Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp tiết giảm chi phí xây dựng cho công trình hồ chứa nước bản mòng sơn la

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐÀO MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TIẾT GIẢM CHI PHÍ XÂY DỰNG
CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MÒNG-SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


ĐÀO MẠNH CƯỜNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TIẾT GIẢM CHI PHÍ XÂY DỰNG
CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MÒNG-SƠN LA

Ngành (chuyên ngành) : QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.85.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1. PGS.TS. NGUYỄN HỮU HUẾ-HDC
2. TS. NGUYỄN MẠNH TUẤN-HDP

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là Đề tài luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu giải pháp tiết
giảm chi phí xây dựng cho công trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La” của
bản thân tác giả đã được nhà trường giao nhiệm vụ nghiên cứu theo quyết định số:
3336/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Hiệu trưởng trường Đại học Thủy
lợi.
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Thủy lợi cùng với kinh nghiệm trực tiếp
nơi công tác, được sự gúp đỡ, tạo điều kiện của đồng nghiệp trong cơ quan và các
đơn vị chuyên môn với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tâm của các thày cô trong bộ môn
Công nghệ và Quản lý xây dựng – Khoa Công trình trường Đại học Thủy lợi đặc
biệt là PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế và TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, học viên đã tự
nghiên cứu và thực thiện đề tài trên.
Các kết quả trong Đề tài luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu giải pháp tiết giảm chi
phí xây dựng cho công trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La” này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo về một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.Việc tham khảo
các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham
khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày….. tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn

Đào Mạnh Cường

i




LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS. TS.
Nguyễn Hữu Huế; TS. Nguyễn Mạnh Tuấn – Trường Đại học Thủy lợi. Các thày đã
dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng – Khoa Công trình trường Đại học Thủy lợi, Khoa sau đại học, đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1 - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thu thập tài liệu cho đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè. Tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đào Mạnh Cường

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH .............................................................................................................................5
1. 1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình ............................................................5
1.1.1. Dự án .....................................................................................................................5
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình .........................................................................5
1.1.3. Các bước thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình ...................................6
1.2. Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam .............7
1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ...............................................7
1.2.2. Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ......................9
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi ..................................................................................................................13
1.2.4. Một số vấn đề cần phải hoàn thiện trong công tác quản lý chi phí đầu tư ...............17
1.3. Nâng cao khả năng chuyên nghiệp trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi ..................................................................................................................19
1.3.1. Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư .................................19
1.3.2. Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế...........................................................20
1.3.3. Kiểm soát chi phí trong công tác thẩm tra dự toán thiết kế.................................21
1.3.4. Kiểm soát chi phí trong đấu thầu .........................................................................21
1.3.5. Xử lý biến động giá trong quá trình xây dựng công trình ...................................22
1.3.6. Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào
khai thác sử dụng ...........................................................................................................22
1.4. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................23
Kết luận chương 1 .........................................................................................................25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ...............................................................................................................26
2.1. Những văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư và xây
dựng công trình. .............................................................................................................26
2.1.1. Hệ thống văn bản luật (Đầu tư, Đấu thầu, Xây dựng, Đất đai) ...........................26

iii


2.1.2. Các Nghị định, thông tư (Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Nghị định 46/2015/NĐCP; Nghị định 32/2015/NĐ-CP; Thông tư 01/2017/TT-BXD…) ................................ 26
2.1.3. Hệ thống định mức đơn giá, chỉ số giá xây dựng, định mức tỷ lệ… .................. 27
2.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình........................................................... 28
2.2.1. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng ........................................................ 28
2.2.2. Chi phí đầu tư xây dựng công trình..................................................................... 29
2.2.3. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng .......................................................... 30
2.2.4. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng ......................................................................... 35
2.2.5. Quy định và phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.............. 36
2.2.6. Quyền và nghĩa vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các chủ thể 37
2.3. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư ................... 42
2.3.1. Nội dung quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án ................................... 45
2.3.2. Nội dung quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án .................................. 45
2.3.3. Nội dung quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư dự án ......................... 47
2.4. Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình ........................................................ 47
2.4.1. Nhìn nhận dưới góc độ nhà nước ........................................................................ 47
2.4.2. Theo góc độ doanh nghiệp .................................................................................. 48
2.5. Nội dung của công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình ................... 50
2.5.1. Quản lý về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................... 51
2.5.2. Quản lý chi phí nhân công .................................................................................. 53
2.5.3. Quản lý chi phí máy thi công .............................................................................. 54
2. 5.4. Quản lý về chi phí chung ................................................................................... 55
2.5.5. Quản lý chi phí tài chính ..................................................................................... 56
2.5.6. Quản lý chi phí khác............................................................................................ 56
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CẤP PHỐI BÊ TÔNG CÁT NGHIỀN THAY THẾ BÊ
TÔNG TRUYỀN THỐNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC BẢN
MÒNG, SƠN LA .......................................................................................................... 61
3.1. Giới thiệu về dự án hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La ................................... 61
3.1.1. Giới thiệu chung .................................................................................................. 61
3.1.2. Tóm tắt quá trình nghiên cứu .............................................................................. 65

iv


3.1.3. Yêu cầu về công tác khảo sát, thiết kế lập Thiết kế kỹ thuật – Dự toán .............65
3.2. Đánh gía chung về điều kiện cung cấp vật liệu dùng cho bê tông thủy công công
trình hồ chứa nước Bản Mòng, Sơn La .........................................................................65
3.2.1. Khái quát điều kiện vật liệu xây dựng dùng cho bê tông thủy công công trình hồ
chứa nước Bản Mòng, Sơn La .......................................................................................65
3.3. Kiểm soát chất lượng vật liệu dùng cho bê tông của công trình hồ chứa nước Bản
Mòng, Sơn La. ...............................................................................................................69
3.3.1 Kiểm soát vật liệu đầu vào ...................................................................................69
3.4. Kết quả tính toán và quy trình xây dựng, kiểm tra cấp khối cát nghiền áp dụng cho
công trình hồ chứa nước Bản Mòng, Sơn La ................................................................80
3.4.1. Khái quát quá trình thí nghiệm BTCN ................................................................80
3.4.2. Kiểm soát mức giảm nước và lượng dùng phụ gia hóa dẻo ................................82
3.4.3. Nội dung thiết kế thành phần cấp phối bê tông sử dụng cát tự nhiên (cát vàng
Hòa Bình) ......................................................................................................................83
3.4.4. Nội dung thiết kế thành phần cấp phối bê tông sử dụng cát nghiền....................85
3.5. Xây dựng chi phí cho bê tông cát vàng và bê tông cát nghiền làm căn cứ cho
phương pháp so sánh giữa chi phí .................................................................................87
3.5.1.Chi phí bê tông cát nghiền đã xác định cấp phối..................................................87
3.5.2.Chi phí bê tông cát vàng theo cấp phối xác định..................................................90
3.5.3. So sánh các phương án đã xây dựng ...................................................................94
Kết luận chương 3 .........................................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Khối lượng chính của dự án hồ Bản Mòng, tỉnh Sơn La.............................. 64
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát vật liệu Xi măng ................................................................ 66
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát vật liệu cát ........................................................................ 67
Bảng 3.4: Kết quả thí nghiệm xi măng Mai Sơn.......................................................... 71
Bảng 3.5: Các tính chất cơ lý của cát vàng Hòa Bình ................................................... 73
Bảng 3.6: Thành phần hạt của cát vàng Hòa Bình ........................................................ 73
Bảng 3.7: Các tính chất cơ lý của cát vàng Sông Mã ................................................... 74
Bảng 3.8: Thành phần hạt của cát vàng Sông Mã ......................................................... 75
Bảng 3.9: Các tính chất cơ lý của cát nghiền Bản Mạt ................................................. 76
Bảng 3.10: Thành phần hạt của cát nghiền Bản Mạt .................................................... 76
Bảng 3.11: Các tính chất cơ lý của đá dăm ................................................................... 77
Bảng 3.12: Thành phần hạt của đá dăm 5-20 ................................................................ 78
Bảng 3.13: Thành phần hạt của đá dăm 20-40 .............................................................. 78
Bảng 3.14: Thành phần hạt của đá dăm 40-60 .............................................................. 79
Bảng 3.15: Thành phần hạt của đá dăm 60-80 .............................................................. 79
Bảng 3.16: Các loại bê tông yêu cầu ............................................................................. 80
Bảng 3.17: Phụ gia sử dụng cho các loại bê tông hồ Bản Mòng .................................. 82
Bảng 3.18: Cấp phối 3 thành phần định hướng của BTCN hồ Bản Mòng ................... 83
Bảng 3.19: Tỷ lệ X/N tối thiểu đối với bê tông cát vàng chống thấm .......................... 84
Bảng 3.20: Tỷ lệ X/N của cấp phối bê tông sử dụng cát vàng ...................................... 84
Bảng 3.21: Tỷ lệ X/N tối thiểu với bê tông cát nghiền chống thấm ............................. 85
Bảng 3.22: Tỷ lệ X/N của cấp phối bê tông sử dụng cát nghiền................................... 85
Bảng 3.23: Bảng thành phần cấp phối xi măng PCB40 Mai Sơn ................................. 86
Bảng 3.24: Bảng tính giá vật liệu .................................................................................. 87
Bảng 3.25: Phương án 1-Giá 1m3 bê tông theo cấp phối cát nghiền ............................ 88
Bảng 3.26: Bảng tính giá vật liệu .................................................................................. 91
Bảng 3.27: Phương án 2-Giá 1m3 bê tông theo cấp phối cát vàng Hòa Bình ............... 92
Bảng 3.28. So sánh đơn giá bê tông theo các phương án.............................................. 94

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư .43
Hình 2.2. Trạm bơm Hạ Dục II ..................................................................................... 57
Hình 2.3. Công trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đồng giao ..................... 59
Hình 3.1. Dây chuyền nghiền sàng đá dăm mỏ đá Bản Mạt ......................................... 68
Hình 3.2. Sản phẩm dây chuyền nghiền sàng cát mỏ đá Bản Mạt ................................ 69

vii


DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 3.1: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R60M150- Dmax 80 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.2: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R28M200 - Dmax 60 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.3: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R28M200-B4- Dmax 60 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.4: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R60M250-B6- Dmax 20 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.5: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R28M250-B6- Dmax 60 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.6: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tông R60M300-B8- Dmax 40 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.7: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối bê tông R60-M300B8- Dmax 20 xi măng Mai Sơn
Phụ lục 3.8: Tổng hợp kết quả thành phần cấp phối bê tông (Xi măng
PCB40Mai Sơn)
Phụ lục 3. 9. Bảng tính chi phí vật liệu đến hiện trường xây dựng- Phương
án 1 và Phương án 2
Phụ lục 3.10. Bảng tính chi phí vận chuyển vật liệu tới hiện trườg xây dựngPhương án 1 và Phương án 2

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BXD

Bộ xây dựng

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HSMT

Hồ sơ mời thầu

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

PTNT

Phát triển nông thôn

QLDA

Quản lý dự án

QH

Quốc hội

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TMĐT

Tổng mức đầu tư

TVGS

Tư vấn giám sát

VĐT

Vốn đầu tư

VLXD

Vật liệu xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

ix



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thành phố Sơn La là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc
phòng của tỉnh Sơn La, trung tâm của vùng Tây Bắc có lợi thế về điều kiện giao lưu
phát triển kinh tế, văn hoá xã hội với các huyện, trung ương, các tỉnh bạn và nước Lào.
Có vai trò vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế xã hội an ninh quốc phòng của tỉnh
và vùng Tây Bắc.
Dự án hồ chứa nước Bản Mòng được nghiên cứu lập Dự án đầu tư từ tháng 08/1997
đến tháng 09/1999 bởi Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam-CTCP, để
đáp ứng được quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội lâu dài cho Thành phố Sơn La. Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quyết định đầu tư dự án tại Quyết định số
1387/QĐ-BNN-XD ngày 14 tháng 5 năm 2009 phê duyệt dự án đầu tư Hồ chứa nước
Bản Mòng, tỉnh Sơn La. Sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư cho dự án. Chủ đầu tư
phần công trình đầu mối, công trình cấp nước tưới, gia cố các cửa hang được Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn giao cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1.
Dự án Hồ chứa nước Bản Mòng được lập trên cơ sở nghiên cứu khả năng cắt, giảm lũ
cho hạ du suối Nậm La. Cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho thành phố Sơn La
hiện nay và đảm bảo cung cấp nước cho kế hoạch xây dựng các công trình, khu đô thị
dọc theo bờ suối Nậm La và khu đô thị mới của thành phố Sơn La. Qui hoạch phát
triển nông nghiệp, nông thôn và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án.
Trong quá trình triển khai thi công thực hiện dự án: Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Nhà
thầu thi công nhận thấy những tồn tại sau:
- Vật liệu cát: Nguồn vật liệu cát tự nhiên khai thác từ sông, suối ở địa phương không
đảm bảo trữ lượng và yêu cầu kỹ thuật. Cát vàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì được
vẩn chuyển từ hạ lưu sông Đà lên hay từ Tuyên Quang, Điện Biên.
- Vật liệu đá: Các mỏ đá được khảo sát có đủ trữ lượng và chất lượng có thể sử dụng
để nghiền thành cát, có giá thành thấp hơn giá cát vàng, đảm bảo lượng xi măng dùng
trong bê tông ít, rất có lợi cho việc kiểm soát ứng suất nhiệt.

1


Lợi ích về kỹ thuật khi sử dụng cát nghiền lớn hơn khi sử dụng cát sông suối để xây
dựng.đủ đáp ứng xây dựng công trình đập bê tông.
- Cát vàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại các nguồn nêu trên lại có giá cao hơn rất nhiều
so với báo giá của địa phương tại thời điểm tư vấn lập dự toán cho công trình.
- Cự ly vận chuyển từ các địa điểm trên đến công trình xa dẫn đến cước vận chuyển
cao và quá trình chuyên chở trên đường gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng phần nào
đến tính ổn định về nguồn cung.
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập, nghiên cứu ở nhà trường
kết hợp kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác; với vai trò là kỹ sư giám sát
của đơn vị chủ đầu tư dự án, tiếp xúc với những khó khăn tại dự án hồ chứa nước Bản
Mòng, tỉnh Sơn La; tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “ Nghiên cứu giải pháp
tiết giảm chi phí xây dựng cho công trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La” với
mục tiêu nghiên cứu để tìm gia giải pháp tiết giảm chi phí xây dựng khi sử dụng bê
tông cát nghiền thay thế cho bê tông cát vàng truyền thống phù hợp với thực tiễn về
điều kiện cung ứng vật liệu của công trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất lựa chọn giải pháp sử dụng vật liệu phù hợp nhằm giảm giá thành chi phí xây
dựng so với sử dụng bê tông cát vàng truyền thống, đảm bảo công trình thi công đúng
tiến độ, chất lượng và phù hợp với tình hình thực tế.
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra thu thập thông tin; phương pháp kế thừa, áp
dụng có chọn lọc; phương pháp khảo sát thực tế; phương pháp đối chiếu với hệ thống
văn bản pháp quy; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh chi phí cấp
phối bê tông sử dụng cát vàng và bê tông sử dụng cát nghiền có cùng yêu cầu kỹ thuật
và một số phương pháp khác. Đi cùng với yếu tố về khả năng ổn định về khối lượng
cung cấp cũng như tính ổn định về chất lượng của vật liệu cát vàng và cát nghiền nếu
sử dụng cho công trình Hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La.
2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Giải pháp tiết giảm chi phí xây dựng khi sử dụng
bê tông có thành phần cấp phối là cát nghiền thay cát vàng và điều kiện cung ứng của
công trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La.
b. Phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm các
nội dung có liên quan đến các công tác như sau:
- Khảo sát thị trường cung cấp cát vàng trong địa bàn tỉnh Sơn La và các tỉnh lân cận.
- Thu thâp giá cát vàng tại các điểm cung cấp và cự ly vận chuyển từ các điểm cung
cấp về đến công trình.
- Khảo sát các mỏ cung cấp vật liệu đá dựa trên tài liệu của tư vấn và mở rộng ra các
mỏ lân cận.
- Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu, đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của
bê tông dùng cho công trình.
- Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá thực trạng nguồn cung vật liệu cát vàng và cát
nghiền. Kiểm tra chất lượng vật liệu dùng cho bê tông công trình hồ chứa nước Bản
Mòng, tỉnh Sơn La;
- Phân tích chi phí bê tông theo phương án khi dùng hai loại vật liệu cát vàng và cát
xay với chi phí bê tông trúng thầu từ đó đưa lựa chọn bê tông cát xay cho công trình
hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La.
- Các văn bản pháp lý phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp
phần hệ thống hóa, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí thi công xây dựng
công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quá trình thi công công
3


của hồ chứa nước Bản Mòng- tỉnh Sơn La. Giải quyết được khó khăn trong việc sử
dụng vật liệu phù hợp, đáp ứng tiến độ thi công, giảm giá thành xây dựng, phù hợp yêu
cầu kỹ thuật và thẩm mỹ cho công trình. Những kết quả nghiên cứu của luận văn là
những tài liệu tham khảo hữu ích cho các dự án có sử dụng bê tông cát nghiền trong
khu vực trong tương lai.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài áp dụng trực tiếp cho xây
dựng công trình hồ chứa nước Bản Mòng- tỉnh Sơn La.
Là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở cho các công trình xây dựng trong khu
vực có sử dụng bê tông cát nghiền trong tương lai.
6. Kết quả thực hiện
- Nêu được tổng quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nêu được cơ sở lý luận về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý thi
công xây dựng công trình.
- Thực hiện trình tự các bước để từ đó đề xuất phương án lựa chọn cấp phối bê tông
cát nghiền thay thế bê tông truyền thống áp dụng cho công trình hồ chứa nước Bản
Mòng, tỉnh Sơn La nhằm đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, ổn định về nguồn cung đảm
bảo tiến độ thi công công trình, tiết giảm chi phí đầu tư xây dựng cho dự án.

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
1. 1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1. Dự án
+ Dự án hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm”
+ Theo Viện Nghiên Cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm
thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
+ Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000): “Dự án là một quá trình đơn
nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu
vào kết thúc, được tiến hàng để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,
bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
+ Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau, được
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian,
nguồn lực và ngân sách [1].
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt
động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống…Xét theo
quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá
trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc
về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ
sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro).
Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc,
thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác
xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian
thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án…

5


Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì “Dự án đầu tư xây dựng là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai
đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2]
1.1.3. Các bước thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình
Tại Việt Nam, theo quy định của văn bản luật hiện hành thì trình tự đầu tư xây dựng
được chia thành 3 giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm lập báo cáo đầu tư Dự án
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án gồm có các phần Thiết kế; Đấu thầu; Thi
công
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc dự án xây dựng nghiệm thu đưa dự án vào khai thác
sử dụng
Mỗi giai đoạn có thể lại có những công việc phân biệt.
+ Giai đoạn chuẩn bị dự án: là giai đoạn chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu
tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê
duyệt.
+ Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ
đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán công trình. Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết
hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất
lượng thi công xây dựng công trình [1]…

6


+ Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng: Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chức nghiệm
thu; kiểm định chất lượng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh toán,quyết
toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng. Trong quá trình này có những nhóm vấn
đề khác nhau cần được xem xét để tránh và hạn chế tối đa các vấn đề phát sinh làm
ảnh hưởng đến chất lượng của dự án.
- Nhóm vấn đề công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quan về công trình,
mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các phòng, các khu vực …
- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: Môi trường, khí hậu, địa hình,hướng ra vào chính,
cơ sở hạ tầng và thủ tục pháp lý liên quan.
- Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu
xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng và an toàn xây dựng.
- Nhóm vấn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu, bảo
dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình.
Việc kiểm tra mỗi nhóm cần bắt đầu nắm bắt các vấn đề từ trong giai đoạn nghiên cứu lập
báo cáo và ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo cho đến giai đoạn kết thúc.
1.2. Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
1.2.1.1. Khái quát chung về kết quả đạt được
Sau khi miền Bắc được giải phóng năm 1954, chúng ta đã khôi phục nhanh chóng các
hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các công trình thủy lợi từ
nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất phát triển nông nghiệp và dân sinh. Một
số công trình thủy lợi tiêu biểu xây dựng trong giai đoạn này có thể được kể đến như:
Hồ thủy điện Thác Bà, hồ thủy lợi Cấm Sơn, công trình Hồ Núi Cốc Thái nguyên, hồ
Kẻ Gỗ ở Trung bộ, hệ thống đại thủy nông Bắc Hưng Hải, hệ thống thủy lợi Sông
Nhuệ và hệ thống các trạm bơm trên các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình…
7


Sau những ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước 4/1975, rất nhiều hồ đập
thủy lợi lớn đã được xây dựng, trong đó có những đập lớn như: Cấm Sơn cao 40,5m
dung tích 338 triệu m3, Kẻ Gỗ cao 40m dung tích 245 triệu m3, Cửa Đạt cao 119m
dung tích 1,45 tỷ m3, Dầu Tiếng cao 28m dung tích 1,58 tỷ m3,…tuy nhiên, thành quả
nổi bật phải nói đến các dự án thủy điện như: Công trình thủy điện Hòa Bình, Thủy
điện Sơn La, thủy điện Yaly, thủy điện Lai Châu…
Thủy điện Hòa Bình được xây dựng hoàn thành năm 1994 trên sông Đà thuộc tỉnh Hòa
Bình có bốn nhiệm vụ chủ yếu: Cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới, nước sinh hoạt và
giao thông thủy. Với dung tích 9 tỷ m3 nước, mực nước dâng tối đa 120m, chiều dài
đập 734m, chiều cao đập 128m. Nhà máy có 8 tổ máy phát với tổng công suất thiết kế
1.920MW
Thủy điện Sơn La được xây dựng tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khởi công năm
2005 và hoàn thành năm 2012, hiện là nhà máy thủy điện lớn nhất cả khu vực Đông
Nam Á. Hồ thủy điện Sơn La trải dài 120km trên địa bàn 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu và
Điện Biên với dung tích hồ chứa 9,26 tỷ m3 nước. Đập bê tông trọng lực cao 138,1m
với chiều dài đỉnh đập 961,6m. Nhà máy phát điện có 6 tổ máy với tổng công suất thiết
kế là 2.400MW
Nhà máy thủy điện Lai Châu được xây dựng trên dòng chính sông Đà tại xã Nậm
Hàng huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu, khởi công xây dựng năm 2011 và hoàn thành
năm 2016, hiện là nhà máy thủy điện lớn thứ ba cả khu vực Đông Nam Á. Đập bê tông
đầm lăn thủy điện Lai Châu có khối lượng 1.886.000m3; chiều cao đập lớn nhất 137m,
dung tích hồ chứa 1,22 tỷ m3 nước, công suất thiết kế 1.200MW, tốc độ thi công nâng
đập theo chiều cao trung bình trên 20m/tháng , lớn nhất 27,9m/tháng. Đây là một trong
những đập có tốc độ nâng đập lớn nhất thế giới. Việc thi công bê tông đầm lăn vượt
tiến độ đã tạo điều kiện thi công sớm các hạng mục khác, do đó đã sớm tích nước hồ
chứa đem lại hiệu ích phát điện cho Thủy điện Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình.
Những kết quả chung của công tác thủy lợi đóng góp cho công cuộc xây dựng đất
nước ta là rất to lớn và đã góp phần thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp, phòng
chống thiên tai và biến đổi khí hậu có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần cấp nước
8


cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh và cải tạo môi trường chống biến đổi
khí hậu. Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang
được khai thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới
tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở
ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
1.2.2. Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như
phương tiện vận tài, nuôi tôm, các. Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như
trạm bơm, kênh mương, đập, kè, cống, …Các công trình đơn vị lại có nhiều loại và
kết cấu được làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ sắt, với tổng
khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m3, diện tích thu hồi đất để thực
hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ
giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương dẫn đến chi phí cho các cuộc họp
triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được do không giải
phóng được mặt bằng.
Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như
ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa
chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể
tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án.
Xuất phát từ đặc điểm điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy
lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên sông suối, địa hình
chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm, thấm do
đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển vì thế phải sử
dụng lực lượng lao động rất to lớn trong thời gian thi công dài. Vì thế việc chậm tiến
độ, tồn đọng vốn đầu tư và gặp những rủi ro trong thời gian thi công kéo dài là điều
khó tránh khỏi.
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội,
nghệ thuật và quốc phòng. Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ
9


khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, kết cấu công trình,
từ công tác thẩm tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra
chất lượng,…đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án
hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
công trình.
Do việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc
điểm. Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố đinh. Điều này
gây khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trình thi công thường
hay bị gián đoạn. Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh
hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao
động phổ thông để tiết kiệm chi phí nhân công. Mặt khác có những địa điểm lại rất
khó khăn cho việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi
phí cho việc xây dựng.
- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như trên có ảnh
hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về quản lý chi phí của dự án.
Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản lý chi phí vẫn chưa được tốt dẫn tới
chi phí vượt tổng mức đầu tư hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phí vốn
đầu tư của nhà nước, làm tiến độ chậm lại.
- Công tác tư vấn khảo sát thiết kế còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết
kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phải
điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéo
dài thời gian thực hiện. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công
nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng dự án.Khi đưa ra quy mô dự án, tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý
chí của các cơ quản quản lý mà không chủ động theo tính toán đề xuất của mình, dẫn
đến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở. Nhiều dự án được lập
chưa quan tâm đến khai thác hiệu quả đa mục tiêu vì vây, hiệu quả đầu tư chưa cao.
- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địa
hình, thủy văn còn thiếu chính xác. Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không
10


phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải
tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án.
- Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách
thức làm việc. Các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hồ sơ
thiết kế dẫn đến tình trạng chất lượng hồ sơ kém chất lượng….
- Do chưa áp dụng đầy đủ quy định của nhà nước trong quản lý chi phí dự án dẫn đến
làm kéo dài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, chủ đầu tư của các dự án không chủ
động được trong quá trình thực hiện, không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực
hiện dự án khi.
- Do bố trí vốn vẫn còn tình trạng dàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách còn lớn, nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa có khả năng thanh
toán và thiếu khả năng cân đối. Vốn đầu tư dàn trải dẫn đến nhều dự án phải kéo dài
thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai thác sử dụng, mục tiêu dầu tư
của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các dựa án. Cơ chế chính sách
trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ ràng, cụ thể. Chưa đặt ra
được những định hướng manh tính cốt lõi để giải quyết vấn đề vốn đầu tư cho dự án.
Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thời gian
thực hiện dự án kéo dài các dựa đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường có quá nhiều biến
động về giá vật liệu xây dựng công trình và chế độ chính thường xuyên thay đổi theo
xu hướng tăng;
- Do năng lực của một số chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chưa đáp ứng yêu cầu; chưa
có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm
chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công
tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cần
phải chấn chỉnh. Các ban quản lý dự án kiêm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa
đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá
trình thực hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong
công tác, tinh thần trách nhiệm không cao.

11


- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả vẫn còn những nhà thầu chưa đảm
bảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đến
chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng tổng vốn
đầu tư dự án.
- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng cao trong công tác GPMB chưa
được quản tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể. Do vậy dẫn đến việc chậm giải
phóng mặt bằng, tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ dự án.
- Do công tác quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo vì thế vẫn còn phát sinh vi
phạm cam kết trong hợp đồng, nảy sinh trình trạng cố tình lợi dụng và làm trái hợp
đồng.
- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dự án chưa được quan tâm
đúng mức, hầu hết các chủ đầu tư, ban quản lý dự án chưa trong bị các phần mềm như:
về công tác quản lý, tính toán dự toán, tính toán kết cấu để có điều kiện kiểm tra kết
quả của tư vấn….
- Năng lực của cán bộ tham gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định, chưa đáp
ứng được yêu cầu công việc. Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực trong quản
lý dự án. Chính sách phát triển lâu dài mang tính bền vững chưa được đề cập.
- Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư, Ban
QLDA, Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế...còn nhiều điểm yếu,
thiếu tính chuyên nghiệp. Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý
chất lượng. Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định,
xảy ra do chất lượng của tư vấn giám sát. Năng lực của cán bộ quản lý.
- Công tác giám sát cộng đồng của người dân cũng là một nhân tố góp phần nâng cao
chất lượng công trình, góp phần nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an ninh
trật tự, trong quá trình thi công nhưng công tác này chưa được các chủ đầu tư quan
tâm.

12


- Các chủ đầu tư chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán,
còn tình trạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn
giao, các công trình bàn giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng chủ đầu tư vẫn không
thực hiện việc lập báo cáo quyết toán theo quy định.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi
1.2.3.1. Xét theo phạm vi và mức độ ảnh hưởng
a. Nhân tố con người
Ở bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển,
nhất là thời đại ngày nay, việc chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn
cho sự phồn vinh và thịnh vượng. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cách mạng con
người là hai mặt của quá trình thống nhất. Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực có vị trí
quan trọng trong việc tạo đà phát triển nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Thực hiện tốt
quá trình đầu tư xây dựng sẽ đem lại hiệu quả cao nhất.
Con người là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng, các dự án đầu tư
rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực, vì vậy
cán bộ, công nhân tham gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cần phải có khả năng về
chuyên môn, có đạo đức để đáp ứng yêu cầu về năng lực trình độ, thích ứng với cơ chế
thị trường là điều kiện thuận lợi phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và ngược lại.
Quản lý chi phí ĐTXD công trình là vấn đề rất khó khăn trong công tác quản lý, nhân
tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công
trình thông qua hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự án từ giai đoạn quyết
sách đầu tư cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thức sử dụng.
b. Nhân tố khoa học công nghệ
Trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, việc áp dụng khoa
học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×