Tải bản đầy đủ

Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận CIPO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HOÀNG VĨ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HOÀNG VĨ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO


Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS VŨ DŨNG

HÀ NỘI, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo
tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài nghiên cứu của mình.
Tác giả

Trần Hoàng Vĩ

i


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp là sự học tập miệt mài của cá nhân em sau 2
năm tại Học viện, với sự giảng dạy nhiệt tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ tạo điều
kiện về mọi phương diện của Lãnh đạo Học viện, Lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục,
của các phòng, ban. Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Quý Thầy, Cô giáo
Khoa Tâm lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Vũ Dũng - Thầy
hướng dẫn, Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu cùng tập thể cán bộ
quản lý và các giảng viên, các em sinh viên Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và giúp đỡ tôi thực hiện
Luận văn.
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu
thực hiện đề tài luận văn song không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp và chỉ dậy quý báu của Quý Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.


Em xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Hoàng Vĩ

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO ....................................................................... 7
1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO ............................................. 7
1.2. Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo hướng tiếp cận mô hình IPO ........... 12
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO ...................... 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 31
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................................... 31
2.2. Thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội .............................. 40
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận
CIPO ................................................................................................................ 46
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo
tiếp cận CIPO .................................................................................................... 59
Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
QUỐC TẾ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ................................................. 63
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ........................................ 63
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO .......................................................................................................... 64
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ....................................................... 75
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 81
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 85

iii


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO.......................................................................................... 11
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội .............................................. 33
Bảng 2.1: Quy mô, ngành nghề tuyển sinh...........................................................32
Bảng 2.2: Khách thể nghiên cứu và các tiêu chí (nhóm khách thể là sinh viên) ...... 34
Bảng 2.3: Khách thể và các tiêu chí (nhóm khách thể là cán bộ, giáo viên) ............ 34
Bảng 2.4: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội
(theo đánh giá của sinh viên) .................................................................................... 40
Bảng 2.5: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội
(theo giới tính của sinh viên)..................................................................................... 41
Bảng 2.6: Mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội
(theo đánh giá của giáo viên) .................................................................................... 42
Bảng 2.7: Mức độ đạt được mục tiêu chương trình đào tạo ..................................... 43
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại Trường
Cao đẳng Quốc tế Hà Nội ......................................................................................... 44
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo tại trường
(theo giới tính) ........................................................................................................... 45
Bảng 2.10: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường ........................ 46
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu vào của trường (theo tiêu chí
năm học) .................................................................................................................... 50
Bảng 2.12: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý quá trình của nhà trường ............... 54
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý đầu ra của nhà trường .................... 56
Bảng 2.14: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay
của sinh viên .............................................................................................................. 57
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo hiện nay
của giáo viên ............................................................................................................. 58
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ......................................... 76
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ............................................ 76

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn chú trọng đến vấn đề
phát triển nguồn nhân lực, trong đó nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng
trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một
trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 2020. Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, đòi hỏi của đất nước nhằm
góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế. Từ
năm 2002 đến nay, dạy nghề đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và
các nguồn lực khác, đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân
lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các
ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian qua, giáo dục dạy nghề tuy có những bước phát triển mới về thực
hiện xã hội hóa. Nội dung, chương trình đào tạo, trang thiết bị được đổi mới, tuy nhiên, vẫn
còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo mà nguyên nhân chủ yếu là vấn đề
lý chất lượng đào tạo chưa được các trường dạy nghề quan tâm đúng mức. Vấn đề quản lý
đào tạo tại các trường Cao đẳng nghề mới chỉ chú ý đến đầu vào (hoạt động tuyển sinh), quá
trình đào nghề chưa được quan tâm đúng mức, học viên ra trường chưa đáp ứng được yêu
cầu công việc của các doanh nghiệp.
Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội là trường đào tạo nhiều chuyên ngành
khác nhau cho thủ đô và cả nước ở trình độ cao đẳng. Gần 10 năm trong công cuộc
"xây dựng, đổi mới và trồng người", là nơi đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho
cả nước đáp ứng nhu cầu của xã hội, vấn đề chất lượng đào tạo được lãnh đạo nhà
trường hết sức quan tâm. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo của trường vẫn
còn nhiều bất cập: công tác tuyển sinh chưa được đầu tư đồng bộ (theo hình thức
khác nhau); chương trình đào tạo theo hình thức tín chỉ chưa được thực hiện thống
nhất trong toàn khối Cao đẳng; quá trình dạy - học còn chưa có sự quản lý đồng bộ
từ cấp khoa, bộ môn lên cấp trường; nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc
quản lý thông tin của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
1


Với thực trạng trên, để thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần
thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản và toàn
diện Giáo dục và đào tạo”, Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu nhà trường đã xây
dựng “Chiến lược phát triển trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội”, giai đoạn 2015 2020, tầm nhìn 2030” trong đó tập trung nâng cao công tác quản lý đào tạo theo
hướng tiếp cận tiên tiến của Quốc tế và khu vực. Trong quá trình day, học tập,
nghiên cứu các phương pháp quản lý đào tạo theo nhiều cách tiếp cận tại Việt Nam
và Quốc tế, tác giả nhận thấy phương pháp tiếp cận CIPO là phù hợp với đặc thù
quản lý đào tạo của trường cao đẳng Quốc tế Hà Nội trong giai đoạn này.
Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn; căn cứ các chủ trương của Đảng và
Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục, căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lý
đào tạo trong các trường Cao đẳng nghề tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
tác giả với đề tài: “Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận
CIPO” với mục đích góp phần nâng cao chất lượng, đổi mới giáo dục của nhà
trường.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam là nội dung được các nhà khoa học quản lý, các
chuyên gia nghiên cứu, tìm hướng vận dụng trong hàng chục năm qua ứng với từng giai
đoạn phát triển của đất nước. Gần đây, xu thế đổi mới quản lý đào tạo nghề ở Việt Nam
cũng đã tiếp cận với thế giới; đặc biệt là khi chúng ta hội nhập sâu rộng, nhiều cơ hội
phát triển mở ra cùng với những thách thức có tác động tiêu cực đến hệ thống giáo dục vả
đào tạo.
Năm 2002, tác giả Trần Khánh Đức xuất bản cuốn “Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp
và phát triển nguồn nhân lực” [15]; năm 2004, tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến
xuất bản cuốn “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”; năm 2005,
tác giả Nguyễn Viết Sự xuất bản cuốn “Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề và giải
pháp”. Các cuốn chuyên khảo này là tập hợp các bài viết của các tác giả về cơ sở lý luận, cơ
sở thực tiễn, phương pháp luận quản lý và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kinh
nghiệm trong và ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp… trong đó có bàn luận tới

2


công tác quản lý đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức xuất bản cuốn “Một số vấn
đề về quản lý cơ sở dạy nghề” đề cập tổng quan và toàn diện các hoạt động quản lý cơ sở
dạy nghề và có giới thiệu tương đối chi tiết đến công tác quản lý quá trình đào tạo trong cơ
sở dạy nghề. Những cuốn chuyên khảo trên đã góp phần định hướng phương thức quản lý
đào tạo theo cách tiếp cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường [47].
Năm 1998 và 2005, Tổng cục dạy nghề thực hiện 2 đề tài về “Nghiên cứu đánh giá
hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước về công tác dạy nghề” và “Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập
với các nước trong khu vực và trên thế giới” với nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ
thống các cơ sở đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về dạy nghề. Đây là những giải pháp có tính vĩ mô nhằm định hướng công
tác quản lý đào tạo nghề trong giai đoạn mới.
Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác quản lý đào tạo như: luận án
của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp
ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ; luận án của Nguyễn
Ngọc Hùng (2006) với đề tài “Quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện
cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”; luận án của Nguyễn Đức Tĩnh (2007) về “Quản lý nhà
nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta - thực trạng và giải pháp”; luận án của
Đào Thị Thanh Thuỷ (2012), Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển
các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”; luận án của Phạm Minh Phương
(2013) về “Quản lý đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp may Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay”; luận án của Nguyễn Thị Hằng (2013) về “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy
nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” [23].
Nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về mô hình CIPO và quản lý theo mô hình CIPO:
tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức nghiên cứu đề tài “Vận dụng tiếp
cận CIPO vào quản lý dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
theo hướng xây dựng xã hội học tập” qua đó đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về dạy học
theo mô hình CIPO và xây dựng biện pháp quản lý dạy học theo xây dựng xã hội học tập.

3


Luận văn thạc sỹ của tác giả Đàm Thị Diệu Thúy nghiên cứu về “Quản lý đào tạo
tại trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO”, luận văn đã đánh giá thực
trạng quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO và đề xuất
5 biện pháp được đánh giá cấp thiết và khả thi.
Bài viết của tác giả Phạm Thị Như Phong đăng trên tạp chí giáo dục số đặc biệt tháng
5 năm 2017 “Về chất lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông theo mô hình đảm bảo
chất lượng CIPO”, công trình nghiên cứu đã vận dụng mô hình CIPO để đánh giá chất
lượng dạy học ở trường Trung học phổ thông và khẳng định chất lượng đầu vào ảnh hưởng
lớn đến chất lượng dạy học.
Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo và vận dụng mô hình
CIPO trong quản lý đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý hoạt động dạy học, tuy nhiên chưa
có tác giả nào nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận mô hình CIPO tại
Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng
Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO đề tài luận văn nhằm đề xuất một số biện pháp
quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận mô hình CIPO góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo của nhà trường.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các Trường Cao đẳng theo tiếp cận
CIPO.
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo
tiếp cận CIPO.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

4


+ Giới hạn không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội, các doanh
nghiệp được khảo sát và phỏng vấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Về khách thể nghiên cứu: gồm 70 cán bộ và giáo viên , 200 sinh viên tại Trường Cao
đẳng Quốc tế Hà Nội
+ Giới hạn thời gian
Thời gian nghiên cứu: 03/2019 – 12/2019
+ Giới hạn nội dung
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội.
Các số liệu nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm học (từ 2015 đến hết năm 2018).
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu
Thu thập số liệu, thông tin tư liệu, các bài báo khoa học, các nghiên cứu đã công bố
liên quan đến nội dung luận văn: sử dụng các số liệu thống kê trong các năm của Trường…,
sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để luận giải các nội dung nghiên cứu.
5.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp phiếu điều tra để thu thập số liệu về thực trạng quản lý đào tạo tại
Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội;
5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên, các đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn
và sinh viên nhà trường.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo
tiếp cận CIPO. Luận văn góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về quản lý đào
tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO
Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu thực trạng đối với hoạt đào tạo nói chung. Đề xuất quy trình;
biện pháp quản lý theo tiếp cận CIPO để nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần thực hiện
thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5


7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị và phụ lục, luận văn được trình bày
theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo tiếp cận
CIPO.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo
tiếp cận CIPO.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội theo tiếp
cận CIPO.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN CIPO
1.1. Đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO
1.1.1. Hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng
1.1.1.1. Khái niệm đào tạo
“Đào tạo là một quá trình dạy - học có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và
phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá
nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào thực hiện tay nghề một cách có năng suất và hiệu quả”
[18]. Như vậy, về bản chất đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách
thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đào tạo trở thành người có năng lực,
có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã đề ra. Quá trình đào tạo là quá trình phối
hợp hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh nhằm phát triển trí tuệ và nhân
cách của học sinh do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện theo nội dung của nhà trường.
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành
ý thức thái độ đến người học.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến một con người
nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo... một
cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống, khả năng nhận một sự
phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và cải
tiến nền văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là dạy học và học tập trong nhà
trường, gắn với giáo dục tư duy đạo đức, nhân cách. Kết quả và trình độ đạt được đào tạo
của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học, tự nghiên cứu
và tham gia các hoạt động xã hội, thông qua lao động sản xuất rồi tự rút kinh nghiệm của
người đó quyết định. Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta
phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp.
1.1.1.2. Nghiên cứu đào tạo của trường cao đẳng
Khi nghiên cứu về quá trình đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của
các tác giả như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải
pháp thực hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải
7


pháp để đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn
Kha xuất bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19]. Trong đó, tác giả
đề xuất các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa với điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa. Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà
trường với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr. 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao
đẳng hiện nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử
dụng lao động. Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình
“Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân
Nhạ [41, Tr. 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào
tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường
– doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Ngoài ra còn có một số
công trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”
của Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp” của Bành Tiến Long [37].
Mỗi quá trình đào tạo được hợp thành bởi các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung
chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, hoạt động dạy, hoạt động
học, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học.
Căn cứ theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nội dung chương trình Đào tạo của trường cao đẳng
bao gồm: tên ngành nghề đào tạo, mã ngành, trình độ đào tạo, đối tượng tuyển sinh, thời
gian đào tạo, mục tiêu đào tạo, thời gian khóa học, khối lượng kiến thức toàn khóa, danh
mục, thời lượng các môn học, hướng dẫn sử dụng các chương trình đào tạo.
Mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo được quy
định tại Điều 33, 34, 35 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, trong đó:
Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các
công việc của các trình độ cao đẳng và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của
chuyên ngành hoặc nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện
đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

8


Như vậy, ngoài việc cung cấp kiến thức, giúp người học hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề
nghiệp thì mục tiêu giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo hình thành cho người học khả năng
làm việc độc lập, tính tự chủ, có trách nhiệm với cá nhân cũng như với cộng đồng.
Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo nâng cao năng lực thực hành
nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu
cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo nhu cầu đào tạo.
Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành
với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực tự giác năng động, khả năng làm
việc độc lập tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong người dạy và người học. Như vậy, phương
pháp đào tạo nghề hiện nay có nhiều thay đổi so với các phương pháp đào tạo truyền thống
nhằm thích hợp với mục tiêu đào tạo đề ra. Không còn lối truyền thụ kiến thức lý thuyết
suông mà chú trọng việc rèn kỹ năng thực hành thực tế trên cơ sở trang bị cho người học
kiến thức nền tảng của nghề cũng như kiến thức chuyên sâu. Để đào tạo ra những con người
có khả năng tự chịu trách nhiệm với bản thân, chịu trách nhiệm với công việc, cũng như với
cộng đồng thì phương pháp đào tạo phải tập trung vào việc tổ chức các hoạt động nhóm.
Việc đưa các phương tiện dạy học thông minh (Smart-Learning) vào quá trình đào tạo cũng
là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người học được học tập mọi nơi, mọi lúc và luôn cập
nhật những tri thức mới.
Quá trình dạy học là thời gian mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người
giáo viên, người học, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm
thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Dạy học ở bất kỳ trình độ nào cũng đều tuân thủ nội
dung trên, đặc biệt đối với giáo dục hệ cao đẳng, để đào tạo sinh viên có năng lực thực hiện
nghề nghiệp thì giảng viên chỉ đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của sinh viên để giúp họ tự khám phá ra tri thức mới. Hơn nữa, người thầy phải suy
nghĩ để giúp học sinh sử dụng những tri thức, những kinh nghiệm mà họ thu thập được qua
các phương tiện thông tin đại chúng, qua cuộc sống, kết hợp với tri thức giáo viên cung cấp
để tạo nên cái của riêng người học. Phối hợp với hoạt động đó của người thầy, người học tự
giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển, tổ chúc hoạt động nhận thức của mình

9


nhằm nắm vững kiên thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc
biệt là năng lực tư duy sáng tạo, tực chủ làm việc, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học
và những phẩm chất đạo đức cho con người mới.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào
phục vụ việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục
đích giáo dục.
1.1.1.3. Hình thức đào tạo tại trường cao đẳng
Trường cao đẳng là cấp học thuộc giáo dục đào tạo nghề, tuyển chọn những người
có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, đào tạo trong thời gian ba năm. Người tốt
nghiệp cao đẳng có khả năng hoạt động thực hành kỹ năng tay nghề trong các quy trình công
nghệ không quá phức tạp, với trình độ giới hạn về lý thuyết.
Nghiên cứu về đào tạo có thể nói đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả
như: Công trình nghiên cứu “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội - quan niệm và giải pháp thực
hiện” của Nguyễn Minh Đường và Nguyễn Thị Hằng [20] đã đề xuất một số giải pháp để
đào tạo đáp ứng theo nhu cầu xã hội; Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất
bản cuốn sách “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [19]. Trong đó, tác giả đề xuất các
giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa với
điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa. Công trình “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường
với doanh nghiệp” của Trần Anh Tài [45, Tr. 77 - 81] nêu thực trạng đào tạo cao đẳng hiện
nay là chưa gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với xã hội, giữa đào tạo với nhà sử dụng lao
động. Liên quan đến việc đào tạo thiếu gắn kết với doanh nghiệp, có công trình “Mô hình
đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” của Phùng Xuân Nhạ [41,
Tr. 1 - 8], trong đó tác giả đã nêu một vấn đề của giáo dục nước ta hiện nay là đào tạo thiếu
gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, làm rõ một số nội dung trong liên kết nhà trường – doanh
nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công. Ngoài ra còn có một số công
trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”của
Phan Minh Hiền [27]; “Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
của Bành Tiến Long [37].

10


1.1.2. Đào tào theo cách tiếp cận CIPO
1.1.2.1 Khái niệm
Đào tạo theo tiếp cận CIPO là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các
yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh. Để quản lý
được đào tạo theo tiếp cận CIPO tại trường cao đẳng cần phải quản lý các yếu tố đầu vào,
các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các
chức năng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) sẽ đảm
bảo quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng đạt được mục đích đã đặt ra.
1.1.2.2. Đào tạo theo mô hình CIPO
Mô hình CIPO được đề xuất bởi Jaap Scheerens từ năm 1990, đến năm 2000,
UNESCO đưa ra mô hình CIPO, xem hoạt động đào tạo gồm 3 thành phần cơ bản theo quan
điểm quá trình giáo dục tổng thể: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output); các
thành tố này được đặt trong bối cảnh (Context) cụ thể của môi trường Kinh tế xã hội địa
phương nhằm quản lý hoạt động đào tạo. Mô hình này được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình CIPO

11


Trên cơ sở nghiên cứu mô hình CIPO của UNESCO, tác giả luận văn vận dụng mô
hình CIPO sau để phù hợp với đặc thù quản lý tại:
a. Đầu vào của đào tạo: Đề cập đến nguồn tài chính và cơ sở hạ tầng vật chất, như:
phòng học lý thuyết, thực hành, phòng chức năng, trang thiết bị trong phòng học, tài liệu,
sách giáo khoa, đồ dùng dạy học … Ngoài các nguồn lực và tài liệu này, đầu vào đề cập đến
mức độ kiến thức của học sinh khi bắt đầu, đặc điểm của học sinh và giáo viên (như giới tính
và sắc tộc…) và trình độ chuyên môn của giáo viên…
b. Quá trình đào tạo: Bao gồm các sáng kiến để có được (mong muốn) đầu ra, như
phong cách quản lý hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá, các hoạt động phong trào diễn
ra song song…
c. Đầu ra của đào tạo: Kết quả dạy và học, thành tích của học sinh và giáo viên, các
năng lực xã hội, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm của sinh viên …
d. Bối cảnh của đào tạo: Mối quan tâm phát triển ảnh hưởng đến giáo dục, như phát
triển công nghệ, nhân khẩu học và kinh tế. Các chính sách quốc gia về giáo dục cũng cung
cấp một bối cảnh có ảnh hưởng, bằng cách xác định các mục tiêu và tiêu chuẩn. Điều này có
ảnh hưởng tiềm năng quan trọng đến chất lượng giáo dục.
1.2. Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo tiếp cận CIPO
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động chung. Lao
động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh để đạt được mục đích
chung. Trong lịch sử phát triển loài người xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là
tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu, mục tiêu nhất định. Dạng lao động
đó được gọi là quản lý. Có thể nói quản lý xuất hiện như một hoạt động tất yếu trong quá
trình phát triển của xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và
hợp tác lao động. Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố quan trọng của sự phát triển xã
hội. Trong hoạt động quản lý, vai trò của người quản lý là rất cần thiết và quan trọng.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khác
nhau: Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có

12


chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [24. Tr. 326]. Dựa vào vai trò các nguồn
lực trong quản lí, tác giả Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [34. Tr. 8]. Theo tác giả Nguyễn
Ngọc Quang, “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập
thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự
kiến” [42. Tr. 29]. Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn thì “Quản lý là quá trình tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mục
tiêu quản lý” [49].
Như vậy, có thể khẳng định quản lý là một yêu cầu tất yếu đối với hoạt động của
một tổ chức. Quản lý chính là các hoạt động có mục địch do một hoặc nhiều người thực hện
tác động đến chủ thể khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ những định nghĩa nêu
trên, có thể dùng định nghĩa sau đây làm công cụ cho nghiên cứu của đề tài này: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua
việc thực hiện các nội dung quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện môi
trường kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định.
1.2.1.2. Chức năng của quản lý
a. Kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là hoạt động lên kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp
thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Kế hoạch có thể tách
riêng hoặc nằm trong kế hoạch tổng thể của trường, được xây dựng cụ thể theo từng năm
học, mang tính pháp quy. Người quản lý cần dựa trên những định hướng lớn về phát triển
của Đảng, Nhà nước, các văn bản và hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý và điều kiện
thực tế để tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch.
Qua đó đảm bảo tính khả thi thực hiện đươc trên thực tế của nhà trường.
b. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động

13


Tổ chức và chỉ đạo hoạt động là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo
những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, và hiện thực hoá
các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo hoạt động, là quá trình tác động của người quản lý tới mọi
thành viên, nhằm biến những yêu cầu chung thành nhu cầu, thành động lực phấn đấu của
từng cá nhân trong tổ chức. Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết
khả năng của mình để làm việc. Người quản lý thực hiện chức năng chỉ đạo là ra các quyết
định và cách thức thực hiện biện pháp các quyết định đó, thực hiện quyền chỉ huy và hướng
dẫn triển khai kế hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát, động viên, khuyến khích, liên kết
mọi người và các bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã được xác định trong
khâu tổ chức.
c. Kiểm tra
Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, để đánh giá thực trạng về hoạt động, khuyến
khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh
kịp thời, nhằm giúp các bộ phận và các cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra. Chức năng
kiểm tra là công cụ sắc bén tăng cường hiệu lực quản lí của người quản lý. Trong quá trình
thực hiện chức năng kiểm tra, người quản lý cần phải xây dựng được tiêu chuẩn kiểm tra,
đo lường việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã định và đưa ra các quyết
định điều chỉnh cần thiết, kịp thời. Qua kiểm tra giúp nâng cao ý thức của tất cả các thành
viên với công tác kế hoạch hóa, ý thức trách nhiệm với công việc được giao đồng thời người
quản lý cần có những biện pháp khuyến khích, khen thưởng, phê bình, trách phạt thích hợp,
kịp thời tạo động lực cho việc cho cá nhân và tổ chức.
1.2.2. Quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng theo tiếp cận CIPO
1.2.2.1. Khái niệm quản lý đào tạo
Nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo các trường cao đẳng luôn là vấn đề được
các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục quan tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các
luận án tiến sỹ cũng như luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề này như: “Quản lý đào tạo
nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng
[23]; “Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các
trường đại học sư phạm kỹ thuật” của Nguyễn Văn Hùng [29]. Nghiên cứu về quản lý đào

14


tạo các trường đại học, cao đẳng theo tiếp cận CIPO có thể kể đến các công trình: “Quản lý
đào tạo của các trường Cao đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp
khu vực đồng bằng Bắc bộ” của Trần Văn Long [38]; “Quản lý đào tạo theo năng lực thực
hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng” của Đào Việt Hà [21]. Trong
các công trình này, các tác giả đã phân tích thực trạng quản lý đầu vào, quản lý quá trình,
quản lý đầu ra cũng như khả năng thích ứng của các trường cao đẳng du lịch, cao đẳng xây
dựng đáp ứng nhu cầu nhân lực và đề xuất những giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Về vấn đề quản lý đào tạo các ngành nghệ thuật tại các trường đại học cao đẳng phải
kể đến các tác giả sau: công trình nghiên cứu “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ
đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện” của tác giả Hà Thanh Hương 2015 [30]; Luận văn
thạc sỹ “Quản lí đào tạo tại trường đại học sân khấu điện ảnh Hà Nội theo tiếp cận đảm
bảo chất lượng” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hiền 2015 [25]; Luận văn thạc sỹ “Biện
pháp quản lý đào tạo tại trường cao đẳng Múa Việt Nam” của Trần Thị Bích Lan [35].
Qua các công trình nghiên cứu, đề tài và luận văn của các tác giả, chúng ta nhận
thấy: các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến công tác quản lý đào tạo ở nhiều lĩnh
vực khác nhau như du lịch, xây dựng, nghệ thuật theo nhiều cách tiếp cận. Tuy nhiên, chưa
có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể công tác quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng
Quốc tế Hà Nội theo tiếp cận CIPO. Vì vậy, với đề tài này, tác giả cố gắng đề cập đến
những vấn đề mà các đề tài trước chưa có điều kiện làm rõ với những nội dung cụ thể như:
đầu vào, quá trình dạy học, đầu ra…trong Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội.
Có nhiều nhà khoa học luận bàn về khái niệm quản lý đào tạo, theo ý kiến của các
nhà khoa học như: Đặng Quốc Bảo [3], Trần Khánh Đức [17], Nguyễn Minh Đạo [13],
Trần Kiểm [33], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [39] ta có thể hiểu: Quản lý là hoạt động có ý thức
của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý, định hướng và phối hợp
lao động của những người cùng tham gia để đạt được mục tiêu quản lý đề ra.
Quản lý đào tạo là một trong những nội dung hoạt động quản lý điều hành ở trường
đại học, quyết định sự tồn tại của nhà trường. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý đào tạo
có thể được coi là một hệ thống quản lý 10 nhân tố tác động đến đào tạo là: Mục tiêu đào

15


tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo; Lực lượng đào tạo - Giảng viên; Đối tượng đào
tạo - Trò; Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường đào tạo; Bộ máy tổ chức
đào tạo và Quy chế đào tạo [1].
Có thể nói, quản lý đào tạo là tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá
trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.
Từ các khái niệm quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO có thể hiểu:
Quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO là tác động của nhà quản lý đến quá trình đào
tạo thông qua quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy và học, kiểm tra đánh giá, quản lý đầu
ra dưới tác động của bối cảnh nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.2.2.2. Nội dung quản lý đào tạo tại trường cao đẳng theo mô hình CIPO
a. Quản lý đầu vào của đào tạo trường cao đẳng theo mô hình CIPO
*Tuyển sinh :
Tuyển sinh là việc tổ chức lựa chọn người học vào một ngành, nghề nào đó của cơ sở
đào tạo, nhà trường dựa trên các quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
công nhận. Tuyển sinh là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu tố quan trọng
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường. Quản lý tuyển sinh của các trường
Cao đẳng bao gồm: Quản lý chính sách tuyển sinh và quá trình tuyển sinh. Đối với các
trường Cao đẳng, chính sách tuyển sinh được các trường xây dựng hàng năm trên cơ sở Quy
chế tuyển sinh của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và thực tế phát triển theo quy định
của nhà trường. Quy trình tuyển sinh được cụ thể hóa trong Thông báo tuyển sinh, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí về thời gian, đối tượng, phương thức tuyển sinh, yêu cầu về trình độ
đối với từng ngành nghề tuyển, đươc áp dụng theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.
Tuyển sinh liên quan đến nhiều đối tượng, đơn vị. Quá trình tuyển sinh phải được tổ
chức chặt chẽ, chính xác, đảm bảo công bằng, có sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Lao động
thương binh & Xã hội, Tổng cục giáo dục nghề nghiệp và Hội đồng tuyển sinh của trường.
Điều này đòi hỏi các thông tin về chính sách, quy trình tuyển sinh, thông tin về đăng ký dự
thi, số lượng trúng của nhà trường phải được công bố rộng rãi trên trang thông tin điện tử của
trường và phương tiện thông tin đại chúng.

16


Vậy, công tác tuyển sinh đòi hỏi nhà quản lý cần đảm bảo các nội dung: Chính sách
và quy định về tuyển sinh rõ ràng, minh bạch và công bằng; Các tiêu chí hay yêu cầu tuyển
sinh phù hợp với từng chương trình đào tạo của từng ngành nghề; Quy trình tuyển sinh phù
hợp với sự tham dự của các bên liên quan; Văn bản quy định về tuyển sinh được công bố
công khai và dễ tiếp cận với các bên liên quan.
*Quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của
nhà trường. Tùy thuộc vào chương trình, yêu cầu của mỗi nước, mỗi nhà trường chương
trình đào tạo được xây dựng nhằm đạt đến mục đích học sinh thi đạt yêu cầu theo chương
trình của mỗi nước
Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của
một nhà trường. Điều 34 Luật giáo dục nghề nghiệp quy định: “Chương trình đào tạo nghề
nghiệp quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu
trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với
từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ; Bảo
đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường
lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo
đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác
trong hệ thống giáo dục quốc dân; Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với
kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ”.
Như vậy, để đào tạo đáp ứng nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội thì việc quản
lý phát triển nội dung chương trình đào tạo phù hợp là việc làm cần thiết. Nội dung chương
trình các ngành nghề cần được thường xuyên cập nhật những tiến bộ của khoa học kĩ thuật
và xu hướng phát triển của nước ta và các nước khác. Nội dung phải tinh giản, hiện đại và
đảm bảo hình thành các năng lực cần thiết để học xong chương trình đào tạo, người học có
thể thực hiện được tất cả các công việc của nghề theo đúng vị trí việc làm quy định trong
mỗi chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo của trường phải được công bố công khai trên trang thông tin
điện tử để người học có cơ hội tìm hiểu, quyết định lựa chọn ngành nghề sẽ theo học.

17


Tóm lại, nội dung quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo của nhà quản lý
bao gồm: chương trình đào tạo được xây dựng, điều chỉnh hàng năm phù hợp với chuẩn đầu
ra; Văn bản chương trình đào tạo, mô đun, môn học được công bố công khai; Nội dung
chương trình đào tạo đảm bảo cân bằng giữa lý thuyết, thực hành và thực tập; Nội dung
chương trình đào tạo được cụ thể hóa thành chương trình các mô đun, môn học và bài thi tốt
nghiệp; Nội dung chương trình đào tạo, mô đun, môn học được rà soát, điều chỉnh và cập
nhật thường xuyên.
* Quản lý giáo viên
Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng bậc nhất trong hoạt động dạy học; cơ cấu về
số lượng, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giảng viên là điều kiện quan trọng,
nếu thiếu một trong hai điều kiện thì không tồn tại quá trình dạy học. Chất lượng đội ngũ
giáo viên quyết định chất lượng quản lý hoạt động dạy học của trường. Quản lý tốt hoạt
động dạy và học sẽ nâng cao chất lượng dạy học, từ đó các trường sẽ hoàn thành mục tiêu
của kế hoạch khóa học.
Quản lý giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà trường. Quản
lý giáo viên là tác động của nhà quản lý đến đội ngũ giáo viên giảng dạy thông qua quy
hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá nhằm mục đích phát triển về số
lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên.
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên gồm quy hoạch về số lượng, về cơ cấu, về
chất lượng trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, đảm bảo thực hiện
theo quy định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo đề ra.
Công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
của nhà trường nói chung cũng như công tác quản lý đào tạo nói riêng. Việc tuyển chọn giáo
viên đáp ứng được các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp là tiền đề
quan trọng và cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
Bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên là quá trình sắp đặt nhân sự vào các vị trí công
việc của nhà trường, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của giáo viên nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.

18


Quản lý giáo viên luôn hướng đến việc duy trì một lực lượng lao động tri thức có
chất lượng ở mọi thời điểm, đặc biệt là trong môi trường đang biến đổi và năng động với
những chuyển biến về yêu cầu công việc. Điều này đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của nhà
trường tới quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.
Đánh giá giáo viên là một vấn đề quan trọng và phức tạp. Đánh giá giáo viên là đánh
giá sự hoàn thành nhiệm vụ, yêu cầu quan trọng nhất, chứ không phải đánh giá chung chung
về nhân cách, đạo đức của giáo viên.
Có thể nói, công tác quản lý giáo viên của nhà quản lý gồm: Xây dựng quy hoạch
phát triển đội ngũ giáo viên; Tuyển chọn giáo viên; Quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên; Đào
tạo bồi dưỡng giáo viên; Đánh giá giáo viên.
*Quản lý người học
Người học là người đăng ký tham gia học chuyên ngành để tham gia chương trình
đào tạo của nhà trường. Người học có nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo quy định; được giáo
viên hướng dẫn các nội dung học tập theo chương trình giảng dạy. Người học là người đang
học các chương trình giáo dục tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Người học được
hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng ưu tiên và chính sách xã hội. (Điều 60
Luật Giáo dục nghề nghiệp).
Người học đang học tập tại các trường cao đẳng được gọi là sinh viên. Quản lý sinh
viên là tác động của nhà quản lý tới sinh viên từ khi tiếp nhận sinh viên trúng tuyển cho tới
khi sinh viên có quyết định công nhận tốt nghiệp nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của
sinh viên và đảm bảo quyền lợi của người học. Sinh viên sau khi trúng tuyển có nguyện
vọng học tập tại trường phải nộp hồ sơ về phòng Công tác Học sinh - Sinh viên. Quản lý
sinh viên trước hết là quản lý hồ sơ đầu vào. Điều này giúp nhà quản lý nắm được hoàn cảnh
gia đình sinh viên, từ đó lên kế hoạch thiết lập mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường để
kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ học tập và rèn luyện của sinh viên.
Quản lý sinh viên còn được thực hiện thông qua việc quản lý xử lý kỷ luật, khen
thưởng sinh viên theo đúng quy định. Trên cơ sở kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên
từng học kỳ hoặc theo năm học và theo đề xuất của các đơn vị khoa, phòng, sinh viên sẽ
được khen thưởng hoặc bị kỷ luật theo quy chế công tác học sinh - sinh viên.

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×