Tải bản đầy đủ

chuyên đề 15 kỹ năng soạn thảo văn bản

KỸ NĂNG SOẠN THẢO
VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Người soạn: Âu Phương Thảo
Khoa Nhà nước và pháp luật
Chương trình BDKTQLNN ngạch chuyên viên


Kết cấu bài giảng
I

Những vấn đề chung
về văn bản quản lý nhà nước

II

Yêu cầu chung về kỹ thuật soạn thảo
văn bản quản lý nhà nước

III
IV


Quy trình xây dựng và ban hành
văn bản quản lý nhà nước
Soạn thảo 1 số loại VB thông dụng


I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VBQLNN
1. Khái niệm, đặc điểm VBQLNN

a. Khái niệm
VĂN BẢN

VĂN BẢN
QLNN


* VĂN BẢN

NGHĨA
RỘNG
NGHĨA
HẸP


Hiểu theo nghĩa chung nhất:

VB là phương tiện ghi lại và
truyền đạt thông tin bằng một
ngôn ngữ hay kí hiệu nhất định
Văn bản có
tính quyền lực
nhà nước

Văn bản không có
tính quyền lực
nhà nước


KHÁI NIỆM VĂN BẢN QLNN
VBQLNN là những QĐ và thông tin QL


thành văn (được VB hoá) do các cơ quan
QLNN và người có thẩm quyền ban
hành theo trình tự, thủ tục, hình thức
nhất định, nhằm điều chỉnh các mối quan
hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa
các cơ quan nhà nước với các tổ chức
và công dân.


b. Đặc điểm của VBQLNN
• Về mặt chủ thể ban hành văn bản: do các cơ quan
nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành.
• Về cách thức xây dựng và ban hành: theo trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, hình thức nhất định;
• Về mục đích ban hành: cung cấp thông tin, truyền
đạt thông tin và ban hành các mệnh lệnh quản lý
của NN để điều chỉnh các MQH quản lý nội bộ NN
hoặc giữa các cơ quan NN với các tổ chức và công
dân.
• Về sự đảm bảo thực hiện: được NN bảo đảm thực
hiện bằng 1 loạt các biện pháp khác nhau


VB
QUY PHẠM
PHÁP LUẬT

VB
HÀNH
CHÍNH
VB
CHUYÊN
NGÀNH

2. Hệ thống văn bản
QLNN (theo hiệu lực và tính
chất pháp lý)


a. Văn bản QPPL
VBQPPL là văn bản có chứa quy
phạm pháp luật, được ban hành
theo đúng thẩm quyền, hình thức,
trình tự, thủ tục luật định.
(điều 2, Luật BHVBQPPL 2015)


Quy phạm pháp luật
• Là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt
buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại
nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành
chính nhất định, do CQNN, người có thẩm
quyền quy định trong Luật này ban hành
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
• (khoản 1, điều 3, Luật BHVBQPPL 2015)


Trong đó: Văn bản dưới luật gồm:
-Văn bản dưới luật mang tính chất luật
-Văn bản dưới luật lập quy (văn bản pháp quy)


Do CQNN, người có thẩm quyền b/h
hoặc phối hợp b/h
Chứa đựng những QTXS
bắt buộc chung (QPPL)

Đặc
điểm
VB
QPPL

Được áp dụng nhiều lần trong đời sống

Tên gọi, nội dung, trình tự
ban hành được PL quy định
Được NN bảo đảm thực hiện
bằng sức mạnh cưỡng chế NN …

Nhằm để điều chỉnh các QHXH


Hệ thống VBQPPL
(Luật BHVBQPPL/2015)
- Hiến pháp
- Bộ luật; Luật
- Lệnh
- Pháp lệnh
- Nghị quyết
- Nghị định
- Thông tư
- Quyết định
- Văn bản liên tịch (NQLT; TTLT)


b. Văn bản HCNN:
Được ban hành để giải quyết các vụ việc cụ
thể; để truyền đạt thông tin phục vụ cho
h/động QL điều hành, làm căn cứ ban hành
VBQLNN

VBHC
thông thường

VBHC
cá biệt


* Văn bản hành chính
thông thường
Là VB dùng để: truyền đạt thông tin trong
h/động QLNN, hoặc giải quyết các công
việc trong hoạt động QLNN

Theo NĐ số 09/2010/ NĐ-CP
Có 29 loại


Đặc điểm của văn bản hành chính
thông thường


Hình thức của VBHCTT:
1.Quy chế,
2. Quy định,
3. Thông cáo,
4. Thông báo,
5. Hướng dẫn,
6. Chương trình,
7. Kế hoạch,
8. Phương án,
9. Đề án,
10.Dự án,
11.Báo cáo,
12.Biên bản,
13.Tờ trình,

14. Hợp đồng,
15. Công văn,
16. Công điện,
17. Bản ghi nhớ,
18.Bản cam kết,
19.Bản thoả thuận,
20.Giấy chứng nhận,
21.Giấy uỷ quyền,
22.Giấy mời,
23. Giấy giới thiệu,
24.Giấy nghỉ phép,
25.Giấy đi đường,
26.Giấy biên nhận hồ sơ,
27.Phiếu gửi,
28.Phiếu chuyển,
29.Thư công.


* Văn bản hành chính cá biệt
Là những quyết định QLHC
thành văn mang tính áp
dụng pháp luật do cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân có
thẩm quyền ban hành theo
trình tự, thủ tục nhất định
nhằm đưa ra QTSX riêng,
áp dụng 1 lần đối với 1
hoặc một nhóm đối tượng
cụ thể, được chỉ rõ

Hình thức VB cá biệt
-Lệnh
-NQ cá biệt
-QĐ cá biệt
-Chỉ thị
-Điều lệ, quy chế,
quy định, nội quy


Đặc điểm của VBHC cá biệt
(1) Do CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền ban hành
(2) Thuộc loại VB áp dụng PL
(3) Giải quyết các vụ việc cụ thể, cá biệt
(4) Áp dụng một lần đối với đối tượng cụ thể, được chỉ
định rõ
(5) Có tính đơn phương và bắt buộc thi hành ngay


c.Văn bản chuyên ngành
- Là loại VB đặc thù thuộc thẩm
quyền ban hành của các cơ quan
quản lý NN theo ngành và lĩnh
vực.
- Được mẫu hóa.
-Cơ quan, tổ chức khác khi sử
dụng không được tùy tiện thay đổi
nội dung và hình thức văn bản


II.YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ
THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

1. Về
nội
dung

2. Về
thể thức
và KT
trình bày

3. Về
ngôn
ngữ


1. Yêu cầu chung về nội dung văn
bản


1. Yêu cầu chung về nội dung văn
bản


2. Yêu cầu về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản
Thể thức VB là tập hợp
các thành phần cấu thành VB,
bao gồm những thành phần chung
và các thành phần bổ sung,
được thiết lập và trình bày
theo quy định của PL.


Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang
và vị trí trình bày

Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)
Lề trên: cách mép trên từ 20 - 25 mm;
Lề dưới: cách mép dưới từ 20 - 25 mm;
Lề trái: cách mép trái từ 30 - 35 mm;
Lề phải: cách mép phải từ 15 - 20 mm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×