Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện krông búk, tỉnh đắk lắk

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..........................................3
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu........................................................ 6
3.1.

Mục tiêu nghiên cứu....................................................................... 6

3.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 6
4.1.

Đối tượng nghiên cứu.....................................................................7

4.2.

Phạm vi nghiên cứu........................................................................7


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.................................7
5.1. Phương pháp luận................................................................................ 7
5.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn........................................... 8
6.1. Ý nghĩa lý luận.....................................................................................8
6.2. Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................8
7. Kết cấu của luận văn............................................................................. 8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP...........................9
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp. 9
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài luận văn..................................9
1.1.2. Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Việt Nam.............11
1.1.3. Nội dung thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở
cấp huyện
16


1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
nông nghiệp ở cấp huyện
21
1.2. Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông
nghiệp Việt Nam.........................................................................................28
1.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
của huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk............................................................ 28
1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
của huyện Ea Hleo, tỉnh Đắk Lắk.............................................................30
1.2.3. Bài học rút ra cho việc thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
cho huyện Krông Búk............................................................................... 31
Chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK,
TỈNH ĐẮK LẮK...........................................................................................34
2.1. Mô tả địa bàn nghiên cứu.................................................................34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................34
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................. 39
2.1.3. Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Krông Búk...............40
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp.............43
2.2.1. Các chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp được phổ biến trên
địa bàn Krông Búk....................................................................................43
2.2.2. Thực trạng thực hiện...................................................................... 46


2.3. Đánh giá thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên
địa bàn huyện Krông Búk......................................................................... 49
2.3.1. Kết quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông
Búk

49


2.3.2. Hạn chế trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp.................54
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế..................................................................... 56
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK........................................57
3.2. Một số giải pháp.................................................................................. 60
3.2.1. Kịp thời cụ thể hóa các chính sách đã ban hành............................60
3.2.2. Chuẩn hóa bộ máy thực hiện..........................................................63
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thực hiện........................ 65
KẾT LUẬN....................................................................................................67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt

Chữ viết đầy đủ

ATTP

: An toàn thực phẩm

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CNH

: Công nghiệp hóa

DTTS

: Dân tộc thiểu số

HĐH

: Hiện đại hóa

HĐND
HTX

: Hội đồng nhân dân
: Hợp tác xã

KTNN

: Kinh tế nông nghiệp

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

NN

Nông nghiệp

PTNT

: Phát triển nông thôn

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Mục tiêu cụ thể ngành nông nghiệp huyện Krông Búk đến 2020.....19
Bảng 2.1. Phân bổ diện tích đất theo các đơn vị hành chính cấp xã.............35
Bảng 2.2. Chuyển dịch cơ cấu đất đai trên địa bàn huyện Krông Búk từ 2013
– 2017 .............................................................................................................. 50
Bảng 2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2013 – 2017......51
Bảng 2.4. So sánh diện tích và sản lượng các
loai

cây
trôn

g năm 2017 so với

2013 ................................................................................................................. 52
Bảng 3.1. Định hướng ngành nông nghiệp huyện Krông Búk đến 2030........58


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi Chính phủ có chủ trương tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy Đồng Tháp là địa phương thí điểm,
nhiều hội nghị bàn thảo về vấn đề này đã được tổ chức ở Bộ và tất cả các địa
phương trên toàn quốc. Tới nay, tái cơ cấunông nghiệp đã đóng góp quan trọng
vào việc chuyển đổi tư duy người nông dân, thúc đẩy nông nghiệp phát triển
theo hướng bền vững.
Nông nghiệp đóng góp chủ yếu trong thu nhập và có tính quyết định
đến đời sống, sản xuất của phần lớn người dân Đắk Lắk, bởi đa số họ đều
sống ở vùng nông thôn và dựa vào nông nghiệp. Nông nghiệp địa phương giai
đoạn 2005-2014 tăng trưởng đều với tốc độ 4,94%/năm, đã góp phần phát
triển ổn định cho nhiều ngành kinh tế khác và hướng tới sự bền vững của
chính ngành nông nghiệp. Triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của
Bộ NN-PTNT, Đắk Lắk cũng đã thực hiện tái cơ cấu theo hướng tập trung
khai thác tối đa tiềm năng của các cây, con chủ lực như cà phê, cao su, bò
sữa, cá nước lạnh... Đây là hướng đi hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp địa phương tăng trưởng về chất và phát triển bền vững
hơn.Đắk Lắk đã xây dựng nhiều chính sách để thực hiện việc tái cơ cấu ngành
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như: Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 14/10/2016
của Tỉnh ủy về tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững đến năm 2020; Quyết định số 2325/QĐ-UBND
ngày 10/8/2016 UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm
2020, định hướng đến năm 2030... Thực tế sản xuất thời gian qua cho thấy,
các địa phương đã từng bước hình thành nhiều vùng chuyên canh không chỉ

1


đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong tỉnh về lương thực, thực phẩm mà còn cung cấp
ra thị trường các tỉnh bạn, tham gia xuất khẩu. Điển hình như cà phê ở huyện
Krông Pắc, Krông Búk, Cư M’gar, Krông Năng, TP. Buôn Ma Thuột; hồ tiêu
ở huyện Cư Kuin, Cư M’gar, thị xã Buôn Hồ; lúa gạo ở huyện Ea Súp, Krông
Ana, Krông Pắc, Lắk, Ea Kar... [34]. Đồng loạt cùng các huyện trong tỉnh,
huyện Krông Búk đã tiến hành tổ chức thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp trên địa bàn của huyện.
Krông Búk là một huyện ở khu vực phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk với diện
tích tự nhiên khoảng 35.782 ha và 07 đơn vị hành chính. Cũng như nhiều
huyện khác trong tỉnh, Krông Búk được đánh giá có nhiều lợi thế để tiến hành
nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp, như các loại cây công nghiệp, cây ăn
quả, cây rau… có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh
tế chủ lực của huyện, đóng góp hơn 65% vào tổng giá trị sản xuất của huyện
và là sinh kế chính của hầu hết các cộng đồng dân cư đang sinh sống trên địa
bàn huyện.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập trong nước và quốc tế, nông nghiệp
của huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk phải đối diện với nhiều thách thức như:
năng suất lao động thấp, chất lượng tăng trưởng chưa cao và có xu hướng
chậm lại, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nhiều loại sản phẩm còn
thấp, ô nhiễm và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tác động của biến đổi khí
hậu, chất lượng kết cấu hạ tầng và dịch vụ nông nghiệp thấp, chưa đáp ứng
kịp với yêu cầu tăng nhanh của sản xuất và phục vụ đời sống dân cư; việc
phân bổ nguồn lực đất đai cho nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn
chưa hợp lý, hoạt động nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả vẫn còn
chậm; thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn
còn sơ khai, công nghệ cao được áp dụng chưa phổ biến nên năng suất lao
động, năng suất cây trồng, vật nuôi thấp; Tình trạng lạm dụng phân bón vô


cơ, thuốc BVTV trong trồng trọt có chiều hướng gia tăng làm tăng nguy cơ
độc hại, ô nhiễm môi trường và giảm hiệu quả kinh tế; chăn nuôi trên địa
bàn chủ yếu vẫn là sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, hình thức chăn nuôi
trang trại, gia trại phát triển chậm, chưa có các cơ sở chăn nuôi tập trung
mang tính sản xuất hàng hóa; chất lượng đàn gia súc tăng chậm, gây ô nhiễm
môi trường…
Những khó khăn, thách thức mà nông nghiệp của Krông Búk đang đối
mặt và việc tái cơ cấu nông nghiệp chưa đạt như mong muốn đã đặt ra nhu
cầu cấp thiết phải thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp của
huyện để vượt qua được giới hạn của mô hình tăng trưởng hiện có, phát huy
tối đa tiềm năng về điều kiện tự nhiên, con người, khắc phục được thách
thức từ các biến động kinh tế, môi trường trên phạm vi cả tỉnh, cả nước và
toàn cầu.
Vì vậy, học viên lựa chọn và nghiên cứu “Thực hiện chính sách tái cơ
cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk” làm Đề
tài luận văn cao học chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp góp phần thực hiện
chủ trương tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng chung
của cả nước. Đây là một quá trình khó khăn và lâu dài, cần có sự tham gia tích
cực của các cấp, các ngành và sự nỗ lực của toàn ngành nông nghiệp. Đề tài
tái cơ cấu nông nghiệp được giới nghiên cứu, các nhà làm chính sách thực
hiện rất nhiều. “Luận cứ khoa học của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn: Hiện trạng và các yếu tố tác động ở Việt Nam” của Lê Quốc
Doanh, Đào Thế Anh và Đào Thế Tuấn [52]; “Cơ sở khoa học và giải pháp
chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long” luận án tiến sĩ của Nguyễn Trọng Uyên [53]; “Chuyển dịch


cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam” do Phạm Thị
Khanh làm chủ biên [54]; “Tái cơ cấu nền nông nghiệp Việt Nam theo hướng
giá trị gia tăng cao” của TS. Đặng Kim Sơn [55]; “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp nước ta hiện nay” của Vương Đình Huệ [56]; Nghiên cứu ‘Nhìn lại 5
năm tái cơ cấu ngành nông nghiệp và những vấn đề đặt ra” của Nguyễn Xuân
Cường đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 04/2019 [26].
Điển hình và toàn diện nhất là nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới
(WB) (2016) về nông nghiệp Việt Nam “Chuyển đổi Nông nghiệp Việt Nam:
tăng giá trị, giảm đầu vào” [51]. Báo cáo cũng sử dụng kết quả nghiên cứu
gần đây của OECD về chính sách nông nghiệp tại Việt Nam, với 148 trang,
nghiên cứu này chỉ ra bối cảnh nông nghiệp Việt Nam trước và sau tái cơ cấu.
Những gói chính sách cần đổi mới trong nông nghiệp được WB lý giải thuyết
phục với những số liệu minh chứng từng vùng, miền Việt Nam chi tiết, cập
nhật 2017. Về mảng chính sách công, Báo cáo của WB là một tham khảo hữu
ích.
Nghiên cứu Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và vấn đề đặt ra của Đặng
Hiếu (2017) mang tính đánh giá chung. Tác giả cho rằng, tái cơ cấu nông
nghiệp đã góp phần làm tăng sản lượng nông nghiệp qua các năm, kết cấu hạ
tầng nông nghiệp, nông thôn ngày càng được nâng cấp và hiện đại. Hạ tầng
thuỷ lợi đang hướng sang phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng nhu cầu cao hơn cho
sản xuất, dân sinh. Khu vực nông thôn ngày càng phát triển, đời sống nông
dân được cải thiện đáng kể. Kết cấu hạ tầng được nâng cấp gắn với nâng cao
chất lượng dịch vụ công cùng với các hỗ trợ đặc biệt đã góp phần xóa đói
giảm nghèo nhanh ở khu vực này. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra một số vấn
đề cần khắc phục gồm: Nhiều hạn chế, yếu kém có tính chất cơ cấu nội tại cản
trở quá trình phát triển của nền nông nghiệp. Trong cơ cấu sản phẩm, có nhiều
loại tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng thấp, giá trị thương mại không


cao, phần lớn bán dưới dạng thô. Mức độ chế biến chưa sâu, hàm lượng công
nghệ thấp nên giá trị gia tăng thấp, phải giảm giá để cạnh tranh dẫn đến đem
lại hiệu quả thấp cho người sản xuất và quốc gia. Trong khi đó, do thiếu đầu
tư và chưa tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị nên một số sản phẩm có lợi thế
chưa được phát triển vững chắc, hiệu quả chưa cao. Khâu sản xuất nguyên
liệu chủ yếu do các nông hộ nhỏ đảm nhận, các doanh nghiệp tham gia còn ít.
Những lĩnh vực có sự tham gia của doanh nghiệp nhiều là chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản công nghiệp thì năng lực và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp cũng còn hạn chế. Trong khi đó, động lực và khả năng từ kinh tế hộ
thời gian qua đã được phát huy ở mức cao, nay đang bộc lộ những hạn chế
của sản xuất quy mô nhỏ, manh mún. Đa số các nông, lâm trường hoạt động
hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Quan trọng, về mặt chính sách
công, tác gỉa cho rằng, những điều chỉnh chính sách bổ sung có tác dụng hạn chế.
Tác giả kết luận, cần tái cơ cấu một cách bền vững [22].
Liên quan đến tái cơ cấu nông nghiệp ở các địa phương, luận án tiến sĩ
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh An Giang để ứng phó với biến đổi khí
hậu” của Nguyễn Hữu Thịnh (2018) [57], bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh đã đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp tái cơ cấu
ngành nông nghiệp tỉnh An Giang nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng ổn
định, hiệu quả và bền vững. Với luận án này, địa bàn nghiên cứu là một tỉnh
thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, điều kiện và địa hình khác xa so với huyện
Krông Buk.
Liên quan đến tái cơ cấu nông nghiệp ở Đắk Lắk, các nghiên cứu khá
thưa thớt. Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất trồng cà phê ở
tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 của Phạm Thế Trịnh (2015) [25] đã tập trung
đánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến, thương mại cà phê sau khi có quyết


định tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh để xây dựng định hướng sử dụng đất đến
năm 2020. Tuy bài viết đi khá sâu vào nghiên cứu thực trạng một loại cây trồng,
nhưng là cây đặc thù của tỉnh.
Những công trình nêu trên đã đề cập rất nhiều nội dung liên quan trực
tiếp và gián tiếp dến đề tài luận văn mà tác giả có thể kế thừa, vận dụng. Do
tính chất tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn mới, đã có rất nhiều đề tài nghiên
cứu để thực hiện chính sách này. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp trên thực tế hiện nay đòi hỏi những yêu cầu mới nhưng trên
địa bàn huyện Krông Búk chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về đề tài
luận văn của tác giả.
3. Mục tiêu và nhiêm vụ nghiên cứu
3.1.

Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc trình bày, phân tích thực trạng thực hiện tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, luận văn tìm ra những hạn chế cản trở việc thực hiện mục tiêu
chính sách tái cơ cấu nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy
thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông
Búk, tỉnh Đắk Lắk trong những năm tới.
3.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khảo cứu, kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Trình bày thực trạng tiềm năng, lợi thế, thuận lợi, khó khăn và tình hình
thực tế trong thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn
huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


4.1.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông
nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
4.2.

Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp.
- Về không gian: Huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Số liệu hiện trạng thu thập, nghiên cứu, trình bày từ năm
2013 - 2017; các thông tin, dự báo định hướng thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk đến năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, quan điểm, đường lối của Đảng, chính
sách của Nhà nước để xem xét và lựa chọn phương pháp nghiên cứu và vận
dụng triệt để phương pháp nghiên cứu chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: Các số liệu về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành
nông nghiệp của các bộ, ngành Trung ương và của các sở, ban, ngành tỉnh
Đắk Lắk; các Nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về tái cơ cấu
ngành nông nghiệp ở nước ta.
+ Số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu được thu thập từ thực tế tại 07 xã và
các phòng, ban, ngành thuộc huyện Krông Búk.
- Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý dạng phương pháp định tính, lập
bảng, sơ đồ hóa.


- Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp mô tả, quy nạp, diễn
giải, so sánh, đối chiếu; cách tiếp cận theo hệ thống thời gian.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn tổng hợp, vận dụng quy trình chính sách công để rà soát thực
trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn tổng hợp cung cấp những số liệu qua nghiên cứu và khảo sát
thực tế tại địa bàn huyện miền núi, khó khăn, điều kiện phát triển thấp của
tỉnh Đắk Lắk thuộc vùng các tỉnh Tây Nguyên để đóng góp thêm và bổ sung
lý luận cho chính sách công hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách tái cơ cấu
ngành nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông
nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy việc thực hiện chính sách tái cơ
cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông
nghiệp
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài luận văn
-

Ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, với
nhiều sản phẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như:
Nông nghiệp thuần gồm: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ.
Lâm nghiệp gồm: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ
lâm nghiệp. Ngành này có chức năng xây dựng, quản lý bảo vệ rừng, khai
thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng
chống thiên tai và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng.
Thủy sản bao gồm: nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các
thủy vực biển, sông và hồ chứa.
- Cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và giá trị
giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận. Nói cách khác, cơ cấu ngành
nông nghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ về giá trị sản lượng, quy mô sử dụng đất
của các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành nên ngành nông nghiệp.
Các chuyên ngành này được xem xét trên quy mô: tổng thể nền kinh
tế, vùng và tiểu vùng. Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế của từng
chuyên ngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp (qua


các tỷ lệ khác nhau tham gia vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất
định.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc
giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành thuộc ngành nông nghiệp theo
hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được
lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang
tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và
hội nhập.
- Tái cơ cấu kinh tế
Tái cơ cấu kinh tế là quá trình phân bố lại nguồn lực (trước hết là vốn
đầu tư) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng
các nguồn lực nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố).
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu nông nghiệp là quá trình phát triển nông nghiệp gắn với bố
trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi
thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh
tế, năng lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là quá trình phát
triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các ngành nhằm tạo ra các nông
sản có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu thị trường, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm
bảo tính bền vững [38].
- Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và
hành động về phương diện thực hiện cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp. Để cơ
cấu lại thì phải tổ chức, sắp xếp lại ngành hàng theo lợi thế cạnh tranh, lý “giá


trị” (đồng tiền) và thị trường làm căn cứ. Khi đã tổ chức, sắp xếp thì những ưu
điểm, thế mạnh, hiệu quả cần tiếp tục phát huy; những bất cập, chồng chéo,
cản trở phát triển… thì phải kiên quyết đẩy lùi, chấn chỉnh, đổi mới và “cơ
cấu lại” chứ không phải “tái = làm lại”.
1.1.2. Chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Việt Nam
1.1.2.1. Mục tiêu chính sách
- Hỗ trợ và tạo động lực cho sản xuất nông nghiệp:
Thúc đẩy nông dân thay đổi tập quán canh tác và nâng cao chất lượng
sản phẩm, đảm bảo ATTP. Hỗ trợ giảm thất thoát trong các khâu sau thu
hoạch.
Hỗ trợ liên kết nông dân với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn sản
xuất với thị trường, đảm bảo công bằng thương mại cho nông dân.
Tăng cường kết nối công nghiệp phục vụ đầu vào và đầu ra cho nông
nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Đổi mới quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp:
Đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng đất. Rà soát lại quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông
nghiệp, nông thôn. Áp dụng các phương pháp hiện đại trong quy hoạch sử
dụng đất.
Quy hoạch giãn phát triển đô thị và khu công nghiệp theo hướng phân
tán hỗ trợ mạnh hơn phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới.
Khuyến khích xây dựng đô thị phân tán, khu công nghiệp tại các vùng đất
trống đồi núi trọc, đất ít tiềm năng nông nghiệp.
Áp dụng phương pháp phân vùng nông nghiệp. Hỗ trợ quản lý sử dụng
đất linh hoạt gắn với phát triển các cơ hội thị trường thay cho các biện pháp
hành chính. Quy hoạch rõ các vùng sản xuất: Vùng chuyên canh và giám sát
thực hiện quy hoạch đối với một số hàng nông sản chiến lược, hàng xuất khẩu


chủ lực;Vùng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Chuyển đổi trồng lúa không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu, cây
ăn quả, rau và các sản phẩm giá trị cao. Bảo vệ đất lúa những cho phép thay
đổi linh hoạt mục đích sử dụng giữa lúa và các cây trồng khác.
- Bảo vệ đất nông nghiệp và quyền lợi của nông dân bị thu hồi đất:
Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác. Hỗ trợ
đảm bảo lợi ích chính đáng của người quản lý sử dụng đất khi thu hồi đất.
Có phương án sử dụng lớp đất mặt và giải quyết các vấn đề liên quan
đến thu hồi đất.
Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê mướn đất nông
nghiệp, khuyến khích tích tụ tập trung đất sản xuất nông nghiệp. Tăng tiếp cận
của nông dân với hệ thống hỗ trợ tư pháp, tạo quỹ hỗ trợ tư vấn pháp lý cho
nông dân…
- Thu hút, khuyến khích đầu tư tư nhân vào nông nghiệp, nông thôn, hỗ
trợ chuyển đổi, đổi mới tổ chức và hoạt động và thành lập mới các hợp tác
xã:
Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, đổi mới phương thức hoạt động
quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp từ Trung ương đến các cấp địa
phương.
Thu hút các doanh nghiệp lớn làm đầu tàu tham gia liên kết cùng HTX,
liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp theo chuỗi giá trị, tạo động lực mới để
chuyển đổi hoàn toàn hoạt động của các HTX nông nghiệp kiểu cũ.
Hỗ trợ phát triển HTX kiểu mới với các phương thức, quy mô hoạt
động, mô hình tổ chức phù hợp gắn với trình độ phát triển của các trục ngành
hàng lớn theo các cấp độ sản phẩm; ưu tiên để phát triển các hợp tác xã ứng
dụng công nghệ cao; tái cơ cấu các HTX hoạt động hiệu quả thấp; thành lập


và tổ chức hoạt động của định chế tài chính. Rà soát, đánh giá kỹ, đầy đủ, sâu
sắc các nhóm mô hình hợp tác xã để có các giải pháp phù hợp.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý nhà nước và
hợp tác xã.
1.1.2.2. Công cụ thực hiện chính sách
Các mục tiêu chính sách được theo đuổi thông qua sử dụng trợ cấp cho
các đầu ra và đầu vào của sản suất, các khoản thanh toán cho các dịch vụ cung
cấp cho sản xuất nông nghiệp nói chung. Những khoản trợ cấp được sử dụng
này, gần như không tạo ra bop méo thị trường như thanh toán dựa trên thu
nhập từ đất hoặc sản xuất nông nghiệp mà không kết nối với sản xuất.
- Tổng quan về các công cụ chính sách nông nghiệp được áp dụng tại Việt
Na
m

+ Công cụ chính sách trong nước:
Các biện pháp trợ giá: Giá gạo tại mặt ruộng được hỗ trợ bởi trợ cấp

cho các doanh nghiệp thu mua lúa để tạm trữ trong giai đoạn thu hoạch và xác
định mức giá mục tiêu biến động giữa các vùng và các mùa vụ với mục tiêu
đảm bảo cho nông dân mức lợi nhuận 30%.
Miễn thủy lợi phí: Trước năm 2009, nông dân trả tiền đóng gop vào chi
phí quản lý, duy trì và bảo dưỡng các công trình thủy lợi trong hệ thống đầu
mối. Miễn thủy lợi phí được áp dụng cho hầu hết nông dân từ năm 2009, dẫn
đến sự gia tăng đáng kể hỗ trợ của nhà nước cho các công ty quản lý tưới và
tiêu.
Trợ cấp hạt giông và giống vật nuôi: Nhiều chương trình cung cấp cây
giống biến đổi di truyền và giống vật nuôi cho nông dân với mức giá trợ cấp.
Ở cấp quốc gia, những hỗ trợ này thường được cung cấp như một phần của
goi cứu trợ nông dân phục hồi sau thảm họa thiên nhiên hoặc dịch bệnh.


Cơ chế tín dụng: Từ năm 2009, một số goi chính sách đã được giới
thiệu nhằm cung cấp cho nông dân tín dụng rẻ hơn để mua máy móc, thiết bị
và nguyên vật liệu. Thanh toán theo diện tích: Năm 2012, thanh toán trực tiếp
cho mỗi ha đã được áp dụng cho nông dân trồng lúa như một phần của các
biện pháp để bảo vệ và hỗ trợ phát triển đất trồng lúa.
Bảo hiểm: Chương trình bảo hiểm thí điểm đã được giới thiệu vào năm
2011, hỗ trợ tiền

g phí bảo hiểm cho sản xuất lúa, chăn nuôi và thủy sản tại

đon 21 tỉnh.
Hỗ trợ thu nhập: Từ năm 2003, hầu hết các hộ nông dân và các tổ chức
đã được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các dịch vụ khuyến nông: Kinh phí Trung ương cho khuyến nông
được phân bổ thông qua một hệ thống đấu thầu mở từ năm 2001. Bản chất
của cách làm này là từ trên xuống, hệ thống khuyến nông dịnh hướng bởi
nhu cầu thực tế.
+ Các dịch vụ chung cho ngành nông nghiệp
Thủy lợi: Đầu tư cơ bản cho các công trình thủy lợi là chi tiêu công lớn
nhất của Chính phủ hỗ trợ nông nghiệp.
Nghiên cứu và phát triển: Mặc dù tăng qua những năm 2000, chi tiêu
cho nghiên cứu là tương đối nhỏ so với các nước khác. Việt Nam đã nỗ lực để
điều phối tốt hơn công tác nghiên cứu từ năm 2005 với việc tổ chức lại các cơ
quan nghiên cứu dưới sự giám sát của Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam.
+ Công cụ chính sách thương mại
Thuế quan: mức thuế MFN trung bình cho nông sản giảm từ khoảng
25% vào giữa những năm 2000 xuống 16% vào năm 2013. Mức thuế suất
MFN 40% áp dụng cho một loạt các mặt hàng như thịt, gia cầm, gà và vịt, chè
(xanh và đen), bưởi, gạo xay sát, đường tinh luyện, và nhiều loại trái cây và


rau quả chế biến hoặc bảo quản. Tuy nhiên, mức thuế nhập khẩu nông sản
trung bình chỉ là 3,4% và 5,4% tương ứng cho các nước thành viên ASEAN
và Trung Quốc.
Giấy phép nhập khẩu: Với mục tiêu đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng
tối thiểu, Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định nhập khẩu thuốc thú y, thuốc
trừ sâu, giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bon và các nguồn
gen thực vật, động vật và vi sinh vật sử dụng cho các mục đích khoa học.
Vệ sinh, kiểm dịch động thực vật (SPS) và an toàn thực phẩm: Từ khi
gia nhập WTO vào năm 2007, Việt Nam đã đạt được một số tiến bộ trong việc
thực hiện các yêu cầu của Hiệp định về vệ sinh và kiểm dịch thực vật. Tuy
nhiên, cơ chế điều hành vẫn chịu ảnh hưởng do năng lực hạn chế, phối hợp
yếu và nhiều văn bản chồng chéo.
Thuế xuất khẩu: Thuế xuất khẩu áp dụng trong một phạm vi hẹp các sản
phẩm liên quan tới nông nghiệp như da thô, cao su, hạt điều, mặc dù đối với hạt
điều, mức thuế là 0%. Giữa tháng 7 và tháng 11/2008, thuế xuất khẩu lũy tiến đã
được áp dụng cho xuất khẩu gạo với mục đích hạn chế tăng giá trên thị trường
trong nước.
Giấy phép xuất khẩu: Chính phủ duy trì kiểm soát đối với xuất khẩu
gạo. Các nhà xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về xay xát và kho
chứa, và một số chức năng hành chính nhất định được trao cho Hiệp hội
Lương thực Việt Nam (VFA). VFA chịu ảnh hưởng của hai doanh nghiệp nhà
nước lớn: Vinafood I và Vinafood II. Các doanh nghiệp nhà nước đong vai tro
chủ đạo trong việc xuất khẩu một số mặt hàng khác như cà phê, cao su, và
chè.
Các thoa thuận thương mại khu vực: Việt Nam là một thành viên của
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hợp tác kinh tế Châu Á-Thái
Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), những thỏa


thuận này hỗ trợ tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên ASEAN với
các đối tác thương mại quan trọng trong khu vực, như Trung Quốc, Nhật Bản,
Ấn Độ, Hàn Quốc, Australia và New Zealand và tham gia vào các cuộc đàm
phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) [30].
1.1.2.3. Kiểm tra, giám sát thực hiện mục tiêu chính sách
Bộ tiêu chí đánh giám thực hiện mục tiêu chính sách Tái cơ cấu nông
nghiệp được ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 19/5/2017 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá về cơ cấu lại
ngành nông nghiệp đến năm 2020.
Bộ Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, đánh giá,
tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả quá trình thực hiện tái cơ cấu
toàn ngành từ Trung ương đến địa phương theo Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá
về cơ cấu lại ngành nông nghiệp đến năm 2020 kèm theo Quyết định này; kịp
thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong
quá trình thực hiện.
1.1.3. Nội dung thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp
ở cấp huyện
1.1.3.1. Cụ thể hóa các mục tiêu chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
Để thực hiện Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp, huyện Krông Búk đã cụ thể
hóa các mục tiêu chính sách thông qua các văn bản:
- Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND
huyện Krông Búk về việc thông qua Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Krông Búk đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 30/7/2018 của UBND
huyện Krông Búk về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Krông Búk đến


năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND
huyện Krông Búk về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu
ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững huyện Krông Búk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 03/4/2019 của UBND huyện
Krông Búk về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu
ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững huyện Krông Búk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định 726/QĐ-UBND, ngày 27/3/2017 của UBND tỉnh về
việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2016-2020. Ủy ban nhân dân huyện Krông Búk đã ban hành Kế hoạch thực hiện
Đề án trên địa bàn huyện với các nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch thực hiện
Đề án là:
+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 14/10/2016 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
+ Tạo điều kiện để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ;
đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và du lịch sinh thái nhằm thu hút và
từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
sang ngành công nghiệp, dịch vụ.
+ Tập trung phát triển các cây trồng, vật nuôi đặc thù, có lợi thế cạnh
tranh, tiến tới xây dựng thương hiệu và từng bước mở rộng thị trường cho
xuất khẩu.


+ Quản lý, sử dụng bền vững diện tích hiện có, tổ chức trồng rừng sản
xuất có hiệu quả, phù hợp điều kiện thổ nhưỡng trên diện tích đất trống, sử
dụng chưa đúng mục đích hoặc kém hiệu quả; xây dựng và phát triển các
vùng chuyên canh với quy mô phù hợp điều kiện thực tế của từng vùng, địa
phương; gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu
thụ sản phẩm.
Mục tiêu chung: Thực hiện tái cơ cấu một số sản phẩm chủ lực của
ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, tập trung ưu tiên ứng
dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao vào sản xuất; đổi mới tổ
chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết, phát triển thương mại - dịch vụ nông sản
nhằm phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại có giá trị gia tăng cao, an
toàn, bền vững và có khả năng cạnh tranh; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người
tiêu dùng và xuất khẩu. Góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho
dân cư nông thôn. Quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi
trường sinh thái và ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, thủy
sản, lâm nghiệp thời kỳ 2017 - 2020 đạt 5,93 %, trong đó ngành nông nghiệp
đạt 5,96%, ngành lâm nghiệp duy trì ở quy mô hiện có, thủy sản đạt 4,52%.


Bảng 1. Mục tiêu cụ thể ngành nông nghiệp huyện Krông Búk đến 2020
Giá trị sản xuất
STT

Chỉ tiêu

(triệu đồng)
2016

1

2

2016

2020

Tổng số

1.730.488 2.179.135 100,00

100,00

Nông nghiệp

1.702.781 2.146.717

98,40

98,51

Trồng trọt

1.562.401 1.930.955

90,29

88,61

Chăn nuôi

69.728

74.531

4,03

3,42

Dịch vụ và các hoạt động khác

70.652

141.231

4,08

6,48

Lâm nghiệp

3.358

3.358

0,19

0,15

189

188

0,01

0,01

3.170

3.169

0,18

0,15

-

-

-

-

-

-

29.061

1,41

1,33

-

-

-

29.061

1,41

1,33

Trồng và chăm sóc rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
Thu nhặt sản phẩm từ rừng
không phải gỗ và lâm sản khác
Dịch vụ lâm nghiệp
3

2020

Cơ cấu (%)

Thủy sản

24.348

Khai thác
Nuôi trồng

24.348

(-Nguồn: Đề án TCCNN huyện Krông Búk giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn
2030-)

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp dựa trên các lợi thế so sánh
của huyện. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng ngành lâm nghiệp duy trì ở mức
0,15% trong tổng giá trị ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (giảm từ 0,19%
còn 0,15%); tỷ trọng ngành thủy sản duy trì ở mức 1,33% trong tổng giá trị
ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (giảm từ mức 1,41 xuống còn 1,33%); Tỷ
trọng ngành nông nghiệp chiếm 98,51% trong tổng giá trị ngành nông, lâm
nghiệp và thủy sản (tăng từ 98,4 lên 98,51%).


Giá trị sản xuất/ha diện tích đến năm 2020 tăng 1,26 lần [48].
1.1.3.2. Bộ máy triển khai thực hiện chính sách tái cơ cấu nông nghiệp
của huyện
Về nguyên tắc, có thể thiết lập tổ chức bộ máy độc lập cho từng chính
sách; nhưng cũng có thể sử dụng bộ máy chính quyền hiện có để thực hiện,
tùy điều kiện cụ thể. Nếu bộ máy chính quyền hiện đại, gọn nhẹ thì chi phí
quản lý, thực hiện chính sách tiết kiệm hơn nhưng vẫn mang lại hiệu quả.
Trường hợp tổ chức bộ máy chính quyền cồng kềnh, phức tạp, cán bộ không
chuyên tâm công việc thì sẽ làm giảm hiệu quả việc thực hiện chính sách và
giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Năng lực của cán bộ bao
gồm nhiều tiêu chí về năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ,... Nếu thiếu
năng lực chuyên môn, các cán bộ tham gia vào tổ chức thực hiện sẽ đưa ra
những kế hoạch không sát với thực tế, gây lãng phí nguồn lực, làm giảm hiệu
lực, hiệu quả của chính sách. Bên cạnh yêu cầu về năng lực chuyên môn các
cán bộ thực hiện chính sách cũng cần phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý
thức kỷ luật. Nhìn chung cán bộ có năng lực thực hiện tốt thì không những
chủ động điều phối được công việc mà còn khắc phục được những yếu tố tiêu
cực, ứng phó được với những biến động để công tác tổ chức thực hiện chính
sách mang lại kết quả thực sự.
1.1.3.3. Các biện pháp đảm bảo mục tiêu chính sách tái cơ cấu nông
nghiệp của huyện
- Lồng ghép nội dung quy hoạch vào các chương trình dự án tại địa
phương, nhất là lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tái cơ cấu
nông nghiệp.
- Ban hành kịp thời các chủ trương, cơ chế chính sách của huyện (nếu có)
hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản phù hợp với diễn biến tình hình
thực tế,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×