Tải bản đầy đủ

Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại bảo hiểm xã hội tỉnh lào cai

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––

PHÙNG VĂN TÌNH

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––

PHÙNG VĂN TÌNH


QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được
tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu
từ Công ty nơi tôi làm việc dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đỗ Thị Thúy Phương,
không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
Tác giả luận văn

Phùng Văn Tình


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS. Đỗ Thị
Thúy Phương đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận
văn một cách tốt nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên khoa Kinh Tế - trường
Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã có những giúp đỡ, đóng góp chân tình
trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai đoạn làm
luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như thời
gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và các bạn để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả luận văn



Phùng Văn Tình


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu cứu ......................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 6
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO
HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH .................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình ....................................... 8
1.1.1. Khái quát về bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế hộ gia đình ................................. 8
1.1.2. Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình ............................................................ 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình .................................. 26
1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của một số địa phương .... 26
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tỉnh Lào Cai.......... 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 34
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 35
2.2.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 36
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai ........................ 36


iv
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tỉnh
Lào Cai ..................................................................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI............................................. 40
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai ............................................... 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 42
3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý thu
BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai ............................................................ 45
3.2. Khái quát về Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai ....................................................... 46
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 46
3.2.2. Vị trí và chức năng của BHXH tỉnh Lào Cai .................................................. 47
3.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH tỉnh Lào Cai........................................... 47
3.2.4. Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lào Cai ......................................................... 50
3.3. Thực trạng quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Lào Cai .................. 54
3.3.2. Lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình .............................................................. 55
3.3.3. Quản lý tổ chức thu BHYT hộ gia đình .......................................................... 60
3.3.4. Quyết toán thu BHYT hộ gia đình .................................................................. 73
3.3.4. Thanh tra, kiểm tra BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Lào Cai ..................... 77
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh
Lào Cai ...................................................................................................................... 81
3.4.1. Các yếu tố khách quan .................................................................................... 81
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 85
3.5. Đánh giá về công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh
Lào Cai ..................................................................................................................... 91
3.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 91
3.5.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 92
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM Y
TẾ HỘ GIA ĐÌNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI ....................... 95
4.1 Dự báo về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020. ..................... 95


v
4.1.1 Về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ................ 95
4.1.2 Về hệ thống y tế ............................................................................................... 96
4.2. Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai ............................................................................. 97
4.2.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020 ................................................................... 97
4.2.2. Mục tiêu thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai
đến năm 2020 ............................................................................................................ 99
4.3. Giải pháp tăng cường quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Lào Cai .................................................................................................. 100
4.3.1. Nhóm giải pháp trực tiếp............................................................................... 100
4.3.2. Nhóm giải pháp gián tiếp .............................................................................. 104
4.4. Kiến nghị .......................................................................................................... 109
4.4.1. Kiến nghị với BHXH Việt Nam.................................................................... 109
4.4.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Lào Cai ............................................................... 109
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 113
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 115


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Nội dung

Giải thích

1

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

2

BHTNLĐ

Bảo hiểm tai nạn lao động

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

BNN

Bệnh nghề nghiệp

6

BTC

Bộ tài chính

7

BYT

Bộ Y tế

8

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

9

KCB

Khám chữa bệnh

10

KTXH

Kinh tế xã hội

11



Nghị định

12

NLĐ

Người lao động

13

NQ

Nghị quyết

14

NSDLĐ

Người sử dụng lao động

15

NSĐP

Ngân sách địa phương

16

NSNN

Ngân sách nhà nước

17



Quyết định

18

TCKT

Tổ chức kinh tế

19

TT

Thông tư

20

TTLT

Thông tư liên tịch

21

TW

Trung ương

22

UBND

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017.................................. 44
Bảng 3.2: Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc BHXH tỉnh Lào Cai.................51
Bảng 3.3: Kế hoạch thu BHYT hộ gia đình tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 .....57
Bảng 3.4: Tỷ lệ bao phủ BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai ....................61
Bảng 3.5: Số lượng hộ gia đình tham gia BHYT tại các huyện trên địa bàn tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017...............................................................62
Bảng 3.6: Mức đóng BHYT hộ gia đình qua các thời kỳ .........................................64
Bảng 3.7: Số đại lý và nhân viên đại lý xã, phường .................................................66
Bảng 3.8: Số điểm thu và nhân viên đại lý thu Bưu điện .........................................69
Bảng 3.9: Quyết toán thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................74
Bảng 3.10: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ......................................................................75
Bảng 3.11: Số cuộc kiểm tra về thu BHYT hộ gia đình giai đoạn 2015-2017 .........79
Bảng 3.12: Tình hình kiểm tra đột xuất, định kỳ của BHXH tỉnh Lào Cai ..............80
Bảng 3.13: Thông tin về đối tượng điều tra ..............................................................54
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHYT hộ gia đình tại BHXH
tỉnh Lào Cai............................................................................................59
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát về tổ chức thu BHYT hộ gia đình ...............................71
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát về quyết toán thu BHYT hộ gia đình ..........................76
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát hộ gia đình về mức độ hiểu biết đối với chính sách
BHYT hộ gia đình ..................................................................................83
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát hộ gia đình về các yếu tố ảnh hưởng tới việc tham
gia BHYT hộ gia đình ............................................................................87
Bảng 3.19: Biên chế người làm công tác thu BHYT hộ gia đình của BHXH
tỉnh Lào Cai và BHXH các huyện trực thuộc ........................................86


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình thanh tra BHYT hộ gia đình ..................................................... 22
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai ...............................................................40
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2017 ..............43
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Lào Cai ..................................................50
Hình 3.4: Quy trình lập dự toán thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Lào Cai .....56
Hình 3.5: Quy trình kiểm tra của BHXH tỉnh Lào Cai .............................................78


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở Việt Nam chính sách BHYT chính thức được ban hành và thực hiện từ năm
1992. Qua khoảng thời gian dài thực hiện, chính sách pháp luật về BHYT từng
bước được hoàn thiện, khẳng định tính đúng đắn và phù hợp trong sự lựa chọn
chính sách tài chính, y tế thông qua BHYT góp phần xóa đói, giảm nghèo. Điều này
càng có ý nghĩa khi mà cơ cấu bệnh tật ngày càng thay đổi theo chiều hướng gia
tăng (nhiều loại bệnh mới, phức tạp, tỉ lệ người mắc các bệnh nan y ngày càng
cao...), giá các dịch vụ y tế ngày càng tăng. Do vậy, BHYT toàn dân là một trong
những giải pháp cho bài toán chống đói nghèo và bệnh tật hiện nay của người dân
Việt Nam, trong đó có nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Như Nghị quyết số 46NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, khẳng định: “Phát triển BHYT
toàn dân, nhằm từng bước đạt tới sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện
sự chia sẻ giữa người khỏe với người ốm, người giàu với người nghèo, người trong
độ tuổi lao động với trẻ em, người già....”. Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật BHYT được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 13/06/2014, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2015, có nhiều điểm mới quan trọng, thể hiện sự nỗ lực tiến tới
BHYT toàn dân của Đảng, Nhà nước, tạo điều kiện cho mọi người dân đều được
bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Một trong những nội dung quan trọng là quy định về
việc tham gia BHYT theo hộ gia đình, nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho tất cả
các thành viên trong gia đình và bảo đảm nguyên tắc chia sẻ rủi ro ngay từ trong gia
đình nếu không may có bị ốm đau cần chi phí khám, chữa bệnh, phù hợp với mục
tiêu tiến tới BHYT toàn dân đã được Đảng và Nhà nước ta xác định. Việc bắt buộc
tham gia BHYT đối với toàn bộ thành viên hộ gia đình theo Luật BHYT hiện hành
không chỉ giúp cho từng cá nhân, hộ gia đình giảm tải gánh nặng viện phí mà còn
thể hiện tính nhân văn và trách nhiệm cộng đồng, là nghĩa vụ của mỗi thành viên.
Thực tế triển khai BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những
năm qua cho thấy: Số người dân thuộc diện phải tham gia BHYT theo hộ gia đình
ngày càng tăng nhanh, gồm tăng từ nguồn tăng dân số tự nhiên, tăng dân số cơ học,
tăng do giảm nghèo hàng năm từ 3-4% số hộ nghèo, tăng do các xã vùng thoát 135,
người dân chuyển từ diện Nhà nước đóng BHYT sang tự đóng BHYT hộ gia đình.
Trong khi đó số người dân đã tham gia BHYT hộ gia đình có tăng nhưng tốc độ
tăng chậm so với tốc độ tăng dân số tự nhiên (Lào Cai khoảng 1,4%/năm) và tốc độ


2
hộ thoát nghèo thoát cận nghèo (Lào Cai khoảng 3%-4%/năm). Có một số lượng
nhất định người dân sinh sống ở các xã thoát 135 sau khi không được Nhà nước hỗ
trợ đã chuyển sang tham gia diện hộ gia đình (tự đóng phí) nhưng chiếm tỷ lệ rất
nhỏ. Có biểu hiện sự ỷ lại, trông chờ Ngân sách nhà nước bao cấp cho phí đóng
BHYT ở nhân dân các xã thoát 135.
Hoạt động quản lý thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai thời gian
qua đã đạt được các kết quả quan trọng với sự tăng lên cả về số thu cũng như đối
tượng tham gia BHYT hộ gia định. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thu BHYT hộ gia
đình trên địa bàn tỉnh thời gian qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế đó là:
Công tác lập kế hoạch: hiện nay, công tác lập kế hoạch quý tại BHXH tỉnh
Lào Cai mới chỉ đơn thuần là chia đều kế hoạch năm làm 04 quý, chưa phản ánh
tính chu kỳ do phương thức nộp 03, 06, 12 tháng tạo ra. BHXH tỉnh Lào Cai chưa
thực hiện việc hướng dẫn BHXH các huyện, thành phố lập dự toán thu nên BHXH
các huyện, thành phố gặp khó khăn trong công tác lập dự toán, do đó ảnh hưởng tới
độ chính xác của số liệu dự toán.Trong lập kế hoạch cho thấy có sự chênh lệch khá
cao giữa số thực hiện với số kế hoạch, cho thấy dự báo số kế hoạch chưa tốt, chưa
bám sát tình hình thực tế.
Công tác tổ chức thu: Mặc dù số lượng người tham gia BHYT hộ gia đình
tăng nhanh nhưng tỷ lệ bao phủ vẫn khá thấp. Công tác thu BHYT hộ gia đình được
triển khai dưới nhiều hình thức nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả thực sự. Sự phân
bố các đại lý thu chưa hợp lý, chủ yếu tập trung vào các huyện có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, chưa coi trọng việc đặt các đại lý thu tại các địa phương khác có
điều kiện kinh tế - xã hội kém hơn trong khi các địa phương này vẫn có 1 bộ phận
người dân có thu nhập trung bình và khá. Hơn nữa, hiện nay các đại lý thu vẫn chủ
yếu được đặt ở các vị trí trung tâm, đông dân cư, do đó chưa bao phủ được hết các
đối tượng có khả năng tham gia.
Công tác quyết toán: Một số cơ quan BHXH huyện lập báo cáo quyết toán
thu BHYT hộ gia đình còn sơ sài, chưa phản ánh hết số thu BHYT hộ gia đình trên
địa bàn quản lý. Công tác quyết toán BHYT hộ gia đình đôi khi còn chậm trễ, quá
thời hạn quy định.
Công tác thanh tra, kiểm tra: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra đã phát hiện
một số sai phạm ở các đại lý thu như: chưa thực hiện đúng quy định về thu nộp tiền


3
như không thực hiện thu tiền BHYT vào tất cả các ngày trong tuần, về thời gian nộp
hồ sơ và thu tiền về cơ quan BHXH huyện, chưa ghi đầy đủ, chính xác các nội dung
trên Biên lai thu tiền BHYT và thực hiện đối chiếu Quyết toán với cơ quan BHXH
theo đúng thời gian quy định,…Bên cạnh đó, báo cáo kiểm tra còn nặng về nêu tồn
tại, hạn chế mà chưa phân tích rõ nguyên nhân của hạn chế, chưa nêu các ưu điểm
cần khuyến khích phát huy (BHXH tỉnh Lào Cai, 2017).
Việc đánh giá đúng thực trạng tham gia BHYT hộ gia đình để từ đó đề ra các giải
pháp cụ thể nhằm thúc đẩy, gia tăng người tham gia, tăng thu quỹ BHYT với đối tượng
này, góp phần thực hiện mục tiêu 98,8% dân số tỉnh Lào Cai tham gia BHYT, là lý do
để tác giả lựa chọn đề tài: "Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội
tỉnh Lào Cai" làm luận văn cao học ngành quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHYT hộ gia đình tại
BHXH tỉnh Lào Cai đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ
gia đình của BHXH tỉnh Lào Cai trong thời gian tới để tiến tới mục tiêu BHYT toàn
dân, đảm bảo an sinh xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
thu bảo hiểm y tế hộ gia đình.
- Phân tích được thực trạng quản lý thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh
Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017, từ đó chỉ rõ những điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân của những điểm yếu về quản lý thu BHYT hộ gia đình của
BHXH tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ gia
đình của BHXH tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai. Trong
hộ gia đình tham gia BHYT có các thành viên tham gia BHYT ở các loại đối tượng
khác nhau theo điều 12 Luật BHYT. Trong phạm vi luận văn chỉ đi sâu vào số liệu
của nhóm đối tượng tự đóng 100% tiền mua thẻ BHYT theo diện hộ gia đình với


4
mã đối tượng ghi trên thẻ là "GD".
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Quản lý thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh Lào
Cai được nghiên cứu theo quy trình quản lý bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm soát việc thực hiện thu BHYT hộ gia đình.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại BHXH tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu được thu thập cho giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2017 kể từ khi BHYT hộ gia đình mang tính bắt buộc theo Luật BHYT sửa đổi
năm 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020. Luận văn còn sử dụng số liệu điều
tra, khảo sát năm 2018.
4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chính sách BHYT đặc biệt là chính sách BHYT hộ gia đình là một chính
sách quan trọng, được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Việc thực hiện chính
sách này nhằm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, chia sẻ trách nhiệm tới tất cả
các ban, ngành, tổ chức xã hội và nhân dân. Cũng chính vì vậy, trong suốt thời gian
qua có khá nhiều các nghiên cứu về vấn đề này, điển hình như:
Viện Chiến lược và chính sách y tế (2003), “Nghiên cứu thực trạng và xây
dựng mô hình huy động xã hội thực hiện xã hội hoá y tế đảm bảo công bằng và hiệu
quả trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân”, đề tài cấp Nhà nước.
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: Xây dựng mô hình chăm sóc sức khoẻ
nhân dân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt nam, và huy động xã hội thực
hiện xã hội hoá y tế, đảm bảo công bằng và hiệu quả trong CSSK. Nghiên cứu đã
tập trung mô tả và phân tích các chính sách về khám chữa bệnh cho người nghèo,
người trong diện chính sách, các chính sách với những vùng khó khăn. Việc CSSK
cho người nghèo đã được quan tâm thực hiện với nhiều hình thức khác nhau như:
chương trình y tế quốc gia hướng tới các vùng có khó khăn, chính sách miễn giảm
phí KCB, thẻ KCB và thẻ BHYT cho người nghèo. Ngoài ra còn có nhiều hình thức
từ thiện khác như: Bệnh viện miễn phí cho người nghèo, phòng khám từ thiện...
Nghiên cứu cũng đã nêu những khó khăn gặp phải trong thực tế khiến cho các chính
sách này chưa thật sự mang lại hiệu quả như mong muốn và người nghèo vẫn còn
gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh.
Tác giả Phạm Thị Giang (2016), “Giải pháp đẩy mạnh hoàn thiện BHYT hộ
gia đình tại thành phố Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại


5
học Kinh tế & QTKD, Thái Nguyên.
Theo tác giả, thành phố Bắc Ninh là một trong những thành phố có dân số
đông. Đây là đối tượng để cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh mở rộng, phát trienr
hình thức BHXH tự nguyện. Tuy nhiên, nhiều năm qua, việc khiển khai số lượng
tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức hộ gia đình trên địa bàn đạt tỷ lệ rất thấp,
đa số người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc tham gia BHYT do
đó họ không nhiệt tình tham gia. Mặt khác, cơ quan BHXH chưa đề cao trách nhiệm
trong việc triển khai BHYT hộ gia đình, chưa tạo điều kiện thuận tiện để người dân
tham gia. Do đó, việc hoàn thiện BHYT hộ gia đình tại thành phố Bắc Ninh là hết
sức cần thiết.
Về thông tin phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng cả 02 nguồn thông tin
là sơ cấp và thứ cấp. Đối với thông tin sơ cấp, tác giả đã tiến hành điều tra phỏng
vấn các hộ gia đình tham gia và không tham gia BHYT hộ gia đình tại thành phố
Bắc Ninh thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết lập trước. Với nguồn thông
tin sơ cấp thu thập được giúp cho tác giả có thể đưa ra được những đánh giá về các
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tham gia BHYT hộ gia đình. Tuy nhiên có thể thấy,
số liệu sơ cấp chỉ được thu thập từ phía các hộ gia đình mà chưa được thu thập từ
phía các cán bộ làm việc tại cơ quan BHXH, do đó chưa thể đánh giá được một
cách toàn diện, khách quan công tác thực hiện BHYT hộ gia đình hiện nay tại địa
phương.
Luận văn đã có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn bao
gồm: củng cố, hoàn thiện thêm những quan niệm về BHYT và BHYT hộ gia đình;
chỉ ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công
tác thực hiện BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. Từ đó tác giả đề
xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện BHYT hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh.
Tác giả Hà Thị Thủy Tiên (2016), “Phát triển BHYT hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế & QTKD,
Thái Nguyên.
Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về BHYT và BHYT hộ gia đình. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra
những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
đó trong công tác phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.


6
Qua phân tích cho thấy, những năm qua BHXH thành phố Thái Nguyên đã phát
triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình khá nhanh. Trong giai đoạn 2013 –
2015, tổng số thẻ BHYT hộ gia đình tăng từ 37.804 thẻ năm 2013 lên đạt 38.645 thẻ
năm 2015, tương đương với 7% tăng trưởng so với tổng số thẻ BHYT trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên,… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác
phát triển BHYT hộ gia đình vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Tác giả đã phân tích
các nhân tố ảnh hưởng tới công tác triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình tại thành
phố Thái Nguyên gồm: hiểu biết về BHYT hộ gia đình, thái độ của người dân về
chăm sóc sức khỏe, mức phí BHYT, công tác thông tin tuyên truyền, thủ tục KCB
bằng thẻ BHYT, chất lượng dịch vụ BHYT. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất những
giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao công tác triển khai thực hiện BHYT hộ
gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Bên cạnh các phương pháp phân tích truyền thống như thống kê mô tả, so
sánh, đối chiếu, phân tổ thống kê, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích nhân
tốt khám phá (EFA), phương pháp kiểm định độ tin cậy (Hệ số Cronbach’s alpha)
và phương pháp phân tích hồi quy đa biến để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới
việc triển khai thực hiện BHYT hộ gia đình trên địa bành thành phố Thái Nguyên.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên đây, còn nhiều công trình nghiên cứu đã
được công bố liên quan đến BHYT hộ gia đình. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào
nghiên cứu về quản lý thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lào Cai . Do đó, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Bảo hiểm xã hội tỉnh
Lào Cai” làm đề tài nghiên cứu của mình.
5. Những đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp BHXH tỉnh Lào Cai xây dựng quy hoạch và kế hoạch nhằm hoàn thiện
quản lý thu BHYT hộ gia đình đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH tỉnh Lào Cai, có ý nghĩa
thiết thực cho quá trình nhằm hoàn thiện quản lý thu BHYT hộ gia đình tại BHXH
tỉnh Lào Cai và đối với BHXH các tỉnh có điều kiện tương tự.


7
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm y
tế hộ gia đình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Lào Cai.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1. Khái quát về bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.1.1. Bảo hiểm y tế
a. Khái niệm
Khái niệm BHYT, theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “là loại bảo hiểm do
Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và
cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân".
Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận
BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận,
nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật.
Theo Luật BHYT do Quốc hội ban hành ngày 14/11/2008, “BHYT là hình
thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích
lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia
theo quy định của Luật.”(Quốc hội, 2008)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT do Quốc hội ban hành ngày
13/06/2014 thì “BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các
đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi
nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.” (Quốc hội, 2014)
Về cơ bản, có thể hiểu đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền
thu nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do Nhà nước đứng
ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản tiền trả trước
cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi người tham gia không may
ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà không phải trực tiếp trả chi phí khám chữa
bệnh. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thanh toán khoản chi phí này theo quy định của
Luật BHYT.
BHYT là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, là cơ chế tài
chính vững chắc giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Chính sách BHYT
của Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ năm 1992. Trong suốt hơn 20 năm qua,
BHYT đã khẳng định tính đúng đắn của một chính sách xã hội của Nhà nước, phù
hợp với tiến trình đổi mới đất nước. BHYT còn góp phần đảm bảo sự công bằng


9
trong khám chữa bệnh, người lao động, người sử dụng lao động và người dân nói
chung ngày càng nhận thức đầy đủ hơn về sự cần thiết của BHYT cũng như trách
nhiệm đối với cộng đồng xã hội. Đông đảo người lao động, người nghỉ hưu, mất
sức, đối tượng chính sách xã hội và một bộ phận người nghèo yên tâm hơn khi ốm
đau đã có chỗ dựa khá tin cậy là BHYT.
b. Vai trò và tầm quan trọng của BHYT
BHYT là một chính sách xã hội do nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy
động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá
nhân có nhu cầu được bảo hiểm, từ đó hình thành nên một quỹ và quỹ này sẽ được
dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh, khi một người nào đó không may mắc phải
bệnh tật mà họ có tham gia BHYT.
Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau, có
nước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là một trong
những chế độ của BHXH. Ở nước ta BHYT đã xác nhập vào BHXH kể từ ngày
24/01/2002. Nhưng mặc dù được tổ chức như thế nào đi chăng nữa, thì BHYT vẫn
có vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:
+ Thứ nhất BHYT chính là biện pháp để xoá đi sự bất công giữa người giàu và
người nghèo, để mọi người có bệnh đều được điều tri với điều kiện họ có tham gia
BHYT. Với BHYT, mọi người sẽ được bình đẳng hon, được điều trị theo bệnh, đây
là một đặc trưng ưu việt của BHYT. BHYT mang tính nhân đạo cao cả và được xã
hội hoá theo nguyên tắc “Số đông bù số ít”. Số đông người tham gia để hình thành
quỹ và quỹ này được dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho một số ít người
không may gặp phải rủi ro bệnh tật. Tham gia BHYT vừa có lợi cho mình, vừa có
lợi cho xã hội. Sự đóng góp của mọi người chỉ là đóng góp phần nhỏ so với chi phí
khám chữa bệnh khi họ gặp phải rủi ro ốm đau, thậm chí sự đóng góp của cả một
đời người cũng không đủ cho một lần chi phí khi mắc bệnh hiểm nghèo. Do vậy sự
đóng góp của cộng đồng xã hội để hình thành nên quỹ BHYT là tối cần thiết và
được thực hiện theo phương trâm: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình”, khi
khoẻ thì để hỗ trợ người ốm đau, khi không may ốm đau thì ta lại nhận được sự
đóng góp của cộng đồng, điều này đã thực sự mang lại sự công bằng trong khám
chữa bệnh.
+ Thứ hai: BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn
định về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau. Nhờ có BHYT, người
dân sẽ an tâm được phần nào về sức khoẻ cũng như kinh tế, bởi vì họ đã có một
phần như là quỹ dự phòng của mình giành riêng cho vấn đề chăm sóc sức khoẻ, đặc


10
biệt với những người nghèo chẳng may mắc bệnh. Như vậy BHYT ra đời có tác
dụng khắc phục hậu quả và kịp thời ổn định được cuộc sống cho người dân khi họ
bị ốm đau, tạo cho họ một niềm lạc quan trong cuộc sống, từ đó giúp họ yên tâm lao
động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho chính bản thân họ và sau đó là cho xã hội,
góp phần đẩy mạnh sự phát triển của xã hội.
+ Thứ ba: Bảo hiểm y tế ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi người dân
trong xã hội về tính nhân đạo theo phương châm: “Lá lành đùm lá rách”, đặc biệt là
giúp giáo dục cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng thông qua loại
hình BHYT học sinh - sinh viên.
+ Thứ tư: BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế thông
qua hoạt động quỹ BHYT đầu tư. Lúc đó trang thiết bị về y tế sẽ hiện đại hon, có
kinh phí để sản xuất các loại thuốc đặc tri chữa bệnh hiểm nghèo, có điều kiện nâng
cấp các cơ sở khám chữa bệnh một cách có hệ thống và hoàn thiện hơn, giúp người
dân đi khám chữa bệnh được thuận lợi. Đồng thời đội ngũ cán bộ y tế sẽ được đào
tạo tốt hơn, các y, bác sỹ sẽ có điều kiện nâng cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm,
có trách nhiệm đối với công việc hơn, dẫn đến sự quản lý dễ dàng và chặt chẽ hơn
trong khám chữa bệnh.
+ Thứ năm: BHYT còn có tác dụng góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân
sách Nhà nước. Hiện nay kinh phí cho y tế được cấu thành chủ yếu từ 4 nguồn:
 Tiền đóng BHYT theo quy định.
 Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của Quỹ BHYT.
 Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
 Các nguồn thu hợp pháp khác.
Trong bốn nguồn trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách Nhà nước
cấp là chủ yếu. Do vậy BHYT ra đời đã thực sự góp phần giảm bớt gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước.
+ Thứ sáu: Chỉ tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nước cũng biểu hiện trình độ
phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước để thực
hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp cho hoạt
động chăm sóc sức khoẻ của người dân.
+ Thứ bảy: BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm nghèo
theo phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Với việc kết hợp với các cơ sở
khám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho đại đa số những
người tham gia BHYT, từ đó phát hiện kịp thời những căn bệnh hiểm nghèo và có


11
phương pháp chữa trị kịp thời, tránh được những hậu quả xấu, mà nếu không tham
gia BHYT tâm lý người dân thường sợ tốn kém khi đi bệnh viện, do đó mà coi
thường hoặc bỏ qua những căn bệnh có thể dẫn đến tử vong.
+ Thứ tám: Bảo hiểm y tế còn góp phần đổi mới cơ chế quản lý y tế, cụ thể:
- Để có một lực lượng lao động trong xã hội có thể lực và trí lực, không thể
không chăm sóc bà mẹ và trẻ em, không thể để người lao động làm việc trong điều
kiện vệ sinh không đảm bảo, môi trường ô nhiễm... Vì thế việc chăm lo bảo vệ sức
khoẻ là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp và cũng là nhiệm
vụ chung của toàn xã hội. Đồng thời để đảm bảo cho mọi người lao động khi ốm
đau được khám chữa bệnh một cách thuận tiện, an toàn, chất lượng thì cần có mạng
lưới y tế đa dạng và rộng khắp, có đội ngũ thầy thuốc giỏi và tận tâm với người
bệnh, có cơ sở vật chất y tế đầy đủ, hiện đại... Thông qua BHYT, mạng lưới khám
chữa bệnh sẽ được sắp xếp lại, sẽ không còn phân tuyến theo địa giới hành chính
một cách máy móc, mà phân theo tuyến kỹ thuật, đảm bảo thuận lợi cho người
bệnh, tạo điều kiện cho họ lựa chọn cơ sở điều trị có chất lượng phù hợp.
- BHYT ra đời đòi hỏi người được sử dụng dịch vụ y tế và người cung cấp
dịch vụ này phải biết rõ chi phí của một lần khám chữa bệnh đã hợp lý chưa, chi phí
cho quá trình vận hành bộ máy của khu vực khám chữa bệnh đã đảm bảo chưa,
những chi phí đó phải được hạch toán và quỹ bảo hiểm phải được trang trải, thông
qua tình hình đó đòi hỏi cơ chế quản lý của ngành y tế phải đổi mới, để tạo ra chất
lượng mới trong dịch vụ y tế.
Như vậy, BHYT ra đời không những giúp cho người tham gia BHYT khắc
phục khó khăn về kinh tế khi rủi ro ốm đau xảy ra, mà còn giảm bớt gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước, góp phần đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng và công
bằng trong khám chữa bệnh (Nguyễn Văn Định, 2008)
c. Nguyên tắc BHYT
- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.
- Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
(sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức
lương cơ sở.
- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm
vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế.”
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người
tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.


12
- Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,
bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ. (Quốc hội, 2014)
d. Các loại hình BHYT tại Việt Nam
Có 2 loại hình BHYT tồn tại ở Việt Nam đó là: BHYT bắt buộc và BHYT
tự nguyện.
BHYT bắt buộc là loại hình BHYT chỉ áp dụng với một nhóm đối tượng nhất
định, thường là khu vực có tiềm lực kinh tế, có thu nhập ổn định. Tiêu chí để định
mức đóng BHYT thường được tính theo % thu nhập của người tham gia bảo hiểm,
người có thu nhập cao thì đóng nhiều nhưng việc hưởng chế độ BHYT lại dựa trên
sự kiện pháp lý (ốm đau, tai nạn) theo quy định của pháp luật.
BHYT tự nguyện là loại hình BHYT thứ 2 đang được thực hiện ở nước ta. So với
BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện có số lượng tham gia đông đảo, đa dạng về thành
phần và nhận thức xã hội, có điều kiện kinh tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe khác
nhau. BHYT tự nguyện được triển khai theo địa giới hành chính (áp dụng cho hộ gia
đình, tổ chức triển khai theo cấp xã, phường, thị trấn) và theo nhóm đối tượng.
BHYT tự nguyện gồm nhiều loại khác nhau như: bảo hiểm khám chữa bệnh
nội trú, bảo hiểm KCB ngoại trú, bảo hiểm bổ sung cho loại hình BHYT bắt buộc,
BHYT cộng đồng, BHYT hộ gia đình và các loại BHYT khác.
1.1.1.2. BHYT hộ gia đình
Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2008 thì “BHYT
là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy
định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước
tổ chức thực hiện”. Đối tượng tham gia BHYT được sắp xếp lại theo 5 nhóm dựa
vào chủ thể phải trả tiền mua BHYT, trong đó bổ sung thêm đối tượng tham gia
BHYT là hộ gia đình. Cũng theo quy định này thì hộ gia đình được định nghĩa là
“bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú”. Điều này cũng có
nghĩa là tất cả các thành viên trong gia đình đều phải mua BHYT, nói cách khác là 1
thành viên trong gia đình chỉ có thể có thể BHYT nếu tất cả những thành viên khác
trong gia đình cùng mua (Quốc hội, 2014).
Như vậy có thể nói, BHYT hộ gia đình là hình thức bảo hiểm bắt buộc được
áp dụng cho những người có tên trong cùng một sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để
chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận do nhà nước tổ chức thực hiện.


13
1.1.2. Quản lý thu bảo hiểm y tế hộ gia đình
1.1.2.1. Khái niệm
Thu BHYT là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để bắt buộc các đối
tượng phải đóng BHYT theo mức phí quy định. Trên cơ sở đó, hình thành một quỹ
tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động BHYT.
Trong những năm qua, nguồn thu từ đóng bảo hiểm y tế trở thành nguồn tài
chính chủ yếu của Quỹ Bảo hiểm y tế nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, giảm dần
sự bao cấp của NSNN. Để đảm bảo tự cân đối thu - chi trong bối cảnh chi phí khám
chữa bệnh ngày càng gia tăng, cần phải nghiên cứu giải pháp quản lý thu BHYT.
Trong khi đó, quỹ BHYT là có hạn, để đảm bảo cho mọi hoạt động được bền
vững, cơ quan BHXH phải luôn tiến hành cân đối quỹ sao cho hợp lý nhất. Nhà
nước sẽ sử dụng quyền lực của mình xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng
cao hiệu quả công tác thu và quản lý thu BHYT. Do vậy, có thể hiểu quản lý thu
BHYT là: “Quản lý thu BHYT là hoạt động có tổ chức dựa trên cơ sở hệ thống
pháp luật của nhà nước sử dụng biện pháp hành chính tổ chức kinh tế quản lý hoạt
động thu nộp BHYT, xác định việc thực hiện nghĩa vụ của đối tượng tham gia BHYT
và đồng thời việc xác nhận đó là căn cứ để thực hiện chính sách, chế độ BHYT, đảm
bảo quyền lợi đối với đối tượng tham gia BHYT đúng, đủ, kịp thời đáp ứng mọi yêu
cầu, quy định của pháp luật”.
Vậy quản lý thu BHYT hộ gia đình chính là việc quản lý thu BHYT đối với
đối tượng là các hộ gia đình.
1.1.2.2. Mục đích của quản lý thu BHYT hộ gia đình
Thứ nhất, đảm bảo cho yếu tố "đầu vào" (tiền nộp BHYT) đủ khả năng thực
hiện hoạt động BHYT, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảm bảo chi trả
chế độ cho người tham gia BHYT, góp phần chia sẻ gánh nặng về chi phí KCB cho
những người không may gặp phải vấn đề về sức khỏe.
Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH,
đó là: thành viên trong các hộ gia đình tham gia BHYT và cơ quan BHXH; phân
định rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng hoạt động sự nghiệp của BHYT.
Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu BHYT được
sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHYT liên tục tăng trưởng.
Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHYT được thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông qua
việc điều tiết, chia sẻ rủi ro.


14
1.1.2.3. Nội dung quản lý thu BHYT hộ gia đình
a. Quản lý lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức
hành động để đạt được mục tiêu. (Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ
Thị Hải Hà, 2012)
Dựa vào khái niệm trên, theo tác giả kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của
BHXH tỉnh là quá trình BHXH cấp tỉnh xác định mục tiêu thu BHYT hộ gia đình và
lựa chọn các giải pháp, nguồn lực để đạt được mục tiêu đó.
Quá trình lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình nằm trong kế hoạch thu BHYT
nói chung của BHXH tỉnh và chịu sự tác động của chiến lược phát triển ngành
BHXH và chỉ tiêu giao bao phủ BHYT hằng năm của Chính phủ.
Các loại hình kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phân loại theo
thời gian gồm: Kế hoạch 5 năm, hằng năm, hằng quý. Phân loại theo chức năng
gồm: Kế hoạch thu BHYT hộ gia đình, Kế hoạch tuyên truyền thu BHYT hộ gia
đình, Kế hoạch kiểm soát thu BHYT hộ gia đình, Kế hoạch kinh phí hỗ trợ thu
BHYT hộ gia đình.
Phương thức lập kế hoạch thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phải được
kết hợp cả từ dưới lên và từ trên xuống nhất là với kế hoạch ngắn hạn để khai thác
các ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng phương thức. Thời điểm lập kế hoạch
thu BHYT hộ gia đình do tính chất cơ quan của nhà nước của ngành BHXH nên bắt
buộc phải theo thời điểm lập dự toán ngân sách hằng năm do Quốc hội quy định
thông qua Luật Ngân sách.
Về lập kế hoạch 5 năm:
Việc lập kế hoạch 5 năm về thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh phải dựa
vào các yếu tố: khả năng thực hiện của BHXH tỉnh và mục tiêu dài hạn của BHXH
Việt Nam. Kế hoạch phải xác định rõ lộ trình các mục tiêu cần đạt trong từng năm
và các giải pháp, các nguồn lực cần huy động để đạt mục tiêu theo lộ trình đó. Kế
hoạch 5 năm về thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh lập sẽ được gửi lên BHXH
Việt Nam tổng hợp, rà soát và phê duyệt cho BHXH tỉnh làm căn cứ cho BHXH
tỉnh lập các kế hoạch hằng năm.
Lập kế hoạch 5 năm về thu BHYT hộ gia đình của BHXH tỉnh cần thực hiện
các nội dung sau:
- Phân tích môi trường quản lý của BHXH tỉnh. Cần đánh giá sự tác động
của các yếu tố này hiện tại và dự báo thay đổi trong 5 năm tới gồm: Kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh 5 năm tới; Định hướng của BHXH Việt Nam về thu


15
BHYT hộ gia đình; Thu nhập bình quân đầu người địa bàn tỉnh; Luật BHYT hiện
hành và dự báo hướng sửa đổi nội dung về BHYT hộ gia đình (nếu có); Nghị quyết
của Đảng bộ tỉnh về tỷ lệ giảm nghèo trong nhiệm kỳ, Kế hoạch của UBND tỉnh về
giảm nghèo các năm tới...; Phong tục tập quán, cơ cấu dân số, cơ cấu gia đình... của
các nhóm dân cư thuộc đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình; mức độ và hiệu quả
của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hộ gia đình tham gia BHYT; Năng
lực của BHXH tỉnh và BHXH huyện trực thuộc; Nguồn kinh phí cho phát triển
BHYT hộ gia đình...và các yếu tố môi trường khác.
- Xác định mục tiêu cho thu BHYT hộ gia đình trong 5 năm tới trên cơ sở các
phân tích, dự báo môi trường quản lý. Cần có mục tiêu cụ thể cho từng năm làm cơ
sở cho lập kế hoạch hằng năm. Các mục tiêu thu BHYT hộ gia đình 5 năm của
BHXH tỉnh phải: Bảo đảm thu đúng đối tượng, đúng mức đóng vào quỹ BHYT; Đáp
ứng mục tiêu dài hạn thu BHYT hộ gia đình của BHXH Việt Nam; Xác định chỉ tiêu
cụ thể mức tăng tổng số thu BHYT hộ gia đình trên địa bàn tỉnh sau 5 năm và lộ trình
hằng năm.
- Xây dựng các hệ thống các giải pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu đề
ra. Giải pháp phải phù hợp với các nguồn lực hiện có và dự báo sẽ có của BHXH
tỉnh trong 5 năm. Ví dụ: phù hợp với tăng biên chế, tăng kinh phí hỗ trợ công tác
thu... trong 5 năm. Ngoài ra các giải pháp phải thích nghi được với sự biến động
môi trường quản lý bên ngoài BHXH tỉnh trong 5 năm tới. Ví dụ: mức tăng lương
cơ sở, chính sách hỗ trợ đóng BHYT của Chính phủ với các nhóm đối tượng...
- Đánh giá và lựa chọn các phương án tối ưu. Việc đánh giá, lựa chọn cần tổ
chức thẩm định kế hoạch với sự tham gia của Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ
liên quan.
- Quyết định kế hoạch. Theo quy chế thủ trưởng, Giám đốc BHXH tỉnh là
người quyết định chọn phương án sau khi tham khảo các ý kiến các thành viên tham
gia thẩm định.
- Hằng năm trong kế hoạch 5 năm, cần có đánh giá sự thực hiện so với kế
hoạch để điều chỉnh chỉ tiêu các năm sau cho phù hợp thực tiễn.
Về lập kế hoạch hằng năm:
Các bước tiến hành như với lập kế hoạch 5 năm. Nhưng yêu cầu phân tích và
dự báo đơn giản hơn, chủ yếu căn cứ vào phân tích môi trường quản lý hiện tại và
dự báo cho 1 năm tiếp theo.
BHXH huyện căn cứ vào số thực hiện năm trước, số thực hiện 6 tháng đầu
năm hiện tại, ước thực hiện thu BHYT hộ gia đình địa bàn huyện cả năm. Tính toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×