Tải bản đầy đủ

Quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác của công ty TNHH một thành viên apatit việt nam

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KIN DOANH

PHẠM THỊ THANH HUYỀN

QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC
CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA
CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KIN DOANH

PHẠM THỊ THANH HUYỀN

QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC

CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA
CÔNG TY TNHH MTV APATIT VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Quang Thiệu

THÁI NGUYÊN - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai
thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam " là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ
ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh Huyền
.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của
TS. Đoàn Quang Thiệu cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô
giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp, anh chị em tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn của
mình.
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh Huyền


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 1
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn ................................. 2
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................... 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ........................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ..................... 4
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp .................... 4
1.1.2. Khái niệm và vai trò quản trị sản xuất ....................................................... 8
1.1.3. Nội dung quản trị chi phí sản xuất ........................................................... 10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất .............................. 13
1.2. Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số đơn vị khai thác khoáng sản
và bài học cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt
Nam ........................................................................................................... 17
1.2.1. Kinh nghiệm quản trị chi phí các đơn vị khai thác tại Tập đoàn Công nghiệp
Than - Khoáng sản Việt Nam ( TKV) ....................................................... 17
1.2.2. Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác tại Công ty TNHH
MTV Khai thác khoáng sản - Tổng công ty Đông Bắc ............................. 19


iv

1.2.3. Kinh nghiệm quản trị chi phí tại các đơn vị khai thác của Công ty Cổ phần
khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương ............................................... 20
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho các chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV
Apatit Việt Nam ........................................................................................ 20
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 21
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 22
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 22
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 23
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin .............................................................. 25
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................. 25
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................... 26
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÁC
CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY TNHH MTV APATIT
VIỆT NAM ............................................................................................... 27
3.1. Đặc điểm của công ty TNHH MTV Apatit việt nam .................................. 27
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 27
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ............................................................................ 29
3.1.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ................................................................. 30
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ........................................................ 30
3.2. Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty
TNHH MTV Apatit Việt Nam. ................................................................. 37
3.2.1. Xây dựng kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác ..... 37
3.2.2. Thực hiện quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác .............. 39
3.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát .................................................. 55


v

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai
thác ............................................................................................................ 57
3.4. Đánh giá quản trị chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác của công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam .............................................................................. 61
3.4.1. Hiệu quả của quản trị chi phí sản xuất ..................................................... 61
3.4.2. Ưu điểm .................................................................................................... 62
3.4.3. Nhược điểm .............................................................................................. 63
3.4.4. Nguyên nhân ............................................................................................ 63
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÁC CHI NHÁNH KHAI THÁC CỦA CÔNG TY
TNHH MTV APATIT VIỆT NAM ....................................................... 65
4.1. Định hướng và mục tiêu quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác
của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam .............................................. 65
4.1.1. Định hướng quản trị chi phí tại các chi nhánh ......................................... 65
4.1.2. Mục tiêu quản trị chi phí tại các chi nhánh .............................................. 66
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả quản trị chi phí tại các Chi
nhánh.......................................................................................................... 67
4.2.1. Giải pháp chung ....................................................................................... 67
4.2.2. Một số giải pháp riêng đối với từng khâu quản trị chi phí sản xuất ........ 71
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 74
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 76


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CN: Chi nhánh
CP: Chi phí
CPSX: Chi phí sản xuất
DN: Doanh nghiệp
NLĐ: Người lao động
LĐ: Lãnh đạo
QTSX: Quản trị sản xuất


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu
Bảng 2.1: Số phiếu phát điều tra ........................................................................ 24
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert........................................................................ 25
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu của công ty................................................................ 34
Bảng 3.2: Tình hình lao động tại công ty ........................................................... 35
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất tại chi nhánh ........................................................ 36
Bảng 3.4: Kế hoạch chi phí cho các chi nhánh .................................................. 37
Bảng 3.5: Đánh giá về kế hoạch chi phí sản xuất tại chi nhánh khai thác ......... 38
Bảng 3.6: Tình hình quản trị chi phí nguyên vật liệu khai thác ......................... 39
Bảng 3.7: Đánh giá về quản trị chi phí nguyên vật liệu của chi nhánh ............. 40
Bảng 3.8: Tình hình thu nhập bình quân của người lao động ............................ 41
Bảng 3.9: Mức lương theo vị trí lao động tại chi nhánh .................................... 42
Bảng 3.10: Đánh giá của người lao động về lương............................................ 43
Bảng 3.11: Thưởng của các chi nhánh cho người lao động ............................... 44
Bảng 3.12: Đánh giá của người lao động về các khoản thưởng ........................ 45
Bảng 3.13: Chi phí sức khỏe và an toàn cho người lao động ............................ 46
Bảng 3.14: Đánh giá người lao động về chi cho sức khỏe và an toàn lao động 47
Bảng 3.15: Chi phúc lợi cho người lao động ..................................................... 48
Bảng 3.16: Đánh giá của người lao động về các khoản chi phúc lợi ................. 49
Bảng 3.17: Tình hình quản trị chi phí khấu hao TSCĐ tại các chi nhánh khai thác
................................................................................................................... 50
Bảng 3.18: Đánh giá về quản trị chi phí khấu hao tài sản.................................. 51
Bảng 3.19: Tình hình quản trị chi phí máy móc trang thiết bị sản xuất............. 52
Bảng 3.20: Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị tại các chi nhánh khai
thác ............................................................................................................ 53
Bảng 3.21: Đánh giá người lao động về công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc
thiết bị tại các chi nhánh khai thác ............................................................ 54
Bảng 3.22: Quản trị chi phí chung tại Chi nhánh............................................... 55


viii

Bảng 3.23: Kiểm tra, kiểm soát chi tại các chi nhánh ........................................ 56
Bảng 3.24: Kết quả xử lý sai phạm sau kiểm tra, kiểm soát .............................. 56
Bảng 3.25: Đánh giá về áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất ..................... 59
Bảng 3.26: Đánh giá về tổ chức sản xuất và sử dụng con người ....................... 60
Bảng 3.27: Đánh giá về năng lực và tổ chức quản lý tài chính ......................... 61
Bảng 3.28: Đánh giá hiệu quả quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai
thác ............................................................................................................ 61
Sơ đồ
Sơ đồ: 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty Apatit Việt Nam ..................................30


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là một tỉnh miền núi giàu tài nguyên khoáng sản với trữ lượng lớn như
quặng Apatit, quặng Đồng, Quặng sắt, trong đó nguồn quặng lớn nhất là quặng Apatit
có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ðây là một trong những loại quặng
quan trọng của Việt Nam cũng như trên Thế giới. Tại Việt Nam quặng Apatit chỉ có
duy nhất ở địa bàn tỉnh lào cai, quặng kéo dài hơn 100km rộng từ 1km – 4km dọc theo
bờ phải Sông Hồng. Trữ lượng dự đoán cho toàn bồn quặng từ 1 tỷ đến 1.5 tỷ tấn quặng.
Trữ lượng quặng đã đánh giá cụ thể theo cấp A + B + C1 + C2 tại thời điểm 31/12/2001
là 502.863 nghìn tấn quặng loại 1, 2, 3 và 385.330 tấn quặng loại 4 xếp ngoài cân đối.
Như vậy có thể nói tiềm năng về khai thác quặng Apatit là rất lớn cũng như nhu
cầu tiêu thụ của thị trường trong nước và xuất khẩu rất cao. Quặng Apatit là nguyên
liệu chính sản xuất các loại phân lân, DAP, phốt pho,… rất cần thiết cho nền nông
nghiệp như nước ta. Quản lý tốt chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất là một
yêu cầu quan trọng khách quan trong công tác quản lý doanh nghiệp, là công việc
quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt chi phí sản xuất
nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm góp phần quan trọng trong sự tồn tại
và phát triển doanh nghiệp.
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam là đơn vị lớn với vốn điều lệ trên hai
nghìn tỷ đồng, dẫn đầu Tập đoàn Hóa chất Việt Nam về khai thác, chế biến khoáng
sản, sản phẩm sản xuất chính là phân bón NPK và một số cho nông nghiệp. Trong
đó, khâu khai thác quặng Apatit là khâu sản xuất chính và là khâu tạo ra nguyên liệu
đầu vào cho các khâu tiếp theo. Mặc dù, Công ty TNHH một thành viên Apatít Việt
Nam đã có truyền thống trên 60 năm hoạt động và phát triển khai thác quặng Apatit,
công tác quản lý đã đi vào nề nếp, tuy vậy do chi phí đầu tư cho khâu khai thác như
nguyên vật liệu, nhân công, thuế phí còn lớn …..nên công tác quản trị khâu khai thác
còn nhiều bất cập.
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, tôi đã chọn đề tài: “ Quản trị chi phí sản
xuất tại các Chi nhánh Khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam”. Làm
đề tài luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu


2

* Mục tiêu chung:
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị chi phí sản xuất
tại các Chi nhánh khai thác của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí sản xuất tại
các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm cũng như tìm ra nguyên nhân của những
điểm yếu trong quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chi phí
sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh
khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị chi phí sản xuất
và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất tại các chi nhánh khai thác
của công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại các Chi nhánh khai thác của Công
ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu tập hợp các tài liệu về quản trị chi phí sản xuất
trong vòng 3 năm 2016, 2017, 2018.
+ Số liệu sơ cấp được tác giả tiến hành điều tra từ tháng 10 đến tháng 11 năm
2018.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn


3

- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về quản
trị chi phí sản xuất
- Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH
MTV Apatit Việt Nam.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Công ty TNHH MTV
Apatit Việt Nam và những người quan tâm đến công tác quản trị chi phí sản xuất tại
các doanh nghiệp sản xuất.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản trị chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại các Chi nhánh khai thác
của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản
xuất tại các Chi nhánh khai thác của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam.

CHƯƠNG I


4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm
lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ
tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ tài chính, 2006).
Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là những chi phí
thực hiện trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp bao gồm: những chi phí trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm và những chi phí sản
xuất chung để sản xuất ra sản phẩm (Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, 2009).
1.1.1.2. Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau.
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra quyết định kinh doanh, chi phí phải được phân loại theo những tiêu thức phù
hợp.
Các cách phân loại chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
thường được sử dụng ở các doanh nghiệp bao gồm:
a) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc… chúng có thể được quy nạp
trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. Loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi
phí, dễ nhận biết và hạch toán chính xác.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập
hợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh,


5

sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ trực tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý đối với kỹ thuật hạch toán. Trường hợp
có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn
tiêu thức phân bổ phù hợp. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng
đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí. Vì
vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức
phân bổ chi phí nếu muốn có các thông tin chân thực về chi phí và kết quả lợi nhuận
từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng loại hoạt động trong doanh nghiệp.
b) Phân loại theo mục đích, công dụng
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ.
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư,
kinh doanh về vốn, bao gồm:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến quản trị doanh nghiệp và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh
nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào.
+ Chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán đầu tư
về vốn.
+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ.
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý và thực hiện việc tiêu thụ
sản phẩm, có các giải pháp để thúc đẩy việc bán hàng cũng như sử dụng vốn hiệu quả
trong các khâu thương mại.
c) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính chất kinh
tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật


6

liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền
lương của người lao động.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: là khấu hao tất cả tài sản cố định dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Cách phân loại chi phí này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành và dùng để lập kế hoạch về giá thành cho kỳ tới.
d) Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại:
Chi phí cơ bản và chi phí chung.
- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ
sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng
trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
- Chi phí chung: là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính
chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Với cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác
định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đối với chi phí cơ
bản là các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, thiếu
chúng thì không thể sản xuất; chế tạo được sản phẩm, vì vậy không thể cắt bỏ một
loại chi phí cơ bản nào mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu hao vật liệu,
lao động, khấu hao… hoặc cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tìm kiếm vật liệu


7

thay thế, v.v… Ngược lại, đối với chi phí chung, cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế
và thậm chí loại trừ các chi phí không cần thiết, tăng cường quản lý chi phí chung
theo dự toán tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu, v.v…
e) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi về mức hoạt động của doanh nghiệp. Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản
phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán
hàng thực hiện.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có
sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị. Nếu xét tổng chi phí thì định phí không
thay đổi, ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì
vẫn tồn tại định phí.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí
và biến phí. Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế của doanh nghiệp như chi
phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điện thoại, điện năng.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng
loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản
lượng hoà vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.
f) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí
sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán.
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong thời kỳ, không
tạo nên giá trị hàng tồn kho- tài sản. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ có ý nghĩa quan trọng đến


8

việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ bởi chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào
được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức của kỳ mà chúng phát
sinh. Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ mà sản phẩm
được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh. Tuy nhiên, chi phí sản phẩm
cũng ảnh hưởng đến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vì sản
phẩm có thể được tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau.
1.1.2. Khái niệm và vai trò quản trị sản xuất
1.1.2.1. Khái niệm quản trị chi phí sản xuất
Khái niệm quản trị
Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực. Ví dụ quản trị hành
chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế).
Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh lại chia ra nhiều lĩnh vực: Quản trị tài chính, quản
trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất...
Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa có nghĩa là quản lý,
vừa có nghĩa là quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị.
Tuy nhiên, khi dùng từ, theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền với
với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ mô. Còn thuật ngữ quản
trị thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp (Nguyễn
Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016).
Có rất nhiều quan niệm về quản trị:
Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu
quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức; (Nguyễn
Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016).
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt
được mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động; (Nguyễn Thừa Lộc,
Trần Văn Bão, 2016).
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp
hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là
việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục.


9

Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các
phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và
thúc đẩy nhau phát triển (Nguyễn Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016).
Nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm để đạt tới một mục đích
nào đó, cũng giống như các vai mà các diễn viên đảm nhiệm trong một vở kịch, dù
các vai trò này là do họ tự vạch ra, là những vai trò ngẫu nhiên hoặc tình cờ, hay là
những vai trò đã được xác định và được sắp đặt bởi một người nào đó, nhưng họ đều
biết chắc rằng mọi người đều đóng góp theo một cách riêng vào sự nỗ lực của nhóm.
Khái niệm quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến
việc quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa
chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất.
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ các doanh nghiệp đều phải thực hiện 3 chức
năng cơ bản: Marketing, sản xuất và tài chính. Các nhà quản trị Marketing chịu trách
nhiệm tạo ra nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Các nhà quản trị tài chính
chịu trách nhiệm về việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp không thể thành công khi không thể hiện đồng bộ các chức năng tài chính,
marketing và sản xuất. Không quản trị sản xuất tốt thì không có sản phẩm hoặc dịch
vụ tốt, không có marketing thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng không nhiều, không
có quản trị tài chính thì các thất bại về tài chính sẽ diễn ra. Mỗi chức năng hoạt động
một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình, đồng thời cũng phải làm việc
cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho tổ chức về lợi ích, sự tồn tại và tăng trưởng
trong một điều kiện kinh doanh năng động.
Do đó, có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc
biệt trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp
quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lời lớn cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu
quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể dẫn đến phá sản
(Nguyễn Thừa Lộc, Trần Văn Bão, 2016).
Khái niệm Quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí sản xuất là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm


10

soát những hoạt động thực hiện sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất, mục
tiêu là để tạo ra sản phẩm.
Những nguồn lực sử dụng trong doanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm được
gọi là chi phí sản xuất bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (Trần Đức Lộc, Trần Văn Phùng, 2013).
1.1.2.2. Vai trò của quản trị chi phí sản xuất
Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có những mục tiêu khác nhau nhưng
nhìn chung các doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Chi phí là những khoản chi của doanh nghiệp, bởi vậy nó ảnh hưởng rất nhiều
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp đều muốn giảm chi phí
đến nâng cao lợi nhuận của mình. Trên thực tế, chi phí có hai mặt, thứ nhất: chi phí
là các khoản chi điều này dẫn đến doanh nghiệp giảm lợi nhuận nhưng mặt thứ hai:
chi phí của doanh nghiệp là các khoản chi cho đầu tư. Điều này có thể nâng cao năng
suất của doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm giúp doanh
nghiệp ra tăng lợi nhuận. Thêm vào đó chi phí cũng là các khoản kích thích doanh
nghiệp tăng trưởng và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đây là đòn
bẩy để doanh nghiệp có những chiến lược phát triển trong tương lai. Do vậy, quản trị
chi phí có vai trò rất quan trọng nhằm mục tiêu phát triển chung của các doanh nghiệp
bởi vì:
Thứ nhất: Quản trị chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của
mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất
kinh doanh.
Thứ hai: Quản trị chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất
lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí.
Thứ ba: Quản trị chi phí sản xuất giúp người ra quyết định nhận diện được các
nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất.
Thứ tư: Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu
vào như máy móc trang thiết bị, nguồn nhân lực…Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra nhưng trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả.
1.1.3. Nội dung quản trị chi phí sản xuất
1.1.3.1. Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất


11

Đối với mỗi doanh nghiệp việc lập dự toán chi phí sản xuất có vai trò rất quan
trọng. Đây là căn cứ để xem xét mức độ chi phí của doanh nghiệp như nào từ đó tìm
các nguồn vốn để thực hiện cũng như các biện pháp để huy động vốn. Khi dự toán
phải được dự trên các căn cứ vững chắc, dựa trên các chi phí thực tế doanh nghiệp
cũng như giá thành của các sản phẩm mua vào cũng như bán ra để xem xét lợi nhuận
của các doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch phải phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp nhưng
cũng cần phải chi tiết và cụ thể. Đây là một trong những căn cứ để thực hiện trong
việc dự trù nguồn vốn đối ứng đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.
Thêm vào đó, việc lập kế hoạch có thể xem xét đánh giá các rủi ro mà doanh nghiệp
gặp phải, điều này có thể dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao. Do vậy, thông qua lập kế
hoạch các doanh nghiệp sớm đưa các biện pháp phòng tránh, tìm hiểu trước các
nguyên nhân có thể xảy có khi chi phí doanh nghiệp tăng cao. Thêm vào đó, trong
trường hợp chi phí của doanh nghiệp tăng cao, tăng hơn so với lập kế hoạch đề ra thì
cần có các khoản dự phòng để đảm bảo tiến độ sản xuất.
Lập kế hoạch và dự toán được xem xét chi tiết cụ thể, phân công trách nhiệm
cũng như quyền hạn của từng đối tượng quản trị. Đây là căn cứ vững chắc để xem
mức độ hoàn thành công việc, các sai sót có thể xảy ra. Từ đó là căn cứ để xem đánh
giá chất lượng công việc được giao cho các bộ phận và từng cá nhân.
1.1.3.2. Tổ chức thực hiện quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí cho nguyên nhiên vật liệu: Nguyên nhiên vật liệu là đầu vào
giúp doanh nghiệp tăng cường sản xuất kinh doanh. Nguyên nhiên vật liệu cần phải
đảm bảo những yêu cầu như: chất lượng nguyên nhiên vật liệu cần phải đảm bảo đúng
yêu cầu chất lượng. Các doanh nghiệp đầu tư vào nguyên nhiên vật liệu đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh ổn định. Do vậy, cần xác định một cách cụ thể trong việc
nhập nguyên nhiên vật liệu: nếu mua nhiều quá ảnh hưởng đến chi phí và vốn sản
xuất sẽ bị ứ đọng, thêm vào đó nếu mua ít quá dẫn đến sản xuất kinh doanh không
được ổn định. Thêm vào đó là sử dụng nguyên nhiên vật liệu phải tiết kiệm và hiệu
quả. Các doanh nghiệp cũng cần xem xét chi phí bảo quản nguyên nhiên vật liệu bởi
nhiều nguyên nhiên vật liệu cần phải có kho, kỹ thuật bảo quản đặc biệt như xăng


12

dầu, và thuốc nổ …đối với doanh nghiệp khai khoáng.
Quản trị chi phí khấu hao: khấu hao. Tài sản cố định của doanh nghiệp được
chuyển dần vào quá trình sản xuất. Mỗi doanh nghiệp có nhiều loại tài sản cố định
như: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình. Do vậy, cần xác định rõ giá
trị tài sản, thời gian sản xuất của tài sản cố định, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến
chi phí khấu hao. Thêm vào đó, qua trình khấu hao còn được tính khấu hao vô
hình. Doanh nghiệp cần phải chú ý trong quá trình sản xuất kinh doanh, bố trí sản
xuất kinh doanh, giảm thời gian nhàn rỗi trách hao mòn vô hình, cũng như đảm
bảo các tài sản phát huy hết khả năng sản xuất để giảm chi phí khấu hao hữu hình
cho doanh nghiệp.
Quản trị chi phí máy móc trang thiết bị: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển,
áp dụng ngày càng nhiều máy móc trang thiết bị vào sản xuất để giảm lao động chân
tay, thay vào đó là dây truyền sản xuất hiện đại. Để làm được vậy, hằng năm công ty
phải rà soát và xem xét tình trạng về máy móc trang thiết bị để sớm đưa ra phương
án sửa chữa thay thế kịp thời. Với những máy móc lâu đời, doanh nghiệp cần thay
thế bằng máy móc hiện đại hơn, thêm vào đó là công ty cần thường xuyên kiểm tra
và đưa ra công tác kiểm tra thương xuyên để có phương án sửa chữa thường xuyên.
Quản trị chi phí cho người lao động: Đối với mọi doanh nghiệp, người lao động
luôn có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất. Với những doanh nghiệp
có lao động tốt, được bố trí công việc hợp lý cũng như có môi trương làm việc thoải
mái và chuyên nghiệp. Thì người lao động sẽ là một trong những thế mạnh của doanh
nghiệp giúp: tăng tính cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy được tính
sáng tạo trong công việc… Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải thực
hiện tốt các khoản chi như lương, thưởng, các khoản phúc lợi, chi phí đảm bảo môi
trường làm việc… Từ đó người lao động có thể yên tâm công tác, ý thức cao trong
mỗi công việc thực hiện của mình.
Quản trị chi phí chung: đây là những khoản chi phí trả liên quan đến các hoạt
động chung của doanh nghiệp. Với việc quản lý hiệu quả các khoản chi phí này giúp
cho quá trình quản trị của doanh nghiệp hiệu quả hơn. Quá trình điều phối, quyết định


13

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như thay mặt doanh nghiệp thực hiện
các nhiệm vụ cần thiết. Để làm điều này, mỗi doanh nghiệp cần có các khoản chi phí
chung nhưng đây là các khoản chi phí cần phải dụng hiệu quả, cần phải tiết kiểm sử
dụng đúng mục đích, đúng định mức mà mỗi doanh nghiệp đề ra là một điều cần thiết.
1.1.3.3. Kiểm tra, kiểm soát chi phí sản xuất
Kiểm tra kiểm soát là một trong những công tác cần thiết để quản trị chi phí
nhằm đảm bảo các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty, mỗi
doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất. Quá trình kiểm tra, kiểm soát có thể được
thực hiện một cách thường xuyên hoặc đột xuất. Từ đó phát hiện được các sai phạm
của các tổ chức cũng như các đơn vị sử dụng các khoản chi phí trong khi sản xuất tại
đơn vị và doanh nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực có hạn, nhiều cán bộ thực hiện các chi
phí cho doanh nghiệp và đợn vị đã không nắm bắt, tìm hiểu để thực hiện đúng với
các quy định của nhà nước. Điều này dẫn đến quá trình thực hiện có nhiều sai phạm
gây ảnh hưởng đến các đối tượng liên quan cũng như gây thiệt hại cho nhà nước. Để
giảm thiểu được điều này, thông qua giám sát kiểm tra các cán bộ có trình độ chuyên
môn có thể hướng dẫn việc thực hiện cho đúng với pháp luật tại các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó là tìm cách khắc phục những sai phạm mà các doanh nghiệp mắc phải.
Trong nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà
không tuân thủ các quy định của nhà nước, không tuân thủ các quy định của công ty
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với các đối tượng và nền kinh tế. Kiểm tra kiểm
soát phát hiện các sai phạm này, phân loại các sai phạm do lỗi khách quan hay lỗi chủ
quan. Với các doanh nghiệp đã vi phạm nhiều lần mức độ vi phạm lớn cần có những
chế tài xử lý nhằm răn đe các doanh nghiệp này, tránh các sai phạm tiếp tục xảy ra.
Sớm phát hiện để đưa ra các biện pháp khắc phục.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất
1.1.4.1. Nhân tố khách quan
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên
tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa
tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động


14

kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạt
động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã
hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh
tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có
tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường. Nghiên cứu những yếu
tố này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra
khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình.
a, Yếu tố chính trị và luật pháp: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật
pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp. ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh
doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này
hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và
sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho
các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu ... Mức độ ổn định về chính trị
và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ
rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đến doanh nghiệp như
thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu
được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường.
b, Yếu tố kinh tế - văn hóa xã hội : Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc
xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của
ngành hàng khác. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu
tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm
:
+ Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng
các cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện cạnh tranh ,khả năng sử dụng
ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn .
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ
, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư ...


15

+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng phát triển
của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp .
+ Tôc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
+ Các yếu tố văn hoá xã hội : Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp ,là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người
tiêu dùng . Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác
nhau về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
.
+ Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng,
nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị
trường , các yếu tố về dân tộc ,nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng
sản phẩm , điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá
khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp .
+ Yếu tố kỹ thuật công nghệ : ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong
thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, Năng suất lao động và
khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ .
c, Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí
hậu ,thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực , hoặc ảnh
hưởng đến hoạt động dự trữ , bảo quản hàng hoá. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,các
điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận
lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây
hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại
trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
d, Yếu tố khách hàng và đối thủ cạnh tranh: Khách hàng là những người có nhu
cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh .
Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường. Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo
từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×