Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HÒA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌCGIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


NGUYỄN THỊ HÒA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Lan Hương

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh
đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham
gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
TS.Vũ Lan Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã tạo điều
kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM
LỚP TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .............................................................. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 5
1.2.

Một số khái niệm công cụ của đến đề tài .................................................... 10

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ........................................................................... 10
1.2.2. Văn hóa, đa văn hóa, môi trường giáo dục đa văn hóa ............................... 11
1.2.3. Khái niệm giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông .................................. 13
1.2.4. Khái niệm hoạt động chủ nhiệm lớp ........................................................... 13
1.2.5. Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa . 13
1.3.

Hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông ............................................ 14

1.4.

Hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường
trung học cơ sở ............................................................................................ 17

1.4.1. Đặc điểm của môi trường giáo dục đa văn hóa ........................................... 17
1.4.2. Mục tiêu, ý nghĩa của hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở .................................................... 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.4.3. Nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa
ở trường trung học cơ sở ............................................................................. 21
1.4.4. Phương pháp giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở ................................ 23
1.4.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động chủ nhiệm lớp .. 24
1.4.6. Yêu cầu đối với người giáo viên chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở .................................................... 25
1.5.

Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa
ở trường trung học cơ sở ............................................................................. 27

1.5.1. Lập kế hoạch quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở .................................................... 27
1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở ................................ 28
1.5.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa ở trường trung học cơ sở ........................................................... 30
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa ở trường trung học cơ sở ........................................................... 31
1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ở trường trung học cơ sở ............................................ 32

1.6.1. Yếu tố chủ quan ........................................................................................... 32
1.6.2. Các yếu tố khách quan ................................................................................. 33
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN................. 35

2.1.

Khái quát về địa bàn khảo sát ..................................................................... 35

2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Đại Từ .................................... 35
2.1.2. Tổng quan về các trường trung học cơ sở ở huyện Đại Từ ........................ 36
2.2.

Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................. 37

2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................................... 37
2.2.2. Nội dung khảo sát........................................................................................ 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.2.3. Đối tượng khảo sát ...................................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ................................................................................. 38
2.3.

Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn
hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ........... 38

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và ý nghĩa
của hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa .............. 38
2.3.2. Thực trạng mục tiêu của hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ............................................................................................. 40
2.3.3. Thực trạng nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa.................................................................................................... 41
2.3.4. Thực trạng các phương pháp giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm
trong môi trường giáo dục đa văn hóa ........................................................ 47
2.3.5. Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục học sinh của
giáo viên chủ nhiệm trong môi trường giáo dục đa văn hóa....................... 48
2.4.

Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa.................................................................................................... 50

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ......................................................................... 50
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ..................................................................................... 53
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khaihoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ..................................................................................... 55
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ..................................................................................... 58
2.5.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp
trong môi trường giáo dục đa văn hóa ........................................................ 60

2.6.

Đánh giá chung............................................................................................ 61

2.6.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 61
2.6.2. Khó khăn ..................................................................................................... 62
Kết luận chương 2 .................................................................................................. 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM TRONG
MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN ............ 66
3.1.

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 66

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục ...................................................... 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................. 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................ 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .............................................................. 66
3.2.

Biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa
văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ........ 67

3.2.1. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động chủ nhiệm lớpphù hợp với môi
trường giáo dục nhà trường, địa phương..................................................... 67
3.2.2. Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động chủ nhiệm lớp
trong môi trường giáo dục đa văn hóa cho GVCN ..................................... 72
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới nội dung hoạt động chủ nhiệm lớp trongmôi trường giáo
dục đa văn hóa ............................................................................................. 76
3.2.4. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để thực
hiện hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ............. 80
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa.............................................................................................. 83
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 86

3.4.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ........................... 87

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................ 87
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm............................................................................... 87
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm................................................................................... 87
Kết luận chương 3 .................................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 91
1. Kết luận .............................................................................................................. 91
2. Khuyến nghị....................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 94
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL: Cán bộ quản lý
CTCN: Công tác chủ nhiệm
QL: Quản lý
THCS: Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
NLGD: Năng lực giáo dục
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
ĐVH: Đa văn hóa
GD ĐVH: Giáo dục đa văn hóa
GDĐT Giáo dục Đào tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Số lượng HS THCS người dân tộc năm học 2018 - 2019....................... 36

Bảng 2.2.

Số HS dân tộc thiểu số rất ít người năm học 2018 - 2019 ...................... 36

Bảng 2.3.

Kết quả hạnh kiểm kỳ I năm học 2018 - 2019 ........................................ 37

Bảng 2.4.

Kết quả học lực kỳ I năm học 2018 - 2019 ............................................. 37

Bảng 2.5.

Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và ý nghĩa của
hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ........... 39

Bảng 2.6.

Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu của hoạt động
chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ............................ 40

Bảng 2.7.

Đánh giá của GVCN về thực trạng nội dung về hoạt động chủ nhiệm
lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa .............................................. 42

Bảng 2.8.

Tự đánh giá của GVCN về kết quả thực hiện nội dung hoạt động chủ
nhiệm lớp................................................................................................. 44

Bảng 2.9.

Đánh giá của GVCN về tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh lớp
chủ nhiệm trong môi trường giáo dục đa văn hóa .................................. 46

Bảng 2.10. Đánh giá của HS về các phương pháp chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ................................................................................. 47
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL về thực trạng lập kế hoạch chủ nhiệm lớp trong môi
trường GD ĐVH chủ nhiệm trong môi trường giáo dục đa văn hóa ........... 52
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động
chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ............................ 54
Bảng 2.15. Đánh giá của CBQL, GVCN về thực trạng chỉ đạo các nội dung hoạt
động chủ nhiệm lớp của nhà trường trong môi trường giáo dục đa văn
hóa ........................................................................................................... 55
Bảng 2.16. Đánh giá của CBQL, GVCN về chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS trong môi trường giáo dục
đa văn hóa ................................................................................................ 57
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng công tác kiểm tra đánh giá của
Hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm .............................................. 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ................. 60
Bảng 3.1.

Đánh giá của khách thể điều tra về mức độ cần thiết để thực hiện các
biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa ............................................................................................... 87

Bảng 3.2.

Đánh giá của khách thể điều tra về mức độ khả thi để thực hiện các
biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục
đa văn hóa ............................................................................................... 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Học sinh trung học cơ sở bao gồm những học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 15
tuổi, là giai đoạn lứa tuổi có sự chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ em sang giai đoạn người
trưởng thành. Do vậy, lứa tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và tinh thần,
sự phát triển về trí tuệ và tình cảm đạo đức, ở các hoạt động tâm lý và sự phát triển
mạnh mẽ về nhu cầu tự ý thức của các em. Vì vậy, sự phát triển tâm lý của hoc sinh
THCS, nhất là HS dân tộc thiểu số rất cần sự giúp đỡ, tư vấn, định hướng của người
lớn, các nhà giáo dục và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm. GVCN là người thay mặt hiệu
trưởng quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở một lớp, cố vấn cho các
em học sinh trong tất cả các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, đồng thời
giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với các lực lượng giáo dục khác trong công tác
giáo dục HS.
Học sinhở các trường THCS trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên thuộc
nhiều dân tộc khác nhau như: dân tộc Dao, dân tộc Tày, dân tộc Nùng, dân tộc Kinh,
dân tộc Sán Chí, dân tộc Sán Dìu, dân tộc Cao Lan...Việc tiếp nhận các hoạt động giáo
dục và việc tự giáo dục của các em có sự ảnh hưởng của yếu tố khác nhau như: tâm
sinh lý lứa tuổi, hoàn cảnh sống của học sinh, môi trường giáo dục của nhà trường,
phương pháp giáo dục của giáo viên bộ môn và GVCN,... trong đó có sự ảnh hưởng
của bản sắc văn hóa dân tộc.Đặc thù về dân tộc và bản sắc dân tộc khiến một số HS
chưa cởi mở, hào hứng tham gia vào các hoạt động, một số em kỹ năng giao tiếp còn
hạn chế, trầm tính, thậm chí vào các ngày lễ, tết của người Dao, người Tày, người Sán
Dìu… hiện tượng HS nghỉ học gây khó khăn cho hoạt động dạy, học và công tác chủ
nhiệm lớp. Vì vậy, vai trò của GVCN trong môi trường đa văn hóa rất quan trọng, bởi
lẽ, nếu GVCN có các phương pháp dạy học, kỹ năng cần thiết để tổ chức tốt các hoạt
động giáo dục sẽ khuyến khích tư duy sáng tạo của HS, khuyến khích HS tham gia tích
cực vào các hoạt động để phát triển kỹ năng giao tiếp liên văn hóa của HS, HS biết tôn
trọng lẫn nhau, tránh được những bất hòa, xung khắc.
Bên cạnh đó, Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện, đặc biệt là Hiệu
trưởng các trường nằm ở những xã vùng sâu của huyện Đại Từ như Bản Ngoại, La
Bằng, Hoàng Nông, Quân Chu, Cát Nê,… đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động của GVCN. Tuy nhiên, hoạt động chủ nhiệm lớp và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa gặp phải những
khó khăn như GVCN thiếu kiến thức về môi trường giáo dục đa văn hóa, chưa đáp ứng
yêu cầu về kỹ năng chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa, kế hoạch chủ
nhiệm lớp còn sơ sài, chưa gắn với môi trường giáo dục đa văn hóa, chưa có sự phối
hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường… Chính vì vậy, nghiên
cứu thực trạng hoạt động chủnhiệm lớp và quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở là cần thiết, nhằm khắc phục
những khó khăn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở có hiệu quả, có tính khả thi.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” cho công trình nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi
trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THCS huyện Đại Từ, Thái Nguyên, đề tài đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn
hóa nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo ở các trường THCS ở các trường THCS trong huyện Đại Từ tỉnh
Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn
hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THCS trong huyện Đại Từ tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện nhưng kết quả chưa đáp ứng
yêu cầu đổi mới của thực tiễn. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ở các trường THCS huyện Đại Từ phù
hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh, đặc điểm văn hóa dân tộc, vùng miền thì sẽ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


nâng cao hiệu quả hoạt động chủ nhiệm lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường
giáo dục đa văn hóa ở các trường THCS.
Thực trạng quản lý hoạt độngchủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn
hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
6. Phạm vi nghiên cứu
Khách thể điều tra: 100 giáo viên chủ nhiệm lớp, 300 học sinh dân tộc thiểu số
khối 7 và khối 8. 60CBQL gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn,
Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách và Chủ tịch công đoàn ở 9 trường THCS: Hùng Sơn,
Bình Thuận, Văn Yên, Bản Ngoại, Hoàng Nông, Tiên Hội, Quân Chu, Ký Phú, Yên
Lãng.
Địa bàn: Huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những tài liệu
lýluận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket)
Phương pháp này được sử dụng trong đề tài với mục đích nhằm tìm hiểu thực
trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường đa văn hóa, mức độ tham gia
các hoạt động giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số và nguyên nhân của thực trạng.
7.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm về việc quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp thông qua báo
cáo trong các hội nghị tập huấn của Sở GDĐT Thái Nguyên, Phòng GDĐT Đại Từ,
các trường THCS trong huyện Đại Từ và kinh nghiệm tích lũy được của cá nhân trong
quá trình làm công tác quản lý nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Được sử dụng với mục đích tìm hiểu những nhận xét, đánh giá của học sinh,
giáo viên, cán bộ quản lý của các trường THCS về vấn đề quản lý hoạt động chủ nhiệm
lớp trong môi trường đa văn hóa.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong
môi trường đa văn hóa ở các trường THCS huyện Đại Từ mà đề tài đề xuất.
7.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ
các bảng hỏi thu thập được về mặt định lượng.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chủ nhiệm trong môi trường giáo
dục đa văn hóa.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường trung học
cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong môi trường giáo dục đa văn hóa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP
TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐA VĂN HÓA Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
- Nghiên cứu về hoạt động chủ nhiệm lớp
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy giáo dục chưa có trường lớp chuyên biệt.
Đến chế độ chiếm hữu nô lệ, giáo dục đã có trường học. Và đến thế kỷ XVI, nhà giáo
dục Séc J.A. Cômenxki (1592-1670) đã đưa ra được một hình thức tổ chức dạy học
mới đó là hệ thống lớp - bài [theo 23].
Từ đó mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp
các nước trên thế giới. Ngày nay, để tổ chức giảng dạy và có các biện pháp giáo dục
HS, cần phải tổ chức ra lớp học trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông. Một
lớp học phải có một người quản lý lớp hay còn gọi là giáo viên chủ nhiệm.
Hoạt động chủ nhiệm lớp có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành đạo đức, hành
vi có đạo đức cho học sinh. Cho nên các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung giáo
dục cho học sinh trung học mà có liên quan đến hoạt động chủ nhiệm lớp như: giáo
dục cho HS về kỹ năng sống, giáo dục cho HS những giá trị sống gắn bó thiết thực với
thực tiễn, giáo dục hướng nghiệp để định hướng nghề nghiệp… Quan điểm của
UNESCO đã cho rằng giáo dục trung học là giai đoạn mà HS có thể thấy được những
giá trị cần thiết cho cuộc sống, thấy được định hướng nghề nghiệp tương lai cho bản
thân mình. Như vậy, vai trò của hoạt động chủ nhiệm lớp góp phần quan trọng để định
hướng nghề nghiệp cũng như giáo dục các phẩm chất, năng lực cần có cho HS THCS.
Hoạt động chủ nhiệm lớp đã có nhiều công trình, nhiều đề tài nghiên cứu, phân
tích. Các đề tài nghiên cứu công tác chủ nhiệm lớp ở nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể:
Hoạt động chủ nhiệm lớp có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành nhân cách cho
học sinh. Cho nên các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung giáo dục cho học sinh
trung học mà có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp như: giáo dục kỹ năng sống, giáo
dục những giá trị sống, giáo dục hướng nghiệp… Quan điểm của UNESCO đã cho rằng
giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết
cho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp sau này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Như vậy, người GV cần tổ chức nhiều hoạt động khác nhau để học sinh có thể tham gia
được dễ dàng và học được rất nhiều thứ từ đó [15].
Các công trình tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động của GVCN ở
trường phổ thông, bao gồm nội dung, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVCN ở
trường phổ thông: GVCN với việc xây dựng tập thể HS, xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
lớp và những yêu cầu đối với GVCN, những kinh nghiệm, trao đổi cụ thể về công tác
chủ nhiệm lớp, cụ thể là:
Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, tại Điều 30, 31 quy
định chức năng, nhiệm vụ của giáo viên như xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo
dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù
hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến
bộ của cả lớp và của từng học sinh; Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng; Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ
chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng
nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong
cộng đồng phát triển nhà trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và
cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh
được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh [1].
“Lí luận giáo dục” của nhóm tác giả Phan Thanh Long, Trần Quang Cấn,
Nguyễn Văn Diện đã đưa ra những chức năng cơ bản của giáo viên chủ nhiệm, những
nội dung công tác chủ nhiệm, một số phương pháp giáo dục học sinh. Để làm được
công tác chủ nhiệm lớp yếu tố quan trọng nhất đó là năng lực của người GVCN [15].
“Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT” của Hà
Nhật Thăng (chủ biên), đã trình bày những cách thức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp
ở các trường phổ thông [23].
Trong tác phẩm: “Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ
nhiệm” của Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ, các tác giả đã đề cập
đến yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến giao tiếp giữa GV và HS cũng như quá trình GD và
hình thành nhân cách HS, hình thành tập thể HS [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Phạm Minh Hùng trong bài viết “Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường THPT trong giai đoạn hiện nay” đã đề cập đến giáo dục học sinh qua tập thể và
bằng tập thể, một nguyên tắc giáo dục quan trọng mà người khởi xướng là nhà giáo dục
nổi tiếng A.S Macarenco, nhằm nâng cao năng lực cho GVCN [11].
Nguyễn Dục Quang trong bài viết “Bàn về năng lực giáo dục của đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông” từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung
học đã phân tích về những vấn đề cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp, yêu cầu về năng
lực đối với GVCN. Tác giả đã đưa ra một số nội dung cơ bản cho công tác chủ nhiệm,
đề cao vai trò của người GVCN trong giáo dục học sinh, và những nội dung cần thiết
đòi hỏi người GVCN tự bồi dưỡng và được bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục [18].
Trong bài viết “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở
trường Hữu Nghị T78”, Lê Phú Thắng đã đưa ra một số biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp như: lựa chọn, bố trí đội ngũ GVCN; bồi dưỡng GVCN. Tác giả còn quan
tâm đến việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, đánh giá
GVCN và đổi mới công tác thi đua khen thưởng GVCN [25].
Công trình nghiên cứu “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh
Thái Nguyên”, của tác giả Trần Thị Thúy đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm và quản lý của Hiệu trưởng đối với đội ngũ GVCN, hoạt động công
tác chủ nhiệm lớp. Qua nghiên cứu thực trạng tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp
quản lý công tác chủ nhiệm lớp của các trường THPT tỉnh Thái Nguyên [27].
Tháng 6 năm 2010 Bộ GD&ĐT đã tổ chức Hội thảo về công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường phổ thông với mục đích là: làm sáng tỏ các đặc điểm, những khó
khăn, thuận lợi của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay; định hướng đổi mới nội dung, phương pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trường
phổ thông và tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên phổ thông.
Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà
trường, hệ thống giáo dục các cấp.
Đặng Thị Bích Vân trong công trình nghiên cứu về Quản lý hoạt động chủ nhiệm
lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, trên cơ
sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ
nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các biện pháp tăng cường quản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường [30].
Hoàng Thị Phương Hoa trong công trình nghiên cứu Biện pháp quản lý công
tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS thành phố Hạ Long, tác giả đã triển khai nghiên
cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của hiệu trưởng ở trường THCS Thành phố Hạ Long, trên cơ sở đó đề xuất
một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS thành phố Hạ
Long, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh [12].
Thông tư 12/2011/TT-BGD ĐT về Điều lệ trường THCS, THPT, trường phổ
thông nhiều cấp học [2], trong chương IV Giáo viên đã quy định về nhiệm vụ của
GVCN trong nhà trường như xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ
mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm
học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và
của từng học sinh; Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; Phối
hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên
quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp
mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà
trường….
- Nghiên cứu về giáo dục đa văn hóa
Về môi trường giáo dục đa văn hóa, có các bài viết của Nguyễn Thị Thủy,
Nghiên cứu về giáo dục đa văn hóa và xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong
trường mầm non, [26] đã đề cập đến chương trình giảng dạy có nội dung giáo dục phản
chiếu sự đa dạng trong văn hóa các cộng đồng vừa cho trẻ nhận thức văn hóa của dân
tộc mình, vừa cho trẻ nhận thức văn hóa của dân tộc khác.
Lường Thị Định với bài viết Trò chơi dân gian trong giáo dục đa văn hóa ở
trường mầm non có nhiều dân tộc [5]. Bài viết phân tích khi trẻ hiểu biết về văn hóa
của các bạn không cùng dân tộc thì sẽ bớt được những rào cản văn hóa với giữa các
trẻ, tăng tình đoàn kết, gắn bó, có những ứng xử và hành động trong giao tiếp phù
hợp… Để xóa bỏ rào cản, khoảng cách văn hóa thì trò chơi dân gian là một phương
tiện hiệu quả, bởi khi tham gia trò chơi không những giúp trẻ được thỏa mãn nhu cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vui chơi, không còn khoảng cách, có thêm nhiều kiến thức, hiểu biết thêm nhiều văn
hóa của các dân tộc khác, từ đó giúp trẻ phát triển về mặt xã hội.
Công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông trong môi trường giáo dục đa văn
hóado tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền chủ biên [14] đã đề cập đến đặc điểm của môi
trường giáo dục đa văn hóa và ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của HS phổ
thông. Trong tài liệu đã cung cấp tri thức về phẩm chất và kỹ năng GVCN cần có trong
môi trường GD ĐVH, những yêu cầu đặt ra cho GVCN trong hoạt động giáo dục học
sinh diễn ra trong môi trường có sự giao thoa của đa sắc văn hóa
- Những nghiên cứu về quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp:
Hoàng Thị Phương Hoa (2013) với đề tài Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm
lớp ở các trường THCS thành phố Hạ Long [9], đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng
ở trường THCS Thành phố Hạ Long, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý
công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS thành phố Hạ Long, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
Đặng Thị Bích Vân (2014), Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong các trường
THPT tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [30], trên cơ sở nghiên cứu lý
luận và thực trạng quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp ở các
trường THPT tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp ở các trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Qua nghiên cứu các công trình trên, chúng tôi nhận thấy các đề tài tuy xuất phát
từ nhiều góc độ khác nhau nhưng đã khẳng định được vị trí, vai trò của công tác GVCN
trong nhà trường phổ thông, các đề tài đã chứng minh ở nhiều cấp học khác nhau. Tuy
nhiên, những biện pháp mà các tác giả đưa ra khó có thể phù hợp và giúp giải quyết
được những bấp cập trong công tác quản lý của các các nhà trường.
Hiện nay chưa có một công trình nào đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo
dục đa văn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”là
thực sự cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận,vừa có ý nghĩa thực tiễn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2. Một số khái niệm công cụ của đến đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
* Quản lý:
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao
động đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất”(dẫn theo [6,
tr.327]).
Harold Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ
chức. Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có
thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất” (dẫn theo [6, tr.327]).
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của các
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”[14, tr.11].
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí “Quản lý là tác 11 động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức” [4,tr.31].
Như vậy có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch
và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm huy động và điều phối
mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong môi
trường luôn luôn thay đổi.
* Quản lý giáo dục
Theo Đặng Quốc Bảo: “QL GD nói chung là thực hiện đường lối GD của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu
ĐT theo nguyên lý GD” [3].
Phạm Minh Hạc cho rằng“QL GD là QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường
từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu GD đã xác định” [10].
Trần Kiểm lại có cách nhìn khác, ông đưa ra khái niệm “QL GD thực chất là
những tác động của chủ thể QL vào quá trình GD (được tiến hành bởi GV và HS, với
sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
HS theo mục tiêu ĐT của nhà trường” [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Với sự thống nhất trên, có thể hiểu: QL GD là quá trình tác động có định hướng
của người QL GD trong việc vận dụng những nguyên lý, PP chung nhất của khoa học
QL vào lĩnh vực GD nhằm đạt được mục tiêu mà GD đề ra. QL GD không những là
nhân tố quyết định đến sự phát triển của GD mà còn là yếu tố quan trọng tác động đến
chất lượng GD - ĐT.
1.2.2. Văn hóa, đa văn hóa, môi trường giáo dục đa văn hóa
* Văn hóa
Hồ Chí Minh - danh nhân văn hóa thế giới- trong bài viết “mục đọc sách” đã nói
về giá trị, ý nghĩa của đời sống văn hóa: “Ý nghĩa của văn hóa: vì lẽ sinh tồn cũng như
mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,
đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hàng ngày về mặc, ăn,ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và
phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh ho ạt
cùng biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu
của đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [16, tr.431].
Trong diễn văn khai mạc lễ phát động “thập niên quốc tế phát triển văn hóa” tại
Pháp (21/01/1998) Tổng thư kí UNESCO định nghĩa:
“Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của đời
sống (của mỗi cá nhân hay cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như trong hiện
tại, qua hàng bao thế kỉ, nó cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm
mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”
[26, tr.16].
Trong “Tuyên bố về những chính sách văn hóa” - Hội nghị quốc tế do UNESCO
chủ trì từ 26 - 7 đến 6 - 8 - 1982 tại Mêhicô đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau:
“Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí
tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã
hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản
của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng…”. Như vậy,
văn hóa không phải là một lĩnh vực riêng biệt. Văn hóa là tổng thể nói chung những
giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra [14, tr.3].
Trên cơ sở những quan niệm và định nghĩa khác nhau về văn hóa, theo chúng tôi,
văn hóa là những dấu ấn cộng đồng của con người được ghi lại trong quá trình lao động
của con người, con người đã tạo ra những giá trị vật chất và những giá trị tinh thần trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


những giai đoạn lịch sử khác nhau, con người chịu ảnh hưởng của môi trường và tính
cách tộc người từ đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình.
* Môi trường đa văn hóa
Mỗi tộc người và cộng đồng có cách hiểu riêng về văn hóa, phụ thuộc vào những
nhận thức về môi trường sống và thực hành hàng ngày của họ, mỗi nền văn hóa luôn
chứa đựng trong nó sự đa dạng. Đối với các nước đang phát triển, đa dạng văn hóa còn
đóng vai trò quan trọng, bởi nó không chỉ biểu hiện tính phong phú trong thực hành
văn hóa, mà còn bảo đảm cho sự sinh tồn của họ. Đa dạng văn hóa thể hiện qua sự đa
dạng của các biểu đạt văn hóa (cultural expressions). Biểu đạt văn hóa tạo nên bản sắc
riêng và sức sống của một cộng đồng; nó tạo nên bối cảnh cho sự hợp tác để suy nghĩ
và hành động; biểu đạt văn hóa có tính giáo dục, kích thích niềm say mê và sáng tạo,
chữa lành những nỗi đau và vết thương của con người; tạo nên sự đoàn kết cộng đồng,
tăng khả năng lưu giữ và tái hiện lịch sử của họ, đồng thời còn tạo ra thu nhập nuôi
sống con người [14, tr.6].
* Môi trường giáo dục đa văn hóa
Giáo dục đa văn hóa nhằm mục tiêu giúp người học thích nghi với môi trường
đa văn hóa trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, hợp tác hiệu quả với những người đến từ
các nhóm văn hóa khác nhau, góp phần xây dựng hòa bình ổn định và cùng nhau phát
triển. Mô hình giáo dục này nhấn mạnh các quan hệ con người với con người trong mọi
tình huống, cải cách toàn diện bối cảnh văn hóa của trường học,nhằm tăng hiểu biết đa
văn hóa và phát huy ảnh hưởng rộng, tăng cường sự dung hòa văn hóa, giảm thiểu
khoảng cách. Giáo dục đa văn hóa cũng đòi hỏi thái độ ứng xử hòa nhập với các nhóm
cộng đồng khác trong khu vực theo những giá trị tiến bộ chung mà vẫn biết giữ gìn và
phát huy bản sắc, những giá trị truyền thống tốt đẹp của tộc người, thể hiện bản lĩnh
văn hóa, tối ưu hóa việc học hỏi để thành công trong thời đại toàn cầu hóa, đồng thời
đóng góp vào nền văn hóa chung của dân tộc [14, tr.13].
Theo Nguyễn Duy Mộng Hà, “Giáo dục đa văn hóa là một lĩnh vực nghiên cứu,
một nguyên tắc mới xuất hiện nhằm mục tiêu chủ yếu là tạo ra những cơ hội giáo dục
bình đẳng cho người học từ những nhóm chủng tộc, giai cấp, văn hóa khác nhau. Một
trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục đa văn hóa là giúp người học đạt được
kiến thức, thái độ, kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong một xã hội dân chủ
và tương tác, thỏa thuận giao tiếp với những người từ những nhóm khác để tạo ra một
cộng đồng dân sự đạo đức, làm việc cho lợi ích chung” [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Vì vậy, theo tác giả: Môi trường giáo dục đa văn hóa là môi trường hoạt động
giáo dục được thực hiện trong sự tôn trọng sự đa dạng bản sắc văn hóa nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh các dân tộc thiểu số, giáo dục HS
thái độ ứng xử hòa nhập, tiếp thu những giá trị tiến bộ chung mà vẫn biết giữ gìn và
phát huy bản sắc, những giá trị truyền thống tốt đẹp của tộc người.
1.2.3. Khái niệm giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ chức
để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Để quản lý lớp học, nhà trường cử ra một trong
những GV đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. GVCN được Hiệu trưởng lựa chọn từ
những GV có kinh nghiệm, có uy tín trong HS, được Hội đồng GV nhà tường nhất trí
phân công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Giáo viên chủ nhiệm là nhà giáo được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục một
lớp học sinh ngoài giờ lên lớp của GV bộ môn trong trường trung học cơ sở. Vì thế
GVCN được xem là “linh hồn của lớp học, là người cố vấn đáng tin cậy dẫn dắt, định
hướng, giúp HS vươn lên tự hoàn thiện và phát triển nhân cách”[22].
1.2.4. Khái niệm hoạt động chủ nhiệm lớp
Hoạt động chủ nhiệm lớp là GVCN thực hiện chức năng quản lý đối với các
hoạt động của tập thể lớp và đối với từng học sinh nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp
của tập thể học sinh, tạo nên sự gắn bó với tổ chức Đội thiếu niên, cộng đồng, gia đình
và địa phương nhằm giúp học sinh đạt được kiến thức, thái độ, kỹ năng cần thiết để để
thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2.5. Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn hóa
Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp là những tác động có tổ chức, có định hướng của
chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (GVCN và hoạt động chủ nhiệm lớp)
nhằm đảm bảo cho chất lượng hoạt động chủ nhiệm lớp trong môi trường giáo dục đa văn
hóa được sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo
dục trong nhà trường theo ý chí của chủ thể QL (Hiệu trưởng).
Để làm tốt công tác quản lý, người Hiệu trưởng phải căn cứ vào môi trường
giáo dục đa văn hóa trong nhà trường, ở địa phương và căn cứ vào số lượng HS, địa
bàn nhà trường, số lượng GVCN, đặc điểm đội ngũ GVCN… để lên kế hoạch cho từng
hoạt động, từng công việc cụ thể sau đó có biện pháp chỉ đạo đội ngũ GVCN tổ chức
thực hiện các hoạt động trong môi trường giáo dục đa văn hóa theo đặc trưng từng khối
lớp. Người Hiệu trưởng phải tiến hành kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


động của GVCN để phát hiện kịp thời những sai lệch, yếu kém từ đó có biện pháp khắc
phục, tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ GVCN nhằm hoàn thiện hoạt động chủ nhiệm lớp.
1.3. Hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông
* Xây dựng kế hoạch công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp
Kế hoạch công tác của chủ nhiệm lớp, có thể bao gồm nội dung như sau:
a.Những đặc điểm của năm học (hay học kỳ)và những đặc điểm của lớp.
b. Những mục tiêu phấn đấu và các nhiệm vụ chung của lớp.
c. Những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể; những biện pháp thực hiện; những điều
kiện cần thiết về vật chất - kỹ thuật, tài chính, nhân lực; thời gian thực hiện và hoàn
thành; người phụ trách...ứng với từng hoạt động của lớp (hoạt động giáo dục chính trị,
tư tưởng, đạo đức, hoạt động lao động và hướng nghiệp, hoạt động văn nghệ, thể dục
thể thao, vệ sinh, vui chơi giải trí, hoạt động xã hội...) cũng như ứng với các mặt công
tác khác (ví như công tác với các giáo viên phụ trách các môn học trong lớp, công tác
với Đoàn TNCS, Đội TNTP, công tác với hội cha mẹ học sinh, công tác với chính
quyền, các cơ quan, đoàn thể ở địa phương...).
Bản kế hoạch công tác của chủ nhiệm lớp tuy được xây dựng trên cơ sở tính tới
các tiền đề và điều kiện thực tế nhất định, song không tránh khỏi những hạn chế do
những biến động của hoàn cảnh thực tế mang lại. Do đó, giáo viên chủ nhiệm lớp cần
điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch một cách linh hoạt, sáng tạo, không được máy móc
giáo điều.
* Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục
Để tìm hiểu và nắm được học sinh, giáo viên chủ nhiệm có thể vận dụng nhiều
cách thức sau:
- Nghiên cứu hồ sơ học sinh (học bạ, y bạ, sơ yếu lý lịch của bố mẹ, các bản tự
nhận xét và tự đánh giá định kỳ của học sinh các lớp trên, biên bản của hội đồng kỷ
luật (nếu có).
- Nghiên cứu các sản phẩm học tập, lao độngcủa học sinh (bài làm, báo tường,
nhật ký, các sản phẩm lao động).
- Nghiên cứu các sổ sách, giấy tờ của lớp (sổ điểm danh, sổ điểm, sổ biên bản
sinh hoạt lớp, tổ, các giấy khen, bằng khen).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×