Tải bản đầy đủ

Phát triển năng lực từ ngữ tiếng việt cho học viên hàn quốc theo hướng vận dụng ngôn ngữ học tri nhận

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐỖ PHƢƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ TIẾNG VIỆT
CHO HỌC VIÊN HÀN QUỐC THEO HƢỚNG
VẬN DỤNG NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐỖ PHƢƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ TIẾNG VIỆT
CHO HỌC VIÊN HÀN QUỐC THEO HƢỚNG

VẬN DỤNG NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

Chuyên ngành: LL&PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt
Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2

: GS.TS. Lê A
: PGS.TS. Trịnh Thị Lan

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong
luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chƣa đƣợc công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án

Đỗ Phƣơng Thảo

i


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. I
MỤC LỤC ........................................................................................................... II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................ V
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... VI
DANH MỤC HÌNH ..........................................................................................VII
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... VIII
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 4


6. Dự kiến đóng góp của luận án ........................................................................... 4
7. Kết cấu của luận án ........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................. 6
1.1. Những nghiên cứu về việc ứng dụng Ngôn ngữ học tri nhận vào dạy học ngôn
ngữ nói chung, dạy học tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài nói riêng........................ 6
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 9
1.2. Những nghiên cứu về năng lực từ ngữ và phát triển năng lực từ ngữ của
ngƣời học....................................................................................................... 11
1.2.1. Nghiên cứu về năng lực từ ngữ ........................................................... 11
1.2.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực từ ngữ của ngƣời học................... 13
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................... 20
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỪ NGỮ TIẾNG VIỆT CHO HỌC VIÊN HÀN QUỐC THEO HƢỚNG
VẬN DỤNG NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN ................................................. 21
2.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................... 21
2.1.1. Từ ngữ dƣới góc nhìn Ngôn ngữ học tri nhận .................................... 21
2.1.2. Phát triển năng lực từ ngữ dƣới góc nhìn Ngôn ngữ học tri nhận ...... 23
ii


2.1.3. Đặc trƣng ngôn ngữ và văn hoá của ngƣời Hàn Quốc và khả năng vận
dụng ngôn Ngữ học tri nhận vào việc phát triển năng lực từ ngữ cho học
viên Hàn Quốc............................................................................................... 35
2.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 40
2.2.1. Nội dung cung cấp vốn từ và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong
các sách giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài hiện nay .............. 40
2.2.2. Việc sử dụng các phƣơng pháp dạy và học từ ngữ tiếng Việt cho ngƣời
nƣớc ngoài hiện nay ...................................................................................... 44
2.2.3. Năng lực từ ngữ thực tế của học viên Hàn Quốc học tiếng Việt tại
Việt Nam hiện nay ........................................................................................ 49
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................... 51
CHƢƠNG 3: TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỪ NGỮ TIẾNG
VIỆT CHO HỌC VIÊN HÀN QUỐC THEO HƢỚNG VẬN DỤNG NGÔN
NGỮ HỌC TRI NHẬN ..................................................................................... 52
3.1. Một số nguyên tắc vận dụng Ngôn ngữ học tri nhận vào phát triển năng
lực từ ngữ tiếng Việt cho học viên Hàn Quốc .............................................. 52
3.1.1. Phát triển năng lực từ ngữ đảm bảo tính phù hợp với việc học tiếng
Việt của học viên Hàn Quốc ......................................................................... 52
3.1.2. Phát triển năng lực từ ngữ gắn liền với phát triển năng lực tri nhận .. 54
3.1.3. Phát triển năng lực từ ngữ gắn liền với hoạt động sử dụng ngôn ngữ 55
3.2. Một số biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực từ ngữ cho học viên
Hàn Quốc theo hƣớng vận dụng Ngôn ngữ học tri nhận .............................. 55
3.2.1. Biện pháp lập bản đồ tƣ duy về mạng từ ............................................ 55
3.2.2. Biện pháp sử dụng mô hình tri nhận ................................................... 68
3.2.3. Biện pháp sử dụng thông tin ngữ cảnh tình huống và khung tri thức
nền của ngƣời học ......................................................................................... 76
3.3. Hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực từ ngữ cho học viên Hàn
Quốc theo hƣớng vận dụng Ngôn ngữ học tri nhận ...................................... 83
3.3.1. Bài tập phát triển năng lực nhận biết và hiểu nghĩa của từ ................. 84
3.3.2. Bài tập phát triển năng lực mở rộng và hệ thống hoá vốn từ.............. 98
3.3.3. Bài tập phát triển năng lực tích cực hoá vốn từ trong giao tiếp ........ 108
iii


3.4. Vận dụng các biện pháp và hệ thống bài tập phát triển năng lực từ ngữ
vào thực tiễn dạy học tiếng Việt cho học viên Hàn Quốc .......................... 121
3.4.1. Vận dụng theo trình độ của ngƣời học .............................................. 122
3.4.2. Vận dụng theo các giai đoạn của bài học.......................................... 122
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ........................................................................... 123
CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................... 124
4.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................... 124
4.2. Đối tƣợng, địa bàn, thời gian thực nghiệm .......................................... 124
4.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm ..................................................................... 124
4.2.2. Địa bàn thực nghiệm ......................................................................... 126
4.2.3. Thời gian thực nghiệm ...................................................................... 126
4.3. Nội dung, mục tiêu, phƣơng pháp dạy học và cách thức tiến hành thực
nghiệm ......................................................................................................... 127
4.3.1. Nội dung dạy học .............................................................................. 127
4.3.2. Mục tiêu và phƣơng pháp dạy học .................................................... 128
4.3.3. Cách thức tiến hành thực nghiệm ..................................................... 129
4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................. 130
4.4.1. Công cụ và tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm ........................... 130
4.4.2. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm ........................................... 135
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4 ................................................................................. 146
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ........................................................... 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 152
PHỤ LỤC ........................................................................................................ PL1

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
[

STT Viết tắt

Từ, cụm từ

1.

BT

Bài tập

2.

BP

Biện pháp

3.

ĐC

Đối chứng

4.

GV

Giáo viên

5.

HV

Học viên

6.

HQ

Hàn Quốc

7.

NL

Năng lực

8.

NNHTN Ngôn ngữ học tri nhận

9.

TN

Thực nghiệm

10.

TV

Tiếng Việt

11.

VN

Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng những câu hỏi mà một ngƣời “biết về một từ” có thể trả lời đƣợc ..... 12
Bảng 2.1: Bảng phân loại các dạng bài tập từ vựng của hai bộ giáo trình theo
mức nhận thức ..................................................................................... 43
Bảng 2.2: Bảng thống kê tỉ lệ lựa chọn của HV và GV về các mục đích của việc
dạy và học từ vựng tiếng Việt ............................................................. 45
Bảng 2.3: Bảng thống kê tỉ lệ lựa chọn của giáo viên về các hoạt động nhằm mở
rộng vốn từ cho học viên..................................................................... 47
Bảng 2.4: Bảng thống kê tỉ lệ lựa chọn của học viên HQ về các hoạt động nhằm
luyện tập cách sử dụng từ trong giao tiếp ........................................... 48
Bảng 2.5: Thông tin về nhóm mẫu tham gia khảo sát năng lực từ ngữ .............. 49
Bảng 2.6: Bảng thống kê kết quả đánh giá năng lực từ ngữ tiếng Việt của học
viên Hàn Quốc trƣớc thực nghiệm ...................................................... 49
Bảng 4.1: Đối tƣợng dạy học TN và ĐC trình độ TV cơ bản ........................... 124
Bảng 4.2: Đối tƣợng dạy học TN và ĐC trình độ TV nâng cao ....................... 125
Bảng 4.3: Nội dung dạy học trình độ TV cơ bản .............................................. 127
Bảng 4.4: Nội dung dạy học trình độ TV nâng cao .......................................... 127
Bảng 4.5: Mục tiêu và phƣơng pháp dạy học hai nhóm TN và ĐC.................. 129
Bảng 4.6: Bảng phân bố câu hỏi trong hai bài kiểm tra đánh giá NL từ ngữ TV
của HV HQ........................................................................................ 130
Bảng 4.7: Khung đánh giá NL từ ngữ TV của HV nƣớc ngoài ........................ 133
Bảng 4.8: Bảng số lƣợng HV trả lời các câu hỏi đánh giá về thái độ ............... 136
Bảng 4.9: Bảng tỉ lệ HV trả lời các câu hỏi đánh giá về thái độ....................... 136
Bảng 4.10: Thống kê kết quả Bài kiểm tra số 1 (đợt 1) .................................... 138
Bảng 4.11: Thống kê kết quả Bài kiểm tra số 1 (đợt 2) .................................... 138
Bảng 4.12: Thống kê kết quả Bài kiểm tra số 2 (đợt 1) .................................... 139
Bảng 4.13: Thống kê kết quả Bài kiểm tra số 2 (đợt 2) .................................... 139
Bảng 4.14: Bảng so sánh kết quả đánh giá NL từ ngữ TV của nhóm TN và ĐC
sau TN ............................................................................................... 140
Bảng 4.15: Bảng so sánh kết quả đánh giá NL từ ngữ TV của nhóm TN trƣớc và
sau TN ............................................................................................... 145

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tỉ trọng mức nhận thức của các dạng bài tập từ vựng........................ 43
trong hai bộ giáo trình ......................................................................................... 43
Hình 2.2: Các mức độ năng lực từ ngữ của học viên Hàn Quốc ........................ 50
trƣớc thực nghiệm ............................................................................................... 50
Hình 4.1: Tỉ lệ HV trả lời các câu hỏi đánh giá về thái độ ............................... 137
Hình 4.2: Các mức độ NL từ ngữ của HV HQ nhóm TN và ĐC sau TN ......... 140
Hình 4.3: Các mức độ NL từ ngữ của nhóm TN trƣớc và sau TN ................... 145

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cách phân loại các chiến lƣợc học ngôn ngữ của Oxford (1990) ..... 15
Sơ đồ 2.1: Cấu trúc của NL từ ngữ ..................................................................... 30
Sơ đồ 3.1: Bản đồ tƣ duy “mặt” .......................................................................... 57
Sơ đồ 3.2: Bản đồ tƣ duy “ăn uống” ................................................................... 59
Sơ đồ 3.3: Bản đồ tƣ duy “bộ phận cơ thể ngƣời” .............................................. 61
Sơ đồ 3.4: Bản đồ tƣ duy “nói” ........................................................................... 61
Sơ đồ 3.5: Bản đồ tƣ duy “da” ............................................................................ 62
Sơ đồ 3.6: Bản đồ tƣ duy “ngƣời”....................................................................... 63
Sơ đồ 3.7: Bản đồ tƣ duy “môi trƣờng” .............................................................. 66
Sơ đồ 3.8: Bản đồ tƣ duy “Giao thông ở Hà Nội” .............................................. 66
Sơ đồ 3.9: Mô hình tri nhận của thành ngữ có từ chỉ “động vật” ....................... 71
Sơ đồ 3.10: Hệ thống bài tập phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học viên
Hàn Quốc ............................................................................................ 84
Sơ đồ 3.11: Hệ thống bài tập phát triển năng lực nhận biết và hiểu nghĩa của từ......... 85
Sơ đồ 3.12: Con đƣờng đi từ hình ảnh đến từ trong tƣ duy ngƣời học tiếng Việt ........ 86
Sơ đồ 3.13: Mô hình tri nhận các từ chỉ bộ phận cơ thể ngƣời trong tiếng Việt 89
Sơ đồ 3.14: Con đƣờng đi từ từ đến hình ảnh trong tƣ duy ngƣời học tiếng Việt ........ 89
Sơ đồ 3.15: Hệ thống bài tập phát triển năng lực mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ...108
Sơ đồ 3.16: Hệ thống bài tập phát triển năng lực tích cực hoá vốn từ trong giao
tiếp ..................................................................................................... 108

viii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Năng lực từ ngữ là thành tố quan trọng của năng lực ngôn ngữ, giữ vai trò
quyết định đối với khả năng giao tiếp của mỗi người
NL từ ngữ là một thành tố của NL ngôn ngữ, đƣợc các nhà giáo dục học xếp
vào loại NL công cụ vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp phƣơng tiện để
ngƣời học có thể đạt đƣợc các NL khác một cách hiệu quả. Đối với ngƣời học và giao
tiếp bằng ngoại ngữ hoặc ngôn ngữ thứ hai, NL từ ngữ có ý nghĩa tạo tiền đề cho việc
phát triển các loại NL khác, cũng là một trong những thƣớc đo trình độ phát triển NL
ngôn ngữ, NL giao tiếp của ngƣời học.
Trong quá trình dạy và học một ngôn ngữ, việc cung cấp và thực hành từ vựng
đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó thƣờng đƣợc tiến hành ở ngay bài học đầu tiên và
hầu nhƣ quyết định đối với quá trình hiểu và giao tiếp của ngƣời học. Có lẽ vì thế mà
Swan và Walte trong “A course of English” (1948) đã khẳng định: “Thụ đắc từ là một
nhiệm vụ quan trọng nhất và to lớn nhất đối với người học một ngôn ngữ…” [dt 31, 44].
Nhƣ vậy, học từ, mở rộng vốn từ và phát triển từ vựng là việc quan trọng và
không ngừng nghỉ của ngƣời học ngoại ngữ. Giảng dạy từ vựng không chỉ là nhằm
mục đích tự thân của nó mà còn là dạy một phƣơng tiện phục vụ cho tất cả các dạng
giao tiếp của ngƣời học. Đối với việc giảng dạy TV, đặc biệt là dạy TV nhƣ một ngoại
ngữ hoặc ngôn ngữ thứ hai, từ vựng trở thành một chiếc chìa khoá quan trọng để mở
cánh cửa giúp ngƣời học đi vào thế giới ngôn ngữ và văn hoá VN. Trong Thông tƣ ban
hành về “Khung NL TV dành cho ngƣời nƣớc ngoài” số 17/2015/TT-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2015 có quy định cụ thể về tiêu chí ngôn
ngữ chung, vốn từ vựng và khả năng kiểm soát từ vựng của 6 bậc sử dụng ngôn ngữ
đủ thấy tầm quan trọng của NL từ ngữ đối với ngƣời học TV nhƣ một ngoại ngữ.
1.2. Ngôn ngữ học tri nhận có khả năng giúp người học ngoại ngữ phát triển năng
lực ngôn ngữ, năng lực từ ngữ
Mối quan hệ mật thiết của bộ ba ngôn ngữ - tƣ duy - văn hoá là một sự thật hiển
nhiên đƣợc các nhà ngôn ngữ học trên thế giới (nhƣ W. Humboldt, F. de Saussure, F.
Boas, E. Sapir và B. Whorf…) và các nhà Việt ngữ học (nhƣ Lí Toàn Thắng, Trần Văn
Cơ, Nguyễn Lai, Cao Xuân Hạo, Đào Thản, Nguyễn Đức Tồn …) từ lâu đã thừa nhận.
Dựa trên nền tảng là mối quan hệ giữa ngôn ngữ với văn hoá và tƣ duy dân tộc,
NNHTN đề xƣớng một phƣơng pháp nghiên cứu ngôn ngữ “trên cơ sở kinh nghiệm và
sự cảm thụ của con người về thế giới khách quan cũng như cái cách thức mà con
người tri giác và ý niệm hoá các sự vật và sự tình của thế giới khách quan đó” [73,
16]; và xây dựng một hệ thống khái niệm lí thuyết mới mẻ, đột phá nhƣ “ẩn dụ ý
niệm” (conceptual metaphor), “điển mẫu” (prototype), “không gian tinh thần” (mental
space)… NNHTN không dừng lại ở góc độ lí thuyết mà còn mở ra nhiều hƣớng ứng
dụng hứa hẹn nhiều triển vọng trong nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ. Trên thế giới,

1


NNHTN đã đƣợc ứng dụng vào việc dạy học ngôn ngữ và ngoại ngữ rất hiệu quả, đặc
biệt chú trọng góp phần phát triển NL ngôn ngữ của ngƣời học đi đôi với NL tƣ duy.
Đối với việc dạy học từ vựng, vận dụng lí thuyết của NNHTN vào việc giảng dạy từ
vựng TV cho ngƣời nƣớc ngoài giúp chúng ta vừa có một cơ sở văn hoá vững chắc
trong việc lí giải nhiều hiện tƣợng từ ngữ cho ngƣời học, vừa đi đúng mục tiêu gắn
liền việc học ngôn ngữ của một dân tộc với văn hoá giao tiếp của dân tộc đó. Từ đó, có
thể góp phần phát triển NL từ ngữ cho ngƣời nƣớc ngoài học TV phù hợp với đặc
trƣng của từng cá nhân và đặc trƣng của ngôn ngữ, văn hoá nguồn và đích.
1.3. Thực tế giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ hiện nay chưa tận dụng được lợi
thế của Ngôn ngữ học tri nhận trong việc phát triển năng lực từ ngữ của người học.
Trong thời gian gần đây, việc giảng dạy TV nhƣ một ngoại ngữ đang thu đƣợc nhiều
kết quả tích cực. Tuy nhiên, dù đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới cả về giáo trình và
phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng chú ý nhiều hơn đến vấn đề ngữ dụng, giao tiếp nhƣng
có thể thấy, vẫn còn tồn tại hiện tƣợng dạy TV theo truyền thống của ngôn ngữ học cấu
trúc, tức là dạy ngôn ngữ trong trạng thái tĩnh với những ý nghĩa và cấu trúc khô cứng. Ví
dụ: dạy từ vựng thì mới dừng lại ở ý nghĩa của từ trong từ điển mà ít gắn liền từ với bối
cảnh văn hoá và hoàn cảnh giao tiếp; dạy cấu trúc ngữ pháp thì phần lớn là những cấu trúc
đƣợc sử dụng trong sách vở mà không gần gũi, thiết thực và cập nhật. Việc ứng dụng lí
thuyết của ngôn ngữ học cơ bản nói chung và NNHTN nói riêng vào giảng dạy TV nhƣ một
ngoại ngữ hiện nay còn chƣa thực sự phổ biến. Bức tranh giảng dạy Việt ngữ cho ngƣời
nƣớc ngoài nhìn chung còn chƣa đƣợc soi chiếu bởi ánh sáng của lí thuyết ngôn ngữ, đặc
biệt là NNHTN. Riêng đối với việc dạy học từ vựng, có thể nhận thấy, nhiều lợi thế của
NNHTN trong việc phát triển NL từ ngữ cho ngƣời học chƣa đƣợc phát huy trong thực tiễn
dạy học TV cho ngƣời nƣớc ngoài ở VN hiện nay.
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực từ ngữ tiếng
Việt cho học viên Hàn Quốc theo hƣớng vận dụng Ngôn ngữ học tri nhận”. Đây
cũng có thể coi là một cuộc thử nghiệm nhằm góp phần thúc đẩy quá trình ứng dụng lí
thuyết của NNHTN vào thực tiễn giảng dạy TV hiện nay, hƣớng đến mục tiêu cuối cùng
là nâng cao hiệu quả của việc dạy và học TV, góp phần vào công cuộc phát triển vốn
ngôn ngữ và văn hoá dân tộc trong thời kì hội nhập.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là việc phát triển NL từ ngữ TV cho HV HQ
theo hƣớng vận dụng NNHTN, bao gồm việc đề xuất các biện pháp dạy học từ ngữ TV
và xây dựng hệ thống BT nhằm phát triển NL từ ngữ TV cho HV HQ.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- NNHTN có phạm vi ứng dụng rất rộng trong việc dạy học ngôn ngữ nhƣng
chúng tôi chỉ lựa chọn phạm vi ứng dụng là việc dạy học từ vựng TV nhƣ một ngoại
ngữ và nghiên cứu cách dùng nó để phát triển NL từ ngữ của ngƣời học.

2


- Chúng tôi chỉ lựa chọn đối tƣợng khảo sát và thực nghiệm là học viên Hàn Quốc
đang học TV nhƣ một ngoại ngữ ở VN vì họ có số lƣợng đông đảo hơn hẳn HV đến từ các
quốc gia khác. Đồng thời, HV HQ vừa có nhiều điểm tƣơng đồng với HV các nƣớc khác
vừa có nét đặc trƣng của ngƣời HQ, là cơ sở để đề xuất những BP dùng chung cho HV
nƣớc ngoài và những BP dạy học từ vựng đặc thù dùng riêng cho HV HQ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án đƣợc thực hiện với mục đích là: nghiên cứu để vận dụng một số thành
tựu của NNHTN vào phát triển NL từ ngữ TV của HV HQ, nhằm nâng cao NL từ ngữ
nói riêng, NL sử dụng TV nói chung của HV HQ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận án có một số nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tìm hiểu tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề
tài trên thế giới và ở VN.
Thứ hai, khảo sát thực trạng tài liệu dạy học và việc dạy học từ vựng TV cho
HV HQ, thực trạng NL từ ngữ của HV HQ ở một số cơ sở đào tạo TV hiện nay.
Thứ ba, đề xuất một số BP dạy học điển hình theo hƣớng vận dụng NNHTN
vào dạy học một số nhóm từ ngữ TV cho HV HQ. Ngoài ra, luận án còn gợi ý quy
trình xây dựng một hệ thống BT nhằm phát triển tốt nhất NL từ ngữ cho HV HQ.
Thứ tƣ, tiến hành TN sƣ phạm để kiểm tra, phân tích, qua đó đánh giá tính hiệu
quả và độ khả thi của các BP dạy học và hệ thống BT mà luận án đề xuất..
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu chính đƣợc sử dụng trong quá trình triển khai
luận án là:
4.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: PP này đƣợc sử dụng để nghiên cứu
cơ sở lí luận của đề tài, cụ thể bao gồm các bƣớc: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
các vấn đề lí thuyết tiêu biểu ở VN và trên thế giới về NNHTN, NL từ ngữ và dạy học
theo hƣớng phát triển NL.
4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Phƣơng pháp này đƣợc dùng để đánh
giá thực trạng dạy và học từ vựng TV của HV HQ hiện nay. Cách thức chủ yếu là:
quan sát; phát các phiếu điều tra dành cho GV và HV, phiếu khảo sát NL từ ngữ của
HV HQ; trực tiếp dự giờ những tiết dạy học về từ vựng cho HV HQ; phát bài kiểm tra
đánh giá NL từ ngữ TV của HV nhóm TN và ĐC…
4.3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng trong
việc: phỏng vấn trực tiếp GV và HV để điều tra thực tiễn dạy học; phỏng vấn và trao
đổi với GV trong và sau TN về các BP dạy học và hệ thống BT đƣợc đƣa vào bài học;
phỏng vấn HV về thái độ và hứng thú của các em khi học các bài học về một số nhóm
từ ngữ TV theo các BP và hệ thống BT mà luận án đề xuất…

3


4.4. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này khi triển
khai nhiều nội dung của luận án, đặc biệt là: so sánh, đối chiếu để tìm ra điểm tƣơng
đồng và khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa của hai nƣớc Việt Nam – Hàn Quốc, về đặc
điểm tri nhận, mô hình tri nhận của hai dân tộc…; so sánh, đối chiếu kết quả của hai
nhóm Thực nghiệm và Đối chứng hay kết quả của chính nhóm Thực nghiệm trƣớc và
sau thực nghiệm…
4.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phƣơng pháp này nhằm kiểm tra tính đúng
đắn và tính khả thi của các BP dạy học và hệ thống BT mà luận án đề xuất. Quy trình
TN bao gồm: TN triển khai, TN đối chứng và kiểm tra đánh giá. Cụ thể là chúng tôi
chọn một số cơ sở đào tạo TV có số lƣợng HV HQ đông đảo để tiến hành TN việc dạy
học một số nhóm từ ngữ TV theo những đề xuất của luận án. TN đối chứng để kiểm
tra giả thuyết khoa học của đề tài. Sau đó, chúng tôi đối chiếu kết quả bài kiểm tra và
phiếu đánh giá thái độ học tập của nhóm TN và nhóm ĐC. Từ đó, đƣa ra những kết
luận sƣ phạm về việc tổ chức dạy học phần từ ngữ TV theo quan điểm của NNHTN.
4.6. Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này sau khi thu
thập phiếu điều tra GV và HV, phiếu khảo sát NL từ ngữ của HV trƣớc TN, bài kiểm tra
đánh giá NL từ ngữ của HV sau TN, phiếu đánh giá thái độ của HV. Phƣơng pháp thống kê
giáo dục học đƣợc sử dụng để xử lí số liệu trƣớc và sau giai đoạn TN sƣ phạm của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Mặc dù NNHTN có lợi thế rất lớn trong việc phát triển năng lực từ ngữ cho
ngƣời học ngoại ngữ nhƣng thực tế vận dụng NNHTN vào việc dạy học từ vựng TV cho
HV HQ ở VN hiện nay chƣa thực sự phổ biến. Nếu HV HQ đƣợc học từ ngữ TV bằng
các phƣơng pháp và BP dạy học tích cực theo hƣớng vận dụng NNHTN, kết hợp với
việc luyện tập bằng một hệ thống BT phát triển NL từ ngữ mà luận án đề xuất thì năng
lực từ ngữ TV nói riêng và năng lực giao tiếp bằng TV nói chung của họ sẽ đƣợc nâng
cao một cách rõ rệt.
6. Dự kiến đóng góp của luận án
6.1. Về mặt lí luận
Kết quả của luận án dự kiến sẽ đóng góp vào việc kiểm chứng tính đúng đắn và
khả năng ứng dụng của NNHTN, đặc biệt là Ngữ nghĩa học tri nhận trong nghiên cứu
và giảng dạy ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ ở Việt Nam hiện nay.
Luận án đƣợc triển khai hi vọng sẽ bổ sung thêm một số biện pháp hiệu quả vào
hệ thống các biện pháp dạy học từ ngữ cho HV HQ học TV nhƣ một ngoại ngữ.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ đƣợc ứng dụng trực tiếp vào việc nghiên cứu và giảng
dạy từ vựng TV cho HV HQ: những định hƣớng về mặt nội dung sẽ đóng góp vào việc
xây dựng chƣơng trình, biên soạn giáo trình TV cho HV HQ; những định hƣớng về
mặt phƣơng pháp sẽ góp phần hoàn thiện kĩ năng của ngƣời dạy và ngƣời học, qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả của việc thụ đắc TV.

4


7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, phần Nội dung
chính của luận án gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trong chƣơng này, chúng tôi trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế
giới và ở VN về các vấn đề: Thứ nhất, lịch sử nghiên cứu về việc ứng dụng NNHTN
vào giảng dạy ngôn ngữ nói chung, dạy học TV cho ngƣời nƣớc ngoài nói riêng. Thứ
hai, lịch sử nghiên cứu về về NL từ ngữ và phát triển NL từ ngữ cho ngƣời học.
Chƣơng 2: Cơ sở khoa học của việc phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học
viên Hàn Quốc theo hƣớng vận dụng NNHTN
Luận án nghiên cứu một số vấn đề lí luận nhƣ: vấn đề từ ngữ và phát triển NL
từ ngữ dƣới góc nhìn NNHTN; đặc trƣng ngôn ngữ và văn hoá HQ và khả năng vận
dụng NNHTN vào việc dạy TV cho HV HQ. Đồng thời, luận án cũng nghiên cứu thực
trạng việc cung cấp vốn từ và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong các sách giáo
trình dạy TV cho ngƣời nƣớc ngoài hiện nay; thực trạng việc sử dụng các phƣơng
pháp dạy học từ ngữ TV cho ngƣời nƣớc ngoài của GV và thực tiễn NL từ ngữ TV của
HV HQ tại một số cơ sở đào tạo TV ở VN hiện nay.
Chƣơng 3: Tổ chức phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học viên Hàn Quốc
theo hƣớng vận dụng NNHTN
Ở chƣơng này, chúng tôi xuất phát từ một số nguyên tắc vận dụng NNHTN vào
phát triển NL từ ngữ TV cho HV HQ để đƣa ra một số biện pháp dạy học và hệ thống
BT nhằm phát triển NL từ ngữ TV cho họ theo hƣớng ứng dụng NNHTN. Các biện
pháp dạy học bao gồm 3 BP chính: BP sử dụng bản đồ tƣ duy, BP sử dụng mô hình tri
nhận, BP sử dụng ngữ cảnh tình huống và khung tri thức nền của ngƣời học. Hệ thống
BT bao gồm 3 nhóm lớn: BT phát triển NL nhận biết và hiểu nghĩa của từ ngữ; BT
phát triển NL mở rộng và hệ thống hoá vốn từ; BT phát triển NL tích cực hoá vốn từ
trong giao tiếp.
Chƣơng 4: Thực nghiệm sƣ phạm
Chƣơng 4 của luận án đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các BP dạy học và
hệ thống BT đƣợc đề xuất ở Chƣơng 3 bằng TN sƣ phạm trong thực tiễn dạy học một
số nhóm từ ngữ TV ở hai trình độ cơ bản và nâng cao.

5


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài của chúng tôi quan tâm đến đối tƣợng nghiên cứu là các giải pháp
nhằm phát triển NL từ ngữ TV cho HV HQ theo hƣớng vận dụng NNHTN. Với
đối tƣợng nghiên cứu nhƣ trên, chúng tôi sẽ trình bày dƣới đây những vấn đề có
liên quan mật thiết đến đề tài đã đƣợc thực hiện nghiên cứu trong và ngoài nƣớc,
đồng thời đánh giá tổng quát sơ bộ về hƣớng nghiên cứu của đề tài.
1.1. Những nghiên cứu về việc ứng dụng Ngôn ngữ học tri nhận vào dạy học
ngôn ngữ nói chung, dạy học tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài nói riêng
1.1.1. Trên thế giới
a. Những nghiên cứu về Ngôn ngữ học tri nhận
NNHTN đƣợc nhen nhóm hình thành vào cuối những năm 1950 của thế kỉ
XX và chính thức ra đời vào năm 1989 với sự kiện Hiệp hội Ngôn ngữ học tri
nhận Quốc tế đƣợc thành lập tại Hội nghị Duisburgn (Đức) và đến năm 1990,
Tạp chí Ngôn ngữ học tri nhận phát hành số đầu tiên.
Trên thế giới, những tác phẩm đã đặt nền tảng vững chắc cho NNHTN phải kể
đến là: Metaphor: we live by của G. Lakoff và M. Johnson (1980); The Body in the
Mind: The Bodily Basis of Meaning, Imagination and Reason của M. Johnson (1987);
Women, fire, and dangerous things của G. Lakoff, Chicago-London (1987);
Foundation of Cognitive Grammar của R.W. Langacker (1987)…
Hiện nay, NNHTN thế giới phát triển theo hai hƣớng nghiên cứu chính:
Hƣớng đi thứ nhất là: Ngữ nghĩa học tri nhận, với các tác giả tiêu biểu:
Lakoff, Johnson, Rosch, Fillmore, Fauconnier, Turner… nghiên cứu về một số
nội dung chính nhƣ: cấu trúc nghĩa và cấu trúc ý niệm; ý niệm hoá, ẩn dụ và hoán
dụ ý niệm; phạm trù và phạm trù hoá, lí thuyết điển mẫu và cấp bậc cơ sở; ý
nghĩa của từ và sự đa nghĩa…
Hƣớng đi thứ hai là: Ngữ pháp học tri nhận, với các tên tuổi: Talmy,
Langacker, Goldberg… nghiên cứu các hiện tƣợng chính nhƣ: sự phân chia từ
loại, các kết cấu ngữ pháp (từ, ngữ, cú, câu), các phạm trù ngữ pháp (thời, thể,
thức, dạng), các biểu thức thành ngữ…
Trong hai hƣớng nghiên cứu này, chúng tôi tập trung tìm hiểu hƣớng thứ
nhất: Ngữ nghĩa học tri nhận, bởi vì “sự nghiên cứu ngữ nghĩa học vẫn phong
phú và đa dạng hơn” [76, 171], đồng thời nó cũng phù hợp với hƣớng đi chính
của luận án.
b. Những nghiên cứu về việc ứng dụng Ngôn ngữ học tri nhận vào dạy học ngôn
ngữ và ngoại ngữ
Trong khoảng 30 năm kể từ khi ra đời đến nay, NNHTN đã phát triển
mạnh, xác lập khuynh hƣớng nghiên cứu tƣơng đối rõ rệt, đánh dấu sự thay đổi

6


cả về triết lí lẫn phƣơng pháp luận khoa học, đồng thời mở ra nhiều hƣớng ứng
dụng khả thi và hiệu quả, đặc biệt là trong giảng dạy ngoại ngữ và trong nghiên
cứu trí tuệ nhân tạo. NNHTN và những khả năng ứng dụng của nó đã đƣợc quan
tâm rộng khắp Âu - Mĩ và lan sang châu Á, với những công trình nghiên cứu của
Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…
Ở châu Âu, châu Mĩ, trong khoảng 10 năm trở lại đây, nhiều tác giả đã
khẳng định mối quan hệ rõ ràng, dễ thấy của NNHTN và việc thụ đắc ngôn ngữ
thứ hai, đồng thời đề xuất những cách tiếp cận theo hƣớng tri nhận đối với việc
giảng dạy ngoại ngữ, tiêu biểu là các công trình nhƣ: M. Archard & S. Niemeier
(2004) [101]; P. Robinson & N.C. Ellis (2008) [141]; J. Littemore (2009) [132];
De Knop et al (2010) [112]… Nhìn lại một thập niên nghiên cứu áp dụng
NNHTN vào giảng dạy ngoại ngữ nói chung trên thế giới, có thể khái quát lại
một số luận điểm quan trọng về khả năng ứng dụng của NNHTN vào giảng dạy
ngoại ngữ mà các tác giả trên thế giới đã đƣa ra nhƣ: NNHTN có ba quan niệm
cơ bản và làm sáng rõ năm quá trình liên quan đến cơ chế đúc rút ra tri thức ngôn
ngữ từ việc sử dụng ngôn ngữ. Đó là: quá trình lí giải, quá trình xác lập các phạm
trù, quá trình xác định kết cấu ngôn ngữ, tƣ duy ẩn dụ và hoán dụ [61, 18]. Ngoài
ra, các tác giả cũng đã thống nhất về những gợi ý của việc ứng dụng NNHTN
vào giảng dạy ngoại ngữ tập trung vào hai nội dung: dạy cái gì (what to teach) và
dạy như thế nào (how to teach) [112]. Ba hƣớng ứng dụng NNHTN vào giảng
dạy ngoại ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thử nghiệm trong
khoảng 10 năm gần đây theo một tổng kết của Boers (2013) là:
Thứ nhất, dạy ngoại ngữ cần làm nổi bật và giúp ngƣời học ghi nhớ các
cách dùng và nghĩa chuyển của các từ đa nghĩa thông qua việc xác lập các liên
kết giữa các nghĩa và cách dùng cơ bản của từ.
Thứ hai, dạy các thành ngữ và các động từ nhiều chữ bằng cách chỉ ra
những thành ngữ và động từ nhiều chữ này có thể cụ thể hoá những ẩn dụ ý niệm.
Thứ ba, dạy ngoại ngữ thông qua việc yêu cầu ngƣời học sắp xếp các diễn
đạt biểu trƣng theo các tiêu đề ẩn dụ ý niệm hoặc yêu cầu họ xác định miền
nguồn của các diễn đạt biểu trƣng cụ thể. [dt 61, 20]
Những gợi ý của NNHTN đối với giảng dạy ngoại ngữ đã nhanh chóng
đƣợc áp dụng trong các nghiên cứu thử nghiệm trong hơn 10 năm qua. Chúng ta
có thể tham khảo bảng thống kê một số công trình nghiên cứu ứng dụng NNHTN
vào dạy học ngoại ngữ theo hƣớng thực nghiệm (trong Phụ lục 1).
Nhìn vào bảng ở Phụ lục 1, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy: hầu nhƣ tất
cả các nghiên cứu đều áp dụng NNHTN vào dạy tiếng Anh nhƣ một ngoại ngữ, trừ
nghiên cứu của Lam (2009) áp dụng phƣơng pháp tri nhận để dạy giới từ trong tiếng
Tây Ban Nha; nội dung giảng dạy phần lớn rơi vào ẩn dụ, thành ngữ, cụm động từ,

7


động từ khuyết thiếu, giới từ; kết quả bƣớc đầu cho thấy, so với phƣơng pháp giảng
dạy truyền thống, phƣơng pháp tri nhận ngôn ngữ tỏ ra có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về việc áp dụng các phƣơng pháp giảng dạy
ngoại ngữ theo hƣớng tri nhận của các tác giả trên thế giới đa phần “đều là
những nghiên cứu thử nghiệm có số lượng khách thể nhỏ và các nội dung ngôn
ngữ được dạy thử nghiệm còn ít (chủ yếu là thành ngữ, ẩn dụ và giới từ), và đa
số tập trung vào tiếng Anh như một ngoại ngữ” [61, 22]. Vì thế, cần có nhiều
nghiên cứu áp dụng NNHTN vào giảng dạy ngoại ngữ đối với nhiều ngôn ngữ
hơn và với những nội dung ngôn ngữ phong phú hơn cho những nhóm khách thể
lớn hơn để từ đó có thể đƣa ra những phƣơng pháp giảng dạy ngoại ngữ có hiệu
lực hơn.
Ở Trung Quốc, từ cuối thế kỉ trƣớc, nhiều nhà ngôn ngữ học đã quan tâm
đến NNHTN. Họ không chỉ dừng lại ở bình diện lí thuyết mà chú ý tới ứng dụng
của NNHTN trong giảng dạy ngoại ngữ và giảng dạy tiếng Hán. NNHTN đã thúc
đẩy sự ra đời của ngành Từ vựng học tri nhận tiếng Hán. Đặc biệt phải kể đến
cuốn Dẫn luận ngôn ngữ học tri nhận của Triệu Diễm Phƣơng (1999). Cuốn sách
không chỉ giới thiệu một cách tổng quát các thành tựu của NNHTN mà còn chỉ ra
những ứng dụng của nó đối với việc nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ nói chung
và tiếng Hán nói riêng dƣới góc độ tri nhận. Tác giả đã khẳng định: “Ảnh hưởng
của NNHTN đối với việc giảng dạy có thể không mang tính cách mạng, nhưng có
thể khẳng định được giá trị của nó đối với việc giảng dạy ngôn ngữ, đặc biệt là
giảng dạy ngoại ngữ” [67, 286].
Còn trong công trình Dẫn luận Giáo dục học Hán ngữ đối ngoại, tác giả
Lƣu Huýnh (2000) có liệt kê hệ thống các phƣơng pháp giảng dạy ngôn ngữ thứ
hai, trong đó có đề cập đến phương pháp tri nhận. Trong sự so sánh phƣơng pháp
tri nhận với phƣơng pháp nghe nói cổ điển, tác giả rút ra đặc trƣng nổi bật của
phƣơng pháp này là: “Phương pháp tri nhận chủ trương phát huy trí tuệ của
người học trong dạy học ngôn ngữ thứ hai, không chỉ thông qua học tập tri thức
về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có ý thức, hiểu biết, phát hiện, nắm được quy tắc
của ngôn ngữ, mà còn có thể nghe, nói, đọc, viết toàn diện và có tính sáng tạo
trong ngôn ngữ ứng dụng” [149, 256]. Đồng thời, tác giả cũng khái quát đƣợc 6
đặc điểm của phƣơng pháp tri nhận là:
(1) Triệt để phát huy tác dụng của trí tuệ người học trong quá trình dạy học,
nhấn mạnh thông qua hoạt động quan sát, trí nhớ, tư duy tưởng tượng...
(2) Nhấn mạnh trên cơ sở hiểu biết, nắm được quy tắc ngữ pháp, tiến hành
nhiều luyện tập có ý nghĩa, khuyến khích nguyên tắc dạy học theo phương pháp
diễn dịch.
(3) Lấy học sinh làm trung tâm, chú trọng bồi dưỡng niềm tin học tập mạnh
và hứng thú học tập cao.

8


(4) Nghe, nói, đọc, viết tiến hành đồng thời, coi trọng cả khẩu ngữ và ngôn
ngữ sách vở.
(5) Sử dụng tiếng mẹ đẻ của người học phải thích đáng, đặc biệt là tiến
hành so sánh tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ đích, có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ giải thích
những hiện tượng ngôn ngữ trừu tượng làm cho việc học tập ngôn ngữ đích hiệu
quả hơn, nhưng phản đối sử dụng tiếng mẹ đẻ quá nhiều.
(6) Nhìn nhận chính xác những lỗi của người học, trong quá trình học tập
không tránh khỏi được những sai lầm, phải phân tích về lỗi sai, sử dụng những
phương pháp ứng xử khác nhau. [149, 256-257]
Tuy nhiên, do đặc thù của một công trình dẫn luận về phƣơng pháp dạy
học nên tác giả mới chỉ đƣa ra các vấn đề lí thuyết mà chƣa mô tả thực tiễn quá
trình ứng dụng phƣơng pháp tri nhận vào giảng dạy ngoại ngữ nhƣ thế nào.
Nhƣ vậy, song song với hai hƣớng nghiên cứu chính về lí thuyết của
NNHTN thì thế giới cũng bắt đầu chú ý đến khả năng ứng dụng của NNHTN vào
lĩnh vực giảng dạy ngôn ngữ, đặc biệt là ngoại ngữ. Đây đƣợc coi là nền tảng
quan trọng cho hƣớng nghiên cứu của chúng tôi.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việc dịch và giới thiệu lí thuyết NNHTN vào VN thực sự đƣợc chú ý
trong khoảng hơn mƣời năm gần đây. Tiêu biểu phải ghi nhận công lao của các
tác giả sau: Lí Toàn Thắng (2005) với Ngôn ngữ học tri nhận - Từ lí thuyết đại
cương đến thực tiễn tiếng Việt, Trần Văn Cơ với Ngôn ngữ học tri nhận (ghi
chép và suy nghĩ) (2006) và Khảo luận về ẩn dụ tri nhận (2007), … Có thể nói,
đây là ba nghiên cứu chính thức xây dựng cơ sở cho NNHTN ở VN. Ngoài ra,
còn phải kể đến các tác giả Lê Quang Thiêm (2006), Diệp Quang Ban (2008),
Nguyễn Lai (2010), Nguyễn Thiện Giáp (2012), Đỗ Việt Hùng (2013)… cũng có
những nghiên cứu liên quan đến lí thuyết NNHTN. Trên các tạp chí chuyên
ngành Ngôn ngữ cũng có nhiều bài viết về NNHTN, đặc biệt là về ẩn dụ ý niệm.
Nhiều đề tài luận án Tiến sĩ cũng đi theo hƣớng này: Phan Thế Hƣng (2010), Lê
Thị Kiều Vân (2011), Nguyễn Ngọc Vũ (2012), Ly Lan (2012), Trần Bá Tiến
(2013), Vi Trƣờng Phúc (2013), Nguyễn Thị Bích Hợp (2016)… Các lĩnh vực
đƣợc quan tâm nhiều nhất là: cách thức tri nhận và định vị không gian, thời gian;
các ẩn dụ ý niệm cảm xúc, tình cảm, bộ phận cơ thể ngƣời… Phạm vi khảo sát
tập trung chủ yếu trong một phạm trù cụ thể trong bộ phận thành ngữ, hoặc trong
một vài sáng tác văn học nổi bật, hay trong một lĩnh vực hành chức nào đó…
Về tổng quan, các tác giả Việt đang bị thu hút mạnh hơn bởi hƣớng nghiên
cứu ngữ nghĩa học tri nhận; ngữ pháp học tri nhận mới đƣợc một vài công trình quan
tâm đến. Tuy nhiên, chúng tôi đặc biệt chú ý đến tình hình ứng dụng NNHTN vào
việc giảng dạy TV. Mảnh đất này dƣờng nhƣ vẫn còn trống trải, chƣa có nhiều ngƣời
khai thác. Một trong những tác giả đầu tiên nhận ra triển vọng của hƣớng đi này và có

9


những bài viết đặt nền móng cho việc ứng dụng NNHTN vào giảng dạy TV nhƣ một
ngoại ngữ là Lí Toàn Thắng. Không chỉ có công đầu trong việc dịch và giới thiệu
những vấn đề lí luận của NNHTN ở VN, tác giả còn mở ra một hƣớng nghiên cứu
ứng dụng bằng hàng loạt các bài viết trong: Lí Toàn Thắng (2005) [73], (2012) [75],
(2015) [76], Lí Toàn Thắng, Ly Lan (2012) [74]… Các bài viết này đều có chung một
cách nhìn nhận của tác giả: “Theo quan niệm của NNHTN, chúng ta không thể dạy
một ngoại ngữ nào đó (chẳng hạn như TV) mà lại không chú ý đến văn hoá và tư
duy/nhận thức của HV người bản ngữ” [75, 122]. Tác giả rút ra một kết luận hiển
nhiên mà lại rất quan trọng, trở thành mấu chốt trong việc dạy ngoại ngữ, đó là: “Nói
một cách khác, có sự khác nhau trong cái cách thức mà chúng ta nhìn và nghĩ về thế
giới chung quanh, tức là khác nhau về cái được gọi là “cách nhìn thế giới” (world
view), được phản ánh trong ngữ nghĩa (semantics) của bản ngữ L1 và ngoại ngữ L2”
[75, 122]. Và mục đích cuối cùng, mục đích chính yếu của việc học TV nhƣ một
ngoại ngữ là sinh viên nƣớc ngoài “cần phải cố gắng nhận ra được, thông hiểu được
cái “cách nhìn thế giới” đặc thù của người Việt được thể hiện ra trong TV” [75, 123].
Những bài viết của tác giả Lí Toàn Thắng đã cung cấp những luận điểm
rất quan trọng, tạo nền tảng cho hƣớng nghiên cứu ứng dụng NNHTN vào giảng
dạy TV nhƣ một ngoại ngữ. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, hầu hết các bài viết này
mới chỉ mang tính chất gợi mở hoặc thử nghiệm áp dụng với những nghiên cứu
trƣờng hợp (một trƣờng từ vựng, một nhóm đối tƣợng ngƣời học đến từ một quốc
gia). Vẫn cần có một công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện hơn về những
hƣớng ứng dụng NNHTN vào việc dạy học TV nhƣ một ngoại ngữ.
Bên cạnh những bài tạp chí có tính chất gợi mở, nhiều đề tài luận văn,
luận án cũng đi theo hƣớng này. Nhƣng phần lớn các đề tài tập trung nghiên cứu
về ngữ nghĩa học tri nhận với các vấn đề nổi bật nhƣ: ẩn dụ ý niệm, đặc trƣng
văn hoá dân tộc của tƣ duy và ngôn ngữ, các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ (TV
và các ngoại ngữ)… mà rất ít, thậm chí có thể khẳng định là chƣa có công trình
nào đi theo hƣớng nghiên cứu ứng dụng lí thuyết của NNHTN vào việc giảng
dạy TV, đặc biệt là dạy TV nhƣ một ngoại ngữ. Có chăng, vấn đề này mới chỉ
xuất hiện ở quy mô nhỏ, chủ yếu nằm ở chƣơng ứng dụng của một số luận án mà
chƣa có trong một chuyên khảo nào. Ví dụ có thể kể đến Luận án Tiến sĩ của
Trần Bá Tiến (2013): Nghiên cứu thành ngữ biểu thị tâm lí tình cảm trong tiếng
Anh và tiếng Việt từ bình diện NNHTN. Luận án đã đi sâu trình bày các đặc điểm
ẩn dụ tri nhận và hoán dụ tri nhận của thành ngữ biểu thị tâm lí tình cảm trong
tiếng Anh và TV, đồng thời, trong chƣơng 4, luận án đã ứng dụng kết quả nghiên
cứu trong dạy thành ngữ cho ngƣời nƣớc ngoài với một số điều tra TN. Luận án
đã đề xuất đƣợc một số thủ pháp nhƣng chƣa hệ thống hoá cách dạy theo quan
điểm NNHTN. Đây cũng là điểm chung của nhiều công trình nghiên cứu và bài
viết theo hƣớng này ở VN tính đến thời điểm hiện nay, nhƣ: Nguyễn Hoàng

10


Phƣơng (2016) [69]; Bùi Duy Dƣơng (2016) [19]… Các tác giả đều có chung
nhận định là: “việc áp dụng lí thuyết NNHTN vào việc dạy TV là điều cần thiết
để giúp cho việc thụ đắc TV ở người học được tốt hơn và dễ dàng hơn” [69, 530]
nhƣng đều mới chỉ dừng lại ở việc khái quát hoá một số vấn đề lí thuyết cơ bản
của NNHTN có thể ứng dụng vào dạy học TV và đề xuất ý kiến về một số thủ
pháp dạy TV theo môa mình về thành ngữ tiếng Hàn để khẳng
định: Có một sự tƣơng đồng trong cách tƣ duy
của ngƣời Việt và ngƣời Hàn khi cùng sử dụng
thành ngữ chỉ động vật nhƣng để nói về con
ngƣời.
- GV mở rộng vấn đề và khái quát thành mô
hình:
Động vật  Con ngƣời
và giới thiệu một số mô hình nhỏ thể hiện các
phƣơng diện của mô hình khái quát với các ví
dụ tiêu biểu.
Ví dụ: Ngƣời Việt thƣờng dùng Đặc điểm hình
thức của động vật  Đặc điểm hình thức của
con người nhƣ: mắt bồ câu, mắt ốc nhồi, ti hí
mắt lươn, mồm cá ngão, chân sếu… Khi gặp
các thành ngữ này, các bạn cần hiểu chúng
không phải chỉ một bộ phận nào đó của con vật
mà chỉ một đặc điểm hình thức của con ngƣời
(do có sự tƣơng đồng nào đó với đặc điểm hình
thức của động vật).
- HV thảo luận để tìm thêm một số ví dụ tƣơng
tự trong tiếng Hàn. GV đƣa ra bảng so sánh để
chốt lại vấn đề.
2.2. Hoạt động phân biệt nghĩa riêng của từng
thành ngữ
Sau khi tìm hiểu nghĩa khái quát của các thành
ngữ theo nhóm thông qua các mô hình ẩn dụ ý
niệm, việc cần thiết phải làm là trả lại những
nét nghĩa riêng cho từng thành ngữ. Đó thƣờng
là những nét nghĩa về tƣ tƣởng, tình cảm, thái
độ, cách đánh giá hoặc những khác biệt về
phạm vi sử dụng phụ thuộc vào hoàn cảnh giao
tiếp. Vì thế, GV cần dành thời gian để phân
biệt những nét nghĩa riêng này của từng thành
ngữ trong một nhóm thông qua việc đặt các
thành ngữ này vào một số ngữ cảnh để HV tự
nhận ra sự khác biệt về ý nghĩa biểu cảm của

sừng; 치질 앓은 고양이 상 - Mặt mèo bị
mắc bệnh trĩ; 털 뜯은 꿩 - Gà lôi trụi
lông…
- Trạng thái, tình thế của con vật 
Trạng thái, tình thế của con ngƣời
Ví dụ: 원숭이 녹수를 만났다 - Khỉ gặp
cây xanh, ám chỉ việc gặp đƣợc cái phù hợp
với mình, thuận lợi cho mình; 쌀 독에
앉은 쥐 - Chuột trong hũ gạo; 범에 날개 Chắp cánh cho hổ... đều nói về việc vô tình
gặp đƣợc may mắn, thuận lợi hay là kẻ có
sức mạnh lại còn đƣợc giúp đỡ, mạnh lại
càng mạnh; 도마에 오른 고기 - Cá nằm
trên thớt; 독 안에 든 쥐 - Chuột vào trong
vại; 그물에 뜬 고기 - Cá mắc lưới đều nói
về lúc hiểm nguy, rơi vào bế tắc, mất tự
do…

3. Nét nghĩa riêng của một số thành ngữ
có từ chỉ “động vật”
- Cùng thuộc nhóm thành ngữ chỉ sự may
mắn, thuận lợi nhƣng 3 thành ngữ “Chuột
sa chĩnh gạo”, “Chó ngáp phải ruồi” và
“Nhƣ cá gặp nƣớc” lại có sự khác nhau về
nét nghĩa, sắc thái biểu cảm và phạm vi sử
dụng:
+ Chuột sa chĩnh gạo: may mắn vì bỗng
nhiên có đƣợc sự đầy đủ về mặt vật chất, ví
dụ: một ngƣời đang nghèo bỗng nhiên đƣợc
sống trong một môi trƣờng giàu có, thƣờng
chỉ việc lấy đƣợc vợ hoặc chồng giàu…;
sắc thái biểu cảm: tích cực hoặc tiêu cực

PL50


chúng.
- GV đƣa ra câu hỏi nêu vấn đề: “Cùng thuộc
nhóm thành ngữ chỉ sự may mắn, thuận lợi
nhƣng ba thành ngữ “chó ngáp phải ruồi”,
“như cá gặp nước”, “chuột sa chĩnh gạo” lại
đƣợc ngƣời VN sử dụng trong những hoàn
cảnh khác nhau. Em hãy thử điền 3 thành ngữ
trên vào 3 câu trong BT1 và chỉ ra sự khác
nhau của ba cách sử dụng thành ngữ đó?”. GV
phát phiếu BT và yêu cầu HV làm BT1.
- HV thảo luận và đƣa ra câu trả lời cùng
những lí giải dựa theo suy đoán. GV gợi ý cho
HV trong quá trình HV trả lời, đặc biệt lƣu ý
HV dựa vào ngữ cảnh của câu để tìm ra sự phù
hợp giữa thành ngữ với câu văn.
- GV đƣa ra đáp án câu đúng và yêu cầu HV
nhìn vào 3 câu văn để tìm ra sự khác biệt trong
cách sử dụng 3 thành ngữ? HV thảo luận và
phát biểu.
- GV đƣa ra bảng so sánh: điểm giống và điểm
khác của 3 thành ngữ. Lƣu ý HV điểm khác
nhau về sắc thái biểu cảm (tích cực/ tiêu cực)
của 3 thành ngữ để có cách sử dụng cho đúng.
- GV mở rộng để lí giải nguyên nhân của sự
khác nhau về sắc thái biểu cảm giữa các thành
ngữ.

+ Chó ngáp phải ruồi: sự may mắn do
ngẫu nhiên, tình cờ, thƣờng chỉ những
ngƣời không có tài năng gì, chỉ vì tình cờ
gặp may mà thành công; sắc thái biểu cảm:
tiêu cực
+ Nhƣ cá gặp nƣớc: thƣờng chỉ sự may
mắn về công danh, công việc, do gặp đƣợc
dịp có những điều kiện thuận lợi, hoặc để
chỉ những ngƣời vốn đã có sức mạnh, lại
đƣợc giúp đỡ nên càng phát triển mạnh hơn;
sắc thái biểu cảm: tích cực
- Cùng thuộc nhóm thành ngữ chỉ tình thế
tồi tệ, bế tắc, nguy hiểm, nguy kịch nhƣng 3
thành ngữ “Chuột chạy cùng sào”, “Chó
cắn áo rách”, “Cá nằm trên thớt” lại có nét
nghĩa khác nhau:
+ Chuột chạy cùng sào: tình thế bế tắc, bị
dồn vào đƣờng cùng, không có lựa chọn
nào khác mà buộc phải làm 1 việc mà mình
không muốn, không thích; sắc thái biểu
cảm: tiêu cực
+ Chó cắn áo rách: đã ở trong tình thế
nghèo khổ, tồi tệ rồi lại gặp điều không may
mắn khiến cho càng nghèo khổ, tồi tệ hơn;
sắc thái biểu cảm: tiêu cực
+ Cá nằm trên thớt: tình cảnh nguy kịch,
gần nhƣ không còn cách nào cứu vãn; sắc
- GV lặp lại các hoạt động trên với BT2 trong thái biểu cảm: tiêu cực
Phiếu BT.
3. Bƣớc 3: Thực hành sử dụng thành ngữ Đáp án BT3:
1. gà trống nuôi con
trong hoàn cảnh giao tiếp
- GV hƣớng dẫn HV thực hiện các BT: BT 3, 2. lên voi xuống chó
BT4 trong Phiếu BT:
3. nhát như cáy
+ BT3: Làm việc cá nhân. GV yêu cầu HV đọc 4. như chim sổ lồng
tình huống và liên hệ tới các thành ngữ có từ 5. được voi đòi tiên
chỉ “động vật” đã đƣợc GV giới thiệu từ đầu
bài học đến giờ. GV gợi ý HV chú ý vào những
từ đã đƣợc GV in đậm để lựa chọn 1 thành ngữ
cho phù hợp. HV nêu cách làm. GV nhận xét
và đƣa đáp án.
+ BT4: Làm việc nhóm. GV chia lớp thành 2
nhóm, mỗi nhóm làm 1 tình huống. Các nhóm
thảo luận, xây dựng tình huống, chọn lựa thành
ngữ phù hợp rồi nói hoặc viết câu/ đoạn văn

PL51


miêu tả tình huống bằng TV, chú ý sử dụng
thành ngữ có từ chỉ “động vật” cho đúng.
Nhóm kia nghe và nhận xét. GV nhận xét và
rút kinh nghiệm về cách sử dụng thành ngữ
trong giao tiếp.
4. Bƣớc 4: Tổng kết, củng cố, giao nhiệm vụ
về nhà
- GV tổng kết lại nội dung bài học và giao BT
về nhà trong Phiếu BT.

PL52


PHIẾU BÀI TẬP
Nhóm thành ngữ TV có từ chỉ “động vật”
Bài 1: Điền ba thành ngữ sau vào chỗ trống trong các câu cho phù hợp:
a. CHUỘT SA CHĨNH GẠO
b. CHÓ NGÁP PHẢI RUỒI
c. NHƢ CÁ GẶP NƢỚC
1. Anh ta học kém lắm, chẳng qua …………… nên mới được điểm cao như thế.
2. Anh Minh là người có NL, lại được giám đốc ưu ái nên …………… chẳng mấy chốc sẽ
được lên chức.
3. Cô Hoa lấy được một ông chồng giàu có lắm. Ai cũng bảo là …………….
Bài 2: Cho các thành ngữ cá nằm trên thớt, chuột chạy cùng sào, chó cắn áo rách. Điền
vào chỗ trống trong những câu sau sao cho phù hợp:
1. Tôi không thích làm việc cho công ty này nhưng vì không thể xin được việc ở nơi khác nên
…………………….., tôi đành phải làm ở đây.
2. Chị ấy đã rất túng thiếu, lại còn bị mất cái ví. Đúng là: ……………………. .
3. Công ty của anh ấy sắp bị phá sản, anh ấy bây giờ giống như …………………….., đang tìm
mọi cách để giải quyết.
Bài 3: Hoàn thành câu bằng một thành ngữ cho phù hợp:
1. Vợ mất sớm. Anh ấy phải nuôi con một mình. Cảnh ………………. thật là đáng thương.
2. Tháng trước, anh ấy vừa được làm Trưởng phòng. Vậy mà tháng này đã bị xuống làm nhân
viên bình thường rồi. Thật là …………………..
3. Em Lan lớn rồi mà không dám ngủ một mình vì sợ ma. Em ấy …………………..
4. Được chuyển ra ngoài sống một mình, tôi …………… thoải mái làm những gì mình thích.
5. Chị ấy được người yêu tặng nhẫn vàng nhưng không thích và muốn mua nhẫn kim cương.
Chị ấy đúng là người ………………….
Bài 4: Thực hành Nói/ Viết
Chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm xây dựng một đoạn hội thoại về:
- một ngƣời đang ở trong tình huống nguy kịch (ví dụ: công ti sắp phá sản…)
- một ngƣời đang ở trong tình huống may mắn, thuận lợi (ví dụ: một ngƣời sắp kết hôn với
vợ/ chồng giàu…)
Yêu cầu: Có sử dụng thành ngữ TV có từ chỉ “động vật”.
Bài về nhà:
Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng HQ, sử dụng các thành ngữ tƣơng tự trong tiếng Hàn
(nếu có):
1. Tháng trước, anh ấy vừa được đưa lên làm Trưởng phòng. Vậy mà tháng này đã bị
xuống làm nhân viên bình thường rồi. Thật là “lên voi xuống chó”.
2. Công ty của anh ấy sắp bị phá sản, anh ấy bây giờ giống như “cá nằm trên thớt”,
đang tìm mọi cách để giải quyết.
3. Vợ mất sớm. Anh ấy phải nuôi con một mình. Cảnh “gà trống nuôi con” thật là đáng
thương.
Bài 2: Lập từ điển từ vựng cá nhân tập hợp các thành ngữ TV có từ chỉ “động vật”.

PL53


PHỤ LỤC 14
GIÁO ÁN 4
Nhóm thành ngữ TV có từ chỉ “bộ phận cơ thể” (2 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp HV:
- Hiểu và ghi nhớ ý nghĩa khoảng 10 thành ngữ TV chỉ tâm lí, tình cảm; biết đƣợc mô hình tri
nhận chung của ngƣời Việt là: Bộ phận cơ thể ngƣời  Tâm lí, tình cảm, đồng thời biết
phân biệt các nét nghĩa riêng của các thành ngữ trong cùng một nhóm. Biết mở rộng so sánh
với thành ngữ tiếng Hàn trên hai mặt: tƣơng đồng và khác biệt.
- Biết vận dụng các thành ngữ TV chỉ tâm lí, tình cảm với những ý nghĩa chung và riêng vào
hoàn cảnh giao tiếp cho phù hợp.
II. Phƣơng tiện dạy học
- Sách giáo trình “Từ vựng TV thực hành” (Trịnh Đức Hiển (2006), NXB ĐHQGHN): bài
“Thành ngữ” (trang 107)
- “Từ điển thành ngữ và tục ngữ VN” (Nguyễn Lân (2012), NXB Văn hoá - Thông tin)
- Giáo án
- Bài giảng điện tử (power point)
- Phiếu BT
III. Phƣơng pháp dạy học
- Biện pháp sử dụng mô hình tri nhận
- Biện pháp sử dụng thông tin cảnh huống và khung tri thức nền của ngƣời học (ngữ cảnh
rộng và ngữ cảnh hẹp)
- Phƣơng pháp thông báo – giải thích
- Phƣơng pháp làm việc nhóm
- Phƣơng pháp thực hành
- Phƣơng pháp giao tiếp
- Phƣơng pháp trực quan hành động
IV. Tiến trình dạy học
1. Giai đoạn chuẩn bị trƣớc giờ lên lớp
a. GV:
- Xem sách giáo trình, tài liệu, soạn giáo án
- Chuẩn bị các phƣơng tiện dạy học: bài giảng điện tử, phiếu BT, máy chiếu…
- Giao nhiệm vụ cho HV:
+ Xem “Từ điển thành ngữ và tục ngữ VN” (Nguyễn Lân (2012), NXB Văn hoá - Thông tin),
tìm đọc khoảng 10 thành ngữ TV có từ chỉ “bộ phận cơ thể” nhƣng có ý nghĩa chỉ tình cảm,
cảm xúc (Ví dụ: vui, buồn, sợ, tức giận…)
+ Liên hệ với thành ngữ tiếng HQ để tìm các ví dụ tƣơng tự.
b. HV:
Nhận và hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
2. Giai đoạn lên lớp
Hoạt động của GV và HV
Nội dung bài học
1. Bƣớc1: Tiếp cận thành ngữ
- GV phát Phiếu BT và yêu cầu HV
làm BT1 và BT2.

PL54


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×