Tải bản đầy đủ

Giáo trình thị trường chứng khoán


ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA: KẾ TO ÁN - TÀ I C H ÍN H

GIÁO TRÌNH

THỊ TRƯỜNG
CHÚNG KHOÁN
B iên soạn:
Th.s. N g u y ễ n V ă n N ô n g
Th.s. N g u y ễ n T h ị H ồ n g L i ê n

N HÀ XUẤT B Ả N LA O Đ Ô N G - XÃ H Ô I


Lời tưa
T hị trường chứng khoán là m ột bộ p h ậ n của thị trường tài
chinìi; nhưng đây là m ột bộ pỉiận quan trọng của thị trường tài
chính. Bởi lẽ, thị trường chứng khoán được xem là kê n h huy
động vốn n h a n h nhất, nhiều nỉìất ưà hiệu quả nhấ t cho nền
kiiiìì tế.

Nước ta đang trong tiếii trình xây dựng nền kin h tế thị
trường, ỉ:ì th ế xây dựng và p h á t triển thị trường chứng kh o á n là
m ột tất yếu. T uy nhiên, với qui mô nhỏ bé và tuổi đời non trẻ
n h ư tĩiị trường chứng khoán Việt N am , chúng ta k h ô n g th ể
•không gặp n h ữ n g khó k h ă n trong buổi đầu tiếp cận với thị
trường chứng khoán do hạn chế về kiến thức, kin h nghiệm...
C hú n g tôi trân trọng giới, ti iệu đến quý độc giả g ần xa tập
tài liệu này với hy vọng giúp q lý độc giả có dịp tìm hiểu đôi
p h ầ n về chứng khoán và thị. trường chứng khoán nói chung
cũng n h ư thị trường chứng khoán Việt N a m nói riêng.
K iến thức về chứng khoán uà thị trường chứng kho á n là
vô tận, nìiưng hiểu biết của cìiúng tôi là giới hạn; do vậy n h ữ n g
khiếm k h u yết trong tài liệu này ỉà không tránh khỏi. C hú ng tôi
ỉỉiong quý độc giả lượng tìnỉi tha th ứ và có những đ óng góp
chân th à n h đ ể chúng tôi cố gắng hòan thiện hơn trong n h ữ ng
lầ n tái bản sau.
M ọi đóng góp và thắc mắc vui lòng xin liên hệ:

nong_nguyen2003@ yahoo.com
Tác g iả


Giáo tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

MỤC LỤC
T rang
L ờ i t ự a ...........................................................................................................3
C hư ơ ng 1: THỊ TRƯỜNG TÀ I C H ÍN H ........................................... 7
1.1- Lịch sử hình th à n h thị trường tài c h í n h .............................. 7
1.2- Chức n ăn g của thị trường tài c h í n h ..................................... 12
1.3- P h â n loại thị trường tài c h í n h .............................................. 13
1.4- Các công cụ của thị trường tài c h í n h ................................... 17
1.5- Các trung gian tài c h í n h ..........................................................20
C hư ơ ng 2: TH Ị TRƯỜNG CHỨNG K H O Á N .............................22
2.1- Lịch sử h ìn h th à n h TTCK t h ế g i ớ i ...................................... 22
2.2- Thị trường chứng k h o án các n ư ớ c ........................................ 24
2.3- TTCK m ột sô" nước A S E A N ..................................................... 51
2.4- Cơ cấu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của TTCK...60
2.5- Các chủ th ể tham gia T T C K ...................................................68
2.6- Cơ chê điều h à n h và giám s á t T T C K .................................. 72


2.7- Quá trìn h hình th à n h TTCK Việt N a m .............................. 73
C h ư ơ n g 3; CHỨNG K H O Ả N ............................................................82
3.1- Công ty cô p h ầ n .......................................................................... 82
3.2- Chứng k h o á n ................................................................................96
3.3- Cổ p h iế u .........................................................................................98
3.4- Trái p h i ế u ................................................................................... 104
3.5- Chứng khoán có thế chuyến đ ố i ..........................................107
3.6- Chứng khoán phái s i n h .......................................................... 109
3.7- P h á t h à n h chứng k h o á n ......................................................... 116
3.8- N iêm yết chứng k h o á n ......................................................... 120


Giáo trình THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

C h ư ơ n g 4: GIAO DỊCH CHỨNG K H O Á N ................... ...........128
• SGDCK và các tố chức có liên q u a n ................................... 128
• Hướng dẫn giao dịch chứng khoán tại SGDCK Tp.HCM... 131
4.1- N iêm yết chứng k h o á n ........................................................... 164
4.2- Lưu ký và th a n h toán bù trừ chứng k h o á n ................ '....166
C h ư ơ n g 5: ĐỊNH GIÁ CHỨNG K H O Á N ....................................171
• Thời giá tiền t ệ .........................................................................171
5.1. Giá trị tương l a i ..........................................................................173
5.2. Giá trị hiện t ạ i ...........................................................................177
5.3. Định giá trái p h iế u ............................................................... ....181
5.4. Định giá cổ p h i ế u ...................................................................... 186
C h ư ơ n g 6: P H Â N TÍCH CHỨNG K H O Á N .............................. 200
6.1- Lý thuyết thị trường hiệu q u ả .............................................. 200
6.2- Các hình thái của thị ti'ường hữu h i ệ u .............................. 203
6.3- Mô h ìn h p h ân tích chứng k h o á n ..........................................205
6.4- P h â n tích kỹ t h u ậ t ...................................................................213
C h ư ơ n g 7: HỆ THÔNG CHỈ BÁO CỦA T T C K ..................... 218
7.1- Hệ thông chỉ báo giá cồ p h i ế u ............................................. 218
7.2- Hệ thông chỉ báo giá trái phiếu...........................................221
7.3- Một sô^ loại chỉ báo k h á c ........................................................ 222
7.4- V N -IN D E X ................................................................................. 223
C hư ơng 8: QUỸ Đ Ầ U t ư & Q UẢN LÝ D ANH MỤC
Đ ẦU T ư CHỨNG K H O Á N .........................................233
8.1. Quỹ đầu t ư ................................................................................. 233
8.2. Quy trìn h nghiệp vụ quản lý d anh mục đầu t ư ................244
(’â u hỏi và bài tậ p thực h à n h ............................................................256


Giáo tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN

Bài đọc t h ê m ........................................................................................... 269
C h ư ơ n g 9: LU ẬT CHỨNG K H O Á N .............................................315
I; N hữ ng quy định c h u n g ............................................................... 315
II: Chào b á n chứng k h o án ra công c h ú n g ................................ 325
III: Công ty đại ch ú n g .....................................................................336
IV: Thị trường giao dịch chứng k h o á n ....................................... 342
V. Đ ăn g ký, lưu trữ, bù trừ và t h a n h toán chứng k h o á n . ...349
VI. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng k h o á n ...............................................................................358
VII. Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
k h o á n và ngân h à n g giám s á t .............................................. 374
VIII. C ông bô' thông t i n ................................................................. 388
IX. T h a n h tr a và xử lý vi p h ạ m .................................................394
X. Giải quyết tra n h chấp, khiếu nại, tó cáo và bồi
thường th iệ t h ạ i .........................................................................411
XI. Điều kho ản thi h à n h .................................................................413
T à i l i ệ u t h a m k h ả o ............................................................................415


Chương 1

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH


l.l. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1.1. Cơ sở hình thành thị trường tài chính
1.1.2. Tính tât yếu khách quan của quá trình điều tiết
vô'n trong nền kinh tc thị trường
Khi nền sản xuất và UiU) đổi hàng hoá chưa phát triển, quá
trình tái sản xuâ"t xã hội mang nặng tính giản đ(ín, do đó không đòi
hỏi nguồn vôn đầu tư lớn. Khi xã hội phát triển và nền sản xuất
hàng hoá phát iriển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của con người, quá trình
tái sản xuất đòi hỏi những khoiin vốn đầu tư lớn. Các doanh nghiệp
thườnỵ không thoả mãn với quy mô sản xuất hiện cổ, Nhà nước
thực hiện những công trình phái triển kinh tế-xã hội mang tầm vóc
quốc gia inà bản thân ngân sách nhà nước không đủ khả năng đáp
ứng; Những điều đỏ đã tạo nên nhu cầu rấl lớn về vốn đầu tư;
' Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, do sự biến động đa
dạng và phức tạp của các nhân trí như giá cả, lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất... làm cho đồng vrín trong hiện tại và tưdng lai cổ
sự chênh lệch về giá trị; Từ đó con người tìm mọi biện pháp để
cho đồng vốn đưỢc sinh sôi nảy n('í. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp, các tổ chức và các tầng lớp dân cư... cũng
như nguồn V(ín từ nưức ngoài là nguồn cung ứng vô"n cho nền kinh
tế;

7


Giá o tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Từ thực t ế trên đã đặt ra yêu cầu là tạo điều kiện cho những
Jòng chảy của vốn gặp gỡ nhau thông qua các hình thức đầu tư
Ihích hỢp. Qua đó cho thây Irong nền kinh tế thị trường khòng chí
là nổi gặp của cung-cầu về hàng hoá mà còn là ncỉi diễn ra các
quan hệ điều tiết vô"n tiền tệ đổ là sự giao hai giữa nhữiig nguồn
cung -cầu về vô"n.
Tại một thời điểm bâ"t kỳ nào đó trong nền kinh tế luôn xảy
ra tình trạng có kẻ thiếu vô"n người thừa vôn, bởi lẽ các chủ thể
trong nền kinh t ế ở trong những điều kiện và hòan cảnh khác nhau.
Chẳng hạn một người trúng sô" hoặc lãnh thưởng với sô" tiền lớn
nhưng phải biết phải làm gì với sô" tiền này, trong khi đó cổ người
đang có nhu cầu vô"n để thực hiện một hoặc vài họat động kinh
doanh nào đó. Hoặc một doanh nghiệp chưa đến vụ mùa kinh
doanh nên vô"n bây giờ tạm thời nhàn rỗi, trong khi đó có doanh
nghiệp đang trong mùa vụ kinh doanh nên có nhu cầu vôn râì lớn.
Mặt khác tiền tệ chỉ có giá trị theo thời gian (do những rủi ro của
nền kinh tế), hay nói khác đi đồng tiền cổ “ chi phí cơ h ộ i ” ; (ló là
giá trị mất đi do không sử dụrìị> đồng tiền m o mục đích sinh lời
mong muốn cửa nhà đầu tư.
Chẳng hạn bạn có 100 Iriệu đồng, bạn sử dụng stt ticn này
như sau;
• Hoặc gửi vào ngân hàng với lãi suất 11%/năm thì sau một
năm bạn có sô" tiền lãi là 11 triệu đồng;
• Hoặc mở một cửa hàng bán điện th( ai di động với mức
sinh lời 15%/năm thì sau mộl năm bạn có sô tiền lời là 15
triệu đồng.
Khi đó ta nói; chi phí cơ hội của 100 triệu đồng gửi ngân hàng
là 15 triệu đồng, chi phí cơ hội của 100 triệu đồng mở cửa hàng
điện thọai là 11 triệu đồng.
Với những lý do nêu trên, nếu với sô" vô"n ban đầu là T, chúng
ta phải cho chúng vận động để trỏ thành T ’ (với khuynh hướng
8


Giáo Irlnh THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

T' > T) đố bảo tồn giá trị đồng \'ốn bằng cách lựa chọn các hình
thức đầii iư thích hỢp: gửi ngân hàng, mua cố phiếu, mua trái
phiếu, góp vốn liên doanh, liên kêt... Hay nói khác đi, trong nền
kinh té^ thị trường vôn dưực diều liêt từ nơi thừa sang n(íi thiếu là
một lât yếu.
1.1.3. Cơ sở hình thành thị trường tài chính
Trong bôi cảnh nền kinh tế thị trường phát triển luôn xuâì
hiện ngiiồn cung và cầu về vô'n đầu tư. Sự kết nôi giữa cung và
cầu về vốn đưỢc thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức đơn giản nhât và tồn tại lâu đời nhât là quan hệ
vay mưỢn trực tiếp giữa các tầng lớp dân cư hoặc quan hệ tín dụng
thư(íng mại ?iữa các doanh nghiệp. Song với hình thức này, qui mô
vôn vận động không lớn và pl'.ạm vi điều tiết không rộng vì chủ
yếu diễn ra trên cơ sỏ quen biôt và lín nhiệm giữa 2 chủ Ihể trong
quan hệ tín dụng. Hơn nữa người thừa vôVi thì không biết ai thiếu
vôn để cho mưỢn và ngưỢc lại người thiếu vôn không biết ai thừa
vôn để mưỢn. Trong khi đó nhu cầu \ố n trong nền kinh tế luôn
luôn tăng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và đầu tư... Cho nên
điều tiếi vô"n thông qua hình ihức vay mưỢn có những hạn chế nhâ"t
định;
- Hình thức tương đô1 phố biến là sự ra đời và phát triển của
các tổ chức tài chính trung gian (Ngân hàng thương mại, Tổ chức
tín dụng, công ty tài chính). Hoạt động của các tổ chức này là nhịp
cầu giao lưu giữa cung và cầu vôn vì chúng là người đi vay, vừa là
ngươi cho vay. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các Ngân
hàiiiỉ ngày càng mở rộng qui mô hoạt động và trở thành trung tâm
tín dụng quan trọng của nền kinh tế. Hình thức điều tiết này đã
khắc phục đưỢc những hạn chế của hình thức trên, tuy nhiên nó
cũniỉ còn những hạn chế sau:
• Các bên cung vô"n và cầu vô"n đều phụ thuộc vào các trung
gian tài chính;
9


Giáo t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỬNG KHOÁN

• Nhà đầu tư bỏ vctn vào Ngân hàng để hưởng lãi suâì cô"
định trở nên đơn điệu và hạn hẹp về phạm vi lựa chọn
phướng án cho vay bỏi họ không biết chính xác đồng vôn
của họ hiện đang nằm ỏ đâu trong nền kinh tế...
Hình thức thứ 3 đưỢc phát triển khi mà chủ thể đại diện
cho nhu cầu vô"n đầu tư không miutn thông qua các tổ chức tài
chính trung gian mà họ mucín chủ động tìm kiếm các nguồn vỏn
đầu tư bổ sung bằng cách phát hành các chứng từ cổ giá. Hình thức
đầu tiên của các chứng từ cổ giá là công trái do nhà nư(k phát
hành nhằm huy động vốn để thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của
nhà nước, sau đó là các trái phiếu, cổ phiếu,,..
Sự xuất hiện của các chứng từ cổ giá, giúp cho các nhà đầu tư
biết đưỢc chính xác đường đi của đồng vôn của mình. Chẳng hạn:
bạn mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của công ty thủỵ sản thì bạn biối
rằng đồng vô"n của bạn đang nằm trong lĩnh vực thủy sản; nêu bạn
mua cổ phiếu của công ty điện lực phát hành thì bạn biếl vô"n của
bạn đang ở trong lĩnh vực điện lực... Ngoài ra các chứng lừ cổ giá
cổ thể mua bán rộng rãi trên thị trường nên người đầu tư cảm tluìy
không bị bó buộc trong phạm vi may rủi hạn hẹp. Trên thực tế, Uiị
trường giao dịch các chứng từ cổ giá đã hình thành và phút Iriến
mạnh mẽ và người ta dùng thuật ngữ; Thị trường tài chính để chỉ
ndi diễn ra các hoạt động mua bán các chứng từ có giá. Hay núi
khác đi; thị trường tài chính là ncti diễn ra các giao dịch các tài san
tài chính (công cụ lài chính). Tài sản tài chính bao gồm các loại
chứng khoán và giấy nỢ ngân hàng.
Như vậy, sự ra đời và phát triển của các chứng từ có giá và
quá trình giao lưu chuyển nhưựng chúng trong nền kinh tế vừa C(')
tác dụng giải quyết nhu cầu vô"n đầu tư cho các chủ thể vây vỏn
vừa là cơ sở hình thành thị trường tài chính.

10


Giáo trinh THỊ THƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1.4. Bản chất của thị trường tài chính
Một nền kinh tê" muốn phái iriển. tăng trưởng nhanh và bền
vững trước hết phải đáp ứng nhu cầu vôn đầu tư. Mucín có vô"n đầu
tư lớn và dài hạn đòi hỏi phai iiia tăng tiết kiệm. NgưỢc lại, tăng
trưcng kinh tế cao sẽ tạo điều kiện để tăng tỷ lệ tiết kiệm và từ đó
tănj: khả năng cung ứng vôn đầu iư. Đây chính là mríi quan hệ
nhâa quá và nền tảng đế phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng sản
xuẩt và kinh doanh, từ đổ lăng thu nhập qu(K’ dân và cải thiện đời
sríng nhân dân.
Dầu tư là việc sử dụng một khoán tiền tích lũy nhât định vào
một việc nhcứ định nhằm mục đích Ihu lại một khoản tiền lớn htín.
M ụ; liêu của đầu tư là sử dụng dồng tiền nhằm mục đích sinh lợi.
Tiin'i NÌnh lợi là đặc Irưng ctí bán của vỏn đầu tư, nó không chỉ là
tạo ra một lượng tiền lớn h(ín sô vôn đã bỏ ra mà còn đạt đưỢc các
giá trị xã hội khác.
Tiết kiệm là một phần Ihu nhập quôc dân chưa cần sử dụng
cho nhu cầu hiện tại. Nỏ đưỢc hình thành từ các nguồn như; thu
nhập của dân cư, phần thu ngàn sách chưa chi tiêu đến của chính
phủ, lợi nhuận không chia hTn cho cổ đông của công ty, và phần
vOÍr chưa sử dụng đến của các lổ chức kinh tế-xã hội.
Trong nền kinh tế, nhu cầu về vôn để đầu tư và các nguồn
V(ôV tiết kiệm có thể phát sinh lừ những chủ thể khác nhau. Những
ngiời có cơ hội đầu iư sinh l(ìi ihì thiếu vôn, trái lại những người có
vốr nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư. Từ đỏ, trong nền kinh tế
ciũrg hình thành nên một cơ chế chuyển Víín từ tiết kiệm sang đầu
tií.
chế đưỢc thực hiện trong khuôn khổ thị trường tài chính.
Vậy, thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vô"n từ
n hi'ng người có vô"n nhàn rỗi tới những người thiếu vốn.

11


Giáo trinh THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2. CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1. Dần vô'n từ những người thừa vô'n sang những người đang
thiếu vô'n:
Đây là chức năng kinh tế chủ yếu của thị trường tài chính.
Chức năng này đưỢc thể hiện theo sơ đồ sau:

2. Hình thành giá các tài sản tài chính.
Thông qua tác động qua lại'giữa những người mua vù những
người bán, giá của các tài sản tài chính điíỢc xác định, hay nói
cách khác, lợi tức phải ró trôn một tài sản tài chính đưực xác định.
Yếu tô" thúc đẩy các doanh nghiệp gọi vô"n chính thức là mức lợi
tức mà các nhà đầu tư yêu cầu; chính đặc điểm này của thị trường
tài chính đã phát tín hiệu cho biếl vôn trong nền kinh t ế cần đưỢc

12


a i á o trình THỊ TRƯỜNC; CHỬNG KHOÁN

bổ như thế nào giữa các lài sản tài chính. Quá irình đỏ đưỢc
gọi là quá trình hình thành giá các lài san tài chính.
Ịihàn

3. Tạ«) tính thanh khoản cho tài siỉn tài chính
Tính thanh khỏan là khá năim chuyển đổi thành tiền mặt của
các lài sản tài chính. Thiếu lính thanh khoản, người nắm giữ các
cônịi cụ tài chính (chẳng hạn trái phiếu) buộc phải nắm giữ chúng
cho đén khi đád hạn hoặc tront: trường hỢp cổ phiếu, cho đến khi
công ty tự nguyện h()ặc không lự nguyện phải thanh lý tài sản. Nhờ
có thị trường tài chính, người nắni iziữ các tài sản tài chính cỏ thể
chuvến chúng thành tiền mặl thông qua các họat động mua bán
chúng trên thị trường. Mặc dù uít cả các thị trường tài chính đều cổ
lính thanh khoản, song mức độ thanh khoản là khác nhau giữa các
ihị trường.
4. Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí lưu thông
E)ế eho các giao dịch cỏ thể diễn ra, những người mua và
những người bán các tài sản tài chính phải gặp nhau; miKYn vậy họ
phải tiêu lôn tiền và Ihời gian, đó là chi nhí tìm kiếm. Bên cạnh đổ
là các chi phí thông tin gắn liền vđi việc nhận định các giá trị đầu
tư của một công cụ tài chính, tức là kh(M lượng và tính chắc chắn
của dòng tiền dự kiến thu đưỢc từ đầu lLf. Nhờ tính tập trung, khôi
lượng giao dịch và giá trị giao dịch lớn, thông tin đưỢc cung cấp
đầy đủ và nhanh chóng, thị trườiiii tài chính giúp giảm thiểu các
chi phí này.
1.3. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Theo các tiêu thức khác nhau, có Ihể nhìn nhận thị trường tài
chính theo nhiều cách :

13


Giáo tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

H
rr
da'
ƠQ
íiĩ'
N><•
DD
rr
p:/
•&2

H

H

H

•-ỉ

H

D

O/
D
cra

3
ƠQ

Ò

2^
9*
S-/

I

CfQ

I
^ •

n
fc—
*\
D
rr

3
ƠQ
o

ỢQ

CiD
irr

^ ■

p\
H
DH
ci
ã
ỪQ
<

H
=r
H

I

ƠQ
_>•/
G
D
•a>

ế

d
C/
3
ơq
c
í=0
3
ƠQ
pCứs
D

14

d d:r
rr
í=ĩ
2 p
D
ƠQ ƠG
o D
o Dr—
f
ĩr CpT5
crp> p .
p/
H
n
D

I

H

II

ƠQ crq
c ¿r
Ci?
•ET ?r

ơc

h"
^
a.
OQ
CTQ
3
D


Giáo trinh THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1. 1 hị trường nỢ và thị trường vôn
Cách phân loại này chia thị Iriíờng tài chính theo cách ihức
huy động vốn. Khi phái hành công cụ nỢ, người đi vay cam kết Irả
lãi đmh kỳ và hoàn gôV' khi công cụ nỢ đáo hạn. Còn khi phát hành
công cụ Vítn, người huy độnc vTÍn cam kếl chia sẻ thu nhập cũng
như tài sản của doanh nghiệp cho người góp vốn. Mỗi loại công cụ
này có những ưu thế và bât lợi riêng, mà tùy điều kiện cụ thể
người phát hành sẽ quyết định huy động vốn trên thị trường nào.
2.

l'hị trường sơ câp và thị trường thứ câ'p

Thị trường sơ câp là ncíi các công cụ tài chính đưỢc phát hành
lần đầu. Thị trường này ít quen thuộc với đại chúng, vì việc hán
chứng khoán tới những người mua ban đầu đưỢc tiến hành theo
nhừnẹ thoá thuận riêng với sự irỢ giúp chủ yếu của các định chế
tài chính làm nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
TliỊ trường thứ câ"p là niíi những chứng khoán đã đưỢc phát
hành trước đỏ cổ thể đưỢc mua bán lại. Hình thức điển hình nhât
của thị ưường thứ cấp là các sỏ giao dịch chứng khoán, các thị
irường ngoại hôi. Trên thị trường scí cấp vai trò quan trọng thuộc
về các nhà môi giới và lự doanh. Thị trường này íỊÌLÌp cho việc bán
cáe công cụ tài chính để huy động vốn đưỢc dễ dàng hơn; đồng
ihời nó khiến cho các công cụ lài chính tăng thêm đưỢc tính thanh
khi)iín.
3. S()í giao dịch và thị trường OTC
Thị trường thứ câp cổ thế đưỢc lổ chức
nhàt là tô chức thành những sở giao dịch,
người bán (hay đại diện và những người môi
lại một điểm để giao dịch. Cách thứ hai là
khòng qua quầy (Over The Colmter - OTC);

theo 2 cách. Cách thứ
tại đó người mua và
giới của họ) gặp nhau
lập ra một thị trường
trong đó các nhà kinh

d o a n h ứ n h ữ n g địa đ i ể m k h á c niiau, ỈIỌ có d ự Irữ v ề t i ề n v à c h ứ n g

15


Giáo trinh THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

khoán để sẩn sàng mua và bán "không qua qu ầy ” với bất kỳ khách
hàng nào với giá cả thỏa thuận.
Thị trường OTC còn là iKíi diễn ra các giao dịch S(í câp. Do
các nhà kinh doanh ở đây liên hệ với nhau qua mạng may tính và
biết rõ về các mức giá của nhau, nên thị trường này có tính cạnh
tranh rất cat) và nó không khác biệt nhiều so với thị trường tap
trung.
4. Thị trường tiền tệ và thị trường vô"n
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vôVi, thị trường tài chính
đưỢc chia làm 2 loại: thị trường tiền tệ cổ thời hạn luân cliLiyển
không quá một năm và thị trường v(Yn có thời hạn luân chuyển trên
1 năm.

4.1. Thị trường tiền tệ
Thị trường tiền tệ là thị trường vô"n ngắn hạn. Hoạt động của
thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động của hệ
thcíng ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vì các ngân hàng thương
mại là chủ thể quan trọng nhât trong việc thu hút và cung cấp các
nguồn vốn ngắn hạn.
Thị trường tiền tệ có một số đặc điểm sau:
- Giai đoạn luân chuyển vctn ngắn hạn (không quá một năm).
Công cụ của thị trường tiền lệ là các khoản vay hay các chứng
khoán đáo hạn trong vòng 1 năm;
- Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián
tiếp. Đổng vai trò trung gian tài chính giữa người vay và người cho
vay là các ngân hàng thương mại;
- Các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ có độ an toàn
tưcíng đôi cao, cung cấp lợi tức tiết kiệm cho các nhà đầu tù’.
Một bộ phận quan trọng của thị trường tiền tệ là thị trường
ngoại hcíi. Thị trường ngoại h(M là một cơ c h ế mà nhờ đổ giá trị
tương đôì của các đồng tiền của các quốc gia đưỢc xác lập. Nổi

16


Giá o t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

cáeh khác, thị trường ngoại hôi là nơi mà đồng tiền của quô"c gia
này dìing để mua đồng tiền của quôc gia khác.

4.2. Thị trường vốn
1'hi Irường vôn là thị trường cho các khoản vô"n dài hạn. Thị
irường này cung câ"p tài chính cho các khoản đầu iư dài hạn của
Chính phủ, của các doanh nghiệp và của các hộ gia đình. Thị
Irường vôn gồm có ihị trường vay nỢ dài hạn và thị trường chứng
1
khoán.
Các công cụ của thị trường vốn có thời gian đáo hạn trên 1
Iiăm. So với các công cụ của thị trường tiền tệ, các công cụ của thị
irường V(tn có độ rủi ro cao h(ín, do đó chúng có mức lợi tức cao
h(tn.
Trong lịch sử hình thành và phát triển thị trường tài chính, thị
trường liền tệ hình thành trước do ban đầu nhu cầu vô^n cũng như
liết kiệm trong dân cư chưa cao và nhu cầu vốn chủ yếu là vô"n
ngắn hạn. Sau đó, cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về các
nguồn vôn dài hạn cho đầu iư xuât hiện và thị trường vô"n đã ra
đời. Để huy động được các nguồn vôn dài hạn bên cạnh việc đi
vay ngân hàng thông qua hình thức tài chính gián tiếp, Chính phủ
và các cỗng ty còn thực hiện huy động vô"n thông qua việc phát
hành các chứng khoán.
1.4. CÁC CÔNG CỤ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
l. Công cụ tài chính, m ột loại tài sản vô hình
Tài sản hữu hình là loại tài sản mà giá trị của nó tùy thuộc
vào thuộc tính vật chất đặc thù như nhà cửa, máy móc, đất đai...
Tài sản vô hình, trái lại, thể hiện những quyền hỢp pháp đôì với
một lợi ích nào đỗ trong tương lai. Giá trị của nó không liên quan
gì tđi hình thức mà những quyền đó đưỢc ghi lại. Công cụ tài chính
thuỏc loai tài sản vô hình.

17


Gi áo tr in h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Một tài sản tài chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền
hưởng một lượng tiền cố định, đưỢc ấn định trước, gọi là công cụ
nỢ. Chẳng hạn như: trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty, hay các
khoản cho vay...
Một tài sản tài chính mà người phát hành phải trả cho người
nắm giữ một số tiền căn cứ vào lợi nhuận thu đưỢc (nêu có), sau
khi đã thanh toán xong những khoản nghĩa vụ, được gọi là công cụ
vốn. Thông thường nhất là những cổ phiếu Ihường.
Có những công cụ lài chính mang đặc điểm cả hai loại côn 5
cụ trên. Ví dụ, cổ phiếu ưu đãi cho phép người nắm giữ đưỢc
hưởng một lượng tiền cô" định, sau khi bên phát hành thanh toán
xong cho những người nắm giữ công cụ nỢ. Một công cụ khác là
Irái phiếu chuyển đổi, cho phép nhà đầu tư chuyển từ công cụ nợ
sang công cụ vô"n trong những điều kiện nhất định. Công cụ nợ và
cổ phiếu ưu đãi đưỢc gọi là những công cụ tài chính có thu nhập
cô" định.
2. Các loại công cụ tài chính

a. Các công cụ của thị trường tiền tệ
Các công cụ chủ yếu của thị trường tiền tệ gồm:
- Tín phiếu là công cụ nỢ ngắn hạn của Chính phủ (thời hạn
3, 6, 12 tháng). Loại công cụ này gần giống tiền ò chỗ
dễ mua
bán. Tín phiếu đưỢc các nhà đầu tư nắm giữ để quản lý lính thanh
khoản trong ngắn hạn;
- Các khoản vay liên ngân hcmg. Theo quy định của Ngân
hàng trung ương, các tổ chức nhận tiền gửi phải có một tỷ lệ dự trữ
bắt buộc đ ể đáp ứng nhu cầu rút tiền của nguời gửi tiền. Một sô" tổ
chức có thể thừa dự trữ, một số tố chức khác lại thiếu. Các tổ chức
nhận tiền gửi có thể mua bán các khoản dự trữ này trên thị trường
liên ngân hàng; bằng cách này có thể tôì thiểu hoá được lượng tài
sản có tính thanh khoản cao nhưng khả năng sinh lời thấp, như tín
phiếu kho bạc.
18


Giáo trình THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

- Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hìing: là giây bảo
đíìni lằng me)t ngân hàng sẽ thanh toán vô điều kiện số tiền mà
các nnà nhập khấu còn nỢ tác nhà xuíít khẩu vào một ngày xác
định. \ h à nhập khẩu có thể dùiig giây này thanh toán cho nhà xuât
khấu, đến ngày đáo hạn, nhà Iihập khẩu sẽ trả cho ngân hàng S(í
tiền ghi trên giấy cộng với một khoản phí. Nhà xuất khẩu không
nhâi ihiết phải giữ giấy này cht) tới khi đáo hạn mà cổ thể bán đi
vđi g.á chiêt khấu để thu tiền trước. Lãi suâ"t của công cụ này
tương đối thâp vì tính an loàn cao.
- Thưhành Jế tài trỢ cho các khoản lưu kho hay các khoản phải thu. F^hi
có liển. người phát hành có ihế mua lại thương phiêu do họ phát
hành. Do tính thanh khoản kém hơn và rủi rc) mất khả năng thanh
toán lao hdn, lãi suất của thưílni: phiếu cao hơn đáng kể so với lãi
suâi tiị trường tiền tệ.
- NCD: là chứng chỉ do ngân hàng phát hành nêu rõ người
gửi ticn đã gửi một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định
V(1ti Ici suấl cụ thể tại ngân hàng, đưỢc ngân hàng sử dụng làm
phươrg tiện điều chỉnh lính thanh khoản và làm nguồn cung cấp
vốn cho vay. Người mua NCD là những công ty muôn tôi đa hoá
lợi nKiạn với vô"n nhàn rỗi trong khi vẫn duy trì đưực tính thanh
klioảr và độ an toàn của vốn gôc. Lãi suâ^t của NCD cao hơn lãi
suâ^t in phiếu kho bạc cùng kỳ hạn do rủi ro tính thanh khoản cao
hdn, nị trường thứ cấp hẹp hrtn, thuế cao hơn.

Các công cụ của thị tntòng vốn
ửồm những công cụ vôVi và công cụ nỢ có thời gian đáo hạn
dài h.ỉn 1 năm. Loại công cụ này có biến động giá mạnh hơn các
công cụ của thị trường tiền tệ và đưỢc coi là những khoản đầu tư
khá r.ii ro.

19


Giá o tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.5. CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những
người cần vô"n và những người cung cấp vốn trên ihị trường. Trung
gian tài chính, dù thuộc loại hình nào đi nữa đều có chung một đặc
điểm hoạt động là phát hành các công cụ tài chính để thu hút vôn,
sau đó lại đầu tư vô"n này dưới hình thức các khoản cho vav hoặc
các chứng khoán. Khi những người có vô"n ký thác vào các trung
gian tài chính, khoản đầu tư của họ là đầu tư gián tiếp; còn khi
trung gian tài chính đầu tư sô" vô"n này, khoản đầu tư đó lại là đầu
tư trực tiếp.
1. Các loại hình trung gian tài chính chủ yếu

1.1. Các tổ chức nhận tiền gửi:
- Các Ngân hàng Thương mại;
- Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay;
- Các ngân hàng tiết kiệm và các liên hiệp tín dụng.

1.2. Các tổ chức không nhận tiền gửi
- Công ty bảo hiểm;
- Quỹ hưu trí;
- Công ty đầu tư.
2. Vai trò của các trung gian tài chính
2.1. Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính
2.2. Giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu tư
2.3. Giảm thiểu chi phí hựp đồng và chi phí xử lý thông tin
2.4. Cung cấp một cơ chế thanh toán
Tóm lại:
-

Sự ra đời, phát triển cửa các chứng từ có giá và quá trĩnh

g iao lưu chuyển nhượng chúng trong nền kinh t ế vừa c ó t á c dụng

giải quyết nhu cầu vốn đầu tư cho các chủ thể vay vốn vừa là cơ sở
hình thành TTTC;
20


Giáo tr ìn h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

- Thị trưèĩng tài chính U) ndi mua hán các lài sản tài chính;
- Tcii sân tài chính ỈCI các loại chứnịị khoán vc) các khoản nợ
vay tựân hcing đưực nắm giữ hởi cúc nhí) đầu tư;
- Chứn}^ khoán là cúc cônịỉ cụ thế hiện quyền sở hữu trong
một công ty (cổphiếu); quyền chủ nự đối với một công ty, chính phủ
hay chính quyền địa phương (trái phiếu); VCI các câng cụ khác phát
sinh trên cơ sở những công cụ đã có (công cụ phái sinh);
- Thị trường tcii chính lù thị trường giao dịch các công cụ tài
chính nhằm:
• CunịỊ ứng và điều hcni vân hằng tiền cho nền kinh tế
• CAtìĩịị ứng dịch vụ tài chính nhằm nâng cao hiệu quci kinh

doanh

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×