Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu điều chế sét hữu cơ từ bentonit (ấn độ) với cetyltrimetyl amoni bromua và khảo sát khả năng hấp phụ metylen xanh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG TIẾN PHÚC

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ SÉT HỮU CƠ
TỪ BENTONIT (ẤN ĐỘ) VỚI CETYLTRIMETYL
AMONI BROMUA VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG
HẤP PHỤ METYLEN XANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


HOÀNG TIẾN PHÚC

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ SÉT HỮU CƠ
TỪ BENTONIT (ẤN ĐỘ) VỚI CETYLTRIMETYL
AMONI BROMUA VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG
HẤP PHỤ METYLEN XANH
Ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 8.44.01.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Hà Thanh

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài: "Nghiên cứu điều chế sét hữu cơ từ bentonit Ấn Độ
với Cetyltrimetyl mamoni bromua và khảo sát khả năng hấp phụ xanh metylen" là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn
toàn trung thực và chưa được công bố trong một công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Tiến Phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Hà Thanh - người đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành


luận văn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Hóa học đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu để em hoàn
thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ phòng thí
nghiệm Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên; Khoa Hóa
học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Khoa học
Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các anh chị học viên đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn.
Vì thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu
có thể còn nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2019
Tác giả

Hoàng Tiến Phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ......................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 2
1.1. Giới thiệu về bentonit ............................................................................................ 2
1.1.1. Thành phần và cấu trúc của bentonit .................................................................. 2
1.1.2. Tính chất và ứng dụng của bentonit.................................................................... 3
1.1.3. Nguồn bentonit ở Việt Nam và trên thế giới ...................................................... 8
1.2. Sét hữu cơ ............................................................................................................ 10
1.2.1. Giới thiệu về sét hữu cơ .................................................................................... 10
1.2.2. Cấu trúc của sét hữu cơ ..................................................................................... 11
1.2.3. Tính chất và ứng dụng của sét hữu cơ .............................................................. 12
1.2.4. Tổng hợp sét hữu cơ ......................................................................................... 15
1.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình điều chế sét hữu cơ bằng phương
pháp khuếch tán trong dung dịch nước ....................................................................... 16
1.2.6. Tình hình nghiên cứu sét hữu cơ ...................................................................... 18
1.3. Giới thiệu về metylen xanh .................................................................................. 19
1.4. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ .................................................................... 21
1.4.1. Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học................................................................... 21
1.4.2. Cân bằng hấp phụ và dung lượng hấp phụ ....................................................... 22
1.4.3. Các phương trình cơ bản của quá trình hấp phụ ............................................... 23
Chương 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 27
2.1. Hóa chất, dụng cụ ................................................................................................ 27
2.2. Thực nghiệm ........................................................................................................ 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.2.1. Quá trình điều chế sét hữu cơ ........................................................................... 27
2.2.2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ metylen xanh .......... 28
2.3. Các phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 29
2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen(XRD) ............................................................ 29
2.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) ......................................................... 30
2.3.3. Phương pháp xác định hàm lượng cation hữu cơ trong sét hữu cơ .................. 31
2.3.4. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS ..................................................... 32
2.3.5. Xây dựng đường chuẩn của metylen xanh ....................................................... 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 34
3.1. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình điều chế sét hữu cơ .................. 34
3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng ...................................................... 34
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng CTAB/bent-A .................................. 36
3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH huyền phù ............................................................. 38
3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng .................................................... 40
3.2. Đánh giá cấu trúc và đặc điểm của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu ................ 42
3.2.1. Đánh giá sét hữu cơ bằng phương pháp nhiễu xạ tia X .................................... 42
3.2.2. Đánh giá sét hữu cơ bằng phương pháp phân tích nhiệt................................... 43
3.2.3. Đánh giá bằng phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) ................................. 46
3.3. Khảo sát khả năng hấp phụ metylen xanh của bent-A và sét hữu cơ điều chế .... 47
3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH .............................................................................. 47
3.3.2. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ .......................................................... 48
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng bent-A; sét hữu cơ điều chế .................... 50
3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ metylen xanh ............................................... 51
3.3.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ metylen xanh theo mô hình đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir ..................................................................................................... 53
KẾT LUẬN................................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 57

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu, viết tắt

Tên gọi

MMT

Montmorillonit

bent-A

Bentonit Ấn Độ

MTPB

Metyltriphenyl photphoni bromua

CTAB

Cetyltrimetyl amoni bromua

TMA

Tetrametylamoni

TMP

Tetrametyl photphoni

d001

Khoảng cách giữa hai mặt mạng

CEC

Dung lượng trao đổi cation

XRD

Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen

SEM

Phương pháp hiển vi điện tử quét

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng khai thác bentonit trên thế giới năm 2010 .............................................. 8
Bảng 1.2. Thành phần bentonit Ấn Độ (sử dụng trong đề tài)................................................. 9
Bảng 1.3. Một số thông số vật lý của bentonit Ấn Độ.............................................................. 9
Bảng 1.4. Các muối amoni bậc bốn được sử dụng để điều chế sét hữu cơ và khoảng
cách cơ sở d001 tương ứng ....................................................................................18
Bảng 2.1. Số liệu xây dựng đường chuẩn của metylen xanh .................................................32
Bảng 3.1. Giá trị d001 và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu
cơ khảo sát theo nhiệt độ ......................................................................................35
Bảng 3.2. Giá trị d001 và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu
cơ khảo sát theo tỉ lệ CTAB/bent-A....................................................................37
Bảng 3.3. Giá trị d001 và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu
cơ khảo sát theo giá trị pH ...................................................................................39
Bảng 3.4. Giá trị d001 và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập của các mẫu sét hữu
khảo sát theo thời gian ..........................................................................................41
Bảng 3.5. Giá trị d001 và góc 2θ của bentonit: Ấn Độ; Thái Lan; bentonit Bangladesh
và sét hữu cơ biến tính bởi MTPB; CTAB ........................................................43
Bảng 3.6. Kết quả phân tích hiệu ứng mất khối lượng của bent-A và sét hữu cơ điều
chế ở điều kiện tối ưu ...........................................................................................45
Bảng 3.7. Sự phụ thuộc của dung lượng và hiệu suất hấp phụ metylen xanh vào pH
của bent-A và sét hữu cơ ......................................................................................47
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc của dung lượng và hiệu suất hấp phụ vào thời gian.......................49
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của khối lượng bent-A, sét hữu cơ đến dung lượng và hiệu suất
hấp phụ metylen xanh ..........................................................................................50
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nồng độ metylen xanh ban đầu đến dung lượng và hiệu
suất hấp phụ của sét hữu cơ .................................................................................52
Bảng 3.11. Giá trị dung lượng hấp phụ cực đại và hằng số Langmuir b của bent-A và
sét hữu cơ điều chế ...............................................................................................55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Đơn vị cấu trúc tứ diện SiO4 (a), bát diện AlO6 (b), cấu trúc tinh thể của
montmorilonit (c) ............................................................................................... 2
Hình 1.2. Lớp giữa bentonit sau khi bị hiđrat hóa................................................................ 4
Hình 1.3. Quá trình trao đổi cation trong dung dịch của MMT .......................................... 5
Hình 1.4. Cấu trúc card- house của bentonit ........................................................................ 7
Hình 1.5. Sự hình thành sét hữu cơ ..................................................................................... 11
Hình 1.6. Cấu trúc sét hữu cơ .............................................................................................. 12
Hình 1.7. Cấu trúc sét nanocompozit .................................................................................. 14
Hình 1.8. Xử lí nước ô nhiễm Cu2+, Ni2+, Cd2+ bằng màng nanocompozit có thành
phần sét hữu cơ ................................................................................................ 14
Hình 2.1. Quy trình tổng hợp sét hữu cơ ............................................................................ 28
Hình 2.2. Đường chuẩn của metylen xanh ......................................................................... 33
Hình 3.1. Giản đồ XRD của bent-A .................................................................................... 34
Hình 3.2. Giản đồ XRD của các mẫu sét hữu cơ khảo sát ở các nhiệt độ 20oC, 30oC,
40oC, 50oC, 60oC, 70oC ................................................................................... 34
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của d001 vào nhiệt độ (oC) ................................. 35
Hình 3.4. Giản đồ XRD của các mẫu sét hữu cơ khảo sát ở các tỉ lệ khối lượng
CTAB/bent-A bằng 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7 .............................................. 36
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn sự phụ của d001 vào tỉ lệ MTPB/bent-A .................................. 37
Hình 3.6. Giản đồ XRD của các mẫu sét hữu cơ khảo sát ở giá trị pH bằng 6, 7, 8, 9,
10, 11 ................................................................................................................ 38
Hình 3.7. Sự phụ thuộc của hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập vào pH
dung dịch .......................................................................................................... 39
Hình 3.8. Giản đồ XRD của các mẫu sét hữu cơ khảo sát ở thời gian 2, 3, 4, 5, 6,
7 giờ .................................................................................................................. 40
Hình 3.9. Sự phụ thuộc của giá trị d001 vào thời gian phản ứng ........................................ 41
Hình 3.10. Giản đồ XRD của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu............................... 42
Hình 3.11. Giản đồ phân tích nhiệt của bent-A .................................................................. 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Hình 3.12. Giản đồ phân tích nhiệt của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu ............... 44
Hình 3.13. Ảnh SEM của bent-A (a); sét hữu cơ điều chế (b) .......................................... 46
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH dung dịch đến dung lượng hấp phụ
metylen xanh của bent-A và sét hữu cơ điều chế .......................................... 48
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến dung lượng hấp phụ
metylen xanh của bent-A và sét hữu cơ điều chế .......................................... 49
Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng bent-A, sét hữu cơ điều chế
đến dung lượng hấp phụ metylen xanh .......................................................... 51
Hình 3.17. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ metylen xanh ban đầu đến khả
năng hấp phụ metylen xanh của bent-A và sét hữu cơ điều chế................... 53
Hình 3.18. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của bent-A đối với metylen xanh ......... 53
Hình 3.19. Sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf đối với sự hấp phụ metylen xanh của bent-A...... 54
Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của sét hữu cơ điều chế đối với
metylen xanh .................................................................................................... 54
Hình 3.21. Sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf đối với sự hấp phụ metylen xanh của sét
hữu cơ điều chế ................................................................................................ 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
Tình trạng ô nhiễm nước đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng, đe
dọa trực tiếp đến cuộc sống của con người và sinh vật. Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô
nhiễm nước là chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt,... Đã có nhiều nghiên
cứu xử lý ô nhiễm nước bằng các vật liệu hấp phụ như than hoạt tính, zeolit,… nhưng
hiệu quả chưa cao do đó khó áp dụng ở quy mô lớn.
Sét hữu cơ là sản phẩm của quá trình biến tính bentonit (khoáng sét tự nhiên,
phổ biến ở Việt Nam và một số nước trên thế giới như: Trung Quốc, Pháp, Ấn Độ,...)
bằng các chất hoạt động bề mặt như amin bậc 1, bậc 2, bậc 3, muối photphoni,... Sét
hữu cơ có diện tích bề mặt lớn, do đó có thể hấp phụ tốt các hợp chất hữu cơ, vì vậy
đây là vật liệu rất tiềm năng trong việc xử lý nước thải chứa hợp chất hữu cơ. Ngoài
ra sét hữu cơ còn khuếch tán tốt trong polime nên có thể ứng dụng chế tạo các vật
liệu nanocompozit.
Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu điều chế sét hữu cơ từ bentonit (Ấn Độ)
với cetyltrimetyl amoni bromua và khảo sát khả năng hấp phụ metylen xanh”.
Đề tài đặt ra mục tiêu:
- Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố: nhiệt độ, tỉ lệ khối lượng, pH huyền phù,
thời gian phản ứng tới quá trình điều chế sét hữu cơ sao cho sét hữu cơ thu được có
giá trị d001 và hàm lượng (%) cation hữu cơ xâm nhập lớn.
- Nghiên cứu cấu trúc của sét hữu cơ điều chế bằng các phương pháp: nhiễu xạ
tia X (XRD), phân tích nhiệt (TGA), hiển vi điện tử quét (SEM).
- So sánh khả năng hấp phụ metylen xanh của bentonit Ấn Độ và sét hữu cơ
điều chế, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hấp phụ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1

TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về bentonit
1.1.1. Thành phần và cấu trúc của bentonit
Khoáng sét là vật liệu tự nhiên được hình thành bằng cách phá vỡ và phân hủy
hóa học của đất đá núi lửa với kết cấu mịn, kích thước hạt nhỏ hơn 0,002 mm. Cấu
trúc của khoáng sét được hình thành trên cơ sở các đơn vị tứ diện SiO4 và bát diện
AlO6 với độ dày mỗi lớp khoảng 9,2 ÷ 9,6Å. Khoáng sét có thể được phân nhóm dựa
vào tỉ lệ và kiểu liên kết giữa các đơn vị cấu trúc tứ diện và bát diện. Nếu chỉ có một
nhóm tứ diện SiO4 và một nhóm bát diện AlO6 trong mỗi lớp thì sét có cấu trúc kiểu
1:1, được gọi là kaolinit. Trường hợp lớp bát diện AlO6 bị kẹp giữa hai lớp tứ diện
SiO4 thì khoáng sét có cấu trúc kiểu 2:1 hay còn gọi là silicat. Các silicat bao gồm
mica, smectit, vermiculit và chlorit. Nhóm smectit được chia thành các loại bentonit
(thành phần chính là montmorillonit - MMT), nontronit, saponit và hectorit. Trong số
các silicat thì MMT được nghiên cứu nhiều hơn cả do có sẵn trong tự nhiên và ứng
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực.
Công thức đơn giản của MMT là Al2O3.4SiO2.nH2O ứng với nửa đơn vị tế bào,
trong trường hợp lí tưởng công thức của MMT là Si8Al4O20(OH)4.nH2O ứng với một
đơn vị tế bào. Tùy vào nguồn gốc mà thành phần của bentonit có sự thay đổi [2], [19],
[20], [23].

Hình 1.1. Đơn vị cấu trúc tứ diện SiO4 (a), bát diện AlO6 (b),
cấu trúc tinh thể của montmorilonit (c)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Sự khuyết tật trong mạng lưới tinh thể và sự thay thế đồng hình của các cation
kim loại hóa trị II như Fe2+, Mg2+,… với Al3+ và Al3+ với Si4+ làm cho khoáng sét tích
điện âm, do đó MMT đã tiếp nhận các cation kim loại từ môi trường vào để trung hòa
điện tích trong mạng. Việc tiếp nhận các cation kim loại này phụ thuộc vào lượng điện
tích dương thiếu hụt trong mạng tinh thể và kích thước của cation. Khi được hấp thụ
vào mạng chỉ có một phần nhỏ các cation kim loại (thường là Li+, Na+, K+) nằm ở mặt
mạng, phần lớn chúng nằm ở vùng không gian giữa các lớp và chịu tác động của lực
hút tĩnh điện của mặt mạng mang điện tích âm [11], [19], [20], [23].
1.1.2. Tính chất và ứng dụng của bentonit
MMT được cấu trúc bởi các lớp aluminosilicat liên kết với nhau bằng liên kết
hiđro, có sự bù trừ điện tích giữa các lớp, tương đối xốp nên bentonit có các khả năng:
hấp phụ, trương nở, trao đổi cation, kết dính, nhớt dẻo và trơ,... Trong đó quan trọng
nhất là khả năng hấp phụ, trương nở và trao đổi ion.
1.1.2.1. Khả năng hấp phụ
Diện tích bề mặt bentonit được xác định bằng tổng diện tích bề mặt ngoài và
diện tích bề mặt trong. Diện tích bề mặt ngoài phụ thuộc vào kích thước hạt, diện tích
bề mặt trong là khoảng không gian giữa các lớp. Với kích thước hạt nhỏ hơn 2µm,
cấu trúc mạng tinh thể dạng lớp, độ phân tán cao nên bentonit có diện tích bề mặt
rất lớn (diện tích bề mặt của bentonit khoảng 800 m 2/g, trong khi đó diện tích bề
mặt của silicagen là 300 ÷ 600m 2/g, của cao lanh khoảng 15 ÷ 20m2/g) [19].
Cũng giống như các chất hấp phụ khác, bentonit có cả khả năng hấp phụ vật lý
và hấp phụ hóa học tuy nhiên hấp phụ vật lí cao hơn. Tính chất hấp phụ của bentonit
được quyết định bởi đặc tính bề mặt và cấu trúc lớp. Cấu trúc xốp ảnh hưởng rất lớn
tới khả năng hấp phụ, đặc trưng là tính chọn lọc hấp phụ, nó chỉ có thể hấp phụ những
cấu tử có đường kính nhỏ hơn lỗ xốp. Sự hấp phụ bề mặt trong của bentonit có thể
xảy ra với các ion vô cơ, các chất hoặc ion hữu cơ phân cực. Các chất hữu cơ hoặc ion
phân cực có kích thước và khối lượng nhỏ bị hấp phụ bằng cách tạo liên kết trực tiếp
(hoặc gián tiếp qua nước) với cation trao đổi, các trung tâm mang điện trên bề mặt
bentonit. Nếu các chất hữu cơ có kích thước và khối lượng lớn chúng có thể liên kết
trực tiếp vào vị trí oxi ở đáy tứ diện bằng lực liên kết Van-đec-van hoặc liên kết hiđro.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Sự hấp phụ các chất hữu cơ không phân cực, polime và vi khuẩn chỉ xảy ra ở bề mặt
ngoài của bentonit [2].
Bentonit-Ca hấp phụ nước lên đến 100% trọng lượng khô của nó và khoảng 80%
trọng lượng với dầu. Dựa trên khả năng hấp phụ tốt và tính chọn lọc hấp phụ nên
bentonit được sử dụng làm chất hấp phụ. Một lượng lớn bentonit được sử dụng trong
quá trình lọc dầu mỏ, tinh chế benzen và các sản phẩm khác trong công nghiệp hóa
than. Bentonit hoạt hóa được dùng làm chất hấp phụ trong công nghiệp chế biến rượu
vang và các chế phẩm từ rượu vang đã làm giảm 30 ÷ 40% chi phí mà không ảnh
hưởng tới chất lượng sản phẩm. Tại Đức, MMT được sử dụng để hấp phụ các chất
độc, kiểm soát nồng độ axit trong dạ dày và được dùng một thời gian dài trong quá
trình làm thuốc mỡ và kem dưỡng da [18].
1.1.2.2. Khả năng trương nở
Khi hòa tan trong nước MMT dễ dàng trương nở và phân tán thành những hạt
nhỏ cỡ micromet và dừng lại ở trạng thái lỏng lẻo với lực hút Van-đec-van. Khả năng
trương nở của bentonit là do nước, các phân tử phân cực hoặc cation bị hấp thụ vào
bên trong lớp giữa làm tăng chiều dày lớp cấu trúc. Thông thường khoảng cách này
tăng lên từ 12,5 ÷ 20Å. Khoảng cách giữa các mặt mạng (d001) tăng là do sự hiđrat hóa
các cation có trong lớp giữa.

Hình 1.2. Lớp giữa bentonit sau khi bị hiđrat hóa
Lượng nước bị hấp thụ phụ thuộc vào khoáng sét, điện tích, khả năng hiđrat hóa
của cation. Bentonit bị thiếu hụt điện tích dương càng nhiều, cation có điện tích lớn
thì mức độ hiđrat hóa xảy ra càng mạnh và làm cho khoảng cách giữa 2 mặt mạng
tăng cao. Bentonit có thể trương nở lên 15 lần so với thể tích của nó để tạo thành
huyền phù bentonit [3], [4], [19]. Ví dụ, ion Na+ khi bị hiđrat hóa khoảng cách giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


hai lớp sét tăng từ 9,2 tới ít nhất 17Å, trong khi đó ion Ca2+ khi bị hiđrat hóa khoảng
cách giữa hai lớp sét chỉ tăng từ 12,1 ÷ 17Å [2].
1.1.2.3. Khả năng trao đổi ion
Khả năng trao đổi ion là một trong ba tính chất quan trọng của bentonit, khả
năng này là do trên bề mặt các lớp sét có các trung tâm (O, OH) mang điện tích âm và
do sự thay thế đồng hình của các cation. Đối với bentonit thì sự thay thế đồng hình
chủ yếu xảy ra ở lớp bát diện và giữa hai lớp tứ diện, liên kết giữa cation và bề mặt
sét là liên kết yếu. Trong môi trường có các cation khác thì các cation ngoài môi
trường có thể thay thế vị trí của cation trong lớp giữa [2].

Hình 1.3. Quá trình trao đổi cation trong dung dịch của MMT
Dung lượng trao đổi ion (CEC) đặc trưng cho khả năng trao đổi cation của
bentonit. CEC là tổng số các cation trao đổi trong một trọng lượng đất nhất định và
được diễn tả bằng milliequivalent/100g đất (meq/100g). CEC diễn tả tổng số các
cation mà bentonit có thể hấp thụ và trao đổi với môi trường [23].
Nếu biết phân tử khối M và giá trị điện tích lớp của bentonit thì dung lượng trao
đổi cation được tính bằng công thức:
CEC = 105ζ/M (meq/100g)
ζ : điện tích tổng cộng của các lớp.
Nếu số lượng điện tích âm càng lớn, số lượng cation trao đổi càng nhiều thì dung
lượng trao đổi ion càng lớn. CEC phụ thuộc vào nồng độ và pH dung dịch, CEC của
MMT tăng khi pH của dung dịch lớn hơn hoặc bằng 6. Ở các khoáng MMT độ lớn của
CEC từ 80 ÷ 150 meq, gần tương đương với độ dư thừa điện tích âm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Việc thực hiện trao đổi cation của dung dịch và cation của khoáng sét thành 5
giai đoạn:
- Sự di chuyển của cation thay thế từ dung dịch tới bề mặt của khoáng sét.
- Sự di chuyển của cation thay thế của khoáng sét tới điểm trao đổi.
- Phản ứng trao đổi cation xảy ra.
- Sự di chuyển của cation được thay thế từ điểm trao đổi vào khoáng sét.
- Sự di chuyển của ion bị thay thế từ điểm trao đổi ra ngoài dung dịch.
Đặc tính hóa học của các khoáng sét còn gây nên sự chọn lọc trao đổi cation.
Điều này thể hiện qua dãy hấp thụ các cation của các khoáng sét khác nhau:
MMT:

Li+ < Na+ < K+ < H+ < Rb+
Kaolinit: Li+ < Na+ < H+ < K+ < Rb+ Khả năng trao đổi ion của bentonit phụ thuộc vào bán kính, điện tích, mức độ
hiđrat hóa của cation:
Quá trình hiđrat hóa cation ở lớp giữa làm khoảng cách giữa hai mặt mạng tăng
lên, lực hút tĩnh điện giữa mặt mạng và cation giảm đo đó khả năng trao đổi cation
với môi trường tăng lên. Sự khác nhau về kích thước của các cation cũng gây nên sự
thay đổi đáng kể khoảng cách d001, các cation có kích thước cồng kềnh làm tăng
khoảng cách d001 và ngược lại.
Cation hoá trị thấp dễ trao đổi hơn cation hoá trị cao: M+> M2+ > M3+.
Đối với cation có cùng hoá trị bán kính càng nhỏ thì khả năng trao đổi càng lớn,
có thể sắp xếp theo trật tự sau: Li+> Na+> K+> Mg2+> Ca2+> Fe2+> Al3+.
Nhờ khả năng trao đổi cation nên bentonit được sử dụng điều chế sét hữu cơ,
ngoài ra còn được sử dụng trong các quy trình xử lí nước thải, đặc biệt là nước bị
ô nhiễm ion kim loại nặng như: Ni2+, Cr3+,... ô nhiễm các chất độc hữu cơ, chất
thải nhà máy giấy [7], [18].
1.1.2.4. Một số tính chất và ứng dụng khác của bentonit
Tính trơ: Bentonit bền và trơ về mặt hóa học nên được sử dụng làm chất độn
trong dược phẩm, thức ăn gia súc, mỹ phẩm, chất lọc, chất tẩy màu cho bia, rượu
vang, mật ong [2], [3], [18]. Việc sử dụng bentonit trong vài thập kỉ gần đây cũng làm
thay đổi đáng kể ngành công nghiệp giấy. Trước kia, giấy thường chứa xấp xỉ 50%
xenlulozơ, hàm lượng kaolin nguyên chất trong giấy không thể vượt quá 45%. Nếu
trộn thêm 10% bentonit kiềm vào kaolin có thể nâng hàm lượng chất độn này lên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


60%. Ngoài ra bentonit còn được sử dụng làm chất mang dược phẩm, chất kết dính
trong thức ăn chăn nuôi nhằm hạ giá thành.
Gần đây với sự phát triển của công nghệ nano, các ngành công nghiệp sử dụng
bentonit ngày càng nhiều. Công nghệ nano sử dụng bentonit để trộn với các chất khác
tạo ra vật liệu mới. Polime trộn thêm các hạt nano bentonit khi được kéo thành màng
sẽ cho màng kín hơn rất nhiều so với polime không trộn vì khi kéo, cán các hạt nano
bentonit này nằm song song với bề mặt, có khả năng ngăn cản nhiều loại phân tử đi
qua. Các nanocompozit này không những kín mà còn bền hơn nhiều nên đáp ứng yêu
cầu làm ống dẫn thuốc, dẫn máu trong y tế [7].
Tính kết dính: Nhờ có khả năng kết dính mạnh nên bentonit được sử dụng làm
chất gắn kết. Trong quá trình sản xuất gang, thép bentonit được sử dụng để vê viên
bột quặng trước khi đưa vào lò nung hoặc được sử dụng làm chất kết dính trong
khuôn cát để đúc. Sau khi kim loại đã cứng, khuôn sẽ vỡ, cát và bentonit được tái sử
dụng [2], [3], [7]. Bentonit được sử dụng rộng rãi trong xây dựng lớp lót cho các bãi
chôn lấp chất thải nguy hại, tường bùn, đầm phá xử lý chất thải công nghiệp. Những
hạt đất sét nhỏ có tác dụng lấp vào khoảng trống giữa các khe làm giảm đáng kể độ
dẫn thủy lực, hạn chế sự di chuyển của nước. Cũng có nhiều công trình sử dụng dung
dịch giữ thành là hỗn hợp pha theo tỷ lệ nhất định của bentonit và polime, như phần
cọc nhồi của cầu Cần Thơ [18].
Tính nhớt và dẻo: MMT có nhiều lớp cấu trúc ổn định, bề mặt các tiểu cầu tích
điện âm, các cạnh được tích điện dương. Khi MMT phân tán trong nước, các tiểu cầu
liên kết tĩnh điện với nhau tạo thành cấu trúc “card - house” và chất lỏng trở nên nhớt.
Khi cấu trúc này phát triển hơn nữa, MMT trở thành một dạng gel. Tác dụng của lực
cơ học làm cho liên kết bị phá vỡ, các tiểu cầu di chuyển tự do, dạng gel bị phá vỡ trở
lại dạng phân tán, hiện tượng này được gọi là hiện tượng xúc biến.

Hình 1.4. Cấu trúc card- house của bentonit
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Do có tính nhớt và dẻo nên bentonit được sử dụng làm chất phụ gia bôi trơn mũi
khoan, gia cố thành của lỗ khoan, làm chất phụ gia trong xi măng pooclăng và các loại
chất kết dính đặc biệt [2], [3], [18].
Các ion Al3+, Mg2+ có thể cho điện tử hình thành các axit Liwis. Ngoài ra hai
trong sáu đỉnh của bát diện là nhóm -OH có khả năng nhường proton yếu hình thành
axit Bronsted. Số lượng ion Al3+, Mg2+ và nhóm hiđroxyl có khả năng tách proton
càng nhiều tính axit càng mạnh [2]. Do có tính axit nên bentonit được dùng làm chất
xúc tác trong nhiều phản ứng tổng hợp hữu cơ. Do có khả năng hấp phụ tốt vì vậy
bentonit còn được sử dụng như một chất mang xúc tác. Sử dụng xúc tác axit rắn
thuận lợi hơn nhiều so với xúc tác axit lỏng vì có thể dễ dàng lọc để tách xúc tác ra
khỏi hỗn hợp sau phản ứng [3], [4].
Ngoài ra bentonit chứa nhiều cation mang điện tích lớn như Cu2+, Al3+, Fe3+,
Cr3+ là một chất xúc tác chọn lọc, hiệu quả để sản xuất etyl axetat từ etilen và axit
axetic. MMT cũng được sử dụng trong sản xuất polistiren, các hợp chất tương tự và
trong quá trình tổng hợp tecpen [18].
1.1.3. Nguồn bentonit ở Việt Nam và trên thế giới
Bentonit là khoáng sét có tính hóa keo cao, được hình thành từ 50 ÷ 130 triệu
năm trước bởi sự lắng đọng của tro núi lửa vào nước muối để tạo thành natri bentonit
hoặc nước ngọt để tạo thành canxi bentonit. Bentonit là tên gọi được đặt cho một loại
đất sét đặc biệt được tìm thấy lần đầu tiên ở Fort Benton, Đông Wyoming. Tên gọi
này được đặt bởi W.C. Knight vào năm 1898. Trước đây, nó được gọi là taylorit, đặt
theo tên của William Taylor, người đầu tiên chú ý tới các mỏ đất sét. Thành phần
chính của bentonit là MMT, tên của một khoáng sét đặc biệt được phát hiện ở
Montmorillon, Pháp, được đặt tên bởi Mauduit năm 1847. Sau đó bentonit được phát
hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Canada, Nam Phi, Hungari, Trung Quốc, Ấn
Độ, Nhật Bản, Việt Nam,... [17].
Bảng 1.1. Sản lượng khai thác bentonit trên thế giới năm 2010
Quốc gia
Hoa Kì
Thổ Nhĩ Kì
Hi Lạp
Mexico
Đức

Sản lượng
(nghìn tấn)
4000
1050
860
520
380

Quốc gia
Brazil
Tây Ban Nha
Italy
Cộng Hòa Séc
Quốc gia khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

Sản lượng
(nghìn tấn)
245
165
150
120
2400
http://lrc.tnu.edu.vn


Giới thiệu về bentonit Ấn Độ:
Các mỏ bentonit lớn của Ấn Độ nằm ở khu vực Kutch với hai nhà máy chế biến ở
Bhuj (vùng Gujarat, phía Tây Ấn Độ) và Chennar. Bentonit cũng được sản xuất ở
huyện Barmer Rajasthan gần Oakland Hathi-ki-Dhani [18]. Nó được hình thành từ
hàng triệu năm trước đây, có thể từ tro núi lửa rơi vào nước muối ứ đọng trong điều
kiện khô cằn. Do các đặc tính tự nhiên của tro núi lửa, thành phần hóa học của bent-A
hơi khác so với các mẫu bentonit trên thế giới. Bentonit Ấn Độ có hàm lượng oxit sắt
cao hơn do đó có màu sẫm hơn các mẫu bentonit khác. Kích thước hạt rất mịn, có khả
năng trương nở và kết dính mạnh, CEC là 98 meq/100g. Những khác biệt này làm
bent-A được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp trên toàn thế giới [17].
Bảng 1.2. Thành phần bentonit Ấn Độ (sử dụng trong đề tài)
Thành phần

Hàm lượng (%)

Thành phần

Hàm lượng (%)

SiO2

53,44

TiO2

1,24

Al2O3

16,12

Cr2O3

0,02

Fe2O3

13,65

MnO

0,11

MgO

2,84

NiO

0,01

Na2O

2,31

P2O5

0,04

K2O

0,27

S

0,16

CaO

1,28

Chất khác

8,51

Bảng 1.3. Một số thông số vật lý của bentonit Ấn Độ
Thông số

Vùng Kutch

Vùng Bharnagar

Độ ẩm ở 105oC

11,17 %

10,34 %

Trọng lượng riêng

2,52

2,42

pH ở 30oC

9,20

9,80

Giá trị keo (gel)

60

10

Ở Việt Nam đã phát hiện được hơn 20 mỏ quặng bentonit, đều có nguồn gốc
trầm tích hoặc phong hóa. Các mỏ quặng có quy mô lớn tập trung ở phần phía Nam
(thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Lâm Đồng), ở phía Bắc bentonit có hàm lượng
smectit thấp, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc bộ và Thanh Hoá. Một số mỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


bentonit đã được thăm dò địa chất và khai thác như: mỏ bentonit Tam Bố - Di Linh Lâm Đồng, mỏ Tuy Phong - Bình Thuận, mỏ Cổ Định - Thanh Hoá. Tại Cheo Reo,
Phú Túc và cao nguyên Vân Hòa đã phát hiện 26 tụ khoáng, điểm quặng bentonit.
Các mỏ bentonit khác nói chung có trữ lượng nhỏ, hàm lượng thấp và chưa được
đánh giá đầy đủ [8].
1.2. Sét hữu cơ
1.2.1. Giới thiệu về sét hữu cơ
Sét hữu cơ hay bentonit biến tính là sản phẩm của quá trình tương tác giữa
bentonit và các hợp chất hữu cơ có khả năng hoạt động bề mặt. Các chất hữu cơ được
sử dụng để biến tính bentonit thường là muối amoni bậc 1, 2, 3, 4 dạng mạch không
phân nhánh, mạch phân nhánh hoặc mạch vòng, gần đây các muối photphoni cũng
bắt đầu được nghiên cứu.
Mục đích của việc biến tính bentonit là tạo ra vật liệu từ dạng ưa nước sang dạng
ưa dầu với những gốc thế khác nhau, có khả năng trương nở trong dung môi hữu cơ,
tương hợp và khuếch tán tốt trong polime thông qua quá trình hòa tan trong dung môi
hữu cơ hoặc quá trình nóng chảy.
Các hợp chất hữu cơ phân cực khi tiếp xúc với khoáng sét sẽ dễ dàng đẩy và
chiếm chỗ các phân tử nước nằm ở khoảng không gian giữa hai phiến sét. Các phân
tử phân cực liên kết yếu với oxi bề mặt của đỉnh tứ diện SiO4 bằng lực Van-đec-van.
Do vậy các phân tử hữu cơ phân cực trên bề mặt phiến sét rất linh động và dễ dàng bị
thay thế bằng các phân tử khác. Khác với chất hữu cơ phân cực, cation hữu cơ thay
thế các cation vô cơ nằm ở giữa hai phiến sét và liên kết chặt chẽ với bề mặt phiến
sét. Sự tương tác này được gọi là hấp phụ trao đổi ion.
Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được, có thể sử dụng phản ứng trao
đổi ion để thay thế các cation vô cơ của MMT bằng các muối photphoni bậc bốn.
Khoảng cách d001 của sét hữu cơ photphoni organo-MMT dao động từ 14 ÷ 25Å [16].
Trong dung dịch với dung môi nước, quá trình hình thành sét hữu cơ phụ thuộc
nhiều vào sự trương nở của MMT. Quá trình này có thể chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khoảng cách giữa các lớp tăng do hiện tượng hiđrat hóa các
cation Na+, Ca2+,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Giai đoạn 2: MMT chứa các cation vô cơ tiếp tục trương nở hình thành lực phát
tán trên bề mặt do hình thành lớp điện tích kép. Lực này lớn hơn lực Van-đec-van dẫn
tới tách các lớp MMT. Phản ứng hữu cơ hóa MMT được thực hiện bằng phản ứng
trao đổi ion:

Hình 1.5. Sự hình thành sét hữu cơ [13]
1.2.2. Cấu trúc của sét hữu cơ
Sự sắp xếp các cation hữu cơ trong sét hữu cơ phụ thuộc vào điện tích lớp của
các khoáng sét và cấu tạo của cation hữu cơ. Các cation hữu cơ trao đổi làm giảm
năng lượng tự do trên bề mặt vì vậy mà mức độ phân cực của lớp sét bị thay đổi.
Dung lượng trao đổi và mật độ điện tích trên bề mặt lớp sét quyết định số ion có thể
xếp vào lớp giữa. Trong lớp giữa thì đầu mang điện dương của cation hướng về phía
các mặt sét (do tương tác điện Culong) còn các gốc R hướng ra ngoài [11], [24].
Nói chung trong đất sét hấp phụ các cation hữu cơ chỉ hình thành đơn lớp. Trong
trường hợp đất sét organophilic, các cation hữu cơ có thể tạo thành cấu trúc đơn lớp,
hai lớp, giả ba lớp hoặc paraffin. Cách định hướng của cation hữu cơ cũng ảnh hưởng
đến khoảng cách cơ bản của sét hữu cơ. Ví dụ, trong trường hợp của HDTMA
(hexađecyltrimetyl amoni), gốc alkyl C16 có thể hình thành cấu trúc từ đơn lớp đến
parafin tương ứng với khoảng cách cơ bản của d001 tương ứng là: 13,7Å; 17,7Å;
21,7Å và lớn hơn 22Å.
Đơn lớp: khi mật độ đan xen thấp, các gốc R được cho là sẽ nằm song song với
các lớp silicat, khoảng cách cơ bản là 13,6Å. Khoảng cách này thường gặp trong các
ion ankyl ngắn, muối amoni có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 8.
Hai lớp: Các gốc R nằm song song với lớp silicat, khoảng cách cơ bản
khoảng 17,6Å.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Giả ba lớp: Các đuôi hữu cơ không phân cực của các ion ankyl amoni được gắn
với các lớp bằng cách hình thành nút thắt, các gốc hữu cơ chồng lên nhau và độ dãn
lớp xen giữa được xác định bởi độ dày của ba chuỗi ankyl. Khoảng cách cơ bản
khoảng 22Å.
Paraffin: Các nhóm amoni vẫn được gắn với các lớp silicat tuy nhiên các gốc
ankyl nằm chéo nhau và các ion dương ở vị trí đối nhau. Khoảng cách lý thuyết được
tính như sau:
n = chẵn

d = 11,3 + 1,27.n.sinα

n = lẻ

d = 11,3 + 1,27.n.sinα + 0,88.cosα

(α = góc nghiêng, n là số nguyên tử cacbon trong cation hữu cơ)

Hình 1.6. Cấu trúc sét hữu cơ
1.2.3. Tính chất và ứng dụng của sét hữu cơ
1.2.3.1. Tính trương nở
Sét hữu cơ có khả năng trương nở tốt trong các dung môi hữu cơ. Khi được
phân tán trong môi trường hữu cơ, nó làm tăng độ phân tán của các chất hữu cơ. Các
dung môi làm cho sét hữu cơ trương nở tốt thường chứa các nhóm, các phân tử ưa
nước hoặc kị nước. Các hợp chất hữu cơ không phân cực tinh khiết sẽ không làm sét
hữu cơ trương nở được vì các chất này không có khả năng solvat các đuôi hữu cơ của
các cation trong sét.
Khác với bentonit, sét hữu cơ trương nở và tạo gel trong dung môi hữu cơ. Nhờ
vậy sét hữu cơ được dùng làm chất chống sa lắng trong môi trường hữu cơ như: trong
công nghiệp dầu khí, chất tạo cấu trúc cho dung dịch khoan, trong sơn lưu hóa nhiệt,
chất làm sạch dầu trong nhũ tương dầu/nước. Ngoài ra sét hữu cơ còn được sử dụng
làm phụ gia sản xuất mực, mỹ phẩm, chất chống thấm,…[3], [4], [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2.3.2. Tính hấp phụ
Sét hữu cơ có tính ưa hữu cơ nên sự hấp phụ xảy ra chủ yếu với các phân tử hữu cơ
trong môi trường lỏng hoặc khí. Sự hấp phụ của sét hữu cơ đối với các phân tử hữu cơ
trong môi trường lỏng tăng khi điện tích lớp, khoảng không gian giữa các cation hữu cơ
trong lớp giữa lớn và lượng cation hữu cơ trong sét đạt xấp xỉ với CEC. Sự hấp phụ các
phân tử hữu cơ xảy ra bao gồm các tương tác kị nước và tương tác lưỡng cực, khoảng
trống giữa các cation hữu cơ xâm nhập trong lớp aluminosilicat là rất quan trọng.
Sét hữu cơ là chất hấp phụ mạnh, được dùng để loại bỏ dầu, chất hoạt động bề
mặt và các dung môi như metyletyl xeton, t-butyl ancol,... làm sạch nước bề mặt ở bãi
rác cũ và hồ chứa nước ngầm. Sét hữu cơ có thể sử dụng để pha trộn nhiên liệu ở nhà
máy nhựa đường hoặc làm chất ổn định. Do loại bỏ dầu và dầu nhờn ở tỉ lệ thể tích
cao, sét hữu cơ có thể tiết kiệm tới 50% chi phí hoặc hơn [4].
Khả năng hấp phụ phenol và 2, 3 và 4-clophenol trong nước bằng
tetrametylamoni (TMA) - smectit và tetrametyl photphoni (TMP) - smectit đã được
khảo sát. Các tác giả cho rằng sự hấp phụ các hợp chất phenol hầu như chỉ xảy ra
trên bề mặt aluminosilicat giữa các lớp sét hữu cơ. Kết quả cho thấy TMP-smectit
hấp phụ tốt hơn TMA-smectit, chênh lệch về hiệu suất hấp phụ này là do có sự
khác biệt trong quá trình trao đổi ion. Các tác giả cũng cho rằng cation TMA trong
sét có mức độ hiđrat hóa cao hơn làm cho sét hữu cơ không đủ không gian chứa
phenol trong lớp giữa của nó, kích thước không gian trống trong lớp giữa của TMAsmectit nhỏ hơn của TMP-smectit khá nhiều. TMP-smectit hấp phụ phenol và 4clophenol với hiệu suất cao, 2 và 3-clophenol không được hấp phụ. Việc hấp phụ
chọn lọc phụ thuộc kích thước, hình dạng và ít bị ảnh hưởng bởi độ tan trong nước
của chất bị hấp phụ [12], [24].
1.2.3.3. Làm vật liệu compozit/polime nanocompozit
Sét nano polimecompozit lần đầu tiên được sử dụng bởi Toyota vào năm 1990
khi họ phát triển sét nanocompozit/nilon-6 tạo ra vỏ dây lưng. Hiện nay, polime
nanocompozit/sét hữu cơ đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu do cải thiện đáng kể tính
chất của sản phẩm so với polime tinh khiết qua việc bổ sung 2 ÷ 5% trọng lượng sét
hữu cơ. Các cải tiến bao gồm: gia tăng tính chất cơ học, gia tăng tính chất nhiệt, hệ số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


chống thấm khí, giảm tính dễ cháy, tăng độ bền kéo mà trọng lượng và độ trong của
vật liệu hầu như không thay đổi [11], [19], [20], [23].

Hình 1.7. Cấu trúc sét nanocompozit
Nanocompozit tạo thành sau khi phân tán 1,0 ÷ 4,0% sét hữu cơ vào màng
polietherimide đã được nghiên cứu về hình thái, độ xốp, tính ưa nước của nó. Các
màng nanocompozit có độ xốp tăng lên, ưa nước hơn. Màng loại bỏ tốt các ion kim
loại nặng mà không có bất kỳ tác nhân tạo phức bên ngoài (loại bỏ tối đa 69,3%,
76,2% và 82,5% cho 250 ppm dung dịch ion Cd2+, Ni2+ và Cu2+ tương ứng). Lượng
lớn cation kim loại nặng trong nước ô nhiễm bị loại bỏ khi đi qua màng chỉ ra rằng
chất lượng nước đã được cải thiện rất nhiều, có thể tiếp tục xử lý để tái sử dụng hơn
nữa [21].

Hình 1.8. Xử lí nước ô nhiễm Cu2+, Ni2+, Cd2+
bằng màng nanocompozit có thành phần sét hữu cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2.4. Tổng hợp sét hữu cơ
Bentonit là chất ưa nước, chất nền polime lại kị nước nên bentonit và polime rất
khó trộn lẫn với nhau. Để tăng khả năng tương hợp giữa bentonit và polime người ta
phải biến tính bentonit. Một số phương pháp có thể sử dụng để biến tính bentonit
như: trao đổi ion, dùng chất hoạt động bề mặt, trùng hợp các monome tạo polime trực
tiếp, trong đó phương pháp trao đổi ion thường được sử dụng.
Phương pháp trao đổi ion
Để làm MMT trở nên kị nước và tương hợp tốt với polime các cation ở khoảng
giữa các lớp MMT được thay thế bằng các chất hoạt động bề mặt như các muối
photphoni hoặc ankylamoni. Các cation bị thay thế thông dụng nhất là Na+, K+, NH4+,
Ca2+ và Mg2+.
Sau khi biến tính hữu cơ, bề mặt sét trở nên kị nước một phần, năng lượng bề
mặt giảm nên dễ tương hợp với polime. Kích thước của gốc R càng lớn thì tính kị
nước và khoảng cách giữa các lớp sét càng cao.
Một số chất biến tính sét theo cơ chế trao đổi ion
Chất đầu tiên được dùng để biến tính MMT trong công nghệ chế tạo vật liệu
nanocompozit là amino axit, nhưng nhóm chất phổ biến nhất là ion ankyl amoni do
chúng có khả năng trao đổi dễ dàng với các ion nằm giữa các lớp sét.
Muối photphoni: khả năng trao đổi với muối photphoni của MMT phụ thuộc
nhiều vào cấu tạo gốc R. Các gốc R có cấu tạo càng cồng kềnh thì khả năng trao đổi
thấp nhưng giá trị d001 của sét càng tăng và khả năng khuếch tán sét trong polime tăng
lên. Bằng phản ứng trao đổi, các cation photphoni bậc bốn (hexađecyltributyl
photphoni, tetraphenyl photphoni, metyltriphenyl photphoni, etyl và prpyltriphenyl
photphoni) đã xen vào lớp giữa của MMT. Kết quả nghiên cứu cho thấy cation
photphoni ảnh hưởng đáng kể tới kích thước hạt sét, với các gốc alkyl mạch dài thì
hạt sét hình thành sẽ mịn. Sự ổn định nhiệt của tetrabutylphotphoni,
tetraphenylphotphoni-MMT đã được tăng cường (300 ÷ 400°C) và là vật liệu hữu ích
để chế tạo polime/silicat nanocompozit [16].
Amino axit, amin: Amino axit là những phân tử có chứa cả nhóm chức amino
(-NH2) mang tính bazơ và nhóm cacboxylic (-COOH) mang tính axit. Trong môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×