau không bị sâu bệnh không có vi sinh vật cho người và gia súc.
Ngoài ra, Sở nông nghiệp và PTNT thành phố Hồ Chí Minh có quan niệm về
rau sạch như sau:
* Rau an toàn (rau sạch tương đối) là loại rau mà lượng thuốc bảo vệ thực vật,
hàm lượng Nitrat, hàm lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hai tồn đọng
trong rau an toàn không vượt quá mức cho phép của tổ chức y tế thế giới (WHO).
* Rau sạch tuyệt đối: "Ngoài các tiêu chuẩn trên còn không được dùng thuốc
hoá học và thuốc trừ sâu trong canh tác.
Ngoài các quan niệm trên, Trần Khắc Thi coi sản phẩm rau là rau an toàn thì
phải đáp ứng các yêu cầu sau [3].
* Rau phải sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn tạp chất, thu đúng độ
chín, khi rau có chất lượng cao nhất, không có triệu chứng bệnh có bao bì vệ sinh
hấp dẫn.
* Đồng thời rau an toàn phải an toàn về chất lượng: Tức là dư lượng thuốc về
bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và dư lượng vi sinh vật
gây hại trong rau không vượt quá mức cho phép của tổ chức y tế thế giới (WHO).
1.1.2. Nội dung hiệu quả kinh tế
Theo các quan điểm trên, HQKT luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nội dung xác định HQKT bao gồm:
- Xác định các yếu tố đầu ra: đây là công việc xác định mục tiêu đạt được, các

kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm,
giá trị gia tăng, lợi nhuận.
- Xác định các yếu tố đầu vào: đó là chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ, chi phí

lao động...
Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị
trường, việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn:


12
- Những khó khăn trong xác định yếu tố đầu vào:

Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều quá trình
sản xuất không đồng đều. Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi
phí sửa chữa lớn. Ví thế, việc khấu hao và phân bổ chi phí để tính đúng chi phí sản
xuất chỉ có tính tương đối.
Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí thông
tin tuyên truyền, giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được hạch toán vào
chi phí, nhưng thực tế không tính được một cách cụ thể. Ảnh hưởng của thị trường
làm giá cả biến động, mức độ trượt giá gây khó khăn trong việc xác định các loại
chi phí sản xuất.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến quá trình sản xuất nông
nghiệp và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này đến nay
vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác.
- Những khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra:

Kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hóa để tính và so sách trong thời
gian và không gian cụ thể nào đó. Nhưng, những kết quả về mặt xã hội, môi trường
sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp canh tranh trên thị trường của một
doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và chỉ được bộc lộ
trong thời gian dài. Đó là việc khó khăn trong việc xác định đúng và đủ các yếu tố
đầu ra.
Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ích hay mục đích
cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần, văn
hóa xã hội. Đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố đầu vào
để tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu quả kinh tế.
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của HQKT là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, thực
hiện tối ưu giữa yếu tố đầu vào với đầu ra. Tiêu chuẩn của HQKT là sự tối đa hóa
kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên có hạn. Tùy từng ngành,
tùy từng mức độ mà ta xác định đâu là kết quả, đâu là hiệu quả. Trong xu thế ngày
nay trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài việc quan tâm đến hiệu quả kinh tế,


13
để phát triển bền vững người ta còn quan tâm đến hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết

kiệm lao động xã hội.
Quan điểm này gắn liền với hai quy luật của nền sản xuất xã hội là quy luật
tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian lao động. Điều này thể hiện
được mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí
lao động xã hội. Đó chính là hiệu quả của lao động xã hội.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt động

sản xuất kinh doanh.
Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quả cao nhất, với
chi phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới.
Về khía cạnh này cũng thể hiện chất lượng của quá trình hoạt động sản xuất. Muốn
nâng cao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì không dừng lại ở việc
đánh giá những hiệu quả đã đạt được, mà còn phải thông qua nó để tìm giải pháp
thúc đẩy sản xuất phát triển ở mức cao hơn. Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối
cùng của sản xuất.
1.1.4. Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành nào hay một đơn vị sản xuất kinh doanh
đều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào để tạo ra lượng sản phẩm
lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất. Vì thế tất cả các hoạt
động sản xuất đều được tính toán kỹ lưỡng sao cho hiệu quả cao nhất. Nâng cao
hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng lợi nhuận, từ đó các nhà sản xuất tích lũy vốn và
tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng đổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở
rộng thị trường… đồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động.
Đây chính là nguồn gốc để giải quyết mọi vấn đề.
Đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong
đó hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng. Muốn nâng cao hiệu quả
kinh tế các hình thức sử dụng đất nông nghiệp thì một trong các vấn đề cốt lõi là
phải tiết kiệm nguồn lực. Cụ thể với nguồn đất đai có hạn yêu cầu đặt ra với người


14
sử dụng đất là tạo ra được số lượng nông sản có số và chất lượng nông sản cao nhất.
Mặt khác, phải không ngừng bồi đắp độ phì nhiêu của đất. Từ đó sản xuất mới có
cơ hội để tích lũy vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội. Tuy nhiên, ở các
đơn vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau. Đối với người sản xuất, tăng hiệu
quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận. Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả
chính là họ được sử dụng hàng hóa với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng
hóa ngày càng tốt hơn. Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc
nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi. Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội
có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng được nâng lên.
Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối quan hệ bền vững giữa
HQKT với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài.
1.1.5. Đặc điểm sản xuất rau an toàn
Đời sống nhân dân ngày một nâng cao về chất lượng. Vì thế nhu cầu của
người dân về rau an toàn là rất chính đáng bởi nó góp phần kéo dài tuổi thọ, tăng
sức khoẻ. Rau an toàn có những đặc điểm sau:
- Hầu hết tất cả các loại rau an toàn đều phải trải qua thời kỳ ươm cây giống,
trong thời kỳ này đòi hỏi phải chăm sóc cẩn thận, loại bỏ những cây xấu, chăm sóc
theo đúng quy trình kỹ thuật, do vậy sản phẩm rau phụ thuộc rất nhiều vào cây giống.
- Sản xuất rau nói chung và rau an toàn nói riêng có thời gian sinh trưởng
ngắn, có thể nhiều vụ trong năm góp phần cải tạo đất, nâng cao thu nhập cho người
nông dân. Rau an toàn là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị đóng góp một phần
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển của ngành nông
nghiệp nói riêng.
- Sản xuất rau an toàn đòi hỏi phải bỏ vốn đầu tư cũng như công lao động
nhiều đòi hỏi sản xuất theo quy trình kỹ thuật nhất định.
- Rau là loại cây có nhiều sâu bệnh phá hoại, trong khi đó việc sản xuất rau an
toàn lại đòi hỏi hạn chế tới mức tối đa việc sử dụng thuốc hoá học. Do đó, phải có
biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời hợp lý để đảm bảo chất lượng rau an toàn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×