Tải bản đầy đủ

Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình sinh học 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU

THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN


======

DƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU

THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 10
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học

TS. ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy, cô và các bạn sinh viên trong khoa Sinh - KTNN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. iĐỗ iThị iTố iNhư, igiảng
iviên ibộ imôn iPPDH iSinh ihọc, ingười iđã itrực itiếp ihướng idẫn, ichỉ ibảo ivà itạo iđiều
kiện iđể iem icó ithể ihoàn ithành ikhóa iluận.

i

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ĐHSPHN 2, ban chủ nhiệm
Khoa Sinh - KTNN, Ban giám hiệu trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP. Hà
Nội, đã đóng góp ý kiến để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Mặc idù iđã icó inhiều icố igắng isong ikhóa iluận icòn icó inhiều ithiếu isót, iem imong
sẽ inhận iđược isự ichỉ ibảo ivà iđóng igóp icủa icác ithầy icô igiáo itrong ihội iđồng iphản ibiện.

i

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 05, năm 2019


Sinh viên

Dương Thị Hoàng Diệu


LỜI CAM ĐOAN
Tôi ixin icam iđoan ikết iquả inghiên icứu iđề itài i“Thiết ikế imột isố ichủ iđề idạy
học itrong ichương itrình iSinh ihọc i10 itheo iđịnh ihướng iphát itriển inăng ilực” ilà
ikết iquả inghiên icứu icủa iriêng itôi ido iTS. iĐỗ iThị iTố iNhư ihướng idẫn ivà ikhông itrùng
ilặp ivới ikết iquả inghiên icứu icủa ingười ikhác.
i

Hà Nội, ngày

tháng 05, năm 2019

Sinh viên

Dương Thị Hoàng Diệu


BẢNG GHI CHÚ NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Thứ tự

Đọc là

Chữ viết tắt

1

Giáo viên

GV

2

HS

Học sinh

3

THPT

Trung học phổ thông

4

Bộ GD & ĐT

Bộ giáo dục và đào tạo

5

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

6

SGK

Sách giáo khoa

7

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

8

PPDH

Phương pháp dạy học

9

VSV

Vi sinh vật

10

PHT

Phiếu học tập


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Những biểu hiện của năng lực sinh học......................................................7
Bảng 1.2. So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát
triển năng lực ...............................................................................................................9
Bảng 1.3. Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học
...................................................................................................................................13
Bảng 1.4. Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ
đề ...............................................................................................................................14
Bảng 1.5. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của
giáo viên ....................................................................................................................14
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học ............................17
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình thiết kế nội dung chủ đề .................................................18
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình thiết kế và tổ chức dạy học ............................................19


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học .....................................1
1.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông .............................................2
1.3. Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học ...................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
7. Đóng góp mới của đề tài .........................................................................................4
NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU .......................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................5
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu .......................................5
1.1.1. Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên
thế giới .........................................................................................................................5
1.1.2. Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học trên
thế giới .........................................................................................................................5
1.2. Cơ sở lí luận .........................................................................................................6
1.2.1. Năng lực ............................................................................................................6
1.2.2. Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực ...............................8
1.2.3. Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực .........11
1.3. Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường
phổ thông ...................................................................................................................12
1.3.1. Mục tiêu khảo sát ...........................................................................................12
1.3.2. Đối tượng khảo sát ..........................................................................................12
1.3.3. Nội dung khảo sát............................................................................................12
1.3.4. Phương pháp khảo sát .....................................................................................13
1.3.5. Kết quả khảo sát ..............................................................................................13
Kết luận chương 1 .....................................................................................................16


CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC .........17
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10 ......................................17
2.2. Quy trình thiết kế nội dung chủ đề .....................................................................18
2.3. Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề.....................................................19
2.3. Tiêu chí đánh giá giờ dạy và hoạt động học tập ................................................23
2.4. Thiết kế một số chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh ..................24
Kết luận chương 2 .....................................................................................................41
CHƯƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA .............................................................42
3.1. Mục đích tham vấn .............................................................................................42
3.2. Nội dung tham vấn .............................................................................................42
3.3. Kết quả tham vấn ...............................................................................................42
Kết luận chương 3 .....................................................................................................42
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................44
1. Kết luận .................................................................................................................44
2. Kiến nghị ...............................................................................................................44
PHỤ LỤC ....................................................................................................................1


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực (NL) của người học, nghĩa là
quan tâm người học “làm được gì và làm như thế nào” sau khi kết thúc chương trình
học. Do đó đổi mới giáo dục là xu thế tất yếu trong thời kì hội nhập toàn cầu. Như
vậy, trong đổi mới, công việc của người giáo viên (GV) sẽ khó hơn, yêu cầu lớn
hơn và từ đó cần cải cách sư phạm, chuẩn bị cho người GV cách dạy vận dụng kiến
thức vào giải quyết các tình huống gặp trong đời sống giúp hình thành NL và phẩm
chất thay vì truyền thụ kiến thức đơn thuần như trước. Đồng thời phải thay đổi căn
bản cách kiểm tra, đánh giá, chuyển từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh
giá NL vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề (GQVĐ.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố
cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học” [7].
Tiếp itục ithực ihiện ichủ itrương iđổi imới icăn ibản, itoàn idiện igiáo idục ivà iđào
itạo i(GD i& iĐT) imà iNghị iquyết iHội inghị iTrung iương i9 ikhóa iXI i(NQ i29-NQ/TW),
iĐại ihội iĐảng ilần ithứ iXII iđề ira iphương ihướng: iGiáo idục ilà iquốc isách ihàng iđầu.
iPhát itriển iGD i& iĐT inhằm inâng icao idân itrí, iđào itạo inhân ilực, ibồi idưỡng inhân itài;
ichuyển imạnh iquá itrình igiáo idục itừ ichủ i yếu itrang ibị ikiến ithức isang iphát itriển iNL
ihọc isinh; iphấn iđấu iđến inăm i2030, inền igiáo idục iViệt iNam iđạt itrình iđộ itiên itiến
itrong ikhu ivực. i
Những iquan iđiểm iđịnh ihướng inêu itrên iđã itạo itiền iđề, icơ isở icho iviệc iđổi
imới iPPDH itheo iđịnh ihướng iNL ihọc isinh.
i

1


1.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học ở trường phổ thông
Hiện nay GV ở trường trung học phổ thông (THPT) vẫn tập trung dạy học
theo đơn vị bài học. Một số trường hoặc GV đã áp dụng dạy học theo chủ đề khi
xây dựng chủ đề dạy học, tuy nhiên nhiều GV còn lúng túng trong khâu tổ chức các
hoạt động học tập cũng như việc sắp xếp và phân bố thời gian trong mỗi chủ đề.
Hơn nữa, nhiều GV dạy học theo sách giáo khoa (SGK) mà chương trình hiện hành
tập trung chủ yếu vào việc dạy kiến thức cho học sinh, chưa chú trọng phát triển NL
cho các em, do đó HS ít có cơ hội tham gia vào các hoạt động phát triển NL. Vì vậy
GV nên thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề, tự biên soạn các hoạt động dạy
học, trong đó có các hoạt động học tập tích cực để HS có cơ hội được tham gia các
hoạt động tích cực ấy từ đó các em có thể tự chủ động rút ra kiến thức và phát triển
NL cho bản thân.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm môn Sinh học
Sinh học là ngành khoa học thực nghiệm, kiến thức xuất phát từ đời sống sản
xuất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất. Vì vậy, khi dạy môn Sinh học
này, đòi hỏi có những PPDH phù hợp, để có thể giúp học sinh hình thành, khắc sâu
các kiến thức một cách chủ động, nâng cao hiệu quả việc học tập, có thể áp dụng
những kiến thức đã học giải quyết những vấn đề gắn với thực tế [1].
Kiến ithức iSinh ihọc i10 ichủ iyếu ilà ikiến ithức ikhái iniệm itrừu itượng ivà icác ikiến
ithức iquá itrình. iChính ivì ivậy icần iđổi imới icách idạy, icách ihọc itheo ihướng itạo imọi
iđiều ikiện iđề ihọc isinh ilĩnh ihội ikiến ithức imột icách ichủ iđộng. iNhưng ithực itế iviệc
iphát itriển iviệc iphát itriển iNL ihọc isinh icòn ichưa iđạt iyêu icầu, iPPDH itruyền ithống
ivẫn iphổ ibiến itrong icác itrường iphổ ithông, ichưa iphát ihuy ihết iđược itính itích icực icủa
ihọc isinh.
Việc iđổi imới iPPDH ithay ithế iviệc idạy ihọc itheo itừng ibài itrong iSGK ibằng ixây
idựng ichủ iđề idạy ihọc iphù ihợp ivới iviệc isử idụng iPPDH itích icực igiúp icho ihọc isinh
iphát ihuy itính itích icực, ichủ iđộng isáng itạo, ihình ithành icác iNL itrong iđó icó iNL ivận
idụng ikiến ithức ivào iGQVĐ ithực itiễn.
Xuất phát từ những lý do trên cùng với mong muốn góp phần nhỏ đề nâng
cao chất lượng, hiệu quả dạy học Sinh học 10, cũng như để hoàn thành chương trình
học tập ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định
hướng phát triển năng lực học sinh”.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo định
hướng phát triển năng lực học sinh để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy
học Sinh học 10 nói riêng và Sinh học THPT nói chung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NL học sinh và
thiết kế chủ đề trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng.
- Điều tra thực trạng tình hình tổ chức dạy học theo chủ đề trong chương
trình Sinh học 10 trường THPT.
- Thiết kế chủ đề dạy học trong chương “Cấu trúc tế bào” và chương “Virut
và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10.
- Kiểm tra tính hiệu quả của các chủ đề đã thiết kế trong việc phát triển NL
học sinh khi học Sinh học 10.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung kiến thức chương trình Sinh học 10
- Quy trình thiết kế chủ đề dạy học
- Năng lực của học sinh THPT
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nội dung chương IV “Phân bào” và phần ba: “Sinh
học vi sinh vật”, Sinh học 10.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 và
tổ chức dạy học chủ đề thì sẽ phát huy tính tích cực, hình thành và phát triển NL
cho HS.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Văn bản, quan điểm của nhà nước, các thông tư của Bộ GD- ĐT về phát
triển năng lực của học sinh THPT.

3


- Chương trình, chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới dạy học và kiểm tra đánh
giá HS ở môn Sinh học 10.
- Các tài liệu tập huấn về đổi mới PPDH trung học phổ thông.
6.2. Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra bằng phiếu điều tra, phiếu hỏi, phỏng vấn.
- iDự igiờ, ithăm ilớp, ikiểm itra iviệc itiếp ithu ikiến ithức ihọc isinh.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của GV trong quá trình thiết kế và tổ
chức dạy học theo chủ đề.
6.3. Phương pháp chuyên gia
Xin iý ikiến icủa igiảng iviên ibộ imôn iLý iluận ivà iPPDH, ithầy i(cô) igiáo ihướng
idẫn iTTSP, icác iGV icó ikinh inghiệm iở itrường itrung ihọc iphổ ithông itrong iviệc ixác
định inội idung iđể ithiết ikế ichủ iđề idạy ihọc iSinh ihọc i10 ivà itính ihiệu iquả itrong idạy
ihọc icủa ichủ iđề iđã ithiết ikế.
i

7. Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lí luận và cơ sở thực tiễn của việc áp dụng dạy học
theo chủ đề.
- Thiết kế được một số chủ đề dạy học trong chương trình Sinh học 10 theo
hướng phát triển năng lực học sinh.
- Bước đầu đánh giá được hiệu quả của việc dạy học theo chủ đề.

4


NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học
trên thế giới
Tính từ những năm 1990 trở lại đây, trên thế giới có ba cách tiếp cận sách giáo
khoa chính là: cách tiếp cận nội dung (Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Lào,…),
cách tiếp cận kết quả đầu ra (Mĩ, Úc, Thái Lan,…) và cách tiếp cận năng lực (Hàn
Quốc, Phần Lan, Đức,…). Trên thực tế, hiện nay có khá nhiều nước sử dụng kết hợp
các cách tiếp cận này, ví dụ như Pháp, Ấn Độ,… Cách tiếp cận năng lực đã được đề
ra và áp dụng từ những năm 1970 trong lĩnh vực dạy nghề ở Anh - Mĩ, và đã trở nên
phổ biến hơn ở nhiều nước trên thế giới vào những năm 1990 [14].
Phần iLan ilà imột itrong inhững inước icó inền igiáo idục iphát itriển inhất ichâu iÂu
ivà ithế igiới. iGiáo idục iPhần iLan iluôn ichú itrọng iđào itạo icho ihọc isinh icách itự ihọc ivà
học itập imột icách iđam imê, isáng itạo ithông iqua inhiều ihoạt iđộng: itrò ichơi, ithảo iluận,

i

dự ián,…Do đó, từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XIX, các nhà giáo dục
học Phần Lan đã có những nghiên cứu về dạy học theo chủ đề theo định hướng phát
triển NL [15]. Những inăm iđầu ithế ikỉ iXX, itại iMalaysia iPPDH itheo ichủ iđề iđã iđược
itiến ihành. iTheo iTrung itâm iPhát itriển ichương itrình idạy iMalaysia i(2003), iPPDH itheo
ichủ iđề ilà imột inỗ ilực itích ihợp ikiến ithức, ikỹ inăng, igiá itrị ihọc itập ivà isáng itạo itư iduy.
iTại iMỹ, iPPDH itheo ichủ iđề iđã iđược itiến ihành ivà iphát itriển irộng ikhắp itrong iphong
itrào igiáo idục ivà iđào itạo. Một nghiên cứu của Yorks và Follow (1993) cho thấy rằng
học sinh học theo chủ đề sẽ học tập tốt hơn chương trình giảng dạy truyền thống
i

[Dẫn theo 4, tr.6 ].
1.1.2. Tình hình dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học
trên thế giới
Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển NL cho
HS. Nhóm tác giả Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội công bố công trình nghiên
cứu về quy trình, biện pháp, phương pháp, cách tổ chức quá trình dạy học minh họa
để hình thành, phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho từng môn học [5].
Đỗ Hương Trà và nhóm tác giả đã cung cấp một số cơ sở lí luận về dạy học tích hợp
theo định hướng phát triển NL và giới thiệu chủ đề minh họa giúp GV có cơ sở để

5


rèn luyện các kĩ năng khi tiến hành dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương
trình Giáo dục phổ thông mới [3],...
Dạy ihọc itheo ichủ iđề iđang itrở ithành ixu ihướng igiáo idục itại inhiều inước itrên ithế
giới itrong iđó icó iViệt iNam. iTheo ichúng itôi itìm ihiểu, idạy ihọc itheo ichủ iđề ikhông icòn
ilà iphương ipháp imới ilạ iđối ivới iGV ivà ihọc isinh iở itrường iphổ ithông. iThực itế, iđã itừ irất
ilâu iphương ipháp inày iđã iđược icác iGV iáp idụng itrong iquá itrình idạy ihọc. iHầu ihết icác
i

HS iở iba ikhối icủa icác itrường iphổ ithông iđều iđược itiếp icận ivới iPPDH itheo ichủ iđề ivà
inhận ithấy iviệc idạy ihọc itheo ichủ iđề imang ilại ihiệu iquả itích icực. iNhìn ichung, ihiện
i

nay, idạy ihọc itheo ichủ iđề iđã ivà iđang iđược inhiều itrường iphổ ithông iáp idụng ithực ihiện
ivào igiảng idạy inhằm iphát itriển inăng ilực ivà i iđáp iứng inhu icầu ihọc itập icủa iHS.
i

1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm năng lực
Hầu hết các tài liệu nước ngoài đều quy NL vào phạm trù “khả năng”
(ability, possibility,..)
Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và bộ
dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối với các
tình huống trong cuộc sống” [Dẫn theo 2, tr.22]
Ở Việt Nam, khái niệm NL được Phạm Minh Hạc đưa ra vào năm 1988. Ông
cho rằng NL là một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lí của mỗi người, phù hợp
với những yêu cầu của hoạt động nhât định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có
kết quả.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực là: “Năng lực là khả năng huy
động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối
cảnh nhất định.”
1.2.1.2. Phân loại năng lực
NL gồm NL chung và NL chuyên biệt:
- NL chung (NL cốt lõi) là những NL cơ bản, thiết yếu làm nền tảng cho mọi
hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Một số năng lực

6


cốt lõi của học sinh THPT: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác,…
- NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các
NL chung được hình thành trong những công việc hoặc tình huống, môi trường đặc
thù. Một số năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học như: NL nhận thức kiến thức
Sinh học, NL nghiên cứu khoa học, NL thực hiện trong phòng thí nghiệm,…
1.2.1.3. Năng lực của học sinh
NL icủa ihọc isinh ilà ikhả inăng ilàm ichủ inhững ihệ ithống ikiến ithức, ikỹ inăng,
thái iđộ,… iphù ihợp ivới ilứa ituổi ivà isử idụng ichúng imột icách ihợp ilí ivào igiải iquyết
icác inhiệm ivụ ihọc itập, inhững ivấn iđề iđặt ira icho ichính ibản ithân itrong icuộc isống.
i

Đối với môn Sinh học, học sinh cần hình thành và phát triển được năng lực
tìm hiểu tự nhiên, cụ thể là năng lực sinh học, bao gồm các thành phần sau [8]:
Bảng 1.1. Những biểu hiện của năng lực sinh học

NL thành

Biểu hiện

phần

Trình ibày, igiải ithích ivà ivận idụng iđược icác ikiến ithức isinh ihọc icốt
lõi ivề icác iđối itượng, isự ikiện, ikhái iniệm ivà icác iquá itrình isinh
ihọc; inhững ithuộc itính icơ ibản ivề icác icấp iđộ itổ ichức isống itừ iphân
itử, itế ibào, icơ ithể, iquần ithể, iquần ixã i- ihệ isinh ithái, isinh iquyển.
1.
Nhận
iTừ inội idung ikiến ithức isinh ihọc ivề icác icấp iđộ itổ ichức isống, ihọc
thức kiến
isinh ikhái iquát iđược icác iđặc itính ichung icủa ithế igiới isống ilà itrao
thức sinh
iđổi ichất, ichuyển ihoá inăng ilượng; isinh itrưởng ivà iphát itriển; icảm
học
iứng; isinh isản; idi itruyền, ibiến idị ivà itiến ihoá. iThông iqua icác ichủ
i

đề inội idung isinh ihọc, ihọc isinh itrình ibày ivà igiải ithích iđược icác
ithành itựu icông inghệ isinh ihọc itrong ichăn inuôi, itrồng itrọt, ixử ilí iô
inhiễm imôi itrường, isản ixuất ithực iphẩm isạch; itrong iy i- idược ihọc.
i

Thực hiện được quá trình tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong
2. Tìm tòi
tự nhiên và trong đời sống liên quan đến sinh học, bao gồm: đề
và khám
xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá; đưa ra
phá
thế
phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch thực hiện; thực hiện
giới sống
kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện
dưới góc
pháp GQVĐ trong các tình huống học tập, đưa ra quyết định;...
độ sinh học
7


Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm tòi, khám
phá đó, học sinh được rèn luyện, hình thành các kĩ năng như:
quan sát, thu thập và xử lí thông tin bằng các thao tác logic phân
tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân- kết quả,
hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá,
trừu tượng hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu
nhận thức.
Năng lực vận dụng được thể hiện ở học sinh như: Có khả năng
giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời

3.

Vận

sống hằng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, đánh giá, phản
biện một vấn đề thực tiễn của ứng dụng tiến bộ sinh học; giải

thích và xác định được quan điểm cá nhân để có ứng xử thích hợp
dụng kiến
trước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loài
thức sinh
người như sức khoẻ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ô
học
vào
nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; giải
thực tiễn
thích được cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ sinh học
để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học
để có ý thức tự giác thực hiện các biện pháp luyện tập, phòng,
chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ tinh thần và thể chất.
1.2.2. Dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy ihọc itheo ichủ iđề i ilà ihình ithức itìm itòi inhững ikhái iniệm, itư itưởng, iđơn ivị
ikiến ithức, inội idung ibài ihọc, ichủ iđề,… icó isự igiao ithoa, itương iđồng ilẫn inhau, idựa
i

trên icơ isở icác imối iliên ihệ ivề ilí iluận ivà ithực itiễn iđược iđề icập iđến itrong icác imôn
ihọc hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung
từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học
trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động
nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [12].
i

1.2.1.2. Đặc trưng dạy học theo chủ đề trong việc phát triển năng lực học sinh
- iCác inhiệm ivụ ihọc itập iđược igiao, ihọc isinh iquyết iđịnh ichiến ilươc ihọc itập
ivới isự ichủ iđộng ihỗ itrợ, ihợp itác icủa iGV i

8


- iKết ithúc imột ichủ iđề ihọc isinh icó imột itổng ithể ikiến ithức imới, itinh igiản,
chặt ichẽ iso ivới inội idung itrong isách igiáo ikhoa.

i

- iKiến ithức igần igũi ivới ithức itiễn iđịa iphương ihọc isinh iđang isống ihơn ido iyêu
cầu icập inhật ithông itin ikhi ithực ihiện ichủ iđề.

i

- iHiểu ibiết icó iđược isau ikhi ikết ithúc ichủ iđề ithường ivượt ira ingoài ikhuôn ikhổ
inội idung icần ihọc ido iquá itrình itìm ikiếm, ixử ilý ithông itin ingoài inguồn itài iliệu ichính
thức icủa ihọc isinh.

i

- iCó ithể ihướng itới, ibồi idưỡng icác ikĩ inăng ilàm iviệc ivới ithông itin, igiao itiếp,
ngôn ingữ. i

i

1.2.1.3. Ưu điểm của dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lực [16]
Bảng 1.2. So sánh dạy học truyền thống và dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

Tiêu ichí
Mục

Dạy ihọc ichủ iđề itheo iđịnh
ihướng iphát itriển iNL

Dạy ihọc itruyền ithống

Mục itiêu idạy ihọc iđược imô itả Mục itiêu iđược imô itả ichi itiết ivà icó

tiêu idạy ikhông ichi itiết ivà ikhông inhất ithể iquan isát, iđánh igiá iđược; ithể

i

thiết iphải iquan isát, iđánh igiá ihiện icác imức iđộ inhận ithức icủa
iđược
iHS i

i

học

i

Nội

Nội idung idựa ivào icác ikhoa ihọc Từ inhiều inguồn ikhác inhau: iSGK,

dụng
igiáo
idục

chuyên imôn, ikhông igắn ivới iGV, itài iliệu ikhoa ihọc iphù ihợp,
icác itình ihuống ithực itiễn. i
imạng iinternet,… igắn ivới ivốn
ihiểu ibiết, ikinh inghiệm ivà inhu icầu
icủa ihọc isinh,…

i

i

Phương
ipháp
idạy ihọc

GV ilà ingười itruyền ithụ itri
ithức, ilà itrung itâm icủa iquá itrình
idạy ihọc. i
HS itiếp ithu ithụ iđộng inhững itri
ithức iđược iquy iđịnh isẵn

- iGV ichủ iyếu ilà ingười itổ ichức, ihỗ
itrợ iHS itự ilực ivà itích icực ilĩnh ihội
itri ithức. iChú itrọng isự iphát itriển
ikhả inăng igiải iquyết ivấn iđề, ikhả
inăng igiao itiếp,…
- iChú itrọng isử idụng icác iquan iđiểm,
iphương ipháp ivà ikỹ ithuật idạy ihọc
itích icực; icác iphương ipháp idạy ihọc
thí inghiệm, ithực ihành

i

Hình

Chủ iyếu idạy ihọc ilý ithuyết itrên Tổ ichức ihình ithức ihọc itập iđa
9


thức

i

dạng; ichú iý icác ihoạt iđộng ixã ihội,

lớp ihọc

i

i

dạy ihọc

ngoại ikhóa, inghiên icứu ikhoa ihọc,
itrải inghiệm isáng itạo; iđẩy imạnh
iứng idụng icông inghệ ithông itin ivà

i

i

truyền ithông itrong idạy ivà ihọc

i

Đánh
igiá ikết

Tiêu ichí iđánh igiá iđược ixây Tiêu ichí iđánh igiá idựa ivào iNL iđầu
idựng ichủ i yếu idựa itrên isự ighi
ira, icó itính iđến isự itiến ibộ itrong

i

quả idạy

i

học icủa

i

i

nhớ ivà itái ihiện inội idung iđã iquá itrình ihọc itập, ichú itrọng ikhả
năng ivận idụng itrong icác itình

học.

i

HS

huống ithực itiễn.

i

i

Nhìn chung dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL và dạy học truyền
thống vẫn coi việc lĩnh hội nội dung lượng kiến thức nền tảng tuy nhiên dạy học chủ
đề có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ,
hứng thú học tập cho học sinh hơn. Để làm được điều này, GV cần đầu tư nhiều
thời gian, công sức tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích
hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của SGK hiện hành.
1.2.1.4. Các mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các
yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua đó
đạt được nhiều mục tiêu khác nhau [3].
Dạy ihọc itích ihợp ilà iđịnh ihướng idạy ihọc itrong iđó iGV itổ ichức, ihướng idẫn iđể
ihọc isinh ibiết ihuy iđộng itổng ihợp ikiến ithức, ikỹ inăng,… ithuộc inhiều ilĩnh ivực ikhác
inhau inhằm igiải iquyết icác inhiệm ivụ ihọc itập; ithông iqua iđó ihình ithành inhững ikiến
ithức, ikỹ inăng imới; iphát itriển iđược inhững iNL icần ithiết, inhất ilà inăng ilực iGQVĐ
itrong ihọc itập ivà ithực itiễn icuộc isống.
Theo tác giả Đỗ Hương Trà có 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau :
- Lồng ghép/liên hệ: Nội dung gắn với thực tiễn được kết hợp đưa vào
chương trình đã sẵn có của một môn học nào đó. Ở đây, các môn học vẫn dược học
một cách riêng rẽ nhưng GV có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn
học mình đảm nhận với nội dung các môn học khác.
Ví dụ như tích hợp bảo vệ môi trường, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu
quả được đưa vào nội dung của một số môn học như Vật lý, Hoá học trong chương
trình hiện hành của nước ta…
10


- Vận dụng kiến thức liên môn: Dạy học tích hợp mức độ liên môn tạo ra kết
nối giữa các môn học. Trong dạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoay
quanh một chủ đề, một vấn đề mà ở đó học sinh vận dụng một cách rõ ràng những
kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó.
Trong quá trình dạy học đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức của nhiều môn học
khác nhau để giải quyết nhiệm vụ.
Ví dụ chủ đề “Nước và cuộc sống của chúng ta” cần huy động kiến thức của
các môn học như Sinh học, Hóa học, Vật lí, Địa lí,…
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp. Ở mức độ này, tiến
trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài
học không thuộc riêng rẽ về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do
đó các nội dung thuộc về chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy học ở các môn riêng rẽ.
Ví dụ: Kiến thức về nguyên tử thuộc cả 3 môn học Lí, Hóa, Sinh
1.2.1.5. Mục tiêu của dạy học chủ đề tích hợp
Theo Xavier Roegiers, dạy học tích hợp có các mục tiêu sau [6]:
1. Gắn học tập với tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, giúp HS hòa
nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.
2. Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn.
3. Dạy cho HS sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể.
4. Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học. Trong quá trình học tập,
HS biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ có tính hệ thống, trong
phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau
1.2.3. Thuận lợi và khó khăn khi thiết kế chủ đề dạy học phát triển năng lực
1.2.4.1. Thuận lợi
- iGiữa icác ibài ihọc itrong ichương itrình iSinh ihọc i10 icó imối iquan ihệ ichặt ichẽ,
icó itính ithực itế, iđược ikế ithừa ikiến ithức itừ itrung ihọc icơ isở, iGV idễ idàng itrong iviệc
ichọn ichủ iđề iđể ixây idựng ichủ iđề idạy ihọc.
- Bộ môn có nội dung phong phú, nguồn tài liệu dồi dào để HS tìm hiểu, GV
tham khảo trong việc tổ chức HS học tập
- Tiến trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng

11


- Học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các
tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc
1.2.4.2. Khó khăn
(1) Về đội ngũ GV
Nội dung không có sẵn từ sách giáo khoa, sách GV nên GV phải tự biên
soạn, cấu trúc lại. Những gì cần lược bỏ, những gì cần tích hợp vào,… tự GV quyết
định.
(2) Về trình độ học sinh
- Trình độ học sinh chưa đồng đều.
- Khả năng khai thác thông tin trong hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở
nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả.
(3) Về sĩ số học sinh, điều kiện phòng học, thiết bị, tư liệu dạy học
- Sĩ số đông không thuận lợi cho việc tổ chức học tập theo nhóm, điều tra
thực tế của học sinh.
- Bàn ghế trong lớp học bố trí theo dãy việc tổ chức dạy học theo nhóm gặp
khó khăn.
- iMỗi ichủ iđề ithường iđược ithực ihiện itrong inhiều itiết inhưng ikhoảng icách ithời
igian igiữa icác itiết ikhông igần inhau, itạo itâm ithế icho imỗi itiết ihọc itrong icách idạy icó
sự ixâu ichuỗi ikiến ithức igiữa icác itiết imất inhiều ithời igian.

i

1.3. Thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh
trường phổ thông
1.3.1. Mục tiêu khảo sát
Xây idựng icơ isở ithực itiễn icho iviệc ithiết ikế ivà itổ ichức idạy ihọc ichủ iđề itrong
ichương itrình iSinh ihọc i10.
1.3.2. Đối tượng khảo sát
30 giáo viên ở các bộ môn của trường THPT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,
Thành TP. Hà Nội và trường THPT Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.3.3. Nội dung khảo sát
- Nội dung:

12


+ Sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề.
+ Nhận thức của GV về dạy học theo chủ đề.
+ Thực trạng thiết kế và sử dụng chủ đề dạy học trong dạy học chương trình
Sinh học 10.
+ Hiệu quả và hứng thú của HS trong quá trình học tập khi sử sụng chủ đề
dạy học.
+ Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thiết kế và tổ chức các hoạt
động học tập khi sử dụng chủ đề dạy học.
1.3.4. Phương pháp khảo sát
Bằng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra (Phụ lục 1 - Phiếu điều tra),
phương pháp quan sát (dự giờ), phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm của GV, thu thập
thông tin về thực trạng nghiên cứu.
Thời gian khảo sát: Năm học 2018 - 2019.
1.3.5. Kết quả khảo sát
Bảng 1.3. Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học

Số
lượng

Tỉ lệ
(%)

Không cần thiết

0/30

0

Tương đối cần thiết

03/30

10

Cần thiết

27/30

90

Rất cần thiết

0/30

0

STT

Nội dung điều tra

1

Theo thầy (cô) thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề
theo định hướng phát triển năng lực học sinh có
cần thiết trong giai đoạn hiện nay không?

Dựa vào kết quả điều tra cho thấy, hầu hết GV cho rằng nên áp dụng PPDH
theo chủ đề ở trường phổ thông, PPDH theo chủ đề trong dạy học là cần thiết để
giúp HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tích cực và rèn luyện được năng lực
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

13


Bảng 1.4. Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về ưu điểm của PPDH theo chủ đề

Số
lượng

Tỉ lệ
(%)

Phát triển năng lực HS

18/30

60

Giúp HS nắm vững và nhớ lâu kiến thức

10/30

33.3

Nâng cao tính tích cực, chủ động nhân thức của HS

20/30

66.6

10/30

3.3

Gây hứng thú cho HS

05/30

16.6

Không lặp lại kiến thức

12/30

40

Ý kiến khác

02/30

6.6

Chưa hiệu quả

0/30

0

Tương đối hiệu quả

16/30

53.3

Hiệu quả cao

09/30

30

Phụ thuộc vào nội dung từng phần

05/30

16.7

STT

Nội dung điều tra

1

Theo thầy (cô) ưu điểm của dạy học theo chủ đề là gì?

Hình thành cho HS kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn

Theo thầy (cô) dạy học chủ đề đem lại hiệu quả như
thế nào trong dạy học?

2

Thông qua kết quả điều tra cho thấy hầu hết GV đều khẳng định hình thức
dạy học chủ đề đem lại hiệu quả trong dạy học. Đây là hình thức dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, áp dụng được nhiều
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
HS. Nhờ đó tạo được sự hứng thú trong học tập cho học sinh. Đồng thời kiến thức
được tinh giản, hệ thống lại một cách logic, hợp lý hơn, cũng như tạo nhiều cơ hội
cho HS vận dụng kiến thức môn học vào giải quyết các tình huống thực tế.
Bảng 1.5. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học của giáo viên

STT

Nội dung điều tra

1

Thầy (cô) đã từng tiến hành thiết kế và tổ chức chủ đề
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh chưa?

Số
Tỷ lệ
lượng (%)

Đã từng

30/30

100

Chưa bao giờ

0/30

0

14


2

Thầy (cô) đã sử dụng phương pháp dạy học chủ đề ở
mức độ nào trong dạy học ở trường phổ thông?

3

4

Rất thường xuyên

05/30

16.7

Thường xuyên

20/30

66.6

Đôi khi

05/30

16.7

Không bao giờ

0/30

0

1 chủ đề

13/30

43.3

2 chủ đề

07/30

23.3

3 chủ đề

08/30

26.7

Nhiều hơn 3 chủ đề

02/30

6.7

PP truyền thống (bài kiểm tra)

18/30

60

PP quan sát

07/30

23.3

PP đánh giá dựa trên thực hành

04/30

13.3

PP khác

01/30

3.3

Hạn chế về mặt thời gian học tập

15/30

50

Tổ chức dạy học chủ đề nhưng kết quả chưa như mong
muốn

02/30

Thầy (cô) đã thiết kế và tổ chức dạy học được mấy chủ
đề trong một học kì

Thầy (cô) thường sử dụng pháp pháp nào để kiểm tra
đánh giá năng lực HS

5

Thầy (cô) gặp những khó khăn gì trong quá trình thiết kế
chủ đề dạy học ở trường THPT?

Khả năng khai thác và sử dụng tài liệu của học sinh còn
hạn chế

05/30

6.7
16.7

HS chưa hứng thú với hoạt động học tập

0/30

0

Cơ sở vật chất còn hạn chế

20/30

66.7

Số lượng HS trong một lớp còn khá đông

25/30

83.3

Theo kết quả phân tích phiếu điều tra, việc áp dụng dạy học chủ đề không
còn xa lạ đối với GV tại trường phổ thông. Nhiều thầy cô đã dạy học theo chủ đề
thường xuyên, bên cạnh đó đối với một số GV thì hình thức dạy học này chưa được
lựa chọn nhiều.

15


Trong mỗi học kì thì đa số các thầy cô thường có ít nhất một chủ đề dạy học.
Khi tổ chức dạy học theo chủ đề thầy cô không chỉ nhận được sự tham gia tích cực
của HS mà còn nhận được sự giúp đỡ của các động nghiệp trong tổ chuyên môn.
Tuy nhiên vẫn còn có một số khó khăn nhất định như hạn chế về thời gian, cơ sở vật
chất hay số lượng HS một lớp còn đông. Ngoài ra, GV đã có sự nhận thức đúng đắn
về dạy học theo chủ đề nhưng còn lúng túng về khâu tổ chức sắp xếp thời gian cũng
như khâu tổ chức hoạt động.
Kết luận chương 1
Dạy ihọc itheo ichủ iđề ilà iphương ipháp itìm itòi inhững ikhái iniệm, itư itưởng, iđơn
ivị ikiến ithức, inội idung ibài ihọc, ichủ iđề itương iđồng ilẫn inhau, idựa itrên icơ isở icác imối
iliên ihiện ivề ilí iluận ivà ithực itiễn iđược iđề icập iđến itrong icác imôn ihọc ihoặc icác ihợp
phần icủa imôn ihọc iđó ilàm ithành inội idung ihọc itrong imột ichủ iđề icó iý inghĩa ihơn, ithực
itế ihơn, inhờ iđó ihọc isinh icó ithể itự ihoạt iđộng inhiều ihơn iđể itìm ira ikiến ithức ivà ivận
i

dụng ivào ithực itiễn. i

i

Có i3 imức iđộ itích ihợp itrong idạy ihọc itheo ichủ iđề: ilồng ighép/liên ihệ, ivận idụng
ikiến ithức iliên imôn, ihòa itrộn. i
Muốn ixây idựng ivà isử idụng ihiệu iquả iđược ichủ iđề idạy ihọc icần iphải inắm
ichắc ivề imục itiêu, icác iđặc itrưng icơ ibản, icủa ichủ iđề idạy ihọc icũng inhư inhững ithuận
ilợi, ikhó ikhăn igặp iphải ikhi idạy ihọc itheo ichủ iđề.
Tuy inhiên, ikhi iđiều itra ithực itiễn ivề itình ihình ithiết ikế ivà isử idụng ichủ iđề itrong
idạy ihọc iở itrường iphổ ithông icho ithấy: iviệc ithiết ikế ivà isử idụng ichủ iđề itrong idạy ihọc
ichưa iđạt iđược itới imức ihiệu iquả icao, iGV ivẫn icòn ilúng itúng itrong iviệc isắp ixếp ivề
imặt ithời igian ivà itổ ichức icác ihoạt iđộng icho iHS ilàm isao iđể iHS ilĩnh ihội iđược ikiến
thức ihiệu iquả inhất imà iphát ihuy iđược icác inăng ilực, ikĩ inăng iphẩm ichất icòn icó icủa
ingười ihọc itrong ithế ikỉ iXXI. iNhư ivậy inghiên icứu icủa ichúng itôi iđáp iứng iđược inhu
icầu icủa igiáo iviên itrong iviệc ithiết ikế imột isố ichủ iđề idạy ihọc itrong ichương itrình iSinh
ihọc i10 itheo iđịnh ihướng iphát itriển inăng ilực icho ihọc isinh.
i

16


CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SINH HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Qua việc điều tra thực trạng dạy và học chủ đề theo định hướng phát triển
NL học sinh tại phổ thông, để việc dạy học chủ đề trong Sinh học 10 đạt hiệu quả,
chúng tôi xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề theo định
hướng phát triển năng lực HS, thể hiện qua sơ đồ 2.1.

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ khái quát quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề

2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình sinh học 10
Chương itrình isinh ihọc i10 iđược ixây idựng itrong imạch ilí ithuyết iphát itriển iđồng
itâm ikhái iniệm. iNhững ikhái iniệm iđã iđược itìm ihiểu iở ilớp i6, i7, i8, i9 iđược ibổ isung idấu
ihiệu iđể ihoàn ithiện ihơn, ivà i iđược iphát itriển itiếp ilên ilớp i11, i12. iVí idụ iở ilớp i6, ikhái
niệm iquang ihợp ichủ iyếu iđề icập itới inguyên iliệu ivà isản iphẩm icủa iquá itrình, ikhông iđi

i

sâu itìm ihiểu icơ ichế; iđến ilớp i10, iHS iđược itìm ihiểu ithêm icác idấu ihiệu ibản ichất ipha
isáng, ipha itối. iSang ilớp i11 isự ithích inghi ivề icấu itạo ilá, ivị itrí icủa icác ipha, icác inhóm
ithực ivật iC3, iC4 ivà iCAM iđược itìm ihiểu. iMột isố ikhái iniệm itrong iphần iba iđã iđược iđề
icập iở ilớp i6, iHS iđược itiếp itục itìm ihiểu inguồn igốc icủa icác ibệnh ilây inhiễm ithường igặp
ivà iđưa ira iphương ipháp ihạn ichế isự ilây ilan iở ilớp i7; ixác iđịnh iđược icon iđường ilây
inhiễm iở ilớp i8; ilớp i9 itập itrung itìm ihiểu iđiều ikiện itồn itại ivà iphát itriển icủa iVSV.
i

Các ibài ihọc iđược iviết icho ithời igian imột itiết ihọc ivà ithường ibắt iđầu ibằng iviệc
nêu ira icác ikhái iniệm imới, isau iđó iHS ivận idụng itrả ilời icác icâu ihỏi. iViệc inêu icác ivấn
iđề icho iHS ithảo iluận itrước ikhi igiới ithiệu ikiến ithức imới igiúp iphát ihiện icác iý itưởng,
ilập iluận ilogic, inhững ilỗ ihổng ikiến ithức ivà ikỹ inăng iở ihọc isinh iđể iGV icó ibiện ipháp
isửa ichữa ikịp ithời.
i

Nội dung chương trình sinh học 10 cơ bản được chia làm 3 phần [11]:
Phần một - Giới thiệu chung về thế giới sống: Khái quát hóa các đặc điểm
của thế giới sống; gồm 2 bài (bài 1; bài 2). Phần này giới thiệu các cấp tổ chức sống
trong sinh giới từ thấp đến cao và những đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×