Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sĩ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội trong bối cảnh mới

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài............................................................. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................ 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 6
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.................................................... 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn............................................................. 9
7. Kết cấu của luận văn............................................................................................. 10
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN CẤP HUYỆN ……………………………………………………………

11

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN............................11
1.1.1. Đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.......................... 11
1.1.2. Nguồn vốn NSNN............................................................................................ 13
1.1.3. Quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp
huyện......................................................................................................................... 14

1.1.4. Nội dung quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp
huyện......................................................................................................................... 16
1.1.5. Những nhân tố căn bản ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện.…………………………………………

21

1.1.6. Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN............................................................................................................. 23
1.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN........................................................................................................26
1.2.1. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Đông Anh, TP Hà
Nội............................................................................................................................26
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Quận Nam Từ


Liêm, TP Hà Nội ………………………………………………………………

28

1.2.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN của các địa phương trên.................................................................................28
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

31

2.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hoài Đức ảnh
hưởng đến hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ NSNN của huyện............................31
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. ………………………………………
2.1.2. Hạ tầng kỹ thuật …………………………………………………………

31
32

2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................... 36
2.2. Tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Hoài Đức.……………………

40


2.2.1. Kế hoạch vốn NSNN chi đầu tư XDCB............................................................ 40
2.2.2. Tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.................................................. 41
2.3. Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước trên địa bàn huyện Hoài Đức. …………………………………………… 43
2.3.1. Xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch và quyết định đầu tư ………………

43

2.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện………

46

2.3.3. Công tác lựa chọn nhà thầu. ……………………………………………
2.3.4. Đền bù giải phóng mặt bằng ……………………………………………

48
50

2.3.5. Quản lý thi công xây dựng công trình............................................................. 50
2.3.6.Ứng vốn,cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư........................................... 52
2.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra ……………………………………………
2.4. Đánh giá chung ……………………………………………………………

54
56

2.4.1. Kết quả và nguyên nhân của những kết quả đạt được..................................... 56
2.4.2 . Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước về công tác đầu
tư xây dựng cơ bản ở huyện Hoài Đức......................................................................59
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ……………

69


3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoài Đức đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.……………………………………………………

69

3.1.1. Tầm nhìn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030…………

69

3.1.2. Mục tiêu đến năm 2020…………………………………………………

69

3.1.3. Phương hướng phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm..............................71
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hoài Đức.............................................76
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội..................76
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch, phân bổ và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội..........................................................77
3.2.3. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư, quản lý
chất lượng các công trình ………………………………………………………

79

3.2.4. Đảm bảo tiến độ công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB, tái định cư...................83
3.2.5. Hoàn thiện công tác đấu thầu......................................................................... 84
3.2.6. Nâng cao hoạt động tổ chức bộ máy và năng lực phẩm chất đội ngũ cán
bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản.............................................................85
3.2.7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng
cơ bản....................................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 90

PHỤ LỤC................................................................................................................. 96


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

CCHC

Cải cách hành chính

2

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

3

DA

Dự án

4

DAĐT

Dự án đầu tư

5

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

6

GD-ĐT

Giáo dục và Đào tạo

7

GPMB

Giải phóng mặt bằng

8

GTSX

Giá trị sản xuất

9

HĐND

Hội đồng nhân dân

10

KT-XH

Kinh tế - xã hội

11

NSNN

Ngân sách nhà nước

12

QLDA

Quản lý dự án

13

QLNN

Quản lý nhà nước

14

THCS

Trung học cơ sở

15

THPT

Thung học phổ thông

16

TM-DV

Thương mại – Dịch vụ

17

TP

Thành phố

18

TTHC

Thủ tục hành chính

19

UBND

Ủy ban nhân dân

20

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận tổ quốc

21

XDCB

Xây dưng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

1

Số hiệu

Bảng 2.1

Nội dung

Dân số trung bình của Huyện Hoài Đức giai đoạn

Trang

38

2016 – 2018
2

Bảng 2.2

Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn

39

2016 - 2018
3

Bảng 2.3

Cơ cấu kinh tế huyện Hoài Đức giai đoạn 2016 -

40

2018
4

Bảng 2.4

Chi đầu tư XDCB từ NSNN cấp Huyện trên địa bàn

43

huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 – 2018
5

Bảng 2.5

Số lượng dự án và vốn đầu tư XDCB từ ngân sách

44

nhà nước phân theo các ngành của huyện giai đoạn
2014 – 2018
6

Bảng 2.6

Số lượng dự án đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

47

được thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư huyện
giai đoạn 2014 - 2018
7

Bảng 2.7.

Kết quả thẩm định, quyết toán các dự án đầu tư sử

58

dụng vốn ngân sách cho các công trình XDCB của
Huyện giai đoạn 2014 - 2018
8

Bảng 2.8.

Thu ngân sách từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất

66

của huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 - 2018
9

Bảng 2.9:

Một số dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách

67

cấp Huyện chậm nộp Báo cáo quyết toán
10

Bảng 2.10:

Tổng hợp các dự án đất dịch vụ các xã của huyện
phải điều chỉnh do chồng lấn quy hoạch chung của
Thủ đô Hà Nội.

70


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

40

1

Biểu đồ 2.1.

Giá trị sản xuất của huyện Hoài Đức Hà Nội

2

Biểu đồ 2.2:

Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế trên địa
bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2016-2018

41

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

1

Hình 1.1

Sơ đồ 03 giai đoạn quản lý đầu tư XDCB

17

2

Hình 2.1.

Bản đồ địa chính huyện Hoài Đức

33


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra
hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để
thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản lý đầu tư XDCB là hoạt
động phức tạp và chịu ảnh hưởng của các cơ chế chính sách quản lý kinh tế. Hiện
nay, đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm đầu tiên trong hoạt động đầu tư công,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư xây dựng cơ bản đối với sự phát
triển, những năm gần đây đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng lên cả về quy mô
đầu tư cho từng dự án cũng như số lượng dự án. Những kết quả đạt được góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đang còn hạn chế ở tất cả các khâu. Các dự
án còn đầu tư dàn trải, kéo dài gây lãng phí nguồn vốn, thất thoát ngân sách nhà
nước. Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn thấp và bộc lộ không ít yếu kém
trong tất cả các khâu thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Để khắc phục các hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB từ NSNN nhằm thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội thì TP. Hà Nội nói chung và huyện Hoài Đức nói riêng
cần có những định hướng và giải pháp trong quản lý nhà nước.
Trong những năm qua, trên địa bàn TP. Hà Nội đã thu hút được nhiều nguồn
vốn đầu tư. Cụ thể năm 2018, tổng thu ngân sách trên địa bàn Thành phố 244,8
nghìn tỷ đồng; Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 7,5 tỷ USD; tăng trưởng năm 2018
đạt 7,12%. Thành phố đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để thu hút vốn đầu tư phát
triển. Đến nay lũy kế tổng số vốn đạt 41,2 tỷ USD (4.850 dự án vốn đăng ký 34,2 tỷ
USD và 1.850 lượt góp vốn mua cổ phần vốn đăng ký 7 tỷ USD); Lũy kế vốn thực
hiện đạt khoảng 20,5 tỷ USD chiếm tỷ lệ 49,7% vốn đăng ký.
Huyện Hoài Đức là một trong 30 quận, huyện, thị xã của Thành phố Hà Nội.
Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện khá nhanh, tăng
trưởng kinh tế giai đoạn 2014 - 2018 đạt khoảng 11%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch


đúng hướng tăng tỷ trọng ngành Công nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp, cụ thể đến hết năm 2018: Công nghiệp - Xây dựng 42,69%,
thương mại dịch vụ đạt 51,51%, Nông nghiệp: 5,8%.
Là một huyện ngoại thành Hà Nội nhưng có nhiều tiềm năng phát triển, do
đó đã thu hút nhiều nhà đầu tư các khu đô thị, khu nhà ở đầu tư vào địa bàn, cung
ứng thêm khoảng 1,2 triệu m2 nhà ở. Trong đó có 65 dự án khu đô thị, khu nhà ở
mới, khu tái định cư và khu nhà ở xã hội được cấp thẩm quyền cho phép triển khai
thực hiện từ thời điểm trước tháng 8/2008 với tổng diện tích khoảng 2.778 ha. Đến
nay có một số dự án đã hoàn chỉnh hạ tầng và có dân cư sinh sống: Khu đô thị Bắc
An Khánh, Khu đô thị Nam An Khánh, Khu đô thị Vân Canh, Khu đô thị Bắc Quốc
lộ 32, Khu đô thị Geleximco, Khu nhà ở Đức Thượng, Khu nhà ở biệt thự Hoa
Phượng, …
Năm 2017, Huyện đã được công nhận hoàn thành huyện Nông thôn mới và
đang tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng huyện trở thành Quận vào năm 2020. Do đó
việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được coi là một nhiệm vụ quan trọng và cần
thiết góp phần vào những thành tựu to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã
hội của Huyện. Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những hạn chế:
Quy hoạch xây dựng không đồng bộ, chất lượng quy hoạch thấp, thường phải điều
chỉnh; lập kế hoạch và phân bổ vốn còn một số bất cập, chưa sát thực tiễn; việc
quản lý hoạt động đấu thầu còn chưa đồng đều giữa các chủ đầu tư; Công tác
GPMB còn chậm và nhiều bất cập về giá bồi thường hỗ trợ GPMB; công tác kiểm
tra, giám sát thi công các công trình XDCB sử dụng vốn NSNN còn bộc lộ hạn chế;
việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng quản lý đầu tư XDCB
và giám sát cộng đồng còn chưa thường xuyên, việc phát hiện xử lý vi phạm trong
hoạt động đầu tư XDCB chưa kịp thời…
Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước thông qua các dự án đầu tư là hết sức cần thiết. Luận văn này
nhằm nghiên cứu các vấn đề đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; từ đó đề xuất một
số giải pháp để tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN áp dụng trên

8


địa bàn Hoài Đức để huyện đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khai
thác phát huy được tiềm năng của huyện và trả lời được các vấn đề chính như sau:
- Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện
Hoài Đức hiện nay như thế nào?
- Đề xuất giải pháp để tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại
huyện Hoài Đức?
Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh mới” làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sĩ.
Câu hỏi nghiên cứu: Luận văn hướng đến trả lời câu hỏi nghiên cứu then
chốt sau: Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội cần phải có giải pháp gì để hoàn thiện công
tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn trong thời gian tới?
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài
2.1. Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý vốn NSNN và quản lý dự án
đầu tư XDCB. Các đề án đó đã nghiên cứu phạm vi rộng trên toàn quốc, hoặc ở một
lĩnh vực nào đó, trên những góc độ khác nhau với những chuyên ngành khác nhau,
có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng
từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (Tạ Văn Khoái, 2009); “Hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách địa phương” (Trần Văn Sơn,
2010); “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố
Hà Nội” (Lê Toàn Thắng, 2012); “Quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở Thành phố Hà Nội” (Nguyễn Thành Đồng, 2014);
Đề tài: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của
thành phố Hà Nội, (2012), Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Toàn Thắng. Tác giả đã
đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua đó
đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của
TP Hà Nội.


* Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên đại
bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”, (2015). Luận văn thạc sĩ kinh tế của Võ Tá
Duy.
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về QLNN đối với đầu tư XDCB từ nguồn
vốn ngân sách; đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng QLNN đối với các dự án
đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh thông qua các công cụ
pháp luật, cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
XDCB từ ngân sách; và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các chủ đầu
tư, đơn vị thi công với mục tiêu làm sao cho các dự án mang lại hiệu quả cao nhất.
- Đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách ở huyện trên địa bàn
tỉnh Nghệ An”, (2015) Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế của Thái Quang Huy.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò quản lý Nhà
nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN. Đề tài đã phân tích được vai trò nhà nước
đối với đầu tư XDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quy hoạch,
định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, thu hút đầu tư...
Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách huyện
Từ Liêm - Hà Nội, (2013), Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý của Nguyễn
Quốc Nam. Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối
với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện,
phân tích thực trạng quản lý vốn, làm rõ những thành tựu đạt được, phân tích những
hạn chế để đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện gắn với điều kiện và những yêu
cầu mới đặt ra.
Có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách tiêu biểu là các
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học sau đây:
Luận án: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước Thành phố Hà Nội,
(2013), Luận án tiến sỹ kinh tế của Bùi Thị Quỳnh Thơ, đã làm rõ các vấn đề lý
luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN


trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và
phương thức của quản lý chi NSNN.
Luận án: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, 2014. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Võ Văn Cần. Tác
giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN ở Việt Nam là: Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách (Thanh tra
Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính) chưa phân rõ chức năng
nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi xảy ra tiêu
cực, thất thoát, lãng phí. Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếu tính độc lập, thiếu
trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượng kiểm tra, giám sát. Từ đó
tác giả cũng đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, góp
phần nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB nói chung.
Còn một số Luận án nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi
NSNN, như: "Đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông
Hồng" (2009), Trần Quốc Vinh, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội; "Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở
Việt Nam" (2008), PGS,TS Hoàng Thúy Nguyệt, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
2.2. Đánh giá chung
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau của vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Các nghiên cứu đã phân tích và
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản. Trong đó, vấn đề thất thoát lãng phí vốn đầu tư cũng như tính
hiệu quả không cao của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do khâu tổ
chức thực hiện chưa thể hiện được khía cạnh sử dụng vốn nhà nước một cách tối ưu
để đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Tuy nhiên vấn đề quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là vấn đề phức tạp nên chưa được
giải quyết một cách thấu đáo trong hầu hết các công trình nghiên cứu về đầu tư
công nêu trên. Đồng thời, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến


đầu tư XDCB hiện nay so với thời điểm một số công trình nghiên cứu nêu trên đã
có thay đổi. Do vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệ
thống và chi tiết về cơ chế quản lý nhà nước đối với việc đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN.
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Hoài Đức dưới góc độ quản lý kinh tế một cách hệ thống.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức,
Thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN trong bối cảnh mới;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa
bàn huyện Hoài Đức trong những năm qua, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và các
nguyên nhân, chỉ ra các vấn đề cần khắc phục.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN ở huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN trên địa bàn cấp quận huyện;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình thực hiện đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN do địa
phương quản lý, (vốn đầu tư do ngân sách địa phương bố trí và vốn đầu tư phát
triển do ngân sách Thành phố hỗ trợ); tình hình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN


trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội bằng số liệu trong thời gian từ
năm 2014 đến 2018.
Chủ thể quản lý được xác định là chính quyền huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
Các giải pháp được đề xuất đến năm 2025 trong bối cảnh mới huyện Hoài Đức
được quy hoạch chuyển đổi thành Quận vào năm 2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
khoa học xã hội và chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu
* Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các cán bộ
quản lý đầu tư XDCB huyện tại các phòng, ban, đơn vị liên quan, một số lãnh đạo
UBND các xã, thị trấn và cán bộ quản lý, theo dõi, tham gia trực tiếp công trình xây
dựng; Nhóm đối tượng thụ hưởng công trình XDCB (UBND các xã, thị trấn, một số
cá nhân đại diện cho nhân dân, người hưởng lợi).
- Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm có 2 phần:
+ Phần thứ nhất: Những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cơ bản về
đối tượng được điều tra, phỏng vấn
+ Phần thứ hai: Sử dụng thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 (tương ứng
với: 1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Tạm được; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý)
để phỏng vấn các đối tượng đang làm công tác quản lý nhà nước và các đối tượng
đang là nhà thầu tư vấn, thi công về các tiêu chí có liên quan đến công tác quản lý
đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện.
- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhà thầu tư vấn, thi công
có liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn
huyện Hoài Đức, tổng cộng 60 người, cụ thể: UBND huyện: 02 người,


Phòng Tài chính – Kế hoạch: 05 người, Phòng Quản lý đô thị. 03 người, Phòng Tư
Pháp: 02 người, Thanh Tra huyện: 02 người, Phòng Kinh tế: 02 người, Ban Quản lý
dự án Đầu tư và Xây dựng huyện: 05 người, Kho bạc Nhà nước: 04 người, Đơn vị
hưởng lợi (19 xã và 01 Thị trấn): 20 người, Đơn vị tư vấn, thi công công trình: 15
người
Đây là các đối tượng có liên quan trực tiếp và am hiểu rõ các vấn đề liên
quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài
Đức.
* Dữ liệu thứ cấp được lấy thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu, các báo cáo
công tác, tài liệu thống kê hàng năm, bao gồm: các Luật, Nghị định, Chỉ thị,
Chương trình, chính sách về đầu tư phát triển của Nhà nước và của Thành phố Hà
Nội; báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố, huyện hàng năm, các cuộc
điều tra khảo sát, bài báo và công trình nghiên cứu, số liệu của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà Nội, UBND huyện Hoài Đức, các Phòng Tài chính - Kế hoạch, Quản
lý đô thị, Kinh tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục thống kê, Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng huyện và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện;
thông tin từ các Website và các tài liệu thứ cấp khác.
5.2.2. Phương pháp xử lý thông tin thu thập được.
* Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở phân tích làm rõ tình hình quản lý đầu tư XDCB từ NSNN trên
địa bàn huyện Hoài Đức, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những
nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN của
huyện.
Dựa vào phân tích lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, đặc biệt là phân tích,
đánh giá thực trạng thực hiện đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hoài Đức, luận văn
dùng phương pháp tổng hợp để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội trong
thời gian tới.
* Phương pháp so sánh


Số liệu và chỉ tiêu sẽ được phân nhóm và so sánh nhằm mục đích nêu ra
những chỉ tiêu nổi bật và những chỉ tiêu hạn chế. Những chỉ tiêu đạt được và những
chỉ tiêu chưa đạt được so với các tiêu chí đặt ra. So sánh việc thực hiện đầu tư
XDCB từ NSNN hàng năm trong giai đoạn 2014 - 2018 để có những nhận định
chính xác những ưu điểm, khuyến điểm trong quá trình thực hiện công tác XDCB
nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu trong thời gian tới.
* Thống kê mô tả
Phương pháp nghiên cứu thống kê cho phép lượng hoá các kết luận và kết
quả nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp và phân tích các tài liệu về thực trạng công
tác đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trên
cơ sở các tài liệu thống kê mà có nhận thức đầy đủ, chính xác công tác quản lý và
các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư XDCB từ NSNN. Đồng thời bằng hệ thống các
chỉ tiêu thống kê cho phép đánh giá đúng đắn hiệu quả của công tác đầu tư XDCB
hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài này có ý nghĩa về mặt lý luận khi đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản
về quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN nói chung và địa bàn cấp huyện nói riêng.
Xây dựng các tiêu chí trực tiếp và gián tiếp đánh giá hiệu lực, hiệu quả về quản lý
đầu tư XDCB từ vốn NSNN.
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện
Hoài Đức, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014 đến năm 2018 với những kết
quả đạt được và các nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại
đối với công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở địa phương.
- Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp bách trước mắt,
vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ
vốn NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức trong tình hình mới, phù hợp với mục tiêu
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn


Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý
nhà nước cấp huyện khi thực hiện quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, cho những
người quan tâm nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trên địa bàn cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hoài Đức,
Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1. Đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.1.1. Đầu tư XDCB
* Khái niệm
Đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển, là việc bỏ ra các nguồn
lực trong lĩnh vực XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến
khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tạo ra sản phẩm cho xã
hội.
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc sử dụng
vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động với chức năng
tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,
mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các hạ tầng.
* Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia, quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, làm thay đổi cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước góp phần
trọng thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
1.1.1.2. Quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
* Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN là sự tác động có tổ
chức, có định hướng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào quá trình đầu tư
XDCB bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN để đầu tư XDCB nhằm đảm
bảo chất lượng, hiệu quả công trình, dự án [36, tr.13].


* Nội dung của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được thể hiện ở các khía
cạnh: Quy định cơ cấu đầu tư và đối tượng thụ hưởng; huy động nguồn vốn đầu tư;
lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; tổ chức
thực hiện đầu tư; lập dự toán và giải ngân vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra, giám sát
quá trình sử dụng vốn; thanh quyết toán vốn đầu tư; tổ chức bộ máy và phân cấp
quản lý; chế độ báo cáo tình hình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư; xử
lý vi phạm trong quá trình quản lý.
* Sự cần thiết quản lý đầu tư XDCB:
- Để đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả của vốn đầu tư;
Giai đoạn hiện nay, chất lượng các công trình XDCB còn nhiều bất cập như:
các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Một số công trình mới bàn giao đưa vào khai thác, sử
dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng, gây bức xúc trong quần chúng nhân
dân như: Xây dựng các công trình nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư chất lượng kém,
thiếu hoàn thiện; tình trạng sụt trượt, lún nền trên một số tuyến đường giao thông,
hư hỏng một số công trình trường học, nhà văn hóa, trạm y tế... vấn đề bảo trì, bảo
dưỡng các công trình, dự án trong quá trình sử dụng cũng chưa được quan tâm đúng
mức.
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được đánh giá là manh mún, lãng phí,
kém hiệu quả, nhiều dự án được phê duyệt chưa đảm bảo tính hợp lý về quy hoạch
tổng thể dẫn đến đường giao thông vừa thi công xong đã bị đào lên để làm hệ thống
cấp nước, xử lý nước thải, hệ thống thông tin liên lạc, hạ tầng điện; một số công
trình nước sạch nông thôn xây dựng xong không đem lại hiệu quả... Đó là môt số
dẫn chứng làm giảm hiệu quả, lãng phí vốn đầu tư XDCB.
- Công tác đầu tư XDCB từ vốn ngân sách còn nhiều bất cập:
Đầu tư không đúng trọng tâm, trọng điểm và dàn trải, một số dự án chưa
thực sự cần thiết đầu tư hay chưa đến thời điểm phải đầu tư hoặc không cần thiết
phải bố trí vốn nhà nước để đầu tư nhưng vẫn quyết định đầu tư đã gây lãng phí
không nhỏ NSNN. Quy mô, địa điểm của một số dự án đầu tư không xác định đúng,


hợp lý, dẫn đến tình trạng phải liên tục điều chỉnh, bổ sung vốn; Một số dự án đầu
tư xong thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất, sản phẩm sản xuất ra không có nơi
tiêu thụ, gây lãng phí vốn đầu tư.
Việc phân cấp về đầu tư, đã tạo thông thoáng và chủ động cho cấp dưới,
song quá trình thực hiện và giám sát đầu tư chưa tốt dẫn đến tình trạng đầu tư dàn
trải, gây nợ đọng XDCB đặc biệt ở cấp cơ sở.
Năng lực cán bộ, công chức quản lý đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế, thiếu
tính chuyên nghiệp, một số cán bộ, công chức không có chuyên môn phù hợp, đạo
đức nghề nghiệp chưa được đề cao và coi trọng. Những hạn chế của đội ngũ cán bộ,
công chức là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lãng phí, thất thoát và tiêu
cực trong đầu tư XDCB.
- Do yêu cầu của công tac phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát trong công
tác đầu tư XDCB
Hiện nay, chưa có thống kế chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư
XDCB ở nước ta, nhưng vấn nạn tham nhũng, thất thoát, lãng phí là hiện hữu và
đáng lo ngại. Tiêu cực xảy ra ở tất cả các khâu và các giai đoạn của quá trình đầu tư
XDCB, từ việc xin chủ trương đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
bố trí kế hoạch vốn, cấp phát, giải ngân; đến khâu nghiệm thu bàn giao và quyết
toán vốn đầu tư công trình, dự án… do đó phải tăng cường QLNN đối với đầu tư
XDCB.
1.1.2. Nguồn vốn NSNN
* Khái niệm NSNN
NSNN có thể hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
* Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT - XH, thể
hiện:
Vốn NSNN đầu tư XDCB góp phần quan trọng xây dựng và phát triển
cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước. Vốn


NSNN góp phần thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, máy móc thiết
bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và hiện đại hóa doanh
nghiệp.
Vốn NSNN đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao
động xã hội, thúc đầy phát triển xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế. Thông qua việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào xây dựng kết cấu hạ tầng và
các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược và đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu
vực quan trọng, có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã
hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây
dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội.
Vốn NSNN đầu tư XDCB có vai trò phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm
nhiều việc làm mới cho nền kinh tế, nâng cao thu nhập cho người lao động góp
phần giải quyết các vấn đề xã hội thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
các công trình văn hoá, xã hội.
Trong mọi mô hình kinh tế, mọi chế độ, NSNN đều được sử dụng để điều
chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội.
1.1.3. Quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn
cấp huyện
Quy trình quản lý đầu tư XDCB là một trình tự có tổ chức, là cách thức thực
hiện một quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, với mục đích tạo hiệu qủa cao nhất với
một cách thức đơn giản nhất có thể. Thực hiện công việc theo quy trình sẽ dễ thực
hiện, bảo đảm chất lượng, tiến độ, phòng ngừa được rủi ro. Nhờ đó mà những người
quản lý sẽ thực hiện công việc một cách thành thạo, theo một logic nhất định, thống
nhất với nhau, đáp ứng được yêu cầu của quản lý.
Quy trình quản lý đầu tư XDCB phải thể hiện được chức năng lãnh đạo, chỉ
đạo của chủ đầu tư và đội ngũ cán bộ quản lý đối với từng công việc cụ thể trong


quá trình thực hiện đầu tư. Mỗi công đoạn của quá trình đầu tư phải được cụ thể hóa
công việc của người quản lý, người thực hiện, theo một lôgic nhất định. Quy trình
quản lý đầu tư XDCB gồm 03 giai đoạn như sau:
1.1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xác định đến tính cấp thiết của dự án đầu tư, sự phù hợp của
dự án đối quy hoạch tổng thể, chiến lược phát triển và điều kiện kinh tế, xã hội của
địa phương. Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch,
phê duyệt chủ trương đầu tư, Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc
báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư dự án,
công trình của cấp có thẩm quyền và thực hiện các công việc cần thiết khác liên
quan đến chuẩn bị dự án.
1.1.3.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng, liên quan đến chất lượng đầu tư, gồm: Thực
hiện việc giao đất; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp
đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng,
thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn
giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác.
1.1.3.3. Giai đoan kết thúc đầu tư đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành
công trình xây dựng.
Hình 1.1 Sơ đồ 03 giai đoạn quản lý đầu tư XDCB


1.1.4. Nội dung quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn
cấp huyện
1.1.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
cấp huyện
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là một trong những nội dung cơ bản trong
việc quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản. Khi thực hiện các chương trình,
kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê
duyệt.
Phê duyệt các dự án xây dựng công trình phải tuân thủ, phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử
dụng đất; bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, tạo
ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài
hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.
Viêc lập quy hoach, kế hoạch xây dựng phải tuân thủ những yêu cầu về nhu
cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ
thuật khu vực; bảo vệ môi trường, phòng ngừa và giảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng
đến cộng đồng, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên
nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm tính đồng bộ về
không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu giúp UBND huyện xây dựng
dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, trình UBND
Thành phố quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
huyện giai đoạn 10 năm và tầm nhìn 20 năm.
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Phòng
Quản lý đô thị huyện tham mưu về quy hoạch xây dựng, kế hoạch xây dựng trung
hạn 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trọng điểm phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện tham mưu giúp HĐND và UBND huyện xây dựng kế hoạch đầu tư công


trung hạn 5 năm và kế hoạch đầu tư hàng năm, xác định nhu cầu về vốn, nguồn
vốn, các giải pháp huy động vốn, từ đó xác định danh mục các dự án ưu tiên. Kế
hoạch vốn đầu tư được UBND huyện phân bổ theo khả năng cân đối vốn và tiến độ
thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
nhóm B.
1.1.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu
tư XDCB
Bộ máy quản lý đầu tư XDCB là một công cụ quản lý quan trọng, tác động
rất lớn đến quá trình quản lý đầu tư XDCB, từ khâu hoạch định cơ chế chính sách,
quy hoạch, kế hoạch xây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư, đến hoạt
động quản lý, giám sát toàn bộ quá trình đầu tư.
Hệ thống bộ máy các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư XDCB của cấp
huyện bao gồm: Ủy ban nhân dân huyện, phòng Quản lý đô thị, Tài chính - Kế
hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và các Chủ đầu tư.
Chất lượng nguồn nhân lực và sự phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý
có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu qủa quản lý đầu tư XDCB. Công tác tổ chức cán
bộ, thể hiện ở việc tổ chức, quản lý, bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ thực thi công
vụ và đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề
nghiệp... nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hiệu quả quản lý
đầu tư XDCB. Yếu tố nguồn nhân lực có tác động toàn diện, là yếu tố quyết định
đến công tác quản lý đầu tư XDCB.
1.1.4.3. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các
công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng,
lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát
thi công và các hoạt động có liên quan khác đến dự án. Việc lựa chọn nhà thầu phải
đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;


+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;
+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;
+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa
chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật về đấu thầu và xây
dưng cơ bản. Có các hình thức lựa chọn nhà thầu sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chỉ định thầu, chào hành cạnh, tranh và tự thực hiện. Ngoài ra là hai hình
thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc thù riêng biệt mà
không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác [12]
1.1.4.4. Đền bù gỉải phóng mặt bằng
Công tác đền bù GPMB là tiền đề cho việc thi công công trình (với các dự án
có thu hồi đất) do đó khâu quản lý đền bù GPMB rất quan trọng ảnh hưởng đến mục
tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư XDCB. Việc quản lý ở khâu này bao gồm việc
thẩm định đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, tổng giá trị đền bù theo các quy
định của pháp luật.
Khi tổ chức GPMB xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt
bằng. Việc đền bù GPMB phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất thực hiện dự án.
1.1.4.5. Thi công xây dựng công trình
* Quản lý chất lượng công trình xây dựng: nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư XDCB
thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hành thực hiện đầu tư dự án.
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công
trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây
dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị phục vụ
công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây
dựng theo yêu cầu thiết kế.
- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ, tiến độ thi
công. Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định.


- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình
xây dựng. Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng, hạng
mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường thi
công xây dựng theo quy định [15, 16, 20].
* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khai phải
được lập biểu tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải
phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt. Khuyến khích việc đẩy
nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của công
trình xây dựng.
* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng
của thiết kế dự toán đã được phê duyệt. Khối lượng thi công xây dựng được tính
toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,
nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối
lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp
đồng. [15, 16, 20].
* Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và
phương tiện trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp liên quan đến
nhiều bên thì phảỉ được các bên thoả thuận. Các biện pháp an toàn, nội quy về an
toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và
chấp hành.
Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của
mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao
động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật. [15, 16, 20].
* Quản lý môi trường xây dựng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×