Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu cellulose nạp diclofenac natri tạo ra từ gluconacetobacter xylinus trong một số môi trường nuôi cấy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
---------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI

NGHIÊN CỨU SO SÁNH KHẢ NĂNG
GIẢI PHÓNG THUỐC CỦA VẬT LIỆU
CELLULOSE NẠP DICLOFENAC NATRI TẠO RA
TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS TRONG
MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật

HÀ NỘI, 5/ 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
---------------------------


NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI

NGHIÊN CỨU SO SÁNH KHẢ NĂNG
GIẢI PHÓNG THUỐC CỦA VẬT LIỆU
CELLULOSE NẠP DICLOFENAC NATRI TẠO RA
TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS TRONG
MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Người hướng dẫn khoa học
ThS. NGÔ THỊ HẢI YẾN

HÀ NỘI, 5/ 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã được nhận rất
nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Ngô Thị Hải Yến, người đã
hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện Nghiên cứu Khoa
học và Ứng dụng của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện,
truyền đạt kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2. Đặc biệt, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận. Do bước đầu làm quen
với công việc nghiên cứu khoa học nên không thể tránh những sai sót, rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để khóa luận hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20/05/2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Chi


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những điều viết trong khóa luận “Nghiên cứu so sánh
khả năng giải phóng thuốc của vật liệu cellulose nạp Diclofenac natri tạo ra


từ Gluconacetobacter xylinus trong một số môi trường nuôi cấy”là kết quả
nghiên cứu của cá nhân, được hoàn thành tại “Viện Nghiên cứu Khoa học và
Ứng dụng trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2”, dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của ThS Ngô Thị Hải Yến. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
là trung thực, khách quan và không trùng lặp với bất kì khóa luận nào. Trong
đó có tham khảo một số tài liệu của các tác giả nhằm bổ sung cho các số liệu
trong khóa luận của mình.
Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước hội đồng bảo vệ.

Hà Nội, ngày 20/05/2019
Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Chi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

KÍ KIỆU VIẾT TẮT

1

BC

2

h

3

MT

4

G. xylinus

5

OD

6

UV-vis

NỘI DUNG
Bacterial cellulose
Giờ
Môi trường
Gluconacetobacter xylinus
Optical density
Ultraviolet visible


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu. .................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2
NỘI DUNG ....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Cellulose vi khuẩn (BC) ............................................................................. 3
1.1.1. Vị trí phân loại của vi khuẩn G. xylinus.................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm sinh lý...................................................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm nuôi cấy ................................................................................... 3
1.1.4. Tính chất của màng BC............................................................................ 5
1.2. Thuốc Diclofenac natri ............................................................................... 6
1.2.2. Công thức................................................................................................. 6
1.2.3. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng ....................................................... 6
1.2.4. Dược động học......................................................................................... 7
1.2.5. Chỉ định ................................................................................................... 7
1.2.6. Tác dụng phụ ........................................................................................... 8
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................... 9
1.3.1. Tình hình ngiên cứu trên thế giới ............................................................. 9
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 9
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 10
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 10
2.2. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 10
2.2.1. Chủng vi khuẩn ..................................................................................... 10
2.2.2. Nguyên liệu và hóa chất ........................................................................ 10


2.2.3. Các thiết bị ............................................................................................ 11
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 11
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 11
2.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 11
2.4.2. Phương pháp chế tạo màng BC ............................................................. 12
2.4.3. Đánh giá độ tinh khiết của màng BC .................................................... 13
2.4.5. Xác định lượng thuốc được hấp thụ vào vật liệu BC ............................ 18
2.4.6. Môi trường pH dùng để xác định lượng thuốc giải phóng ................... 18
2.4.8. Xử lý thống kê ....................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 21
3.1. Tạo màng BC lên men từ 3 loại môi trường (MT chuẩn, MT gạo, MT
dừa) .................................................................................................................. 21
3.2. Hấp thụ thuốc Diclofenac natri ................................................................ 22
3.3. Xác định lượng thuốc giải phóng ra khỏi màng BC ................................ 23
3.3.1. Xác định lượng thuốc Diclofenac natri giải phóng từ màng BC lên men
từ môi trường chuẩn ........................................................................................ 25
3.3.2. Xác định lượng thuốc Diclofenac natri giải phóng từ màng BC lên men
từ môi trường dừa............................................................................................ 32
3.4. So sánh khả năng giải phóng thuốc Diclofenac natri của màng BC lên
men từ 3 loại môi trường khác nhau tại môi trường có pH=6,8 ..................... 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 40
1. Kết luận ....................................................................................................... 40
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 41


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của nước vo gạo.......................................... 4
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng của nước dừa già ........................................ 4
Bảng 2.1: Thành phần trong trong 3 loại môi trường nuôi cấy vi khuẩn ......... 12
Bảng 2.2: Giá trị OD của dung dịch diclofenac natri ở các nồng độ khác
nhau (n=3) ở bước sóng 276nm ............................................................ 15
Bảng 2.3: Giá trị OD của dung dịch diclofenac natri ở các nồng độ khác
nhau (n=3) ở bước sóng 278nm ............................................................ 16
Bảng 2.4: Giá trị OD của dung dịch diclofenac natri ở các nồng độ khác
nhau (n=3) ở bước sóng 281nm ............................................................ 17
Bảng 3.1: Lượng thuốc hấp thụ vào các loại màng khác nhau......................... 23
Bảng 3.2: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
chuẩn (Màng BC không ép nước) ......................................................... 25
Bảng 3.3: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
chuẩn (Màng BC ép nước 50%) ........................................................... 26
Bảng 3.4: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
gạo (Màng BC không ép nước)............................................................. 29
Bảng 3.5: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
gạo (Màng BC ép nước 50%) ............................................................... 30
Bảng 3.6: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
dừa (Màng BC không ép nước) ............................................................ 33
Bảng 3.7: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
dừa (Màng BC ép nước 50%) ............................................................... 34
Bảng 3.8: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC (không ép nước) với
độ dày khác nhau trong 24 giờ .............................................................. 37
Bảng 3.9: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC (ép nước 50%) với độ
dày khác nhau trong 24 giờ ................................................................... 38


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Thuốc Diclofenac natri dạng tinh khiết............................................ 10
Hình 2.2: Phương trình đường chuẩn của thuốc Diclofenac natri tại bước
sóng 276nm ........................................................................................... 15
Hình 2.4: Phương trình đường chuẩn của thuốc Diclofenac natri tại bước
sóng 281nm ........................................................................................... 17
Hình 3.1: Nuôi cấy màng BC trong 3 loại môi trường..................................... 21
Hình 3.2: Màng BC thu được sau quá trình nuôi cấy....................................... 22
Hình 3.3: Màng BC thu được sau quá trình hấp thụ thuốc .............................. 23
Hình 3.4: Màng được cho vào máy giải phóng ................................................ 24
Hình 3.5: Mẫu được rút ra để đo quang phổ .................................................... 24
Hình 3.6: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
chuẩn (Màng BC không ép nước) ......................................................... 27
Hình 3.7: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
chuẩn (Màng BC ép nước 50%) ........................................................... 27
Hình 3.8: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC tạo ra từ MT chuẩn
trong các môi trường có pH khác nhau ở 24h ...................................... 28
Hình 3.9. Tỉ lệ giải phóng thuốc tại các nồng độ pH khác nhau trong các
thời điểm khác nhau đối với màng gạo chưa ép nước .......................... 31
Hình 3.10. Tỉ lệ giải phóng thuốc tại các nồng độ pH khác nhau trong các
thời điểm khác nhau đối với màng gạo ép 50% nước .......................... 31
Hình 3.11: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC tạo ra từ MT gạo
trong các môi trường có pH khác nhau ở 24h ...................................... 32
Hình 3.12: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
dừa (Màng BC không ép nước) ............................................................ 35
Hình 3.13: Tỉ lệ (%) thuốc giải phóng của màng BC tạo ra từ môi trường
dừa (Màng BC ép nước 50%) ............................................................... 35


Hình 3.14: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC tạo ra từ MT dừa
trong các môi trường có pH khác nhau ở 24h ...................................... 36
Hình 3.15: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC (không ép nước) với
độ dày khác nhau trong 24 giờ .............................................................. 37
Hình 3.16: Khả năng giải phóng thuốc của màng BC (ép nước 50%) với
độ dày khác nhau trong 24 giờ .............................................................. 38


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại kỹ thuật công nghệ phát triển như hiện nay, mọi người
ngày càng ý thức và quan tâm nhiều hơn về vấn đề sức khỏe. Nhưng không vì
thế mà bệnh tật giảm đi. Ngược lại, số người mắc bệnh ngày càng nhiều và
phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là các bệnh về xương khớp. Bệnh gây tổn
thương và biến dạng các khớp, hạn chế vận động của người bệnh.
Trong số các thuốc giảm đau được sử dụng nhằm giảm nhẹ triệu chứng,
đưa lại sự thoải mái dễ chịu hơn cho bệnh nhân, các thuốc giảm đau chống
viêm không steroit (NSAID), đặc biệt là Diclofenac natri được sử dụng nhiều
vì vừa giảm đau và kháng viêm. Tác dụng điều trị chủ yếu dựa vào ức chế
tổng hợp Prostaglandin, chất trung gian hóa học quan trọng trong các phản
ứng viêm và đau, được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống [12].
Cellulose vi khuẩn (BC) được tạo thành từ G. xylinum có cấu trúc hóa
học rất giống của cellulose thực vật nhưng có một số tính chất hóa lý đặc biệt
như: độ bền cơ học, khả năng thấm hút nước cao, đường kính sợi nhỏ, độ tinh
khiết cao, độ polymer hóa lớn, có khả năng phục hồi độ ẩm ban đầu,... Vì vậy,
BC được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: thực phẩm, công nghiệp dệt,
công nghiệp giấy, mỹ phẩm, y học,... đáng chú ý nhất trong sự kiểm soát các
hệ thống vận chuyển thuốc. BC đã được sử dụng như trong một vài hệ thống
để phân phối thuốc. Amin et al. đã báo cáo việc sử dụng vật liệu BC làm
màng bọc cho paracetamol bằng cách sử dụng kĩ thuật phun phủ. Kết quả cho
thấy vật liệu BC giúp cho thuốc được giải phóng một cách kéo dài làm tăng
hiệu quả sử dụng của thuốc. Gần đây hơn, Huang et al. nghiên cứu việc sử
dụng màng BC cho việc kiểm soát in vitro của Berberine. Ngoài thẩm thấu
qua da, thí nghiệm kiểm soát sự giải phóng thuốc qua màng BC còn được thử
nghiệm mô phỏng trong dạ dày, ruột. Các kết quả thu được cho thấy rằng
thuốc đã được giải phóng với một tốc độ chậm.
Với mục đích nghiên cứu để bổ sung dẫn chứng về khả năng giải phóng
của thuốc Diclofenac natri của vật liệu BC, tôi đã chọn đề tài:“Nghiên cứu so
sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu cellulose nạp Diclofenac natri
tạo ra từ Gluconacetobacter xylinus trong một số môi trường nuôi cấy”.

1


2. Mục đích nghiên cứu
- Nuôi cấy màng BC được lên men từ 3 loại môi trường (MT chuẩn,
MT gạo, MT dừa).
- Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu BC trong
3 loại môi trường nuôi cấy trên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: So sánh khả năng giải phóng thuốc Diclofenac
natri của màng BC lên men từ 3 loại môi trường (MT chuẩn, MT gạo, MT
dừa).
- Địa điểm nghiên cứu: Viện nghiên cứu khoa học và ứng dụng, Trường
Đại học sư phạm Hà Nội 2.
- Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện ở quy mô trong phòng thí
nghiệm.
4. Nội dung nghiên cứu.
- Nuôi cấy và thu màng từ 3 loại môi trường khác nhau (MT chuẩn, MT
gạo, MT dừa).
- Hấp thụ thuốc Diclofenac natri vào màng BC.
- Xác định khả năng giải phóng của các loại màng ở các môi trường có
độ pH khác nhau.
- So sánh khả năng giải phóng thuốc của các loại màng ở các loại môi
trường có cùng độ pH.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học
+ Cung cấp thêm thông tin về màng BC
+ Tìm hiểu tiềm năng của màng BC trong việc giải phóng thuốc
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Xây dựng dược quy trình tạo màng từ chủng vi khuẩn G. xylinus
+ Xây dựng hệ thống giải phóng của thuốc Diclofenac natri

2


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cellulose vi khuẩn (BC)
1.1.1. Vị trí phân loại của vi khuẩn G. xylinus
Theo hệ thống phân loại của nhà khoa học Bergey thì G. xylinus thuộc:
- Lớp Schizommycetes
- Bộ Pseudomnadales
- Họ Pseudomonadaceae
- Giống Acetobacter
1.1.2. Đặc điểm sinh lý
- Vi khuẩn G. xylinus sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ 25-30oC, pH môi
trường từ 4-6.
- Vì vi khuẩn chịu được pH thấp nên khi nuôi cấy thường bổ sung một
lượng nhỏ acid axetic vào để hạn chế bị nhiễm khuẩn lạ.
1.1.3. Đặc điểm nuôi cấy
Trên môi trường nuôi cấy, vi khuẩn G. xylinus hình thành khuẩn lạc có
bề mặt nhẵn hoặc xù xì, khuẩn lạc bằng phẳng hoặc có thể lồi lên nên dễ tách
ra khỏi môi trường nuôi cấy. Khi được nuôi cấy trong môi trường lỏng ở điều
kiện tĩnh, chúng sẽ hình thành trên bề mặt môi trường một lớp màng BC.
Trong thực nghiệm, tiến hành nuôi cấy vi khuẩn G. xylinus trong 3 loại
môi trường tự nhiên sau:
- Môi trường chuẩn (sử dụng nước cất hai lần)
- Môi trường nước vo gạo: là môi trường thích hợp để nuôi cấy do
trong đó có chứa các chất dinh dưỡng với hàm lượng cần thiết cho sự sinh
trưởng của vi khuẩn như các loại vitamin, khoáng chất, protein,…

3


Lưu ý: Sử dụng nước vo gạo sau khi vo không quá 2h, đảm bảo hàm
lượng chất dinh dưỡng được đảm bảo. Không sử dụng nước vo gạo đã bị
chua.
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của nước vo gạo
Thành phần

Hàm lượng

Nước

40%

Protein

15% - 17%

Đường

2% - 3%

Vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B5)

35% - 50%

Khoáng chất

10% - 13%
Valine, Lysine,…

Acid amin

- Môi trường nước dừa già: là môi trường có chứa nhiều chất dinh
dưỡng và các chất kích thích tố tăng trưởng như hexitol, sorbitol, cytolunin,
myoinositol,…
Lưu ý: Sử dụng nước dừa già sau khi thu hoạch không quá 2 ngày và
được bảo quản thích hợp để đảm bảo hàm lượng các chất dinh dưỡng. Không
sử dụng nước dừa già đã bị chua hoặc có mùi lạ.
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng của nước dừa già
Thành phần

Hàm lượng

Nước

90%

Chất béo toàn phần

0,3%

Các loại đường

4% - 5%

Protein

1% - 2%

Khoáng chất

2%

Các loại vitamin

1,5%

4


1.1.4. Tính chất của màng BC
Màng BC là sản phẩm của một số loài vi khuẩn, đặc biệt là chủng G.
xylinum. BC cấu tạo từ các chuỗi polyme β-1,4-glucopyranose mạch thẳng.
Cấu trúc hóa học cơ bản của BC giống cellulose của thực vật, tuy nhiên chúng
khác nhau về cấu trúc đại thể [13]. Theo AJ. Brown (1886), cấu trúc màng BC
gồm nhiều sợi có kích thước siêu nhỏ có bản chất là hemicellulose kết hợp
với nhau, đường kính 1,5 nm. Các sợi này kết thành bó, nhiều bó hợp thành
dãy, mỗi dãy có chiều dài khoảng 100 nm, rộng khoảng 3 – 8 nm.
Một số tính chất đáng chú ý của màng BC:
- Độ tinh khiết cao
- Kích thước ổn định, độ bền cơ học lớn
- Có khả năng chịu nhiệt tốt
- Khả năng thấm hút nước cao, có thể bị thủy phân bởi enzyme,...
- Có thể bị một số vi sinh vật tác động làm phân hủy hoàn toàn nên đây
có thể coi là nguồn tài nguyên có khả năng tự phục hồi được
- Màng BC được nuôi cấy trực tiếp từ các loại môi trường tự nhiên,
không cần can thiệp bởi các bước trung gian
Do đó, màng BC được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực công nghệ khác
nhau như:
- Công nghệ thực phẩm: sản xuất thịt nhân tạo, các món tráng miệng
(salad, kem,…)
- Mỹ phẩm: sản xuất móng nhân tạo, các loại mặt nạ,…
- Công nghệ dệt may: sản xuất các loại vải khác nhau, sợi tơ nhân tạo,..
- Đặc biệt trong y học: màng được nghiên cứu và sử dụng làm da nhân
tạo. Ở Brazil, màng BC ướt tinh sạch được sản xuất và bán ra thị trường như
một loại da nhân tạo dùng để đắp lên vết thương. Trường Đại học Y dược
Thành phố Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu sử dụng màng BC có tẩm dầu mù u
làm màng trị bỏng được thực nghiệm ở thỏ. Kết quả cho thấy rằng màng BC
giúp vết thương mau lành và ngăn không cho vết thương nhiễm trùng. Ngoài
5


ra, sản phẩm BC còn được ứng dụng trong phẫu thuật, ghép mô, cơ quan hoặc
làm màng băng vết thương [4].
1.2. Thuốc Diclofenac natri
1.2.1. Tổng quan vè Diclofenac natri
Diclofenac natri là thuốc được sử dụng nhiều vì vừa giảm đau và kháng
viêm. Tác dụng điều trị chủ yếu dựa vào ức chế tổng hợp Prostaglandin, chất
trung gian hóa học quan trọng của phản ứng viêm và đau, được hấp thu dễ
dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống [12].
1.2.2. Công thức
- Công thức phân tử
C14H10Cl2NNaO2 [11]
- Công thức cấu tạo

Hình 1.1: Công thức cấu tạo của Diclofenac natri
- Tên IUPAC hệ thống: Natri 2-[(2,6-dicloriphenyl)amino]phenyl]acetat
1.2.3. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng
Diclofenac natri, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm
không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh.
Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin nên có
thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú và hội chứng thận hư đặc
biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính. Với những người
bệnh này, các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng suy thận cấp
và suy tim cấp [2].

6


Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do
đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan
là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con
đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu. Giống như các thuốc chống viêm
không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp
prostaglandin dẫn đến ức chế tạo DICLOFENAC mucin (chất có tác dụng bảo
vệ đường tiêu hóa) [2].
1.2.4. Dược động học
Dạng uống:
Diclofenac ở dạng viên bao tan trong ruột được hấp thu nhanh và hoàn
toàn. Thuốc ở dạng viên phóng thích chậm được hấp thu hoàn toàn. Do hoạt
chất được phóng thích chậm nên nồng độ tối đa trong huyết tương thấp hơn so
với liều lượng dùng nhưng nồng độ diclofenac huyết tương có thể duy trì
trong nhiều giờ sau khi uống. Sự hấp thu thuốc xảy ra chậm hơn nếu uống
thuốc trong bữa ăn hay sau bữa ăn so với uống lúc đói nhưng không ảnh
hưởng gì đến lượng hoạt chất hấp thu [20].
Dạng tiêm:
Nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình là 2,5 mg/ml (8 mmol/l)
đạt được khoảng 20 phút sau khi tiêm bắp 75 mg diclofenac. Nồng độ trong
huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng [20].
1.2.5. Chỉ định
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong :Viêm thấp khớp mạn tính, nhất
là viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống
hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và
thấp khớp trong bệnh vẩy nến; bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế [20].
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của: Bệnh thấp khớp và
tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp
vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân
bao hoạt dịch; viêm khớp vi tinh thể [20].

7


1.2.6. Tác dụng phụ
Đường tiêu hóa: Đau thượng vị, có những rối loạn tiêu hóa như nôn,
mửa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn. Có thể xảy ra xuất huyết
tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu ra máu, loét đường tiêu hóa với xuất huyết hay
thủng, tiêu chảy ra máu [20].
Hệ thần kinh trung ương (và ngoại biên): Nhức đầu, choáng váng,
chóng mặt. Có thể gây ra rối loạn cảm giác kể cả dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất
định hướng, rối loạn thị giác (giảm thị lực, song thị), giảm thính lực, ù tai,
mất ngủ, dễ bị kích thích, co giật, trầm cảm, lo âu, ác mộng, run rẩy, phản ứng
tâm thần, rối loạn vị giác [20].
1.2.7. Quá liều
Một số biểu hiện khi quá liều: Đau ngực, suy nhược, khó thở; ho ra
máu hoặc nôn mửa ra giống bã cà phê; buồn nôn, đau tức ngực, vùng bụng
phía trên, chán ăn; phản ứng da nghiêm trọng - sốt, đau họng, sưng mặt hoặc
lưỡi,… [21].
1.2.8. Tương tác thuốc
Diclofenac natri có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc
khác.
Không nên dùng thuốc phối hợp với:
- Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Có thể gây xuất
huyết nặng.
- Kháng sinh nhóm quinolon: Có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần
kinh trung ương, dẫn đến co giật.
- Aspirin hoặc Glucocorticoid: Làm giảm nồng độ Diclofenac natri
trong huyết tương và làm tăng nguy cơ tổn thương đối với dạ dày và ruột.
- Diflunisal: Có thể làm tăng nồng độ Diclofenac trong huyết tương,
làm giảm độ thanh lọc Diclofenac natri và có thể gây chảy máu nặng ở đường
tiêu hóa [2].

8


1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1. Tình hình ngiên cứu trên thế giới
Đã có những công trình nghiên cứu về thuốc Diclofenac natri như:
- Srikanth A ABSTRACT, Nagaveni, SaravanaKumar, Prasanna Raju
Y(2013) đã nghiên cứu đặc tính và chế tạo DICLOFENAC SODIUM loại
MICROCAPSULES LOADED.
- Laila Hassanein Emara, Nesrin Fouad Taha, Rania Mohamed Badr ,
Nadia Mohamed Mursi (2012) đã nghiên cứu phát triển hệ thống bơm thẩm
thấu để phân phối có kiểm soát Diclofenac natri.
- Mitra Jelvehgari , Hadi Valizadeh , Ramin Jalali Motlagh, Hassan
Montazam (2014) đã nghiên cứu xây dựng và đặc tính hóa lý của
Buccoadhesive Microspheres chứa Diclofenac Sodium.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam việc nghiên cứu BC làm tác nhân vận chuyển thuốc còn là
một hướng đi mới, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Năm 2015, Phan Thị Thu Hồng và cộng sự đã nghiên cứu về “Sử dụng
cellulose tổng hợp vi khuẩn Acetobacter xylinum để chế tạo vật liệu nhựa
composite sinh học trên nền nhựa polyvinyl alcohol” [4].
Năm 2005, Huỳnh Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thanh đã nghiên cứu về
“Các đặc tính màng cellulose vi khuẩn từ Acetobacter xylinum sử dụng làm
màng trị bỏng”.
Năm 2012, Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như
Quỳnh đã nghiên cứu về“Vi khuẩn A. xylinum tạo màng Bacteril Cellulose
ứng dụng trong điều trị bỏng” [9].

9


CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khả năng giải phóng của màng BC được lên men từ ba loại môi
trường: MT chuẩn, MT nước vo gạo, MT nước dừa già.
2.2. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1. Chủng vi khuẩn
Chủng vi khuẩn dùng lên men thu vật liệu BC được nuôi cấy tại Viện
nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
2.2.2. Nguyên liệu và hóa chất
• Nguyên liệu: nước dừa già, nước vo gạo, nước cất 2 lần.
• Hóa chất:
- Thuốc Diclofenac natri dạng tinh khiết

Hình 2.1: Thuốc Diclofenac natri dạng tinh khiết
- Đường glucose, acid acetic, acid citric, peptone, amoni sunfat, kali
dihidrophotphat, cao nấm men, axit clohidric,…

10


2.2.3. Các thiết bị
- Máy đo quang phổ UV – Vis 2450 (Shimadru – Nhật Bản)
- Cân phân tích, cân kỹ thuật (Sartorius – Thụy Sỹ)
- Nồi hấp khử trùng HV-110/HIRAIAMA (Nhật Bản)
- Tủ sấy, tủ ấm (Binder – Đức)
- Buồng cấy vô trùng (Haraeus)
- Máy khuấy từ gia nhiệt (IKA – Đức)
- Tủ lạnh Daewoo, tủ lạnh sâu
- Và các dụng cụ hóa sinh thông dụng khác
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nuôi cấy màng BC và xử lý màng.
- Tiến hành thực nghiệm, đánh giá khả năng giải phóng thuốc của từng
loại màng BC khác nhau.
- So sánh khả năng giải phóng thuốc của vật liệu BC trong 3 loại môi
trường nuôi cấy.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Tạo màng BC từ 3 loại môi trường (MT chuẩn, MT
gạo, MT dừa)
- Thí nghiệm 2: Xử lý màng BC
- Thí nghiệm 3: Tìm phổ hấp thụ và giải phóng của thuốc Diclofenac
natri
- Thí nghiệm 4: Dựng đường chuẩn Diclofenac natri
- Thí nghiệm 5: Cho màng nạp thuốc Diclofenac natri trong 2 giờ (tiến
hành thu các dung dịch mẫu ở các khoảng thời gian 0,5h; 1h; 1,5h; 2h)
- Thí nghiệm 6: Cho màng đã nạp thuốc Diclofenac natri giải phóng
thuốc trong 24h ở các loại pH khác nhau

11


- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu so sánh khả năng giải phóng thuốc vào
màng ở ba loại môi trường
2.4.2. Phương pháp chế tạo màng BC
2.4.2.1. Lên men thu màng BC
Màng BC được tạo từ 3 môi trường khác nhau ở bảng: từ nước vo gạo
(MTG), môi trường chuẩn (MTC), nước dừa già (MTD)
Bước 1: Sấy các bình đựng và dụng cụ ở 200 độ C, sau khi sấy xong
lấy ra và để nguội
Bước 2: Chuẩn bị 3 loại môi trường theo Bảng 2.1
Bảng 2.1: Thành phần trong trong 3 loại môi trường nuôi cấy vi khuẩn
Môi trường
Thành phần

MT chuẩn

MT gạo

MT dừa

Glucose

20g

20g

20g

Pepton

5g

10g

10g

Diamoni phosphat

0,3g

0,3g

Amoni sulfat

0,5g

0,5g

Dinatri phosphat

Cao nấm men
Acid citric
Nước cất 2 lần

2,7g

5g
1,15g
1000 ml

Nước dừa già

1000 ml

Nước vo gạo

1000 ml

Lưu ý: pH của môi trường được hiệu chỉnh bằng HCl hoặc NaOH; pH
của môi trường nằm trong khoảng 4-6 [9].

12


Bước 3: Hấp khử trùng các môi trường ở 1110C trong 15 phút (phải bọc
các bình bằng giấy bạc)
Bước 4: Lấy các dung dịch môi trường ra và khử trùng bằng tia UV
trong 15 phút rồi để nguội
Bước 5: Bổ sung thêm 2% dung dịch axit axetic rồi lắc đều, sau đó bổ
sung 10% dịch giống, lắc đều tay cho giống phân bố đều trong dung dịch
(trong quá trình này phải chú ý để môi trường và dịch giống không bị nhiễm
khuẩn)
Bước 6: Chuyển dịch sang dụng cụ nuôi cấy theo kích thước nghiên
cứu, dùng gạc vô trùng bịt miệng dụng cụ, đặt tĩnh trong khoảng 4 – 14 ngày
trong điều kiện nhiệt độ ở 280C.
Bước 7: Thu màng BC thô, rửa sạch chúng dưới vòi nước (xả nước nhẹ)
2.4.2.2. Xử lý màng BC
Mục đích: Thu được màng BC đạt tiêu chuẩn cho nghiên cứu giải
phóng thuốc
Phương pháp:
- Trong nuôi cấy tĩnh, BC tạo thành màng dày ở mặt môi trường nuôi
cấy, ép vật liệu loại bỏ môi trường.
- Hấp màng trong dung dịch NaOH 3%, nhiệt độ 1130C trong 15 phút
bằng nồi hấp khử trùng HV-110/HIRAIAMA để phá vỡ thành tế bào của vi
khuẩn và giải phóng các nội độc tố của vi khuẩn.
- Sau đó, ngâm màng BC trong dung dịch HCl 3% (trong khoảng 48h)
để trung hòa lượng NaOH
- Để màng dưới vòi nước chảy nhẹ để trung hòa lượng acid, đến khi
màng chuyển sang màu trắng trong. Thử quỳ tím để kiểm tra, nếu môi trường
bề mặt vật liệu là trung tính, ta thu được màng BC đạt tiêu chuẩn.
2.4.3. Đánh giá độ tinh khiết của màng BC
Mục đích: Kiểm tra sự có mặt của đường glucose trong màng nhằm
đảm bảo màng BC đã được loại bỏ các chất chất độc hại và các tạp chất.

13


Nguyên tắc: Sử dụng thuốc thử Fehling. Nếu trong màng có glucose, sẽ
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Tiến hành:
- Mẫu đối chứng là nước cất 2 lần và dung dịch D-glucose
- Thu các dịch thử của các loại màng khác nhau
- Cho 1ml thuốc thử Fehling vào mỗi ống nghiệm có chứa mẫu thử,
đun dưới ngọn lửa đèn cồn 10 phút
- Quan sát hiện tượng trong ống nghiệm (chú ý có kết tủa hay không)
2.4.4. Phương pháp dựng đường chuẩn của thuốc Diclofenac natri
Sử dụng máy đo quang phổ UV- 2450 (Shimadru - Nhật Bản) để đo
phổ vùng tử ngoại và khả kiến. Máy bao gồm hệ thống quang học có khả
năng cung cấp ánh sáng đơn sắc trong dải từ 200 – 800nm. Sử dụng hai cuvet
đo dùng cho dung dịch thử và dung dịch đối chiếu được làm từ chất liệu thạch
anh, dung sai về độ dài quang trình của cốc đo là ± 0,005cm [14].
Pha dung dịch Diclofenac natri trong HCl 0,1N với các nồng độ
(mg/ml) khác nhau: 10%, 20%, 40%, 60%, 80%, 100%.
Sử dụng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn
bị theo dãy trên tại các bước sóng 276nm, 278nm, 281nm
Tiến hành đo 3 lần, lấy giá trị trung bình quang phổ của thuốc
Diclofenac natri để xây dựng đường chuẩn của thuốc. Phương trình tuyến tính
biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ Diclofenac natri và độ hấp thụ.
Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và độ hấp thụ có dạng:
y = ax + b với R2 là hệ số tương quan
Trong đó:

y: độ hấp thu của dung dịch tại λmax
x: nồng độ của dung dịch

Giá trị OD của dung dịch thuốc ở các nồng độ khác nhau được thể hiện
ở bảng sau:
- Ở bước sóng 276nm

14


Bảng 2.2: Giá trị OD của dung dịch diclofenac natri ở các nồng độ khác nhau
(n=3) ở bước sóng 276nm
Giá trị OD 276nm (n=3)

Giá trị trung
bình

Nồng độ
(mg/ml)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

10

0,106

0,108

0,107

0,107±0,001

20

0,212

0,216

0,214

0,214±0,001

40

0,424

0,426

0,439

0,43±0,009

60

0,648

0,635

0,640

0,642±0,003

80

0,84

0,88

0,86

0,86±0,006

100

1,08

1,065

1,065

1,07±0,006

Dựng đồ thị biểu diễn và lập phương trình đường chuẩn của thuốc bằng
phần mềm Excel 2010
Y = 0,199x - 0,1427
(R2=0,9923)

OD 276nm
120%

Mật độ quang (OD)

100%
80%
60%
OD 276nm
40%
20%
0%
0

2

4

6

8

Nồng độ Diclofenac natri(mg/ml)
Hình 2.2: Phương trình đường chuẩn của thuốc Diclofenac natri tại bước
sóng 276nm

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×