Tải bản đầy đủ

Quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại trường THPT đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THU THỦY

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THU THỦY

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ LỆ HÀ

THÁI NGUYÊN - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn
khác. Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn

Ngô Thu Thủy

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn. Tôi xin
bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Lệ Hà, người đã tận tâm, trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận
văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục
trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp
Thạc sỹ QLGD K25A.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các
đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học
sinh và học sinh các trường Trung học phổ thông Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được các thông tin cần
thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số
thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp
và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!


Tác giả

Ngô Thu Thủy

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG
HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT ............................................ 5
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................... 5

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................... 7
1.2.

Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ......................................... 10

1.2.1. Quản lý .................................................................................................... 10
1.2.2. Kĩ năng .................................................................................................... 11
1.2.3. Học hợp tác .............................................................................................. 12
1.2.4. Kĩ năng học hợp tác ................................................................................. 13
1.2.5. Phát triển kĩ năng học hợp tác ................................................................. 14
1.3.

Lý luận về phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh trường THPT ... 15

1.3.1. Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh THPT ...................................... 15

iii


1.3.2. Vai trò, ý nghĩa của phát triển kĩ năng học hợp tác đối với học sinh
cấp THPT................................................................................................. 16
1.3.3. Vai trò của giáo viên trong việc phát triển kĩ năng học hợp tác cho
học sinh .................................................................................................... 18
1.3.4. Nội dung phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh THPT ................. 19
1.3.5. Phương pháp phát triển kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh THPT ..... 21
1.3.6. Các con đường phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh THPT ........ 22
1.4.

Quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh trường THPT ....... 25

1.4.1. Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác .... 25
1.4.2. Quản lý nội dung phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại
trường THPT ........................................................................................... 25
1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho
học sinh trường THPT ............................................................................. 34

1.5.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................ 34
1.5.2. Các yếu tố khách quan............................................................................. 36
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 38
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG HỌC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN ......................................................................... 39
2.1.

Khái quát về trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ........................ 39

2.2.

Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý phát triển kỹ năng học hợp
tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ ........................................... 42

2.2.1. Mục tiêu khảo sát..................................................................................... 42
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 42
2.2.3. Phương pháp khảo sát.............................................................................. 42
2.2.4. Đối tượng khảo sát .................................................................................. 43
2.3.

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác
cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ ................................................. 44

iv


2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học nhằm
phát triển kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh ...................................... 44
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về học
tập hợp tác và dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác ............................ 46
2.3.3. Thực trạng dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại
trường THPT Đồng Hỷ............................................................................ 53
2.3.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác và
quản lí phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh trong nhà trường ........ 54
2.3.5. Thực trạng quản lý việc tổ chức các hoạt động tập thể nhằm phát
triển kĩ năng hợp tác cho người học ........................................................ 66
2.3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển kĩ năng học
hợp tác cho học sinh trong nhà trường .................................................... 68
2.4.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học tập hợp
tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ ........................................... 70

2.4.1. Mặt mạnh ................................................................................................. 70
2.4.2. Mặt hạn chế.............................................................................................. 70
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 71
Kết luận chương 2.............................................................................................. 73
Chương 3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ
NĂNG HỌC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT
ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................... 74
3.1.

Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 74

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ......................................................... 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ......................................... 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 75
3.2.

Biện pháp quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại
trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .............................................. 75

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh các kiến thức về học hợp
tác và quản lý phát triển kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh trong
nhà trường ................................................................................................ 75

v


3.2.2. Chỉ đạo hoạt động giảng dạy trong nhà trường theo hướng phát triển
kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh ...................................................... 78
3.2.3. Đa dạng hóa các hoạt động tập thể trong nhà trường nhằm hỗ trợ
phát triển các kĩ năng học hợp tác cho học sinh ...................................... 84
3.2.4. Tăng cường hệ thống cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ hoạt động
dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác .................................................... 87
3.2.5. Xây dựng môi trường tạo động lực học tập và thúc đẩy phát triển kĩ
năng học hợp tác cho học sinh ................................................................ 89
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 92

3.4.

Khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi của các biện pháp ......................... 92

3.4.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất .................................. 93
3.4.2. Mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất ..................................... 94
Kết luận chương 3.............................................................................................. 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 96
1. Kết luận .......................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 99
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1.

BGH

:

Ban giám hiệu

2.

DHHD

:

Dạy học hợp tác

3.

CNTT

:

Công nghệ thông tin

4.

PPCT

:

Phân phối chương trình

5.

SGK

:

Sách giáo khoa

6.

LLCT

:

Lí luận chính trị

7.

QLGD

:

Quản lí giáo dục

8.

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

9.

PHHS

:

Phụ huynh học sinh

10. HS

:

Học sinh

11. GV

:

Giáo viên

12. TBC

:

Trung bình chung

13. CSVC

:

Cơ sở vật chất

14. CBQL

:

Cán bộ quản lý

15. THPT

:

Trung học phổ thông

16. PPDH

:

Phương pháp dạy học

17. HHT

:

Học hợp tác

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Thực trạng đội ngũ CBQL trường THPT Đồng Hỷ ...................... 40

Bảng 2.2.

Tổng hợp trình độ đào tạo của GV trường THPT Đồng Hỷ ......... 40

Bảng 2.3.

Kết quả xếp loại giáo dục của nhà trường 3 năm học gần đây ..... 41

Bảng 2.4.

Thực trạng quản lý việc xây dựng mục tiêu, chương trình, nội
dung dạy học ................................................................................. 44

Bảng 2.5.

Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu dạy học theo hướng phát
triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh .......................................... 45

Bảng 2.6.

Thực trạng nhận thức của giáo viên, học sinh trường THPT
Đồng Hỷ về khái niệm học hợp tác ............................................... 46

Bảng 2.7.

Thực trạng nhận thức của CBQL trường THPT Đồng Hỷ về
khái niệm phát triển kĩ năng học hợp tác ...................................... 47

Bảng 2.8.

Thực trạng nhận thức của giáo viên, học sinh trường THPT
Đồng Hỷ về vai trò của kĩ năng học hợp tác ................................. 48

Bảng 2.9.

Thực trạng nhận thức của giáo viên, học sinh trường THPT Đồng
Hỷ về các kĩ năng học hợp tác cần phát triển cho học sinh .................. 50

Bảng 2.10. Thực trạng nhận thức của học sinh trường THPT Đồng Hỷ về vai
trò của giáo viên trong dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác ............ 52
Bảng 2.11. Thực trạng sử dụng các con đường phát triển kĩ năng học hợp
tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ qua đánh giá của
GV và HS ...................................................................................... 53
Bảng 2.12. Đánh giá của giáo viên về vai trò của người Hiệu trưởng
trong quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh ........... 55
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL về vai trò của người Hiệu trưởng trong
quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh ..................... 56
Bảng 2.14. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả quản lý nội dung dạy học
phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của BGH trường
THPT Đồng Hỷ ............................................................................. 57

v


Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL về hiệu quả quản lý nội dung dạy học
phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của BGH trường
THPT Đồng Hỷ ............................................................................. 58
Bảng 2.16. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả quản lý phương pháp dạy
học phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của BGH
trường THPT Đồng Hỷ ................................................................. 59
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về hiệu quả quản lý phương pháp dạy
học phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của BGH
trường THPT Đồng Hỷ ................................................................. 60
Bảng 2.18. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả quản lý hoạt động kiểm
tra, đánh giá việc phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh
của BGH trường THPT Đồng Hỷ ................................................. 61
Bảng 2.19. Đánh giá của CBQL về hiệu quả quản lý hoạt động kiểm tra,
đánh giá việc phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của
BGH trường THPT Đồng Hỷ ........................................................ 62
Bảng 2.20. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả quản lý cơ sở vật chất
phục vụ dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh
của BGH trường THPT Đồng Hỷ ................................................. 63
Bảng 2.21. Đánh giá của CBQL về hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục
vụ dạy học phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh của
BGH trường THPT Đồng Hỷ ........................................................ 65
Bảng 2.22. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kĩ năng
học hợp tác của học sinh qua đánh giá của GV và CBQL ................ 69
Bảng 3.1.

Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ..... 93

Bảng 3.2.

Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất ......... 94

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quán triệt tinh thần nghị quyết số 29 NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã
được Hội nghị TW 8 (khóa XI) thông qua, trong những năm gần đây việc đổi mới
phương pháp dạy học nhằm nâng cao vài trò tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học được hết sức chú trọng, quan tâm. Việc đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay được thực hiện trên cơ sở tăng cường sử dụng các phương pháp và hình
thức dạy học theo hướng tạo ra môi trường, điều kiện để học sinh được cùng nhau
khám phá, tự chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng.
Trong các nhà trường phổ thông hiện nay, phương pháp dạy học hợp tác là
một kiểu dạy học đang được áp dụng rộng rãi vì khả năng đáp ứng các yêu cầu của
nó đối với người học trong một xã hội hiện đại. Phương pháp dạy học hợp tác đem
đến cho người học kĩ năng học hợp tác, đây là một trong những kĩ năng quan trọng
đem lại hiệu quả học tập cao. Học hợp tác (Cooperative Learning) đã được áp dụng
có hiệu quả ở nhiều quốc gia đặc biệt là các quốc gia có nền giáo dục phát triển.
Trong học hợp tác, học sinh được làm việc trong những nhóm nhỏ, tham gia và
đóng góp trực tiếp vào quá trình học tập để đạt được kết quả học tập chung. Học
sinh được tiếp cận tri thức theo hướng học bằng cách làm (Learning by doing) chứ
không chỉ học bằng cách nghe giáo viên giảng (Learning by listening). Phương
pháp học tập này tạo nên môi trường hợp tác giữa trò - trò, thầy - trò, học sinh sẽ là
trung tâm của quá trình dạy học. Trong xã hội hiện đại, khi mục tiêu của giáo dục là
“học để cùng chung sống” thì kĩ năng học hợp tác càng mang giá trị lớn lao.
Thực tế cho thấy, kĩ năng học hợp tác của người học có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng và hiệu quả của dạy học hợp tác. Do vậy, để nâng cao chất lượng
dạy học hợp tác nói riêng cũng như chất lượng giảng dạy trong các nhà trường nói
chung, vấn đề đặt ra cho các nhà trường là cần tìm kiếm các biện pháp quản lý để
phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh.

1


Trường THPT Đồng Hỷ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là một trong
những trường THPT có quy mô lớn nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh nhà. Trong
nhiều năm qua, việc đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường đã được
lãnh đạo nhà trường quan tâm triển khai thực hiện. Hầu hết giáo viên đã có ý thức
trong việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực vào trong bài dạy của mình.
Các hoạt động rèn kĩ năng cho học sinh đã được triển khai trong và ngoài các giờ
học. Các hoạt động học tập theo cặp, nhóm đã được thực hiện tương đối đều trong
hầu hết các môn học. Tuy nhiên, phần lớn các hoạt động chưa thực sự đạt kết quả
như mong muốn.
Nguyên nhân của thực trạng trên một phần do đội ngũ giáo viên vẫn còn
thiếu kinh nghiệm trong tổ chức dạy học hợp tác, một phần khác do học sinh vẫn
quen với mô hình học tập cá nhân, lại chưa được trang bị đầy đủ những kiến thức
về học hợp tác nên việc vận dụng tri thức và kinh nghiệm cá nhân vào trong các
hoạt động hợp tác còn chưa đầy đủ và hệ thống. Hay nói theo cách khác, kĩ năng
học hợp tác của học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ còn nhiều hạn chế. Điều này
cho thấy cần phải có thêm những biện pháp quản lý hiệu quả nhằm phát triển kĩ
năng học hợp tác cho học sinh. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý
phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học
hợp tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ, đề tài đề xuất một số biện pháp
quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh tại trường THPT Đồng Hỷ,
góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh
trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác
cho học sinh trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2


4. Giả thuyết khoa học
Phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh ở trường THPT góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động học tập của học sinh. Tuy nhiên, thực tế hiện nay kĩ năng
học hợp tác của học sinh trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên chưa tốt, nên
hiệu quả học tập chưa cao. Nếu các biện pháp quản lý phát triển kĩ năng học hợp
tác cho học sinh khoa học, hợp lý phù hợp với đặc điểm hoạt động học tập của học
sinh và điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao hiệu quả học tập của
học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho
học sinh THPT.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học
sinh trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh
trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đưa ra các nội dung khuyến nghị.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn khách thể nghiên cứu: Trong nội dung đề tài này tác giả tiếp cận
vấn đề nghiên cứu theo hướng tìm kiếm biện pháp quản lý về phát triển kĩ năng
học hợp tác cho học sinh của trường THPT Đồng Hỷ với chủ thể tiến hành là cán
bộ, giáo viên, học sinh trong nhà trường, bao gồm: 03 cán bộ quản lý, 50 giáo viên
và 100 học sinh.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lí luận
có tính định hướng và khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học
hợp tác và đề xuất những biện pháp quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học
sinh tại trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Giới hạn thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận
liên quan đến vấn đề quản lý trường THPT, đổi mới phương pháp dạy học, đặc điểm
tâm lý học sinh THPT.

3


- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý dạy học của CBQL,
công tác giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học sinh tại trường THPT
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp phỏng vấn - điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành phỏng vấn,
điều tra đội ngũ cán bộ giáo viên về mức độ nhận thức các nội dung liên quan đến
phát triển kĩ năng học hợp tác, thực trạng phát triển kĩ năng học hợp tác cho học
sinh tại trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công thức toán học
nhằm xử lý và phân tích kết quả điều tra, khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học
sinh THPT tại trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển kĩ năng học hợp tác cho học sinh
tại trường THPT Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm phát triển kĩ năng học hợp tác cho học
sinh tại trường THPT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG HỌC HỢP TÁC
CHO HỌC SINH THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hình thức học hợp tác là một ý tưởng có từ lâu đời và được nghiên cứu áp
dụng ở nhiều nhà trường trên nhiều quốc gia phương tây từ cuối thế kỷ XVIII đến
đầu thế kỷ XIX. Đó là một vấn đề đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan
tâm trong quá trình phát triển nền giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới.
Đã có nhiều nhà triết học cũng như các nhà giáo dục nhận định được đưa ra
về phương pháp học hợp tác. Ngay từ thế kỉ I, Marco Fabio Quinlition - nhà giáo
dục học La Mã đã cho rằng “người học được lợi từ việc dạy cho người khác”. Nhà
triết học La Mã Seneca lại khẳng định “khi bạn dạy, bạn học được hai lần” [16].
Còn George Bernard Shaw, nhà soạn kịch nổi tiếng người Anh, người đã từng đạt
giải Nobel Văn học đã nói: “Bạn có một quả táo, tôi có một quả táo, chúng ta trao
đổi với nhau thì bạn và tôi mỗi người có một quả táo. Nhưng nếu bạn có một ý
tưởng, tôi có một ý tưởng mà chúng ta trao đổi ý tưởng cho nhau thì tôi và bạn
mỗi người có hai ý tưởng” [2].
Năm 70 của thế kỉ 18, Joseph Lancaster và Andrew Bell đã sử dụng hình
thức dạy học tương trợ, chia học sinh thành từng nhóm nhỏ do các học sinh lớp
trên hướng dẫn. Thông qua hoạt động nhóm, học sinh được giáo viên tạo điều kiện
thảo luận, tìm hiểu và khám phá bài học từ đó hiểu sâu sắc bài học. Tuy nhiên, hệ
thống giáo dục này bị các nhà phê bình đương thời chỉ trích là không đảm bảo chất
lượng đào tạo, không phát triển tốt trí tuệ và năng lực riêng của học sinh.
Ý tưởng học hợp tác nhanh chóng du nhập từ Anh sang Mỹ và được sự
hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi các nhà giáo dục tiên phong của Mỹ. Năm
1806, trường Lancastrian được thành lập ở New York, phương pháp sử dụng
nhóm học hợp tác cũng du nhập vào Mỹ. Tâm lý học xã hội nghiên cứu về hợp tác
đã tồn tại từ những năm 1920 đến năm 1970, những ứng dụng đặc biệt của học

5


hợp tác trong lớp học mới được nghiên cứu và David Johnson, Ellist Aronson,
Larry Sherman được nhắc đến như là những nhà tiên phong trong lĩnh vực này vào
thời điểm đó. Năm 1979, hội nghị quốc tế đầu tiên về học hợp tác được tổ chức tại
Irael, tại buổi họp này IASCE tổ chức quốc tế nghiên cứu về hợp tác trong giáo
dục đã được thành lập. Trong ba thập kỷ qua, nhiều phương pháp học hợp tác ra
đời và được áp dụng rộng rãi gắn liền với những tên tuổi như Robert Slavin,
Shlomo & Yael Sharal, Spenser Kagan [18].
Vào đầu những năm 1900, John Dewey, nhà giáo dục người Mỹ theo xu
hướng thực dụng đã được coi là người đầu tiên khởi xướng ra xu thế dạy học hợp
tác. Quan điểm của John Dewey cho rằng: giáo dục là chính bản thân cuộc sống
của mỗi con người. Ông nhấn mạnh vai trò của giáo dục và coi giáo dục như là
một phương tiện dạy cho con người cách sống hợp tác trong một xã hội dân chủ.
Quan điểm này của ông trái ngược hoàn toàn so với những quan điểm trước kia
cho rằng: giáo dục là quá trình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm hoặc là một
quá trình khai sáng giúp con người sử dụng có hiệu quả vốn kiến thức của mình.
Vào những năm 1930, nhà tâm lý học xã hội Kurt Lewin (Đức) đã tạo nên
một một bước phát triển vượt bậc trong lịch sử phát triển của tương tưởng giáo
dục hợp tác. Ông nhấn mạnh đến tầm quan trọng của “cách thức cư xử trong
nhóm”. Mornton Deutsch, học trò của Kurt Lewin đã tiếp tục phát triển ý tưởng
của thầy khi đưa ra “lý luận về hợp tác và cạnh tranh”.
Đầu thế kỷ XX, R. Couseinet một nhà giáo dục Pháp đã chú ý đến hình
thành kĩ năng học hợp tác cho người học bằng các phương pháp, biện pháp dạy
học thích hợp. Đó là cho học sinh chủ động tự chọn bạn học nhóm và giải tán
nhóm. Đây là một sự phát triển lớn của hình thức học hợp tác, giúp học sinh có cơ
hội thể hiện quan điểm, nhận thức về xã hội một cách đa dạng và phong phú hơn.
David W. Johnson và Roger T. Johnson trong cuốn “Học cùng nhau và học
độc lập, học hợp tác, học cạnh tranh và học cá nhân” đã chỉ ra các yếu tố cơ bản
của học hợp tác đó là sự phục thuộc tích cực, sự tương tác mặt đối mặt, trách
nhiệm cá nhân, sự lĩnh hội và sử dụng các kỹ năng nhóm nhỏ và liên cá nhân, sự

6


nhận xét nhóm [17]. Cho đến năm 1978, Elliot Aronson đã chứng minh vai trò của
học hợp tác so với các hình thức tác động khác, đây là phương pháp ưu việt hơn
các hình thức giáo dục truyền thống đang có.
Tổng hợp các nghiên cứu ở các khu vực khác nhau trên thế giới cho thấy,
mặc dù tồn tại dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau song về bản chất học
hợp tác chính là việc lấy quan hệ hợp tác nhóm giữa học sinh với học sinh làm
trung tâm qua đó phát triển mối quan hệ giữa con người vừa là mục tiêu, vừa là
điều kiện, vừa tạo ra môi trường học tập hiệu quả.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ xa xưa ông cha ta đã có câu “Học thày không tày học bạn”
điều này thể hiện rất rõ tư tưởng của học tập hợp tác. Có thể khẳng định, hình thức
học hợp tác, cũng đã có từ rất lâu đời. Tuy nhiên, qua các giai đoạn phát triển khác
nhau của nền giáo dục nước nhà, phương pháp học tập hợp tác được tồn tại dưới
nhiều hình thức và tên gọi khác nhau như: nhóm tự quản, đôi bạn cùng tiến, các hình
thức sinh hoạt nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ,v.v... Trong bức thư cuối cùng gửi ngành
giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói “Trong nhà trường cần có dân chủ.
Đối với mọi vấn đề, thầy và trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều thật thà phát
biểu. Điều gì chưa thống nhất thì hỏi, bàn cho thông suốt…” (dẫn theo [1]).
Vào những năm 1960, việc nghiên cứu khoa học giáo dục được quan tâm
nhằm tìm ra những giải pháp phát huy tính tích cực, chủ động học tập cho học sinh
với khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Nhưng phải đến
những năm 1980 vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh mới thực sự trở thành
phương hướng cải cách giáo dục và được triển khai tại các trường THPT.
Từ những năm cuối thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, cùng hội nhập
với sự phát triển chung của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở các bậc học, giáo dục Việt
Nam đã thực sự có những chuyển biến rõ nét. Đảng và nhà nước ta cũng đã và
đang hết sức quan tâm tới vấn đề đổi mới trong giáo dục. Trong văn kiện Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và

7


đào tạo đã nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” [11].
Với xu thế đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh,
cùng với trào lưu hội nhập quốc tế, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy cần phải tổ
chức cho học sinh học hợp tác theo nhóm. Đã có nhiều tác giả đã có giáo trình, tài
liệu có đề cập đến PPDH hợp tác trong nhà trường. Tác giả Thái Duy Tuyên trong
giáo trình “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” (2007) có giới thiệu về
Phương pháp dạy học hợp tác nhóm. Tác giả đã cho rằng việc tổ chức học tập tập
thể, học nhóm là hết sức quan trọng và sẽ tạo ra những thành công trong học tập.
Phương pháp này sẽ giúp người học tăng tăng cường khả năng tư duy phê phán;
tăng cường thái độ tích cực với các môn học; nâng cao năng lực hợp tác lẫn nhau;
tạo ra tâm lí lành mạnh; phát triển và hòa nhập xã hội; yêu thương và có trách
nhiệm hỗ trợ lẫn nhau. Bằng kinh nghiệm của mình, tác giả Thái Duy Tuyên đã
khẳng định “Dạy học hợp tác nhóm tại lớp đóng vai trò quan trọng trong cuộc
sống con người. Nó quyết định sự thành bại của mỗi cá nhân trong xã hội”; và
“Việc rèn luyện các kĩ năng hợp tác ngay từ khi học sinh còn ngồi trên ghế nhà
trường là rất quan trọng. Dạy các kĩ năng hợp tác cần được coi trọng như việc
dạy kiến thức và kĩ năng cơ bản khác” (dẫn theo [6]).
Tác giả Nguyễn Hữu Châu trong cuốn “Đổi mới nội dung và phương pháp
đào tạo giáo viên” cũng đã đề cập đến phương pháp DHHT. Ông đã chỉ ra DHHT
là sử dụng nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau nhằm phát huy tối đa kết quả
học tập của bản thân và ông cho rằng HTHT phức tạp hơn học cá nhân, các thành
viên phải biết đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giải quyết mâu thuẫn và khẳng
định rèn kỹ năng học cá nhân, học tranh đua, học tập hợp tác trở thành một mục
tiêu kép trong dạy học (dẫn theo [7]).

8


Trên cơ sở khái quát các công trình nghiên cứu của Slavin R.; Davison N.;
Johnson D.W.; Johnson R. T. tác giả Đặng Thành Hưng (2002) trong cuốn “Dạy
học hiện đại - lí luận, biện pháp, kỹ thuật” đã chỉ ra tầm quan trọng của kĩ năng
học hợp tác và các nguyên tắc đảm bảo cho dạy học hợp tác thành công [6]. Ngoài
ra, trong một số bài báo như: “Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại” [5], “Nhận diện
và đánh giá kĩ năng”,… tác giả cũng đã nêu ra hệ thống kỹ năng học tập trong đó
nêu:”học tập chính là thiết lập các mối quan hệ tích cực, cùng nhau chia sẻ và
giải quyết các vấn đề”.
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam trong cuốn tài liệu Tổ chức học tập hợp tác
trong dạy học Ngữ văn cho rằng:“Học hợp tác là một hình thức tổ chức dạy học
trong đó các nhóm học sinh cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập do GV nêu
ra, từ đó rút ra bài học dưới sự hướng dẫn của GV. Hình thức học tập này đòi hỏi
sự tham gia đóng góp trực tiếp và tích cực của mỗi HS vào quá trình học tập và sẽ
tạo nên môi trường giao tiếp, hợp tác giữa trò-trò, thầy-trò, trong đó vai trò của
mỗi HS gần như ngang nhau” [12].
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung (2014) trong nhiều nghiên cứu của mình
cũng đề cao tích tích cực của phương pháp “dạy học theo nhóm nhỏ”. Theo tác giả
phương pháp học tập này giúp các thành viên trong nhóm tương tác, trao đổi, giúp
đỡ lẫn nhau, cùng phối hợp làm việc để đạt hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm vụ
chung. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy việc rèn kỹ năng học hợp tác cho học
sinh là một yếu tố vô cùng quan trong quyết định chất lượng dạy và học. Một số
nghiên cứu đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học hợp tác và
rèn kỹ năng học hợp tác trong một số môn học và với một số đối tượng người học
nhất định song chưa có nghiên cứu nào giải quyết có hiệu quả vấn đề quản lý phát
triển kỹ năng học hợp tác cho học sinh cấp THPT.
Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về hình thức học hợp tác được
đặc biệt quan tâm như:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Triệu Sơn (2007), Phát triển khả năng
học hợp tác cho sinh viên sư phạm toán một số trường đại học miền núi nhằm
nâng cao chất lượng của người được đào tạo.

9


- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Kỉnh (2010), Phát triển kĩ năng
dạy học hợp tác cho giáo viên THCS.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Rèn luyện
kĩ năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm trong hoạt động nhóm.
Các nghiên cứu hiện nay cho thấy việc rèn kĩ năng học hợp tác cho học sinh là
một yếu tố vô cùng quan trong quyết định chất lượng dạy và học. Một số nghiên
cứu đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học hợp tác và rèn kĩ
năng học hợp tác trong một số môn học và với một số đối tượng người học nhất
định song chưa có nghiên cứu nào giải quyết có hiệu quả vấn đề quản lý phát triển
kĩ năng học hợp tác cho học sinh cấp THPT.
1.2. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, các quan hệ giữa con người với con người,
con người với thiên nhiên, giữa con người với với xã hội và giữa con người với
chính bản thân mình cũng xuất hiện theo. Trong quá trình lao động đấu tranh với
thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải sống tập thể để hợp sức lại
đấu tranh với thiên nhiên, tự vệ và lao động để kiếm sống, sinh tồn; từ đó làm
xuất hiện nhu cầu về quản lý. Trải qua lịch sử phát triển xã hội, từ xã hội lạc hậu
đến văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức điều hành xã hội cũng phát triển theo.
Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý
trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên
quan đến mọi người. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức vào
bộ máy bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm biện pháp tác động vào
bộ máy để bộ máy đạt đến mục tiêu xác định.
- Theo quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm
định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung nhằm thực hiện
mục tiêu dự kiến.

10


- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức, để
vận hành tổ chức đó, nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [14].
Như vậy, quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp
quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Kĩ năng
Kĩ năng là một vấn đề phức tạp trong Tâm lý học, cho đến nay vẫn tồn tại
nhiều quan điểm, có thể chia thành 2 hướng nghiên cứu chính:
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu kĩ năng như là trình độ thực hiện hành động,
thiên về mặt kĩ thuật của thao tác hành động. Đại diện cho nhóm này có các tác
giả như Cudin V. X.; Covaliov A. G.; Trần Trọng Thuỷ [15]; Kruchetxki V. A.
[8]. Theo các tác giả trên, người có kĩ năng là người nắm được các kĩ thuật hành
động, hành động đúng các yêu cầu kĩ thuật sẽ đạt được kết quả. Ở đây, mức độ
phát triển kĩ năng biểu hiện ở mức độ hiểu và biết vận dụng đúng tri thức của hành
động. Theo hướng này tác giả Đặng Thành Hưng (2013) cho rằng, kĩ năng là
những dạng chuyên biệt của năng lực thực hiện hành động cá nhân, là hình thức
biểu hiện của khả năng hay năng lực, kĩ năng là hành vi hay hành động thành công
xét theo những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định. "Kĩ năng là một dạng hành
động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và
những điều kiện sinh học - tâm lý khác của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý chí,
tính tích cực cá nhân… để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định,
hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định” [7].
- Hướng thứ hai: Các nghiên cứu nhấn mạnh mặt hiệu quả của hành động,
coi kĩ năng là khả năng con người tiến hành công việc có kết quả trong những điều
kiện cụ thể, với khoảng thời gian tương ứng. Đại diện có các tác giả Levitov H. D.
(1963), Tâm lí học lao động, NXB Matxcova; Platonov K. K. (1963), "Về tri thức,
kĩ xảo và kĩ năng", (bản dịch tiếng Nga), Tạp chí KH Xô Viết, số 11; Nguyễn
Quang Uẩn; Nguyễn Ánh Tuyết; Ngô Công Hoàn; Trần Quốc Thành. Các tác giả

11


theo hướng này coi kĩ năng không chỉ đơn thuần là kĩ thuật hành động, mà còn là
kết quả hành động trong các mối quan hệ với mục đích, phương tiện, điều kiện
hành động.
Như vậy, có thể thấy rằng: Kĩ năng là việc thực hiện có kết quả các hành
động và kĩ thuật hành động trên cơ sở vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã
có một cách hợp lý, linh hoạt vào các tình huống khác nhau để đạt được các mục
tiêu đã xác định.
1.2.3. Học hợp tác
Học hợp tác chính là “học sinh được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng
biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm
vụ riêng biệt của từng người. Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại,
liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung” [2].
Học hợp tác được đặc trưng bởi sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực, trong đó
người học nhận thấy rằng hiệu suất tốt hơn của các cá nhân tạo ra hiệu suất tốt hơn
cho toàn bộ nhóm.
Học hợp tác là hình thức dạy học được hình thành dựa trên những cơ sở
khoa học bao gồm cả tâm lí học và lí luận dạy học.
Về mặt tâm lí học, hoạt động học của con người là một hoạt động đặc thù
mang những đặc điểm sau:
- Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà nếu
là những khách thể bị động thì người học không thể chiếm lĩnh được hệ thống tri
thức kĩ năng, kĩ xảo đó.
- Chủ thể của hoạt động học chính là người học và hoạt động học luôn
hướng vào và làm thay đổi chủ thể của hoạt động học này. Trong hoạt động học,
người giáo viên không chỉ giúp người học chiếm lĩnh tri thức mà còn giúp người
học nắm được con đường, cách thức để chiếm lĩnh tri thức đó. Theo đó, dạy học
không phải là sự tác động một chiều từ người dạy đến người học mà là quá trình
hợp tác thực sự giữa người dạy và người học trong đó người dạy tổ chức hướng
dẫn, chỉ đạo, khuyến khích hoạt động của người học.

12


Những cơ sở tâm lí học trên cho thấy, trong học hợp tác kiến thức không có
sẵn mà chỉ được hình thành thông qua hoạt động hợp tác giữa các thành viên trong
nhóm nhỏ. Trong một lớp học, giáo viên đóng vai trò là người điều khiển, tổ chức,
định hướng cho học sinh, những chủ thể tích cực, tham gia vào quá trình khám
phá tri thức rèn luyện kĩ năng kĩ xảo mới nhằm thay đổi và phát triển bản thân.
Một trong những mục đích mà học hợp tác hướng tới là tạo ra sự phụ thuộc tích
cực giữa các thành viên. Trong học hợp tác, người học không chỉ tiếp thu tri thức
một chiều mà cần tích cực, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức.
Từ những cơ sở lí luận trên cho thấy hoạt động dạy và hoạt động học có
mối quan hệ tương tác. Mọi hoạt động dạy của giáo viên phải luôn hướng tới và
tạo ra hoạt động cho học sinh. Hoạt động học hợp tác chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi
cả giáo viên và học sinh trở thành chủ thể hợp tác của hoạt động dạy và học.
Trong phạm vi đề tài chúng tôi sử dụng khái niệm: Học hợp tác là cách thức
hợp tác trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm
hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn
nhau, từ đó thói quen và các kĩ năng hợp tác được hình thành và phát triển.
1.2.4. Kĩ năng học hợp tác
Kĩ năng học tập hợp tác là khả năng thực hiện các hành động, hoạt động
học tập của nhóm học tập một cách có kỹ thuật, linh hoạt, mềm dẻo có hiệu quả
trên cơ sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm học tập và sự phối hợp một cách
tự nguyện, tự giác, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau với giáo viên và các thành viên
trong nhóm học tập nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
Trình độ phát triển kĩ năng học hợp tác của người học được đánh giá ở tính
đầy đủ, hợp lý, tính thành thạo, linh hoạt và tính hiệu quả của các hành động, hoạt
động học tập hợp tác.
Để phát triển kĩ năng học hợp tác ở người học một cách đầy đủ và hiệu
quả, người học cần nắm rõ các nội dung cơ bản về học hợp tác bao gồm: mục
đích, yêu cầu, nguyên tắc, cách thức tiến hành, những điều kiện CSVC, các

13


phương tiện hỗ trợ, môi trường giáo dục cần thiết. Đồng thời người học phải biết
vận dụng các điều kiện này một cách linh hoạt, mềm dẻo nhằm đạt hiệu quả học
tập như mong muốn.
Người có kĩ năng học hợp tác đồng thời phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của
cá nhân được giao phó đồng thời phải biết phối hợp tốt với các thành viên khác,
cùng chung sức, chia sẻ, hỗ trợ nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm hợp tác.
1.2.5. Phát triển kĩ năng học hợp tác
* Phát triển:
- Theo từ điển Triết học: “Phát triển là một phạm trù dùng để khái quát quá
trình vận động từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn” (dẫn theo [10]).
- Theo từ điển Xã hội học: “Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo
phương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất
lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới. Phát triển là đặc điểm cơ bản
của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống
bất cân bằng, lưu động, biến đổi” [3].
- Theo tác giả Fran Emanuel Weinert: “Phát triển là sự trải qua, tăng
trưởng hay lớn lên tự nhiên, phân hoá hoặc tiến hoá tự nhiên với những thay đổi
liên tục kế tiếp nhau” [4].
Từ các định nghĩa trên cho ta thấy: Phát triển là một trường hợp đặc biệt
của sự vận động biểu hiện chiều hướng đi lên của các đối tượng trong hiện thực
khách quan, là quá trình chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày
càng hoàn thiện hơn.
Nguyên nhân của sự phát triển là kết quả của quá trình tích luỹ đủ về lượng
tạo ra sự thay đổi về chất, là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định trong
hiện thực khách quan.
* Phát triển kĩ năng học hợp tác:
Kế thừa các quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Phát triển kĩ năng học hợp
tác là quá trình biến đổi, tăng tiến các kĩ năng học hợp tác của học sinh, sinh viên

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×