Tải bản đầy đủ

Phát triển ngành dịch vụ xu hướng kinh nghiệm quốc tế sách chuyên khảo

NGUYỄN HỔNG SƠN - NGUYỄN MẠNH HÙNG
(Đông chủ biên)

PHÁT TRIỂN
NGÀNH DỊCH v ụ




r r TT-TV * ĐHQGHN

338.4
PHA
2010
00030

Xu hướng

★ Kinh nghiệm quốc tế
(Sách chuyên khảo)


881 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI
QUỐC GIA HÀ NỘI
• HỌC






Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
TRƯỜ NC; ĐẠI H Ọ C K IN H TE

NGUYỄN HỒNG SƠN - NGUYỄN

m ạnh hùng

(D ồ n g chú biêu)

PHÁT TRIỂN
NGÀNH DỊCH vụ


t

^ Xu hưóng
^ Kinh nghiệm quốc tế
(Sách chuyên khảo)

NHÀ XUẤ T BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nôi - 2010


MỤC LỤC

Lời m o đ au.......................................................................................................... 7
l’l iẤ N I:

XU IIƯ Ó N G , DẶC ĐIẾM VÀ M ỘT s ố
LÝ LUẬN r i ỉ A T T R Ỉ Ể N NGÀNI Ỉ DỊCH v ụ


TRÊN T H Ế G l ó l ........................................................................ 13
C h u an g 1: Xu huớng phát triên cua ngành dịch vụ trên
the giới và những vân đê đặt ra đôì vtìi
sự phát triến của ngành dịch vụ Việt N a m ...................15
C h u ơn g 2: Tự do hóa ngành dịch vụ: kinh nghiệm
cúa châu Âu và châu Á..........................................................31
C hư ơng 3: Làn song thuê ngoài trong ngành dịch vụ
và iihŨTig tác động đối với việc làm ở M ỹ .....................47
C hư ơng 4: Gia công quốc tế trong ngành dịch v ụ ...........................63
C h ư an g 5: Tổng quan một số lý thuyêt vế thương mại và
đấu tư trực tiô'p nước ngoài trong ngành dịch vụ... 77
PH ẤN II:

KIN H NGHIỆM PHÁT TRIẾN

NGÀNH DỊCH v ụ CỦA MỘT s ố
N Ư ỚC TRÊN THÊ' G IỚ I........................................................117
Chuxmg 6: Phát triến ngành dịch vại ó Mỹ: Iiliửng thay đổi
cúa nền kinh tê' và điều chinh chính sách ................... 119
C h u ư n g 7: Hội nhập khu vực dịch vụ của EU: từ thị trường
hàng hóa duy nhất đến thị trưcmg dịch vụ
duy nhất....................................................................................137
C hương 8; Phát triên nên kinh tê’do dịch vụ dẫn dắt
ó S in g ap o re............................................................................. 157
Chirưng 9: "C ông nghiệp hỏa do dịch vụ thúc đẩy"; chiêh
lược phát triên mứi của 1’rung Quốc sau 5 năm
gia nliập tô' chức thương mại th ê'g iớ i.......................... 171
Chưcmg 10: Công nghiệp hóa theo hướng phát triên dịch vụ
ờ Ấn Độ: triên vọng và thách th ứ c .................................189


Chương 11: So sánh sự phát triển của ngành dịch vụ
ở Trung Q uốc và Ấn Đ ộ .................................................. 209
Chương 12: Phát triển ngành dịch vụ ở các nền kinh tế
đang chuyển đổi và hội n h ập ........................................225
Kêt luận

...................................................................................................241

Tài liệu tham k h ảo .....................................................................................249
Danh mục các bang ................................................................................. 277
Danh mục các h in h ....................................................................................279
Danh sách các từ viêt t ắ t ........................................................................ 28 J


LỜI MỞ ĐẨU

ỏ một nhcận thức khá phó biêh là một nến kinh tê' đang
v _ . trong quá trìrdi chuyến đổi và khan hiê'm nguổn vôĩi như
Việt Nam cần phải thực hiện công nghiệp hóa theo hưcVng ưu tiên
phát triêh các ngànli chê tạo chứ không phải klìu vục dịch vụ.
Nhận thức này xuất phát từ quan điêm cho rằiìg kliu vực dịch vụ
cliũ y êu g ố m c á c n g à n h "dịch vụ tiêu d ù n g CIIÔĨ c ù n g ” c h ứ kliông

phai còn gốm rất nhiều các ngành "dịch vụ truìi'ị >ịia)i" cung cấp đầu
vàt)

cho các ngànli kinh tê'khác phát triên.
Thực tế d ìo thấy công nghiệp hóa chù yếu dựa vào các ngànli chế

tạo với việc sừ dụng quá mức nguồn lao động và tài nguyên ửũên
nhiên ở các nước Mỹ Latinh và Tau ìg Quốc đã gây ra những tổn thất
to lớii vô' môi truờng và phát trien kliông bền vững. Ngược lại, mặc
dù bị hạii d iế v ề nguổn lực và có xuât phát điểm thấp, Hồng Kông đã
tập tauiiỊ phát triển khu vực dịclT vụ và trở thàiìh một nển kiiìlì tếdịch
vụ pliát trien. Còn Ấn Độ, từ 30 năm truớc cũng đã chọn hưcVng um
tiên phát triêh ngài-ửi dịch vụ công nghệ thông tin.
Kê từ cuôì thê' kỷ 20 và trong nliŨTig năm đầu thê kỳ 21, nổn
Kinh tê' thê' giới đang từng bước chuyển sang nền kinh tê'dịch vụ tri
thức. Khu vực dịch vụ tỏ ra vừa là xuâ’t phát điểm vừa là lá chắn
cho các cuộc khủng hoảng kinh tế tại nhiều khu vực trên th ế giói và
toàn cẩu. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997-1998,
những "con liô'côii'^ ii'^lùçp hỏa" châu Á như Singapore, Đài Loan và
1ỉàn Quô’c đang chuvôh hướng phát trien đê trờ thàiứi lìliửng "con
hô’dịch vụ". Sau khi gia nhập VVTO, đê tạo ra sự phát triên cân đôl
\'à hài hòa, Trung Q uốc cũng từng bước điều chiiih và thi hành một
t hiêh lược mới là "côiig n^ịìúệp hóa do dịch vụ thúc đấ\j”.


8

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH V J
Việt Nam đang phấn đâli đê hoàn thành 8 Mục tiêu phát triê'1

thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (M DG) vào năm 2015 và monặ
muôn trở thành một trong những "con hổ m ới" của châu Á
th ế kỷ 21. Nghị quyết Đại hội đại biếu toàn quôc lần thứ X cùa
Đàng Cộng sản Việt Nam cũng đã đ ề ra nhiệm vụ tiêp tục đâv
nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến n ă n
2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiộp theo hưcVng
hiện đại. Năm 2009, khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng 6,63%,
cao hơn khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (có tốc độ tăng
trưởng 1,83%) và công nghiệp và xây d im g (5,52%). Tuy nhiên, xct
về cơ cấu, khu vực dịch vụ chiêm 39,1% GDP (khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản chiếm 20,66%; công nghiệp và xây dựng chicím
40,24%), không khác nhiều so với năm 2008 và những năm gần đâvThực tế cho thấy, tại nhŨTig nước có m ức thu nhập trung bình tlìâp
(GNI bình quân đầu người vượt ngưỡng 2000 USD) như Rumani,
Bungari và Nga hiện nay, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khoáng
50% GDP; còn đối với những nước có m ức thu nhập trung bình cao
(GNI bình quân đầu người vượt ngưỡng 4000 USD) như Hungari,
Látvia và Lítva thì khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khoảng 60%
GDP (UNDP, 2006; 2). Trong khi đó, suốt m ột thập kỷ qua, khu vực
dịch vụ Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 38-42% GDP và tốc độ
tăng trưởng chi đạt bình quân 5-7%/năm . Vì thế, đê’ đạt được mục
tiêu nói trên, khu vực dịch vụ của Việt Nam sẽ phải tiêp tục phát
triến mạnh hơn nửa trong những năm tới.
Trong bôl cảnh đó, cuốn sách chuyên khảo "Phát triển ngành dịch
vụ: xu hướìig và kinh nghiệm quốc tê" do PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn
(Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội)
và TS. Nguyễn Mạnli Hùng (Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Q iiêh
lược Quốc tê' Viộn Kũih tế và Chừih trị Tliếgiới, Viện Khoa học Xã hội
Việt Nam) đổng chủ biên có mục đích tăng cường nliận thức và hiểu
biết về khu vực dịch vụ đối với đông đào bạn đọc; cung cà'p các tài
liệu tham kiiào cho các nhà quàn lý và hoạch định chừil' sách trong
lĩnh vực dịch vụ và tài liệu bô trợ cho việc giảng dạy vê' k ừ h tè'quốc tế
tại taiò n g Đại học Kiiih tế-Đại học Quốc gia Hà Nội.


Iv itn ơ d ãu

9

Nội diini; culI ciiôn sacli biH) gố!ii hai phấn. Pliấn thứ nhất: "Xií
/iitiU!\’, íỉủc dicìn va ìiìôt sô'lì/ luận vê'pìiát triếìi ìi>^àiiỉĩ ĩỉịcìi vụ trên lliê'
y,io!'', trinh bav các XII liiu'rnj^, dặc diêm và Iv luận phát triỏh chung
m .i khu vục dịcli vụ trên thê gitn ti'(.)ng những năm gấn đây cũng
nhu pliân tícÌT tác động CLia những xu hưứng đó đôì vứi nến kinh tô’
và chính sách phát triên dịch vụ cua Việt Nam, Phấn này bao gồm
05 chium g. Chitcrn^ 1: "Xí/ luìớ)ĩ<^ phát triển của fi<Ịà>iìì dịcỉi vụ trên thê'
‘^iơi I'à Iilìũii^ị vấn dê'ảãt ra dôĩ ZV7 su phát tricìi của ti<^ànli dịch vụ Việt
Níìììi" phân tích bav xu hướng phát triên kVn liên quan đêh sự
chiivòn đổi cua nến kinh tê thê’ giói sang nến kinh tê'dịch vụ, nhất
1-1 nến kinh tê dịch vụ tri tliức và những vấn đê' đặt ra đòi với sự

phát triên ngành dịch vụ a Việt Nam. Chương 2: "Tự do hóa )i<Ịành
dich vụ: Kiiih nghiệm của châu Ău và châu Á ” so sánh quá trình tự do
hóíi của kliu vực dịch vụ cùa các nước châu Âu và các nước châu Á.
Chưong 3: "Làn sóug thuê ti^ịoài tivìi^ )i<^ành dịch vụ và nhữn<ỉ’ tác động
d(ìĩ với việc làm ở Mỳ" \'à Chưưng 4: "Gia côn<Ị quốc tê' trowỊ n<ịành
cÌỊcli vụ" phân tích hai xu th ế phổ biến hiện nay trong phát trien
ngành dịch vụ là thuê ngoài và gia công quốc tế. Đây là nhũng xu
thê' có ành hường sâu rộng đến thu nhập, viộc làm, năng suất lao
động, tổ chức sản xuất và châ't lượng của kliu vực dịch vụ ờ cả các
nè'n kinh tê”phát triêii và các nến kirứi tê' đang phát triển. Kết thúc
pliấn này, Chưcmg 5; "Tôìiiị quan một so lý thuyêl vê' thương mại và
ílcĩti tư trực tiêp nước ti'^oái tron<;^ n<Ịànlì dịch vụ" cung câp một số lý
luận vô thương mại và đầu tư quô’c tế trong ngànli dịch vụ làm cơ
sà cho việc nghiên cứu và đánh giá tổng quan các chính sách phát
tnêii dịch vụ, nhất là các chính sách vê' thương mại và đầu tư qu ôt
tê trong lĩnh vực này,
Phần thứ hai: "Kiiilĩ 11'ịhiệin pìtảt triển n^ịànlĩ dịch vụ của tuột sô'
niiớc trên thẽ\ iới" phân tích kinh nghiệm phát trien khu vực dịch
vụ cùa một số nước trên thô'giới. Chương 6: "Phát triển ỉì>ịành dịch
iHi ờ M ỹ: nìiíni^ thay đói cua ticìi kinh t ế và diêìi chỉnh chính sách" và
Cliuưng 7: "Hội nhập kìui inic dịch vụ củíì E íỉ: từ thị trưmi<ị hàìi'^ hóa
duy ìilìâì dữii thị tnàni<^ dịch vụ duy ìiliiĩt" phân tích kinln nghiệm phát


10

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH vu

triển ngành dịch vụ của hai nến kinh tế phát triến là Mỹ và Liên
minh châu Âu (EU). Chương 8: "Plỉảt triển nền kinh tê'do dịch vụ liẫ-i
dắt ở Singapore" phân tích kinh nghiộm của một nền kinh tê' côni;
nghiệp hóa m ới, thường được coi là "con rồng'' hay “con /ló" châu A
là Singapore. Chưong 9: "Công nghiệp hóa do dịch vụ thúc đấy: Chiê t
lược phát triển mới của Trung Quô'c sau 5 năm

gia nhập Tô’ chúc

Thương mại thê'giới", Chương 10: "Công tighiệp hóa theo hướng pìut
triển dịch vụ ở Ân Độ: triển vọng và thách thức" và C hương 11: "So
sánh sự phát triển của ngành dịch vụ ở Trung Quốc và Ân Độ" phân
tích và so sánh kinh nghiệm của hai nền kinh tế lớn và cũng là hai
nền kinJn tế đang phát triến là Trung Q uốc và Ấn Độ. Cuối cùng/
Chưong 12: "Phát triển ngành dịch vụ ở các nền kinh tẽ'đang chuyên đểi
và hội nhập" tổng kê't lại những xu hướng, đặc điểm và con đường
phát triêh của khu vực dịch vụ ở các nền kinh tế đang chuyên đối
và hội nhập. Trong khi sự hiện đại và tính hiệu quả của nền kinh tế
dịch vụ của M ỹ và EU là m ục tiêu mà sự phát triển khu vực dịch vụ
của Việt N am cần hướng tới trong dài hạn, thì chiến lược phát triến
khu vực dịch vụ của Sm gapore, TrungQ uôc và Ân Độ lại là những
kũìh nghiệm quý báu m à Việt Nam có thế học tập trước mắt. Bên
cạnh đó, việc nghiên cứu những đặc điếm căn bản nhất trong quá
trình chuyến đổi và gây dựng lại khu vực dịch vụ ớ các nền kừửi tế
đang chuyến đổi và hội nhập cũng sẽ là nlìững bài học kinh nghiệm
có tínlì tham khảo tô't cho quá trình chuyến đổi và phát triển khu
vực dịch vụ ờ Việt Nam.
Cuốn sách "Phát triển ngành dịch vụ: xu hướng và kinh nghiệm
quốc t ế " là m ột phẩn kết quả nghiên cứu cxia Đê' tài câp nlià nước
'‘Luận cứ khoa học cho việc phát triển ngành dịch vụ của Việt Nani đcn
năm 2020," mã số KX 01.18/06-10 (do PGS.TS. N guyễn H ổng Sơn
làm chủ nhiộm ; T ru ông Đại học Kinh tế - Đại học Q uốc gia Hà Mội
là cơ quan chủ trì và Bộ Klioa học và Công nghệ là cơ quan chù
quàn), thuộc Chương trìiih trọng điêm câ'p Nhà nước "N hững vân
d ề cơ bản cùa phát triển kinh t ế Việt Nam đêh năm 2020," mã 5.0
KX01.Ü6/1Ü. Trong số ccíc chuxĩng của CLiỏh sách, PGS.TS. Nguyễn
Hống Sơn và TS. Nguyỗn M ạnh Hùng là đổng tác già của các


11

¡.ơn n ờd âii

chuưng 1, 6, 7, 8 và 9. Chiuyng 12 đưực thực hiộn bõi các tác già là
1’CiS.TS. Nguyễn Hcìng Scm, TS. N guyễn M ạnh H ùng (Viện Kinh tê'
và Chính trị Thê'giới) và TS. Lê Văn Chiêh (Đại học Kinh tế - Đại
lìọc Quốc gia Hà Nội). Các chuxmg kliác trong cuô'n sách này
(Ciiuưng 2, 3, 4, 5, 10 và 11) được tổng hợp và lược dịch từ các
nguổn tư liệu của nước ngoài. Cụ thô’: nội dung của chương 2 được
tổng hợp từ báo cáo vổ "Tự do hoá và cạnh tranh tron<ị khu vực dịch
Vụ: kinh n^hiệni từ châu Âu và châu A", tài liệu của Diễn đàn Quô’c tế
lấn thứ 8 về triên vọng châu Á do Ngân hàng Phát triêh châu Á
(ADB) và Trung tâm phát triển của Tổ chức Hợp tác và phát triển
ttồng tổ chức (2002); chưcmg 3 - từ bài viêt của A shok D.Bardhan
và Cynthia Kvoll "Làn sóng mới của thuê ngoài". Fisher Center for
Real

Estate

and

Urban

Econom ics-U niversity

of

California,

íỉerkeley. Fall 2003; chương 4 - từ tạp chí "Kinh tê'học: kinh tê'sô'và
thaỵ đổi cơ câu" của Deutsche Bank Reseach, s ố 45, ngày 27/9/2004;
chương 5 - từ bài viết của Rashmi Banga: "Tông quan v ề thương mại
và đẩu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ". Indian Council
fur Reseach on International Econom ic Relations (2005); chương 10
- từ bài viết của Nirvikar Singh; "Cồng nghiệp hoá do dịch vụ dẫn dắt
ở Ân Độ: triển vọng và thách thức". Stanford Center for International
D evelopm ct (2006); chương 11 - từ bài viết của Yanrui VVu: "Tăng
trưởng khu vực dịch vụ ở Trung Quốc và Ân Độ: nghiên cứu so sánh".
Thi* University of VVcstcn Australia, D epartm ent of Economics.
Econom ic Discussion/working papers. So 07-04.
CÓ thê’ nói, nhũng vâh đề được trìiTh bày trong cuốn sách là
nhĩm g vấn để mới và đang được các nhà nghiên cứu cũng như các
nhà hoạch địnlì chính sách quan tâm, theo dõi nhưng đây cũng là
nhCmg vân đề phức tạp, nhạy càm, đa dạng và còn nhiều tranh cãi.
Do vậy, m ặc dù các tác giả đã rất cô' gắng đ ể cập nhập thông tin và
thực hiện các phân tích ở mức tô't lìhât có th ể nhằm rút ra được
nliĩm g bài học kinh nghiệm phù hợp

Iiliâ t

cho Việt N am nliuTig do

điếu kiện nghiên CÚXI cỏ hạn nên cuốn sách khó tránh kliỏi nliững
hạn chê'và thiỏli sót. Râ't mong nhận được những ý kiêh đóng góp
quÝ báu cùa bạn đọc.


PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH v ụ

12

Cuối cùng, các tác già và Ban chủ nhiệm Đ ể tài KX.01.18/06-10
xin trân trọng cảm ơn Truừng Đại hợc Kinli tế - Đại học Quô'c gia I là
Nội, Nhà xuâ't bản Đại học Quốc gia Hà Nội và Văn phòng các
Chương trìnli Khoa học và Công nghệ trọng điếm cấp Nhà nước đã
tạo điều kiện và giúp đỡ xuất bản cuốn sách này. Xm trân trọng cảm
ơn sự giúp đõ của TS. Đúìh Việt Hòa, CN. Nguyễn Ngọc Lâm, CN.
Vĩnh Bảo Ngọc và ThS. Nguyễn Thị Hương (Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện các hoạt động dịc±i thuật,
biên tập, trợ giúp kỹ tìiuật và hành chúih cứio việc hoàn thành cuốn
sách này.

Hà Nội, tháng 05 năm 2010

THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ
Chủ nhiệm Đê' tài KX.01.18/06-10
PG S.TS. N guyễn H ẩ n g Sơn

Phó Hiệu trưởng
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội


PHẦN I

XU HựỚNG, ĐẶC ĐIỂM
VÀ MỘT SỐ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN
NGÀNH DICH vu TRÊN THÊ GIỚI


Chương 1

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH vụ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Đ ổ l VỚI
Sự PHÁT TRIẾN CỦA NGÀNH DỊCH v ụ VIỆT NAM

rong thời đại toàn cầu hóa và kinh tế tri thức hiện nay,
n gành dịch vụ có vai trò ngày càng quan trợng đối với nền
kinh tế th ế giới và các nền kinh tế quôc gia. Chưong này sẽ phân
tích bày xu hướng phát triển của khu vực dịch vụ trên th ế giói
những năm gần đây, có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển và
định hướng chính sách phát triển của khu vực dịch vụ Việt Nam
trong thời kỳ Đổi mới và cải cách kinh tế. Bảy xu hướng này bao
gổm; sự chuyển đổi sang nền kinh tế dịch vụ, nhâ't là nền kinh tế
dịch vụ tri thức; động lực tăng trưởng và phát triêh của m ột số
ngành dịch vụ; tmh chất mới của các sản phẩm dịch vụ; xu hướng
thuê ngoài trong ngành dịch vụ; thay đổi trong xu hướng đầu tư
vào ngành dịch vụ và ngành ch ế tạo; sự phát triến của thương mại
dịch vụ; thay đổi của năng suất trong ngành dịc±i vụ.

Kinh tế thế giới đang chuyến đổi sang nền kinh tế dịch vụ
Bôn m ươi năm trước, Victor R. Fuchs (1968) đã nói về sự xuất
hiện của nền kinh tê' dịch vụ ở Mỹ. Ngày nay, th ế giới đang bước
sang m ột nền kinh tế mới: nền kinh tê'dịch vụ.
N gành dịch vụ hiện đóng góp 60% GDP th ế giới (Lovelock và
W irtz, 2007). ở các nước OECD, tỷ trọng này lên đê'n 70% (OECD,
2000: 3). G DP của lĩnh vực dịch vụ chiếm tới 90% G DP Hổng Kông,


PH ÁT TRIỀN NGÀNH DỊCH V ụ

16

80% GDP Mỹ, 74% G DP Nhật Bản, 73% G D P Pháp, 73% GDP Anli
và 71% GDP Canada. Dịch vụ đóng góp trên 50% G D P của các ncn
kinh tế Mỹ Latinh như Braxừi và Á chentina, trên 60% G DP của cac
nước, vùng lãnh thổ công nghiệp hóa m ới ở châu Á như Singapore,
Đài Loan và M alaixia. Dịch vụ cũng chiếm tới 48% G DP Ấn Độ và
40% GDP Trung Q uôc (Lovelock và W irtz, 2007, trích từ World
FactBook, 2007 và EIU Country Data). Trong giai đoạn 1988 - 2003,
đóng góp của ngành dịch vụ cho giá trị gia tăng của toàn nền kinh
tế OECD tăng tò 60% lên 68%, còn đóng góp của ngành công
nghiệp lại giảm từ 34% xuống còn 29%. Sự thay đổi này thế hi{’n
việc giá cả của các sản phẩm công nghiệp giảm tương đôl so với giá
cả của các sản phẩm dịch vụ; chi tiêu cho dịch vụ ngày càng tăng
lên (FORFAS, 2006: 29).
Dịch vụ cũng trở thàrửì ngành kinh tế thu hút chủ yếu lực
lượng lao động. Lao động trong ngành dịch vụ ở bảy nước công
nghiệp phát triển (G7) năm 2000 tăng 60% so với năm 1960 và tăng
6% giai đoạn 2000-2004 (FORFAS, 2006: 31). Trong giai đoạn 19702001, lao động trong ngành dịch vụ của M ỹ tăng từ m ức 67% lén
79% trong khi lao động trong ngànlì công nghiệp giảm từ m ức 29%
xuôhg còn 19%, còn m ức thay đổi này của các nước Tây Âu (EU 15
hiện nay) tương ứng là từ 47% lên 70% và từ 40% xuôhg còn 26%
(D'Agostm o, Seraíừii và W ard-W arm edinger, 2006: 27).
Nền kinh t ế dịch vụ hiện nay dựa trên hai nền tảng chmh là
toàn cầu hóa và kinh tế tri thức; được thúc đẩy bởi những thành
tựu của tiến bộ khoa học và công nghệ. Toàn cầu hóa và kừih tê'tri
thức làm thay đổi thói quen sinh hoạt và tiêu dùng trong đời sông
kinh tế-xã hội, thay đổi xu hướng kinh doanh và chứứi sách cúa
chính phủ đối với ngành kinh tế dịch vụ.
Khi nền kinh tế ờ m ột trình độ phát triển cao, xu hướng tiéu
dùng cận biên (MPC) đối với dịch vụ lớn hơn nhiều xu hướng tiôu
dùng cận biên đối với sản phẩm hàng hóa. Con người có nhu cẩu
nhiều hơn đôl với các sản phẩm phị vật châ”t của dịch vụ như thẩm
mỹ, giáo dục và giải trí thuộc những thang bậc nhu cầu cao hơn m à


CAl HO C G U -'lC G iA HA NÔ1

i ÍRUNG ỈẢ M ĨH Ò N G ĨIN ÍHƯ VIẺN
............................... .............................., ........

Chươnỵ Ỉ: XU 11Ư0NG P1ỈAT ỈKlíiN CUẶ NIGANH DỊCII VỤ...

'

17

nil.I tâm Iv học Abraham Maslovv (1943) đã liệt kê là nhu cẩu vê'
t|uan hệ xã hội, nhu cầu đuợc tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện,

Xu hướng kinh doanh cũng tliay đối đê đáp ứng các nhu cẩu
nói trên. Các công ty ngày nay tập trung nlìiếu hơn vào việc cung
các san phẩm dịclì vụ cỏ ham lượng trí tuệ cao như phần mềm
niáy tính, vẽ kiêu dáng, phát minh máy móc tự động và chăm sóc
phan tâm hổn của con người. Kha năng phát triên của các công ty
ti ong nhũng lĩnh vực dịch \ại có hàm lượng trí tuệ cao này gần như
không bị hạn chê' Cạnh tranln, nlìu' Michael Porter (1990) đã chi ra,
chù yeu dựa trên tíiih độc đáo, sáng tạo của dịch vụ thay vì dựa
trên yếu tố đầu vào hay vô'n đầu tư.
Kê' đó, chính sách chính phu cũng thay đổi để thích ứng với
nhĩm g thay đổi trong xã hội. Đầu tiên, chính phủ kliông những
khiiyôh khích ngànli dịch vụ mũi nhọn phát triển làm động lực c±>o
nển kinli tế mà còn quan tâm đến việc cung ứng tốt hơn các loại
hinh dịch vụ xã hội nliư môi trưcmg, y tế và an sinh xã hội. Tiếp
đêh, dưới sức ép của cạnh tranh và hiệu quả kinh tê' chúìh phủ sẽ
phái mở cửa ngành dịch vụ trong nưóc. Sau nhiều năm đàm phán,
năm 1995, Hiộp định về thương mại dịch vụ (GATS) đã được ký kết
và trở thànli một trong nhũng hiệp định quan trụng nhất của WTO.
Phát triển và tự do hóa ngành dịch vụ nói chung, phát triển và tự
dò hỏa thươiig mại d ịd i vụ nói riêng đang trở thành chính sách UXI
tiên của các nước.
N hũng nền kinh tế dịch vụ truyền thống trước đây hình thành
dựa trên một số lợi thê'vật châ't nhất địiih như càng biến đ ế phát
triêh giao thông vận tải, thiên nhiên tươi đẹp đ ế phát triến du lịch
kò't hợp với mua sắm hay lựi th ế vể Iihiếu tiền vôh đê’ trở thành
trung tâm tài chính. Khác vói những nền kinh tế dịch vụ truyền
thông này, kinh tế dịch vụ hiộn đại có nhiều điểm tương đổng với
kmh tế tri thức (know ledge-based economy). Không phải ngành
dịcli vụ nào cũng có hàm lượng trí tuệ cao và là ngành dịch vụ tri
thức (know ledge-based services). Tuy nhiên, ngày nay khi những
ngàrứi dịch vụ tri thức phát triên vượt bậc, thông trị lĩnh vực dịch


18

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH vụ

vụ và tạo ra phần lón giá trị gia tăng toàn nền kinh tế, giúp ngành
dịch vụ thống trị nền kiiih tế thì nền kiiiỈT tê'trờ thànli kinh tếciịch
vụ. Vì thê' giống kinh tế tri thức, kinlì tế dịch vụ hiện đại phát trich
dựa vào sự sân xuâ't, phân phối và sử dụng tri thức và thông tin.
Nói m ột cách khác, đó là kinh tếdịch vụ tri thức.

Công nghệ thông tin thúc đẩy toàn bộ ngành dịch vụ phát triển còn
tài chính-ngân hàng và dịch vụ kinh doanh là những ngành dịch vụ có
tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
N gành dịch vụ tri thức phát triến dựa vào khoa học và công
nghệ mà hạt nhân là công nghệ thông tin. Trong ngành dịch vụ tri
thức, chi phí cho các yêu tố nguyên vật liệu đầu vào gần như không
đáng kế. Thí dụ, trong các dịch vụ sản xuất phần m ềm máy từih
hoặc các trang web thì hầu hê't chi phí phát sinh trong khâu thiêt k ế
và sáng tạo (OECD, 2000: 10). Hàm lượng công nghệ và tri thức
ngày càng cao hcm trong các sản phẩm dịch vụ giúp cho nhiều loại
dịch vụ, kể cả những dịch vụ truyền thống, được sử dụng hiệu quả
hơn rất nhiều. Thí dụ, thông qua Internet, các công ty lữ hành có
thê’ cung cấp thông tin về các tuyến du lịch, đặt khách sạn và vé
máy bay; các nhà phân phối có th ể chuyển từ hình thức bán hàng
cổ điển sang thương m ại điện tử; nlìà cung cấp dịch vụ giải trí có
th ế truyền tải phim ảnh và âm nhạc đêh người nghe; ngân hàng có
th ế tiên hành giao dịch trị giá hàng tỷ USD chi trong vòng một vài
giây đổng hổ... Tiêh bộ khoa học và công nghệ ngày nay cho phép
rứià cung câ'p dịch vụ d ii cần tạo ra một sản phẩm duy nhất nhưng
lại có klià năng tiêu dùng hàng loạt như các trang web kèm theo các
hoạt động tư vấn, quàng cáo, nhạc-phim số, thương m ại điện tủ (ecom m erce) và ngân hàng điện từ (e-banking), tạo điều kiộn cho
nhũng ngànli dịch vụ này phát triển vượt bậc.
Các ngànii tài chính-ngân hàng (gổm cả báo hiểm ) và dịch vụ
kinli doanh trừ thành hai ngành dịch vụ quan trọng, tạo ra phẩn
lớn giá trị gia tăng t ’ù a ngànli dịch vụ và là động lực thúc đẩy táng
trường cua toàn nền kinh tê'. Hai ngành này chiêm khoảng 20%-


ü i l i v n s 1: XU ỉlUỎNG P1 lATiRIẾN CUA NGANli DỊCíi vụ...

19

30'';, giá trị gia tdng cùa tc)¿in nên kinlì tếO E C D năm 20U4, s o vứi
m ứ c 10';(,-20% cua năm 1980 (FORFAS, 2006: 28, 29, 30). Các ngành
dịcli vụ kinh đtianh và tài chính (gồm ca bao hiếm) chiêm tưang
uiig 17,3% và 12,6% G D I’ toàn ngành dịch vụ cùa Mỹ (USDOC,
2tl0fi). BcYt cbấp cuộc khung hocing tài chính the giới hiện nay, xét vổ
d.ti hạn, ngành dịch vụ tai chính-ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ
nv;,ín h à n g đ iệ n từ (e-b an k in g ì b a o iỊổm c á c n g â n h à n g đ iệ n từ

(virtual banks) vẫn có tiêm năng phát triên râ't Icýn. Một mặt, nliò
cóng nghệ hiện đại, các ngân hàng có thê’ đa dạng hoá loại hìiili
dịch vụ; đáp ứng tốt hơn nliu cầu khách hàng. M ặt khác, công nghệ
h iện

đại, đ ặc biệt trong lĩnh vực phân tích và xử lý thông tin sẽ giúp

các ngân hàng quàn lý klnách hàng tốt hơn

I il i ằ m

hạn ch ế tối đa rủi

ro. Công nghệ thông tin ngàv nay đang giúp giám bót sự bất đôì
xim g về thông tin giữa khách hàng và ngân hàng.
Trong ngành dịch vụ kinh doaiìh, các ngànli phần m ếm máy
tính, xử lý thông tin, nghiên cứu-triển kliai, dịch vụ kỹ thuật,
m arketing, tô chức kiiili doanh và phát triển nguồn nliân lực từ
cuối nliü’ng năm 1990 đã trớ thàiih nlnửng ngành dịch vụ kinh doaiih
chiến lược, ờ các nền kinh tế OECD, các ngànli này có m ức tăng
trường bìiih quân khoảng 10%/năm và tuyển dụng nhiều hon gấp
đôi SỐ lao động làm việc trong ngànli công nghiệp ch ế tạo lớn nliất
là ngành sàn xuất xe gắn máy (OECD, 1999a). Theo một báo cáo của
O IK ’D (1999a), năm yêu tố thúc đây các ngành dịch vụ kinh doanh
chiên lược phát triêh ià; i) xu hưcVng thuê ngoài của các công ty; //)
các công ty nhỏ phát triển và sừ dụng các dịch vụ thuê ngoài đ ể hỗ
trụ cho nguồn lực hạn ch ế của mình; Ui) các công ty trờ nên linh
h o ạ t h ơ n ; iv) k in h tê'tri th ứ c p h á t triển v à d ự a v à o c á c đ ấ u v à o d ịch

vụ được chuyên môn hỏa; và v) chuyên môn hóa và phân công lao
động được tăng cường trong nhiêu lĩnh vực.

Sản phẩm dịch vụ ngày càng có tính chất của sản phẩm hàng hóa
Tlico quan niC'm truyền thống, dịch vụ là nliCmg hoạt động cỏ
tính xã hội, tạn ra các sán phẩm phi vật thê. Vì thế, khác với các sàn


20

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCl ĩ \'Ụ

phẩm hàng hoá hữu huili, dịch vụ thường không thê’ lưu trữ được,
không th ể vận chuyển được mà chỉ có thể sử dụng ở nơi sản xuất.
Klioa học và công nghệ hiện đại đã làm thay đổi quan niệm
truyền thống về dịch vụ. Dịch vụ có tính chất hàng hoá iThiều hơn,
vừa luxi trử và vận chuyến được đến mọi nơi, vừa có thể sử dụiig
được trong một thời gian dài, thậm chí gần như vô hạn. Ngày nay,
các sản phẩm dịch vụ được sản xuâ't, đóng gói và bán hàng loạt
trên thị trường như hàng hoá thông thường. C ác buổi biểu diên ca
nhạc không iihŨTig có thể được ghi thành nhũng đĩa CD và DVD
mà còn có thể được truyền hình trực tiêp đêh khắp nơi. N hờ có
Internet, các sản phẩm dịch vụ tri thức đã vượt xa túìh chất cúa
hàng hóa thông thường là có thể truy cập vô số lần m à không bị
hao mòn.
M ột trong những yêu tố khiêh các sản phẩm dịch vụ mang
đậm tính chất hàng hóa là quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ
ngày càng giống quá trình sản xuất hàng hóa.
Thí dụ, trong hệ thống tài chúìh-ngân hàng hiện đại, các ngân
hàng nhận yếu tố đầu vào như thông tin, tài sản th ế chấp, tiền gửi
tiết kiệm , cơ cấu lại theo từng hạng m ục rồi cung cấp các sản phẩm
đầu ra như các thẻ tín dụng, khoản vay, cổ phiếu, bảo lãnh, tư vâh
và nhiều loại dịch vụ khác theo những trình tự, tiêu chuâh, giá cả
và châ't lượng giống như trong một dây chuyền sản xuất xe hcri.
Ngày nay, một nhà cung cap dịch vụ có thê’ sản xuất hàng loạt một
sàn phẩm cho rất nhiều người như băng đĩa hình giải trí, phần
m ềm m áy tính đ ể kliai thác lợi th ế kinh tế nhờ quy m ô (econom y of
scale); thậm chí, vượt xa tính châ't của quá trình sản xuất hàng hỏa
thông thưòng, là chỉ cần cung cấp một sản phẩm như m ột trang
w eb song lại được sừ dụng bởi râ't nhicu người (OECD, 2000: 7).
Công nghệ thông tin đã tạo ra nhũng công ty cung ứng dịch vụ
toàn cầu giống nliư các công ty sàn xuât hàng hoá có quy m ô toàn
cấu đã xuâ't hiện mây d iụ c năm về trước.
Khi quá trình sàn xuất dịch vụ và hàng hóa tương đổng thì mối
quan hệ giữa ngành dịch vụ và chê'tạo cũng thay đổi. Q uan niộm


C h ư (n !ị

I: XU 1IƯỚNG 1’llA ĩ TRIKN CUA NGANlỉ DỊClỉ vụ...

21

tru\On thông cho rằng dịch \ ụ du cỏ vai trò liỗ trự và tọo thôm giá
tri

CIO

ngành chê’tạ(.) (Wultben, 1988; 5, 6). Ngày nay, ranh giới giữa
dịch vụ và chê'tạo đang dấn bị lu m ờ. Đấu vào dịch vụ của

Ccic

ian phẩm chê' tọo kliông eÌTÌ cao hơn, tạo ra giá trị gia tăng

nliiíU htm cht) hàng hóa mà còn quyêt định sự phát triến của ngành
ch ế tạo. I hí dụ, các phán mếm máy tính phức tạp lìiện nay cần
nhũng máv tính thích úng, có cấu hình kVn mới có thế cài đặt và sử
đụn^ hiệu qua. Nhu câu kêt hợp giữa tra cứu thông tin, liên lạc và
giai trí buộc các nhà sàn xuất điện thoại phài sàn xLiât ra những
chió: diện tlioại thông minh có đầy đủ các chức năng như gọi điện
thoá, nghe nhạc, xem truyốn lììnli, truy cập Internet và chụp hìiih.
N gàih dịch vụ giải trí phát triên đôh mức buộc Iiliũng nhà sản xuâ't
XV

h>i cũng phải trang bị cho nhũng chiếc xe các ổ đĩa CD, DVD và

màr hình LCD nhằm phục vụ tôt hơn nhu cầu của khách hàng. Đôi
V(ri ìhiểu nổn kinh tế, nhát là các nổn kinh tê’ đang phát triêh,
nị;à:ih dịch vụ phát triển là điều kiện đ ể thu hút vốn đầu tư vào
nị;àiih ch ế tạo, tạo điếu kiện cho ngành ch ế tạo phát triển (OECD,
2Ũ0(: 9).
rhuê

ngoài (Outsourcing) ngày càng tăng trong ngành dịch vụ

Vĩột trong những yêu tô thúc đẩy ngành dịch vụ hiện nay phát
trier là xu hưcíng các công ty "th u ê ngoài" nhiều hcm đôi với các
hciạtđộng trước đây vẫn tự mình tiêh hành.' Ngày nay, hấu hêt các
^idị io ạ n cùa quá trình sản xuâ't và cung úng dịch vụ đều có thể
đirợ: thuê ngoài (Chadwick, 2004: 12-1). Thí dụ, trong truờng hợp
của iịch vụ công nghệ thông tin, thuê ngoài có thể diễn ra từ khâu
đặt làng bên ngoài các chương trình máy tính thành phần đến
marketing và đỏng gói sản pliấm phần mểm cuôì cùng. Thuê ngoài
khôrg bó hẹp giĩra các công tv trong một quốc gia mà ccin là các
hoạt động xuyên biên giỏi.
' ĩhuê ngoài" là việc một nhà cung cấp dịch vụ t’im cách đật hàng một số
hoộc ât cá các sản phâm đau vào cho dịch vụ của minh từ các nhà cung cấp dịch
vụ klác (Chadwick* 2004, 12-1).


PHÁT TRIEN NGÀNH DỊCh v ụ

22

Điếu tra tại Mỹ năm 1997 cho thấy các công ty có doanh thu
hàng năm trên 80 triộu USD thuê ngoài tới 26% tổng sô' hoạt đòng/
với tổng chi phí khoảng 85 tỷ USD. Công nghệ thông tin là ngànih
được thuê ngoài nhiều nhâ't, chiếm tới 30% tổng chi phí thuê ngoàii,
tiêp theo là thuê m ướn lao động (16%), m arketing (14%) và t.ài
chính (11%). Các công ty c h ế tạo lại là đô'i tượng chiêm phần .ớin,
tới 2/3 hoạt động thuê ngoài dịch vụ. Tại châu Âu, đặc biệt à ờ
Anh, Pháp, Đức và Ỷ, hoạt động thuê ngoài trong ngành công rghaệ
thông tin tăng trưởng c±ióng m ặt, với tổng chi phí năm đã lên tci 1Ì5
tỷ USD (OECD, 2000: 15). Điều tra tại N hật Bản năm 1997 C±10 thâiy
các ngành đào tạo nghề nghiệp (20,1% số công ty được hỏi) h ệ
thống thông tin (19,7%), ch ế b iê h trong sản xuất (17,4%), kếtoáii-v'à
th u ế (14%) và nghiên cihi-triển khai là những ngành dịch vụ mà cá c
công ty có khả năng thuê ngoài nhiều nhất (OECD, 2000:15).
Công nghệ thông tin là dịch vụ được thuê ngoài nhiều rh.ất
hiện nay. Chi phí m à các công ty của Mỹ mua lại dịch vụ máy -ứiửi
và dịch vụ xử lý dữ liệu từ Philippm và Ấn Độ tăng từ 1 triệu và 7
triệu USD năm 1992 lên tới 122 triệu và 34 triệu USD tương ínig
năm 2001 (USDOC, 1996; 106; 2002: 119). Ấn Độ và Trung Qucc ]là
hai quốc gia thực hiện thuê ngoài dịch vụ công nghệ thông tin hànig
đầu của th ế giới. Năm 2001, xuất khẩu phần m ềm của Trung C u ốc
đạt 850 triệu USD còn của Ấn Độ đạt 6,2 tỷ USD (M urphy, 2032!).
Công nghệ thông tin cho phép hệ thống công ty được tổ chức tne?o
mạng lưới, trong đó các công ty hoạt động ở nhiều lĩi\h vực th á c
nhau mà liên quan với nhau có thê phối hợp hiệu quà như tnn ig
một công ty (OECD, 2000: 16).
Các yéli tốdiứứi kliiéh các công ty ửiuê dịch vụ ngoài' bao gổ.Ti:
^ Nhũng hạn chế cùa thuê ngoài bao gổm việc mâ't quyển kiô’m soát kh a á c
nguổn lực cần thiết đê hoàn thành một dự án đuực giao cho bên ngoài nhất h kỉhi
cẩn phải tiết lộ các dủ ỉiộu bí mật và trao quyển sử dụng sở hủu trí tuệ. NgOii ]ĩa
việc quán lý hoạt động thuc ngoài có thể phúc tạp và tốn tỉÙ7Ì gian nhất là kh đ(ối
tác thục hiện thuê ngoài ò nhũng vùng xa xôi hoặc bất đổng vế văn hóa và ĩgô')n
ngữ (Chadwick, 2Ü04; 12-1, 12-2).


XU IỈƯƠNG PỈIẢTTKIẺN CUA N G ÀN Íi DỊCH vụ...

23

- Giám chi phí và tăng hiệu qua: các cỏn^ ty thục liiện dịch \ại
t h u ê ngOiii c u n g c ấ p c á c d ị c h v ụ \'ó i c h i p h í thcVp h (r n s o n g \ ' ẫ n d u y
t i i ( l u ọ c k h a n ă n g s á n g tcU).

-

Năng lục hạn chỏ': dt) các dịch vụ nliu thông tin, tài chính,

n\ á v tính, n g h iên c ứ u và đcK) tcỊO n g à y c â n ị ; p h ứ c tạ p nên c á c c ô n g

ty sẽ không thê duv trì klia năng cạnh tranh nêli nhu tiêp tục đám
nliận các khâu sản xuất không thuộc lĩiili vực chuyên môn.
- Chuyên môn hỏa: nliằm nâng cao khá n ă n g cạnh tra n h , các
còng ty có xu hucVng chuyên môn hóa trong những lũili vực nlìất
định đã tạo điếu kiện hình thành các công ty chuyên môn cung câ’p
các dịch vụ thuê ngoài (OECD, 2000, 15).
-

Tăng CLíÌTng sàn xuất: thuê ngoài giúp các công ty xây dim g

niột mạng lưới sản xuất rộng rãi, đàm bảo việc cung ứiig dịch vụ
được liôn tục, tránh các chu kỳ kinh doanh suy thoái đ ế tăng cường
San xuất (Chadwick, 2004: 12-1).

FD1 vào ngành dịch vụ tăng nhanh và vượt quá FDI vào ngành chế tạo
Trong giai đoạn 1990-20Ü2, tồng lượng FDI toàn cẩu vào ngành
dịch vụ đã tăng hơn bôn lần, còn vào ngành chê'tạo chi tăng gầiì ba
lãn (M anafnezhad, 2006: 3). Năm 2006, ngành dịch vụ chic'm 62%
tổng lưọng vốn FDI toàn cấu, so với m ức dưới 49% của năm 1990.
Dự đoán, tỷ trọng FDĨ cúa khu vực dịch vụ sẽ tiêp tục tăng cao hơn,
trong đó đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ cơ sở hạ tầng như cung
CiYp điện, khí ga và nước sẽ có xu hướng tăng m ạnh (đã tăng từ 63
tỷ USD nărr> 2006 lên tới 130 tỷ USD năm 2007) (UNCTAD, 2008).
Xu hướng FDI vào ngành dịch vụ tăng rứianh xuất hiện từ
nhũng năm 1990 do các nhà cung câ'p dịch vụ tăng cường thiêt lập
sự "hiộn diộn thưong m ại" tại các thị trưcmg nước ngoài. Hiện diộn
thương mại là phưcmg thức cung câ'p dịch vụ thông qua sự hiộn
diện của các nhà cung cấp cùa một nước ờ lãnh thổ của nước khác
(C)ECD, 2000: 23). Theo một báo cáo của O ECD (2ÜÜ0: 25, 26), FDI
Vv\o ngành dịch vụ ờ các nuức OECD tập trung vào các ngành như
ban lè, ngâii hàng, dịch vụ kinh doanh, viễn thông, kliách sạn và


24

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH vụ

nhà hàng; FDI vào các lĩnh vực nliư giáo dục, y tê' các dịch vụ lá
nhân và xã hội còn hạn chế.
Các yếu tố thúc đẩy FDI vào lĩnli vực dịch vụ gồm có:
- M ột số sản phẩm dịch vụ vẫn khó luxi trữ và vận chuyên
nên cần có sự hiện diện thương mại ở nước ngoài, chưa kể nhiêu
dịch vụ cần có sự tiếp xúc giữa người với người.
- Sự kliác biệt v ề văn hóa hạn ch ế nhu cầu đối với các sản
phẩm dịch vụ nhập khẩu.
- M ặc dù có nhiều lĩnh vực dịch vụ được m ở cửa cho đần tư
nước ngoài song vẫn còn tồn tại m ột số rào cản đối với thương m,ũ
và đầu tư vào một s ố ngành dịch vụ (như yêu cầu phải thành lập cơ
sở cung cấp dịch vụ trong nước).
- Xu th ế của các công ty cung ứng dịch vụ m ở rộng đầu tư
nước ngoài nhằm tăng doanh số khi thị trường nội địa bão hòa, đặc
biệt là xu thê' tăng cường đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ của các công
ty xuyên quốc gia (TNCs) thông qua tham gia vào các dự án liên
doanh, thỏa thuận hợp tác và liên minh, mua lại và sáp nhập với
các đối tác nước ngoài.

Thương mại dịch vụ (quốc tế) gia tăng song tỷ trọng vẫn kém xa
thương mại hàng hóa
Trong giai đoạn 1990-1998, thương mại dịch vụ của th ế giới
tăng 6,4% /năm , cao hơn m ức tăng trưởng 5,9% của thương m^ũ
hàng hóa (W TO, 1999, trích bởi OECD, 2000: 25). Tuy nhiên, ữiUOTg
mại dịch vụ ngày nay vẫn chi chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch
thương mại hàng hóa và dịch vụ (OECD, 2000: 24).
Xu hướng gia tăng của thương mại dịch vụ có các đặc điểm sau:
M ột là sự gia tăng không đểu ở các nền kừih tê' Thương rriiji
dịch vụ chủ yếu tập trung ở các nển kinh tế phát triên. Năm 2004,
20 nền kinh tế phát trien hàng đầu của thê'giới chiêm đêh 75% tổng
xuất }chẩu dịch vụ của th ế giới; trong đó 5 nến kinh tế hàng đấu
(Mỹ, Anh, Nhật, Pháp, Đưc) chiêm 39%; (FORFAS, 2006: 33).
ThưcTng mại dịch vụ dường nliư còn là lợi th ế của các nến kinh tế


C h in r u > ^ 1:

xu HUỚNG PliAT 1RIHN CUA NGANH DỊCH vụ...

25

])hát triỏn xét theo cán cân thiumg mại. 'ĩh í dụ, kê từ năm 1971, Mỹ
luón dạt thặng dư trong tlimmg mại dịch vụ. Năm 2ÜÜ3, thặng dư
trt)Hg thuxĩng mại dịch vụ cùa Mỹ đã đạt tứi 56,3 tỷ USD (US
Service e c o n o m y o v e rv ie w , web),

Hai là thuxrng mại cúa các ngành dịch vụ gia tăng không đều.
Năm 2005, nêu xót theo ba ngành lớn thl ngành giao thông vận tải
(hi chiêm 24”/o tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ, du lịch và lử
liành chiêm 29% còn các ngành còn lại (trong đó có ngành dịch vụ
tin h doanh) chiêm tới 48% (so với mức 35% năm 1980). Trong các
rigành dịch vụ thì xuât khâu dịch vụ máy tíiili và dịch vụ thông tin
t.íng nhanh nhát, binh quân 20'rt)/iìăm, tiếp đó là xuâ't khẩu dịch vụ
báo hiếm (17%/năm ) và dịch vụ tài chínli (9,7% /năm ). Xuất khẩu
cùn các ngành giao thông vận tài, du lịch và lữ hành, dịch vụ chính
ph u v à x â }' dụTig đ ổ L i tă n g ứ d ư ớ i m ứ c b ìn h q u â n c ủ a xuâ't k h ẩu

dịch vụ nói chung (FORFAS, 2Ü06; 33).
Ba là phuOTig thúc "liiộn diện ửiương m ại" trong thương mại dịch
vụ ngày càng phô biên. Xu hướng này hoàn toàn phù họrp với xu
hưcVng gia tăng FDI trong ngànli dịch vụ. Theo ưóc túih của WTO,
năm 2006 phương tliức liiộn diộn thương mại (phương thức 3) chiêhi
tin 50% hoạt động tliương mại dịch vụ, vxíợt xa các phương thức
tliương niại dịch vụ quốc tế khác (phương thức 1: cung ca p qua biên
giới chiếm 35%, phưcmg tliức 2: tiêu dùng ở nước ngoài chiêin 10%15% và phưmig ữiức 4; hiện diện của tliê’ nhân: l% -2% ) (FORFAS,
2()06: 27). Kê’ từ năm 1996, xuất khẩu dịch vụ của Mỹ theo phương
thức 3 đã vượt xa các phưcTng thức 1, 2 và 4; đạt mức chênh lệch 156,7
tý USD năm 2(X)1. Còn Iihập kliấu dịch vụ theo phương thức 3 của Mỹ
vượt các phương tliức 1, 2, 4 kế từ năm 1989 và đạt m ức chônh lệch
165,3 tỷ USD năm 2001 (USDOC, 2003: 59).
Thương nicỊÌ dịch vụ cũng chịu tác động của

Iih iể u

yêu tố,

trong đó, you tố cơ bàn là công nghệ thông tin (FORFAS, 2006; 31).
Mặc đù vậy< tự do hóa thưcmg mại dịch vụ vẫn còn bị hạn ch ế do
thương mại dịch vụ phức tạp hơn thương mại hàng hóa rât nhiều
nòn klió có những biện pháp tụ do hóa đổng loạt mà chỉ có các biộn
pháp mờ cửa theo ngành.


PHÁT TRIỂN NGÀN H DỊCH v ư

26

Năng suất trong ngành dịch vụ không tăng nhanh
M ặc dù lao động trong ngành dịch vụ ngày m ột nhiều song
năng suâ't của ngành dịch vụ lại không tăng nhanh. Thí dụ, khoáng
m ột nừa m ức tăng năng suâ't trong lĩnh vực phi nông nghiệp ờ các
nước O EC D như Phần Lan, Pháp, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển
và Mỹ giai đoạn 1990-1997 là do ngành ch ế tạo đóng góp (O ECP,
1999b) (Bảng 1 - 1 ) .
Bảng 1 - 1
M ức tăng năng suất ngành dịch vụ của các nền kinh t ế OECD

N gành
T o àn nền k in h tế

T án g n ăng suất giai
đoạn 1990 - 2001 (%)
2,5

N gành d ịch vụ
Một sô'ngành dịch vụ có m ức tăng cao

Trung gian tài chứử»

4,5

Bưu điện và viễn thông

10

Bán buôn và bán lẻ

2,5

Một sô'ngành dịch vụ có m ức tăng thấp

Khách sạn và nhà hàng

-0,3

G iáo dục

0,1

Chăm sóc sức khỏe

0,1

C ác dịch vụ xã hội và cộng đồng

-0,2

N gành ch ế tạo

3,7

C h ế tạo m áy và thiết bị

5,0



N<;*uÕn: A. Woiß. 2005. Tiw Service Economy in O ECD Counirics.
OECD Workin^^paper.


riiươìiỊị 1:

xu liU Ớ N G PỈỈATTRIẺN CUA N G A N ll DỊCH vụ...

27

\’ăng suất trong ngành địch vụ tăng chậm do hai nguyên
n liân c h in h .

Một là do dặc thù CLia một số ngành dịch vụ là năng suât thâ’p,
không chi là những ngành su dụng nhiều lao động thủ công (như
rác dịch vụ xã iiội và cộng đổng, khách sạn và nhà hàng) mà cà
ahững ngành đòi hói nguổn lao động có kỹ năng (như y tê'v à giáo
dục). Tuy nhiên, năng suất tăng chậm trong những ngành nàv phần
nào đuực bù đắp bởi các ngành kliác có năng suât tăng nhanh, đặc
hi(‘t là các ngành dịch vụ kinh doanh (như trung gian tài chính),
vận tài và lưu kho, viễn thông và bán buôn, bán lè. Đây chủ yêu là
i:ác ngành tận dụng được nhũng thành tria] của khoa học và công
nghệ như công nghệ thông tin hoặc là các ngành được m ở cửa và
ỉh am

gia v à o c ạ n h trarŨT q u ô c tế.

Hai ¡à các số liệu cho thây năng suât trong ngànỈT dịch vụ tăng
chậm có th ể là do sai sô thống kê. Thí dụ, mọi người đều nhận thây
lien bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi quá trình sản xuất và
eung ứng dịch vụ, qua đó làm tăng năng suất trong các ngành dịch
vụ phân phối, viễn thông và một số phân ngành của lĩnh vực tài
chínli, song thay đổi này rất kltó có th ể được thống kê. Theo m ột
báo cáo của O ECD (1998),

giai đoạn 1979-1994, ở m ột s ố nước,

năng suất của ngành dịch vụ phân phối tăng nhanh hơn năng suất
cùa toàn nền kinh tế. Mức tăng năng suât của các ngành giao thông
vận tải và viễn tỉiông đạt trên 8% song điểu này có th ể chưa phản
ánh hê't m ức tăng năng suât thực tê'(OECD, 2000: 22).

Những gợi ý cho sự phát triển của ngành dịch vụ Việt Nam
Bày xu hướng phát trien của ngành dịch vụ trên th ế giới nói
trôn đã và đang đặt ra nhũng vấn đê' lớn đối với sự phát triến của
ngành dịch vụ Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Thứ nhất, quan niệm tru y ề n thông cho rằng ngàrứì dịch vụ chi
có thê’ phát trien tốt khi nến kinh tê' đạt tói m ột trình độ phát triển
uh.Vt định (Rostow, 1959). Theo đó, nhũng nền kinh tế nông nghiệp
sẽ phải trai qua giai đoạn công nghiệp hóa đ ể có đủ điểu kiện xây


28

PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VL

dựiig và phát triển nền kinh tê'd ịch vụ. Thực tế cho thây quá trìnl:
công nghiệp hóa ở các nước như Trung Quốc và Ân Độ đã phải trả
giá bằng nhũng tổn thất nặng n ể vể môi trường. Trong khi đó
nhũng con hổ châu Á, bắt đầu từ Hồng Kông và hiện nay là
Sm gapore, Đài Loan và Hàn Q uốc đã chuyển hướng sang phái
triến ngành dịch vụ, bằng cách tập tm ng phát triến một s ố ngàrử.
dịch vụ ưu tiên nliư vận tải biến, thương mại, du lịch, giáo dục và
tài chính. Vì thê' Việt N am có th ể học tập kinh nghiệm từ những
nước này đ ể phát triển ngành dịch vụ nói chung, chú trọng ưu tiên
phát triến một số ngành dịch vụ m ang tứứi "đ ột phá" đ ể tạo ra
những hiệu ứng cấp số nhân làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ
ngành dịch vụ và nền kinli tế, nhanh chóng chuyển từ nền kinh té
nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ.
Một

SỐ

báo cáo của Bộ K ế hoạch và đầu tư phối hợp với

Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (2005: 35; 2006: 73)
trước đây đã từng khuyến nghị rằng Việt Nam nên ưu tiên phát
triến ba ngành dịch vụ mũi nhọn là viễn thông, giáo dục-đào tạo và
dịch vụ kmh doanh. Chúng tôi cho rằng do nguồn lực hạn ch ế và
yêu cầu phát triển nhanh của nển kinh tế, trong thời gian tới, ít nliất
là từ nay cho đêh năm 2020, V iệt Nam cần chú trọng ưu tiên phát
triến ba ngànln dịch vụ là ngành dịch vụ ngân hàng, chứng khoán
và hai phân ngành ở m ức hẹp hom so với khuyến nghị của các báo
cáo nói trên là ngành dịch vụ giáo dục đại học, sau đại học, ngành
dịch vụ khoa học-công nghệ (đặc biệt là ngành nghiên cứu và triến
khai). N gành dịcii vụ ngân hàng và chiing khoán là ngành có tốc độ
tăng trưởng nhanh nên sẽ là động lực thúc đẩy và có tác động lớn
đến sự ổn định phát triến kinh tế vĩ mô. Ngành dịch vụ giáo dục
đại học và sau đại học đàm bảo viộc cung cấp nguổn nhân lực có
châ't lượng cao và cùng với ngành dịch vụ khoa học-công nghệ là
nhũng ngành dịch vụ “trung gian," tạo nền tảng thúc đẩy các
ngành dịch vụ kliác nliư ngành dịch vụ công nghệ thông tin phát
triển, qua đó giúp Việt Nam từng bước tiến vào nền kiiih tế dịch
vụ, nhất là nến kiiili tê' dịch vụ tri thức đang trờ thành xu thê' phát
triên chung cúa thê'giới.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×