Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Dạy học phát triển năng lực học sinh đối với chủ đề số tự nhiên ở lớp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.08 MB, 141 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ TÂN

DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
ĐỐI VỚI CHỦ ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ TÂN

DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
ĐỐI VỚI CHỦ ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 1
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Ngọc Bích

THÁI NGUYÊN - 2019


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nguồn
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Tân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Dạy học phát triển năng lực học sinh đối với chủ đề Số tự
nhiên ở lớp 1” hoàn thành là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu của người
thực hiện cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô và sự giúp đỡ của gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần
Ngọc Bích đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Giáo dục tiểu học, trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã rất quan tâm, tạo mọi điều kiện cho
tôi học tập và nghiên cứu. Đồng thời, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới quý tác giả của

những công trình khoa học mà tôi đã dùng làm tài liệu tham khảo và các nhà
khoa học đã có những ý kiến quý báu cho Luận văn của tôi.
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo và các em HS trường Tiểu học Đội
Cấn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong việc triển
khai thực nghiệm sư phạm những kết quả của Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành Luận văn
của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Hoàng Thị Tân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 4
9. Nội dung của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 6
1.2. Năng lực........................................................................................................ 7
1.2.1. Khái niệm................................................................................................... 7
1.2.2. Một số đặc điểm của năng lực ................................................................... 8
1.2.3. Mô hình cấu trúc của năng lực ................................................................ 10
1.3. Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ................................ 12
1.3.1. Quan niệm................................................................................................ 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.3.2. Yêu cầu cơ bản dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh .... 13
1.3.3. Nguyên tắc dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ........... 15
1.3.4. Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hướng
phát triển năng lực ............................................................................................ 15
1.4. Một số phương pháp dạy học góp phần phát triển năng lực học sinh ........ 18
1.4.1. Dạy học giải quyết vấn đề ....................................................................... 18
1.4.2. Dạy học qua trải nghiệm.......................................................................... 21
1.4.3. Dạy học theo lối kiến tạo ......................................................................... 22
1.5. Đánh giá kết quả giáo dục môn Toán theo định hướng tiếp cận năng lực ..... 25
1.6. Nội dung chủ đề Số tự nhiên trong môn Toán lớp 1 .................................. 26

1.6.1. Mục đích dạy học Số tự nhiên ở Tiểu học............................................... 26
1.6.2. Yêu cầu dạy học số tự nhiên ở lớp 1 ....................................................... 26
1.6.3. Nội dung dạy học số tự nhiên ở lớp 1 ..................................................... 27
1.7. Đặc điểm tâm lí học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 ở tiểu học ............................. 27
1.7.1. Đặc điểm phát triển thể chất .................................................................... 28
1.7.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học .............................................. 29
1.8. Thực trạng dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường
tiểu học hiện nay ................................................................................................ 33
1.8.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 33
1.8.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 33
1.8.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 33
1.8.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 34
1.8.5. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 40
Chương 2: DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH ĐỐI VỚI
CHỦ ĐỀ SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 1 ................................................................ 41
2.1. Dạy học phát triển năng lực học sinh đối với chủ đề Số tự nhiên ở lớp 1 ..... 41
2.1.1. Nguyên tắc thiết kế và thực hiện biện pháp ............................................ 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.1.2. Một số biện pháp dạy học phát triển năng lực học sinh đối với chủ đề
Số tự nhiên ở lớp 1............................................................................................. 42
2.2. Quy trình thiết kế bài học môn Toán lớp 1 theo định hướng tiếp cận năng
lực học sinh ........................................................................................................ 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 98
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 99
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 99

3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 99
3.3. Thời gian thực nghiệm................................................................................ 99
3.4. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 99
3.5. Cách tiến hành thực nghiệm ..................................................................... 100
3.6. Các phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................... 100
3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................. 101
3.7.1. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định lượng ................................ 101
3.7.2. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định tính ................................... 104
3.8. Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm ................................................. 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 110
1. Kết luận ........................................................................................................ 110
2. Khuyến nghị................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 112
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC

:

Đối chứng

GV

:


Giáo viên

HS

:

Học sinh

NL

:

Năng lực

TN

:

Thực nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề .................................... 19
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC .................................. 101
Bảng 3.2. Kết quả xử lý số liệu thống kê lớp thực nghiệm và lớp đối chứng . 103


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Kết quả bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC ............................... 102
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ phần trăm kết quả bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC ..... 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là nền
tảng. Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên cấp trung học cơ sở. Như vậy có thể
thấy cấp Tiểu học có vị trí đặc biệt quan trọng.
Ở cấp Tiểu học, học sinh được học rất nhiều môn học, tuy nhiên, môn
Toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc góp phần hình thành và phát triển
toàn diện cả về phẩm chất và năng lực người học. Tuy nhiên nội dung môn Toán
thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát. Do đó, để hình thành và phát triển
năng lực Toán học , cần cung cấp kiến thức, kĩ năng then chốt, tạo cơ hội để học
sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn, giữa Toán học với thực
tiễn, giữa Toán học với môn học khác. Từ đây, hàng loạt câu hỏi được đặt ra
như: Năng lực Toán học là gì? Đặc điểm và yêu cầu của dạy học môn Toán theo

định hướng phát triển năng lực là gì?....Có thể thấy nội dung Toán học ở Tiểu
học rất phong phú và đa dạng, các mạch nội dung rất quan trọng, quan trọng hơn
là mạch nội dung số tự nhiên ở Tiểu học, chúng xuyên suốt trong chương trình
Toán Tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5. Khi học nội dung số tự nhiên, học sinh được
làm quen với các số, học cộng, trừ, nhân, chia,… Những nội dung này có tầm
quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của các em và là nền tảng kiến thức giúp
các em tiếp tục phát triển ở các bậc học cao hơn. Tuy nhiên, càng lên lớp lớn thì
mạch nội dung số tự nhiên cũng khó dần lên, đòi hỏi giáo viên phải nắm vững
cơ sở Toán học đồng thời có những biện pháp phù hợp giúp học sinh tiếp nhận
và vận dụng một cách tối ưu nhất.
Theo xu thế mới trong giáo dục môn Toán, một chương trình dạy học tiên
tiến đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức và kĩ năng mà còn có thái độ và
hứng thú với việc học Toán. Hội nhập với sự phát triển giáo dục toàn cầu, giáo
dục Toán ở Việt Nam đang hướng đến đổi mới mục tiêu dạy học theo định hướng
phát triển phẩm chất và năng lực người học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chúng ta biết rằng, kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai rộng rãi
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, đặc biệt là dạy học
môn Toán, nó phù hợp với xu hướng dạy học chung của thế giới. Nó giúp học
sinh biết hợp tác, chia sẻ, trao đổi và đi đến thống nhất. Đồng thời, nó rèn luyện
cho học sinh khả năng diễn đạt trước đám đông, khả năng hùng biện và khả năng
tranh luận. Tuy nhiên, thực tế ở các trường Tiểu học hiện nay, việc dạy học môn
Toán theo định hướng phát triển năng lực cho học được thực hiện hời hợt, chưa
hiệu quả.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ

chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được
cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành
công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt
động dạy học và giáo dục.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Dạy học phát triển
năng lực học sinh đối với chủ đề Số tự nhiên ở lớp 1” để thực hiện nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về năng lực, dạy học theo phát triển năng
lực, nội dung số tự nhiên trong môn Toán tiểu học và thực trạng dạy học phát
triển năng lực ở trường tiểu học để đề xuất các biện pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh qua chủ đề Số tự nhiên, nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học môn Toán.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học chủ đề Số tự nhiên ở tiểu học
theo định hướng tiếp cận năng lực.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở tiểu học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4. Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế kế hoạch bài học chủ đề Số tự nhiên ở lớp 1 theo tiếp cận năng lực.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức được dạy học nội dung số tự nhiên ở tiểu học theo
định hướng tiếp cận năng lực thì sẽ góp phần phát triển năng lực học sinh qua
dạy học môn Toán, nâng cao chất lượng dạy học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số lý luận liên quan đến đề tài: Năng lực, dạy học theo
định hướng tiếp cận năng lực.
- Nghiên cứu nội dung số tự nhiên trong môn Toán ở tiểu học; đặc điểm
tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Phân tích thực trạng dạy học phát triển năng lực môn Toán ở nhà trường
tiểu học hiện nay.
- Đề xuất một số biện pháp dạy học nội dung số tự nhiên theo định hướng
phát triển năng lực.
- Đề xuất quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng phát triển
năng lực.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả và tính
khả thi của các biện pháp đã thiết kế trong thực tiễn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu: thu thập thông tin, tài liệu,
phân tích, tổng hợp, … để nghiên cứu lý luận về năng lực, dạy học theo tiếp cận
năng lực, nghiên cứu đặc điểm tâm lí của HS tiểu học; nghiên cứu mục tiêu, nội
dung chủ đề Số tự nhiên trong chương trình môn Toán lớp 1.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để làm rõ thực trạng và
kiểm nghiệm hiệu quả khoa học của đề tài:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý
trường tiểu học nhằm tìm hiểu thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực và ý
kiến đánh giá quá trình tác động của thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề thuộc

phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm bước đầu kiểm nghiệm tính
khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: nhằm góp phần khẳng định tính
hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu sau khi điều tra thực trạng,
số liệu của quá trình thực nghiệm sư phạm.
8. Đóng góp của luận văn
- Luận văn đã hệ thống được một phần lý luận về năng lực, dạy học theo
tiếp cận năng lực.
- Phân tích được thực trạng dạy học theo tiếp cận năng lực trong môn Toán
hiện nay ở nhà trường tiểu học.
- Đề xuất được 03 biện pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
qua dạy học chủ đề Số tự nhiên trong môn Toán.
- Đề xuất được quy trình xây dựng kế hoạch bài học theo tiếp cận năng lực.
- Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của
các biện pháp đã đề xuất và tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
9. Nội dung của luận văn
Luận văn gồm 3 phần Mở đầu, Nội dung, Kết luận. Phần Nội dung của
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Dạy học chủ đề Số tự nhiên ở lớp 1 theo định hướng tiếp cận
năng lực.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Vấn đề phát triển năng lực được đề cập rất nhiều trên thế giới, đây là vấn
đề không mới nhưng vẫn đang và sẽ được quan tâm nhiều hơn nữa. Boyatzis et
al. và Whetten & Cameron (1995) cho rằng phát triển các chương trình giáo dục
và đào tạo dựa trên mô hình năng lực cần xử lý một cách có hệ thống ba khía
cạnh sau: (1) xác định các năng lực, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng
một cách khách quan [dẫn theo 22].
Để xác định được các năng lực, điểm bắt đầu thường là những kết quả đầu
ra (outputs). Từ những kết quả đầu ra này, đi đến xác định những vai trò của
người có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này. [3]
Việc chú trọng vào nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ,
tiếp cận dựa trên năng lực là rất phổ biến trên toàn thế giới. Tiếp cận năng lực
được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970, các tiếp
cận về năng lực đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong
những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc,
New Zealand, xứ Wales,... [13].
Tiếp cận năng lực còn tạo khả năng cho việc xác định một cách rõ ràng
những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc đo lường các thành quả.
Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lường khách quan của
những năng lực cần thiết để tạo ra các kết quả này là điểm được các nhà hoạch
định chính sách giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm
nhấn mạnh [14].
Gervais (2016) đã đưa ra một định nghĩa về giáo dục dựa trên năng lực như
sau: “Giáo dục dựa trên năng lực được định nghĩa như là một hướng tiếp cận dựa
vào kết quả đầu ra của người học (outcome - based education), kết hợp chặt chẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


http://lrc.tnu.edu.vn


giữa các phương thức giảng dạy và hình thức đánh giá được thiết kế nhằm đánh
giá việc học của HS thông qua việc thể hiện kiến thức, thái độ, giá trị, kỹ năng và
hành vi của chúng đối với yêu cầu đề ra ở mỗi trình độ [dẫn theo 22].
1.1.2. Ở Việt Nam
Tác giả Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội (2016) nghiên cứu về dạy
học theo tiếp cận năng lực người học. Các tác giả đã trình bày những nét khái
quát về năng lực và dạy học theo tiếp cận năng lực, các năng lực chung và năng
lực chuyên biệt cho các môn học: Toán học, Vật lí, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử,
Địa lí, mang tính đại diện. Trên cơ sở đó trình bày quy trình, các biện pháp,
phương pháp cách thức tổ chức quá trình dạy học để hình thành phát triển các
năng lực chung và năng lực chuyên biệt ở nhà trường phổ thông [23].
Tác giả Nguyễn Thị Thế (2014) đã đưa ra phương pháp dạy học nội dung
“Nguyên hàm” theo hướng tiếp cận năng lực, tạo cơ hội cho HS rèn luyện năng
lực thực hành, phân tích, tổng hợp, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tự học
[19].
Theo [2], tác giả làm rõ những điểm khác nhau giữa dạy học định hướng
nội dung và dạy học phát triển năng lực, phẩm chất người học; các phẩm chất và
năng lực quan trọng cần phát triển cho học sinh phổ thông cùng với việc tổ chức
các hoạt động dạy học để phát triển các phẩm chất, năng lực.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa (2017), đề xuất tiến trình dạy học theo tiếp
cận NL: Tình huống xuất phát/câu hỏi nêu vấn đề; Giúp HS bộc lộ ý tưởng ban
đầu; Đề xuất phương án thực hành/giải quyết vấn đề; Tiến hành giải quyết vấn
đề; Kết luận, hợp thức hoá kiến thức [20].
Tác giả Phạm Đức Quang (2014), đã tìm hiểu kinh nghiệm trong nước và
quốc tế về dạy học theo định hướng hình thành, phát triển năng lực người học.
Cụ thể, tác giả đã sơ lược về dạy học theo định hướng hình thành và phát triển
NL người học ở New Zealand, hàn Quốc, Hoa Kì, … và qua đó đề xuất một số

biện pháp dạy học tiếp cận năng lực người học [16].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Các tác giả Lê Thị Thu Hà, Đoàn Anh Chung (2018) đã nghiên cứu về
việc vận dụng lý thuyết đa trí tuệ trong đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận
năng lực. Cụ thể, các tác giả đã trình bày ý nghĩa của việc vận dụng thuyết đa trí
tuệ trong đánh giá HS, việc vận dụng vào trong cách đưa ra lời nhận xét khi đánh
giá thường xuyên, … [8].
Tác giả Vũ Quốc Chung (2018) đã nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận
NL và thiết kế một số kế hoạch bài học theo tiếp cận NL trong dạy học môn Toán
ở trường tiểu học. Tuy nhiên, những kế hoạch bài học đó được thiết kế theo nhóm
nội dung, không đi vào thiết kế các bài học chi tiết, cụ thể [7].
Tác giả Nguyễn Hữu Hợp (2018), khi nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận
NL đã đưa ra những gợi ý và hướng dẫn được thực hiện về mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức và kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học [10].
Tác giả Đỗ Đức Thái và cộng sự (2018) đề cập đến một số lý luận về dạy
học theo tiếp cận NL, quy trình dạy học theo tiếp cận NL, hướng dẫn dạy học
phát triển NL học sinh ở một số dạng bài, chủ đề trong môn Toán [18].
Qua tổng quan kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy chưa có công trình
nghiên cứu nào về dạy học phát triển NL HS đối với chủ đề Số tự nhiên ở lớp 1.
1.2. Năng lực
1.2.1. Khái niệm
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về năng lực. Một số nhà nghiên
cứu giáo dục trên thế giới quan niệm như sau:
Tác giả Weinert (2001) cho rằng “Năng lực được thể hiện như một hệ
thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con
người có đủ điều kiện để vươn tới một mục đích cụ thể” [6].

Tác giả J. Coolahan (1996) cho rằng, “Năng lực được xem như là những
khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng
của một con người được phát triển thông qua thực hành, giáo dục” [6].
Các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước thì quan niệm về năng lực như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


sau:
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân
thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc
chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó” [8].
Theo Từ điển tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo
cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng
cao” [15].
Theo [17] thì năng lực được hiểu “Là tổng hợp những thuộc tính độc
đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất
định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động
ấy” [17].
Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể xác định “năng lực là thuộc
tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập,
rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ... thực hiện thành công
một loại hoạt động nhất định, đạt được kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể [5].
Như vậy, quan niệm về NL trong [5] được hiểu:
- NL là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của
người học.
- NL là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân

khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ...
- NL được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở việc
thực hiện thành công một loại hoạt đông nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.
Trong luận văn, chúng tôi sử dụng quan niệm về NL được đưa ra trong
Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể ban hành tháng 7 năm 2017.
1.2.2. Một số đặc điểm của năng lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Tính tích hợp của năng lực: Năng lực thể hiện sự tổng hợp các yếu tố
kiến thức, kĩ năng, động cơ, thái độ, ý chí, ... trong hoạt động của con người.
- Năng lực chỉ có thể quan sát được thông qua các hoạt động cá nhân và
tình huống nhất định.
- Năng lực có thể phân thành: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
+ Năng lực chung là những năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia
hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội.
Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người.
+ Năng lực chuyên biệt: Chỉ cần thiết đối với một số người hoặc cần thiết
ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế các
năng lực chung.
- Năng lực được hình thành và phát triển ở trong và ngoài nhà trường. Nhà
trường được coi là môi trường chính thức giúp học sinh có được những năng lực
chung cần thiết song đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh không gian
không chính thức như: Gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng,
tôn giáo, môi trường văn hóa, … góp phần bổ sung, hoàn thiện năng lực cá nhân.
- Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ
năng lực sơ đẳng, thụ động tới các năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.

Vì vậy, để xem xét năng lực của một cá nhân nào đó chúng ta không chỉ nhằm
tìm ra các nhân đó có những thành tố năng lực nào mà còn phải chỉ ra mức độ
của những năng lực đó. Đỉnh cao nhất của năng lực là cá nhân có khả năng tự
chủ cao trong mọi hoạt động.
- Năng lực được hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời con
người vì sự phát triển năng lực về thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức
hành động của cá nhân chứ không chỉ đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến
thức riêng rẽ. Do đó, năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu như chúng không
được sử dụng một cách tích cực và thường xuyên.
- Các thành phần của năng lực chung thường đa dạng vì chúng được quy
định tùy theo yêu cầu kinh tế, xã hội và đặc điểm văn hóa của quốc gia, dân tộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


và địa phương.
1.2.3. Mô hình cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực, cần xác định các thành phần và cấu
trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các
thành phần năng lực cũng khác nhau.
* Cách tiếp cận thứ nhất: Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô
tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực
phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một
cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp
nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận
thức và tâm lí vận động.
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với

những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp
chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó
được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề.
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp
nhận qua việc học giao tiếp.
Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển
năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm,
chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được
tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp,
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ, năng lực của giáo viên
bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực
chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục
theo UNESCO:

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực có thể thấy giáo dục định hướng phát
triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm

tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực
xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối
quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp
các năng lực này.
* Cách tiếp cận thứ hai: Năng lực chung và năng lực chuyên môn.
- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành/lĩnh vực hoạt động
khác nhau.
- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong những lĩnh vực/ngành/
môn học nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương trình Giáo dục phổ
thông tổng thể ban hành tháng 7
năm 2017 [5] đã xác định hệ thống
các năng lực chung, năng năng
chuyên môn cần hình thành cho
HS phổ thông nói chung và HS
tiểu học nói riêng.
Hình bên là sơ đồ phẩm
chất, NL cần phát triển cho HS phổ
thông

được

quy

định


trong

Chương trình Giáo dục phổ thông
tổng thể 2018.
1.3. Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.3.1. Quan niệm
Theo Đặng Thành Hưng (2014): “Bản chất của giáo dục theo tiếp cận năng
lực là lấy năng lực làm cơ sở (tham chiếu) để tổ chức chương trình và thiết kế
nội dung học tập. Điều này cũng có nghĩa là năng lực của HS sẽ là kết quả cuối
cùng cần đạt được của quá trình dạy học hay giáo dục. Nói cách khác, thành phần
cuối cùng và cơ bản của mục tiêu giáo dục là các phẩm chất và năng lực của
người học. Năng lực vừa được coi là điểm xuất phát vừa là sự cụ thể hóa mục
tiêu giáo dục. Vì vậy những yêu cầu về phát triển năng lực HS cần được đặt đúng
chỗ của chúng trong mục tiêu giáo dục” [12].
Dạy học tiếp cận năng lực là phát triển năng lực hành động tức là khả năng
thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ,
các vấn đề trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ xảo và kinh
nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. Như vậy năng lực người học cần đạt là
cơ sở để xác định các mục tiêu, nội dung, hoạt động, phương pháp dạy học mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


người dạy cần phải căn cứ vào đó để tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo
dục (lấy người học làm trung tâm).
Mô hình dạy học này nhằm phát triển tối đa năng lực của người học, trong
đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự giác, chủ động tham gia vào các
hoạt động học tập để từng bước hình thành và phát triển khả năng huy động tổng

hợp mọi nguồn lực (bao gồm những tố chất sẵn có, kinh nghiệm, kiến thức, kĩ
năng, hứng thú, niềm tin, ý chí, …) trong những bối cảnh nhất định. Quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất người học trên nguyên lý:
- Học đi đôi với hành.
- Lý luận gắn với thực tiễn.
- Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Dạy học theo tiếp cận NL còn được hiểu là cách thức tổ chức quá trình
dạy học thông qua một chuỗi các hoạt động học tập tích cực, độc lập, sáng tạo
của HS, với sự hỗ trợ hợp lí của GV, hướng đến mục đích hình thành và phát
triển NL toán học cho HS [18].
Trong luận văn, chúng tôi tuân thủ quan điểm dạy học theo tiếp cận NL
nêu trên.
1.3.2. Yêu cầu cơ bản dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
Mục tiêu, nội dung chương trình môn Toán được xây dựng theo hướng
phát triển phẩm chất và năng lực, vì thế phương pháp dạy học cũng phải thay đổi
cho phù hợp. Với yêu cầu đó, quá trình dạy học ở trường phổ thông cần tuân thủ
các yêu cầu cơ bản sau:
- Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó. Không chỉ coi trọng tính logic
của khoa học Toán học như một khoa học suy diễn, mà cần chú ý cách tiếp cận
dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh
- Quán triết tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


cực, tự giác, chủ động của học sinh, chú ý nhu cầu năng lực nhận thức, cách thức
học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh. Cần tổ chức quá trình nhận thức
theo hướng kiến tạo, trong đó HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải

quyết vấn đề. Đó là cách tốt nhất giúp HS có sự hiểu biết vững chắc, phát triển
được vốn kiến thức, kĩ năng toán học nền tảng, từ đó hình thành và phát triển các
năng lực chung và năng lực toán học.
- Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực. Tùy theo mực tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những
hình thức tổ chức dạy học thích hợp (như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp,
học ngoài lớp,…), mỗi hình thức có chức năng riêng nhưng cần liên kết chặt chẽ
với nhau hướng đến mục tiêu phát huy tích cực và sáng tạo của học sinh, tránh
rập khuôn, máy móc. Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp với hoạt động
thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
- Các phương tiện, đồ dùng học Toán là cần thiết để hỗ trợ, giúp HS khám
phá, phát hiện và thể hiện các ý tưởng Toán học trừu tượng một cách cụ thể, trực
quan, đồng thời cũng là một trợ giúp tích cực cho giáo viên nâng cao hiệu quả
giảng dạy. Vì vậy, cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu theo
quy định đối với môn Toán. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp
với nội dung học và các đối tượng học sinh. Tăng cường sử dụng công nghệ
thông tin và các phương pháp thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu
quả.
- Bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học (thông qua nói và viết) cho HS là
một phần quan trọng trong dạy học Toán. Thông qua thảo luận, HS xây dựng sự
hiểu biết và củng cố tri thức của mình. Mặt khác việc thảo, tranh luận cho HS đặt
câu hỏi, phỏng đoán, chia sẻ, làm rõ ý tưởng đề xuất, so sánh, giải thích cách suy
nghĩ và giải quyết vấn đề. Vì vậy, giáo viên phải lựa chọn phương pháp dạy học
sao cho khuyến khích HS giao tiếp, lập luận Toán học.
- Thái độ học tập có ảnh hưởng đáng kể đến cách HS tiếp cận giải quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



vấn đề và đạt hiệu quả trong học Toán. Giáo viên cần giúp HS phát triển niềm
tin về vị trí, vai trò tích cực của Toán học đối với đời sống con người trong xã
hội hiện đại. Giáo viên cần giúp HS hiểu rằng, đối với một số vấn đề toán học,
có thể có nhiều cách để đi đến câu trả lời chính xác và việc giải quyết các vấn đề
Toán học luôn đòi hỏi sự nỗ lực cao, sự cố gắng kiên trì, bền bỉ và cần khuyến
khích HS phát triển hứng thú, niềm tin, sự sẵn sàng học hỏi, tìm tòi khám phá để
có thể trờ thành con người thành công trong học tập bộ môn Toán.
1.3.3. Nguyên tắc dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh [24]
- Xác định mục tiêu dạy học theo chuẩn đầu ra (tương ứng với những năng
lực hay thành phần năng lực mà HS cần có sau quá trình học).
- Lựa chọn nội dung học tập có sự kết nối với các vấn đề của thực tiễn, hướng
tới các năng lực mà HS cần có sau quá trình học; xây dựng bài học hứng thú, vừa
sức HS và tăng dần độ khó; hệ thống nhiệm vụ học tập tạo cơ hội cho HS chủ động
khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng trong và sau quá trình học.
- Lựa chọn hình thức học tập phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của
học sinh, có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học
của học sinh; kết hợp làm việc cá nhân với làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện
cho HS học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế.
- Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn “đầu ra”, quan tâm với
sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
1.3.4. Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hướng
phát triển năng lực [24]
Đặc điểm cơ bản của dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức là chú trọng
việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định
trong chương trình dạy học, chú trọng việc trang bị cho HS hệ thống tri thức khoa
học khách quan. Cách dạy này chưa chú trọng đầy đủ vai trò chủ thể của người
học và khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


http://lrc.tnu.edu.vn


×