Tải bản đầy đủ

KIỂM TOÁN KHOẢN mục tài sản cố ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP đại học

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN
KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH NGA
Lớp

: DH31KT01

Khóa học


: 2015 - 2019

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận “Kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán KPMG Việt Nam thực hiện” là
bài nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, thông tin và kết quả khảo sát trong luận văn
là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác. Nếu không đúng nhƣ đã
nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình.
Ngƣời cam đoan

Nguyễn Thị Thanh Nga


LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ
Chí Minh và gần 3 tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng cảm ơn
sâu sắc đối với Ban Giám hiệu nhà trƣờng, các thầy, cô giảng viên, cán bộ nhân viên và
nhất là các thầy, cô Khoa Kế toán – Kiểm toán của trƣờng đã giúp em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mai Hƣơng đã nhiệt tình
hƣớng dẫn và giúp em chỉnh sửa những thiếu sót trong suốt thời gian thực hiện Khóa
luận.
Em cũng xin cảm ơn chị trƣởng nhóm kiểm toán phụ trách kiểm toán công ty
ABC đã giải đáp những thắc mắc về quy trình kiểm toán TSCĐ và các anh chị làm việc
tại KPMG đã giúp em hoàn thành bảng khảo sát.
Cuối cùng, em vô cùng cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành khóa
luận một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 2
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH................... 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ .................................................................... 7


1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm tài sản cố định ........................................................................................ 8
1.1.3. Nguyên tắc kế toán ghi nhận tài sản cố định.......................................................... 8
1.1.4. Vai trò tài sản cố định trong doanh nghiệp .......................................................... 10
1.2. KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ................................................................... 11
1.2.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ ................................................................................... 11
1.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ ............................................................... 13
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ........................................................................... 13
1.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán .......................................................................... 15
1.2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ............................................................................ 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................. 23
CHƢƠNG 2 THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT
NAM .............................................................................................................................. 24
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM ................................ 24
2.1.1. KPMG toàn cầu .................................................................................................... 24
2.1.2. KPMG Việt Nam.................................................................................................. 25
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG TẠI KPMG ............. 26
2.2.1. Các công cụ hỗ trợ kiểm toán .............................................................................. 26
2.2.2. Quy trình kiểm toán BCTC .................................................................................. 28
2.3. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KPMG .............................. 29
2.3.1. Mục tiêu kiểm toán và đánh giá kiểm toán .......................................................... 29
2.3.1.1. Mục tiêu kiểm toán ............................................................................................ 29


2.3.1.2. Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán ..................................... 30
2.3.2. Kế hoạch kiểm toán khoản mục TSCĐ ................................................................ 31
2.3.2.1. Phân công nhân sự tham gia kiểm toán ............................................................ 31
2.3.2.2. Thời gian tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ ............................................. 32
2.3.2.3. Những nội dung chính trong kiểm toán TSCĐ .................................................. 32
2.3.3. Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ............................................................... 32
2.3.3.1. Phương pháp kiểm toán TSCĐ ......................................................................... 32
2.3.3.2. Các kĩ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán áp dụng ...................................... 33
2.4. MÔ TẢ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ – TRƢỜNG
HỢP KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ABC .................................................... 34
2.4.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán .............................................................................. 34
2.4.1.1. Đánh giá hệ thống KSNB tại công ty TNHH ABC ............................................ 34
2.4.1.2. Xác lập mức trọng yếu ...................................................................................... 35
2.4.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho khoản mục TSCĐ .................................... 36
2.4.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ............................................................................. 37
2.4.2.1. Lên biểu chỉ đạo về TSCĐ ................................................................................. 38
2.4.2.2. Lập bảng về tình hình biến động của TSCĐ trong kì ....................................... 39
2.4.2.3. Tiến hành tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ ............................................... 40
2.4.2.4. Lập bảng về các TSCĐ mua mới....................................................................... 41
2.4.2.5. Đánh giá tính hợp lí về thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.......................... 41
2.4.2.6. Lập bảng tình hình biến động của XDCB DD .................................................. 42
2.4.2.7. Xác định các thông tin công bố liên quan đến TSCĐ ....................................... 43
2.4.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ............................................................................... 45
2.5. KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI ĐƠN VỊ
........................................................................................................................................ 45
2.5.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................................. 45
2.5.2. Mô tả mẫu khảo sát .............................................................................................. 45
2.5.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................... 46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 50


CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ DO
CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN ............................................. 51
3.1. MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TẠI KPMG
VIỆT NAM ................................................................................................................... 51
3.1.1. Điểm mạnh của đơn vị ......................................................................................... 51
3.1.1.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ........................................................................... 51
3.1.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán .......................................................................... 52
3.1.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán ............................................................................ 53
3.1.2. Điểm yếu của đơn vị ............................................................................................ 54
3.1.2.1. Kĩ thuật phân tích .............................................................................................. 54
3.1.2.2. Kĩ thuật kiểm tra vật chất .................................................................................. 54
3.1.2.3. Kĩ thuật phỏng vấn ............................................................................................ 54
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TSCĐ TRÊN BCTC TẠI KPMG VIỆT NAM ............................... 55
3.2.1. Kĩ thuật kiểm tra vật chất ..................................................................................... 55
3.2.2. Kĩ thuật phân tích ................................................................................................. 56
3.2.3. Kĩ thuật phỏng vấn ............................................................................................... 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................. 59
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................... 60


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải nội dung

AMPT

Audit Misstatement Posting Threshold

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCĐSPS

Bảng cân đối số phát sinh

BCTC

Báo cáo tài chính

BĐS

Bất động sản

CCDC

Công cụ, dụng cụ

CPKH

Chi phí khấu hao

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTV

Kiểm toán viên

OM

Overall Materiality

PM

Performance Materiality

SDCK

Số dƣ cuối kỳ

SDĐK

Số dƣ đầu kỳ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB DD

Xây dựng cơ bản dở dang


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ ............................................................................. 12
Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán CPKH ............................................................................ 13
Bảng 2.1. Cơ sở lập mức trọng yếu tại KPMG Việt Nam ............................................. 30
Bảng 2.2. Xác định mức trọng yếu ................................................................................ 35
Bảng 2.3. Xác định mức trọng yếu thực hiện ................................................................ 36
Bảng 2.4. Xác định ngƣỡng sai sót có thể chấp nhận .................................................... 36
Bảng 2.5. Biểu chỉ đạo về TSCĐ ................................................................................... 38
Bảng 2.6. Tình hình biến động về nguyên giá TSCĐ trong kì ...................................... 39
Bảng 2.7. Kết quả sau khi chạy MUS ............................................................................ 41
Bảng 2.8. Thời gian sử dụng của TSCĐ ........................................................................ 42
Bảng 2.9. Tình hình biến động XDCB DD .................................................................... 42
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp các tài sản cần kiểm tra chứng từ ........................................ 43
Bảng 2.11. Công bố thông tin cho khoản mục TSCĐ.................................................... 44
Bảng 2.12. Công bố thông tin cho phần XDCB DD ...................................................... 45


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo tài chính (BCTC) là một bức tranh bao quát toàn cảnh của một doanh
nghiệp, nó thể hiện về tình hình tài sản, nguồn vốn đến kết quả hoạt động kinh doanh
và lƣợng tiền vào ra; là cơ sở để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh sản xuất hay
hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị để từ đó giúp nhà quản trị đƣa ra quyết định về kế
hoạch quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hay đầu tƣ của chủ sở hữu, nhà đầu tƣ
và cho vay của chủ nợ. Chỉ cần một sự sai sót hay cố ý gian lận ở đây cũng có thể ảnh
hƣởng đến nhiều đối tƣợng và cả nền kinh tế. Vì vậy, đòi hỏi phải có sự đảm bảo thông
tin trên báo cáo tài chính là trung thực hợp lý, do đó mà hoạt động kiểm toán ra đời để
giải quyết vấn đề này.
Tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng
tài sản của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định thƣờng mang giá
trị lớn, nên kiểm toán khoản mục tài sản cố định luôn là công việc phức tạp và quan
trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Vì vậy, cho dù tiếp cận kiểm toán dựa trên hệ
thống hay tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro, kiểm toán viên cũng phải thận trọng khi
thực hiện kiểm toán khoản mục này.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, tác giả đã có cơ
hội đƣợc làm phần hành về TSCĐ và các phần hành khác. TSCĐ là một khoản mục
chiếm tỷ trọng lớn trên BCĐKT của BCTC nên việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan
đến TSCĐ một cách chính xác là cần thiết để phản ánh đúng tình hình hoạt động của
doanh nghiệp. Nếu khoản mục này có sai sót do gian lận hay nhầm lẫn sẽ ảnh hƣởng
trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của BCTC. Điều này chỉ ra rằng kiểm toán
khoản mục TSCĐ có vai trò hết sức quan trọng trong kiểm toán BCTC. Hơn nữa, với
các công ty đa quốc gia, có nhiều chi nhánh thì việc áp dụng các chuẩn mực và chế độ
kế toán sẽ có sự khác nhau. Làm sao để hài hòa giữa chế độ kế toán tại công ty mẹ và
tại các nƣớc khác? Đây cũng là khó khăn đối với kế toán công ty tại mỗi nƣớc nhất là
2


khi có sự khác nhau trong việc ghi nhận TSCĐ và CCDC. Hơn nữa, quy trình kiểm
toán BCTC nói chung cũng nhƣ kiểm toán TSCĐ nói riêng tại một công ty kiểm toán
lớn nhƣ KPMG diễn ra nhƣ thế nào, có những điểm nổi trội nào so với các công ty
kiểm toán khác?
Từ những kiến thức tích lũy đƣợc trên giảng đƣờng đại học cùng với những kinh
nghiệm thực tế có đƣợc sau ba tháng thực tập tại KPMG nên tác giả chọn đề tài “Kiểm
toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán
KPMG Việt Nam thực hiện” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Công trình nghiên cứu “Sự phức tạp của kiểm toán tài chính cho tài sản cố định”
của Domnisoru và Vinatoru (2008) bàn về sự phức tạp của kiểm toán TSCĐ hữu hình
thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính. Điểm đặc biệt
ở đây là nhóm tác giả nhấn mạnh các nhân tố tác động đến các phƣơng pháp kiểm toán
TSCĐ: sự hiểu biết về hệ thống KSNB từ đó ƣớc tính rủi ro kiểm soát; đánh giá chi phí
và lợi thế của việc kiểm tra cơ chế kiểm soát nội bộ. Bài nghiên cứu này giúp KTV
đánh giá tầm quan trọng của kiểm toán hệ thống KSNB để có cách đánh giá đúng đắn
hơn và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo sao cho phù hợp nhằm tiết kiệm thời
gian. Tuy nhiên, vì chỉ nghiên cứu TSCĐ hữu hình nên nhóm tác giả đã bỏ qua các loại
TSCĐ còn lại cũng nhƣ năm mục tiêu của cuộc kiểm toán thực tế về TSCĐ (sự hiện
hữu; quyền và nghĩa vụ; đầy đủ; đánh giá và phân bổ; trình bày trên BCTC).
Bài nghiên cứu “Những vấn đề về rủi ro kiểm toán tài sản cố định” của tác giả
Popovici (2019) đã nhắc đến các rủi ro khi tiến hành kiểm toán TSCĐ mà KTV không
thể tránh khỏi. Từ việc phân tích nguồn gốc của những rủi ro này, tác giả đã đƣa ra
những thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo rủi ro kiểm toán đã đƣợc xác định trƣớc đó.
Nhà nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị cho KTV trong quá trình kiểm toán nhƣ xem
xét các sai sót trong kiểm toán năm trƣớc vì nó có thể lặp lại; hiểu đƣợc việc đào tạo kế
toán viên cũng nhƣ nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ để phát hiện ra sai sót, gian lận hay
hệ thống thông tin bị lỗi.

3


2.2. Các nghiên cứu trong nước
Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thị Ngọc Mai (2013) viết về “Quy trình kiểm
toán TSCĐ và CPKH tại công ty PricewaterhouseCoopers Việt Nam” đã cho ta cái
nhìn tổng quan về quy trình kiểm toán tại PwC – một trong bốn công ty kiểm toán lớn
nhất thế giới. Việc mô tả quy trình kiểm toán tại một công ty lớn giúp ngƣời đọc biết
đƣợc cách thức vận hành và bảo đảm chất lƣợng kiểm toán diễn ra nhƣ thế nào. Tác giả
đã so sánh điểm khác nhau giữa cơ sở lý thuyết và thực tế tại PwC từ đó nêu ra ƣu
điểm, nhƣợc điểm quy trình kiểm toán TSCĐ tại PwC. Cuối cùng, tác giả đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ và CPKH của PwC Việt Nam về
quy trình kiểm toán chung tại PwC, nâng cao yếu tố con ngƣời, chú trọng đến phƣơng
pháp kiểm toán hệ thống KSNB và các kĩ thuật kiểm toán.
Trong bài nghiên cứu “Về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính” trên Tạp chí Tài chính, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang
(2018) đã nêu ra mục tiêu kiểm toán TSCĐ và tóm tắt quy trình kiểm toán TSCĐ qua
ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn
kết thúc kiểm toán. Trên cơ sở phân tích về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán, tác giả đƣa ra một số đề xuất, kiến
nghị về quy trình kiểm toán TSCĐ nhƣ: KTV nên áp dụng kết hợp các phƣơng pháp
trong kiểm tra hệ thống KSNB; tăng cƣờng mối quan hệ giữa thủ tục phân tích và thủ
tục kiểm tra chi tiết; Ban lãnh đạo nên soát xét giấy tờ làm việc và đánh giá quá trình
làm việc của KTV nhằm nâng cao chất lƣợng kiểm toán sau khi kết thúc kiểm toán.
2.3. Xác định khoảng trống nghiên cứu
Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh riêng nên đặc tính của
TSCĐ cũng khác, vì vậy các thủ tục kiểm toán cũng đƣợc thay đổi sao cho phù hợp.
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ trình bày về quy trình kiểm toán TSCĐ một
cách tổng quát, không đề cập đến một loại hình doanh nghiệp xác định nào nên các thủ
tục kiểm toán vẫn còn mang tính lý thuyết, chƣa cụ thể áp dụng vào một công ty kiểm
toán nào cả. Dù nghiên cứu của Phan Thị Ngọc Mai có mô tả quy trình kiểm toán
TSCĐ và CPKH tại PwC Việt Nam nhƣng phần giải pháp chƣa đề cập đến tính khả thi
4


của các đề xuất mà tác giả kiến nghị. Kế thừa từ các nghiên cứu trên về quy trình kiểm
toán TSCĐ, các vấn đề cần quan tâm nhƣ hệ thống KSNB, rủi ro trong kiểm toán
TSCĐ và các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ, tác giả tiến hành
nghiên cứu về quy trình kiểm toán TSCĐ trên BCTC tại công ty TNHH KPMG Việt
Nam từ việc minh họa một khách hàng của KPMG. Qua việc so sánh lý thuyết với thực
tế và trải nghiệm của bản thân sau ba tháng thực tập tại KPMG, từ đó tác giả đƣa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán TSCĐ tại công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty TNHH KPMG Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên
BCTC;
Mô tả thực tế kiểm toán khoản mục TSCĐ trên BCTC tại công ty TNHH
KPMG Việt Nam để chỉ ra những ƣu điểm và nhƣợc điểm; nhận diện sự khác biệt giữa
lý thuyết và thực tế về vấn đề nghiên cứu;
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, khóa luận đƣa ra
những giải pháp hoàn thiện kiểm toán TSCĐ trên BCTC tại KPMG Việt Nam.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
-

Những lý thuyết nào liên quan đến quy trình kiểm toán TSCĐ?

-

Quy trình kiểm toán TSCĐ tại KPMG Việt Nam đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?

-

Ƣu và nhƣợc điểm của kiểm toán TSCĐ tại KPMG Việt Nam?

-

Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ nào phù hợp với KPMG Việt

Nam?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Kiểm toán TSCĐ tại KPMG Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tại công ty TNHH KPMG Việt Nam cùng với minh họa từ hồ sơ
kiểm toán của khách hàng ABC.
5


Thời gian: Mô tả hồ sơ kiểm toán của khách hàng ABC cho năm tài chính 2018
và thực hiện khảo sát tháng 4 năm 2019.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa l uận đƣợc thực hiện theo cách tiếp cận định tính và vận dụng một số
phƣơng pháp cụ thể sau:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Nhằm tổng hợp dữ liệu thứ cấp
-

Tham khảo các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam, các giáo trình liên
quan đến quy trình kiểm toán TSCĐ;

-

Nghiên cứu file hồ sơ kiểm toán năm nay và năm trƣớc, các chính sách tại công
ty;
Phương pháp quan sát và thực nghiệm của cá nhân: Nhằm rút kết những điểm

khác biệt giữa lý thuyết và thực tế liên quan về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn: Nhằm tổng hợp dữ liệu sơ cấp và có căn cứ phân tích
chính xác ƣu và nhƣợc điểm của đơn vị trƣớc khi đề xuất giải pháp.
-

Phỏng vấn trƣởng nhóm kiểm toán phụ trách công ty ABC về các nội dung liên

quan đến quy trình kiểm toán TSCĐ áp dụng tại công ty;
Phương pháp khảo sát: Nhằm tổng hợp các dữ liệu sơ cấp từ bảng khảo sát
đƣợc gửi cho các trợ lý KTV đang làm việc tại KPMG Việt Nam.
6. Kết cấu nội dung
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, … nội dung của bài khóa luận
có kết cấu bao gồm 3 chƣơng chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
Chƣơng 2: Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên BCTC của công
ty KPMG Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do công
ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ

1.1.1. Khái niệm
TSCĐ đƣợc trình bày trên BCĐKT tại phần B, thuộc Tài sản dài hạn và chủ yếu
bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính. Trong đó:
- TSCĐ hữu hình: TSCĐ hữu hình thƣờng đƣợc phân loại thành các chi tiết nhƣ:
Nhà xƣởng, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
Thiết bị dụng cụ quản lý; Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm... TSCĐ là
những tƣ liệu lao động có hình thái vật chất (từng đơn vị có kết cấu độc lập, hoặc một
hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một
hay một số chức năng nhất định) chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai, có
thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên, có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên đƣợc hình thái vật chất ban đầu.
- TSCĐ vô hình: TSCĐ vô hình bao gồm các loại nhƣ: Quyền sử dụng đất có thời
hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm máy tính; Bảng quyền, bằng
sáng chế; Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu; TSCĐ vô
hình đang trong giai đoạn triển khai, … Chúng là những tài sản không có hình thái vật
chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, có liên quan trực tiếp
đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ đã đƣợc bên cho thuê
chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê,
quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời gian thuê. Tổng số tiền thuê một
tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tƣơng đƣơng giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Các loại TSCĐ nói trên cần đƣợc phản ánh trên BCTC theo giá trị thuần (giá trị
còn lại). Tuy nhiên chuẩn mực và chế độ kế toán yêu cầu phải phản ánh đồng thời
7


nguyên giá và giá trị chi phí khấu hao lũy kế của tài sản. Khấu hao theo chuẩn mực kế
toán, là sự phân bổ có hệ thống đối với giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt quá
trình sử dụng hữu ích của TSCĐ. Giá trị phải khấu hao của TSCĐ là phần còn lại của
nguyên giá sau khi trừ đi giá trị thanh lý ƣớc tính. Vì vậy quá trình kiểm toán TSCĐ
gắn liền với việc kiểm toán CPKH.
1.1.2. Đặc điểm tài sản cố định
TSCĐ là một khoản mục có giá trị lớn, thƣờng chiếm tỉ trọng đáng kể so với
tổng tài sản trên BCĐKT. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực
công nghiệp nặng, dầu khí, … giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng
tài sản. Và chi phí khấu hao là một khoản ƣớc tính kế toán, không phải là chi phí thực
tế phát sinh. Bởi vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, giá trị thanh
lý ƣớc tính và thời gian sử dụng hữu ích; trong đó nguyên giá là nhân tố khách quan,
còn giá trị thanh lý và thời gian sử dụng hữu ích lại căn cứ theo ƣớc tính của đơn vị. Vì
vậy, việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ƣớc tính kế
toán cao hơn là một chi phí phát sinh thực tế, nghĩa là không thể dựa vào các chứng từ,
tài liệu để tính toán chính xác đƣợc.
Đồng thời, chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau
khi trừ giá trị thanh lý ƣớc tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phƣơng pháp
khấu hao đƣợc sử dụng. Vì vậy, kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự
kiểm tra về việc áp dụng phƣơng pháp kế toán.
1.1.3. Nguyên tắc kế toán ghi nhận tài sản cố định
Theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, nguyên
tắc kế toán cho TSCĐ, BĐS đầu tƣ và XDCB DD có thể đƣợc tóm tắt với các nội dung
chính sau:
-

Nguyên giá TSCĐ, BĐS đầu tƣ và XDCB DD đƣợc tính theo đúng quy định của

pháp luật hiện hành:


Nguyên giá TSCĐ do mua sắm bao gồm: giá mua (trừ các khoản đƣợc chiết

khấu thƣơng mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc
hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

8


sử dụng (chi phí mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt,
chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.


Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: với tài sản này đơn vị cần tách riêng giá trị

quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản
trên đất đƣợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình, giá trị quyền sử dụng đất đƣợc ghi nhận là
TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả trƣớc tùy từng trƣờng hợp theo quy định pháp luật.


Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tƣ XDCB hoàn thành: đối với

TSCĐ theo phƣơng thức giao thầu thì nguyên giá TSCĐ chính là giá quyết toán công
trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng hiện hành. Đối
với TSCĐ hình thành từ tự xây dựng, nguyên giá là giá quyết toán công trình khi đƣa
vào sử dụng hay giá thành thực tế cộng với các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đƣa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (TSCĐ hình thành từ tự sản xuất).
-

Chính sách kế toán, phƣơng pháp tính CPKH phải đƣợc áp dụng nhất quán và

thống nhất từ năm này sang năm khác.
-

Kế toán phải theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ để phân bổ chi phí khấu

hao một cách phù hợp theo nguyên tắc:


Đối với TSCĐ hình thành từ vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu để phục vụ cho hoạt

động SXKD thì chi phí khấu hao đƣợc tính vào chi phí SXKD trong kì.


Đối với TSCĐ hình thành từ các quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công

nghệ hoặc từ nguồn kinh phí thì chi phí khấu hao đƣợc ghi giảm các quỹ, nguồn kinh
phí hình thành TSCĐ đó.
-

Kế toán phân loại TSCĐ và BĐS đầu tƣ theo mục đích sử dụng. Trƣờng hợp tài

sản đƣợc sử dụng cho nhiều mục đích thì phải ƣớc tính giá trị của từng bộ phận để ghi
nhận sao cho phù hợp với mục đích sử dụng. Nếu có sự thay đổi về chức năng sử dụng
của các bộ phận của tài sản thì kế toán đƣợc phân loại lại tài sản theo mục đích sử dụng
theo quy định của các chuẩn mực Kế toán liên quan.
-

Đối với TSCĐ mua mới đƣợc nhận kèm các thiết bị, phụ tùng thay thế (dành

cho trƣờng hợp hỏng hóc) thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ
tùng thiết bị kèm theo theo giá trị hợp lý. Nếu thiết bị, phụ tùng thay thế đủ tiêu chuẩn
ghi nhận là TSCĐ thì ghi nhận là TSCĐ, còn không đủ điều kiện sẽ ghi là hàng tồn
9


kho. Nguyên giá TSCĐ mua mới đƣợc xác định bằng tổng giá trị của tài sản mua trừ đi
giá trị sản phẩm, thiết bị phụ tùng thay thế.
-

Kế toán TSCĐ, BĐS đầu tƣ và XDCB DD liên quan đến ngoại tệ đƣợc thực

hiện theo quy định hƣớng dẫn phƣơng pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Một số lưu ý khi thực hiện nghiệp vụ kế toán TSCĐ
TSCĐ là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trên BCĐKT nên chỉ cần một sai sót có
thể ảnh hƣởng đến mức trọng yếu của BCTC. Vì vậy, kế toán phải có chuyên môn,
kinh nghiệm trong việc hạch toán TSCĐ cho doanh nghiệp. Dƣới đây là một số lƣu ý
khi thực hiện nghiệp vụ kế toán TSCĐ:
-

Nắm rõ điều kiện ghi nhận TSCĐ và CCDC hoặc TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô

hình để tránh nhầm lẫn tài khoản khi hạch toán kế toán;
-

Phân biệt những loại chi phí nào đƣợc ghi tăng nguyên giá (chi phí nâng cấp

TSCĐ), chi phí nào chỉ đƣợc ghi vào chi phí SXKD trong kì (chi phí bảo trì);
-

Khi hạch toán chi phí khấu hao cần chú ý những bộ phận sử dụng, mục đích sử

dụng TSCĐ để hạch toán phù hợp vào TK 627, TK 641, TK 642, … ;
-

Đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhƣng vẫn còn sử dụng thì không đƣợc khấu hao

tiếp và đƣợc theo dõi riêng;
-

Sau khi nâng cấp TSCĐ hoàn thành thì ghi tăng nguyên giá, điều chỉnh lại thời

gian sử dụng hữu ích và CPKH trong kì;
-

Khi TSCĐ đã đƣợc thanh lý, nhƣợng bán thì hạch toán giảm TSCĐ và lãi/lỗ từ

việc thanh lý TSCĐ.
1.1.4. Vai trò tài sản cố định trong doanh nghiệp
TSCĐ là những tƣ liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chúng đƣợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản
xuất chính là yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nó
gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại nên vai trò của TSCĐ đƣợc đánh
giá ở nhiều góc nhìn khác nhau, cụ thể:

10


-

Thứ nhất, TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh
quy mô của doanh nghiệp có tƣơng xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh
doanh mà nó tiến hành;

-

Thứ hai, TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hoá
của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất,
TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp cả về sản lƣợng và chất lƣợng;

-

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trƣờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng đƣợc nâng cao
thì cũng tƣơng ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo
ra đƣợc những sản phẩm có chất lƣợng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị
trƣờng. Sự đầu tƣ đúng mức đối với TSCĐ sẽ đem lại những thành quả cho
doanh nghiệp: sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả về chất lƣợng và giá
thành sản phẩm, sự gia tăng các khả năng sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp cạnh
tranh giành lấy thị trƣờng mà không phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay
phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.

-

Thứ tƣ, TSCĐ còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
- Đối với vốn vay Ngân hàng thì TSCĐ đƣợc coi là điều kiện khá quan trọng bởi
nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Ngân hàng quyết định cho vay
với số lƣợng bao nhiêu phụ thuộc vào giá trị TSCĐ;
- Đối với công ty Cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trị TSCĐ mà
công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh nghiệp bằng
cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tƣ chịu
ảnh hƣởng khá lớn từ lƣợng tài sản mà công ty hiện có và hàm lƣợng công nghệ
có trong TSCĐ của công ty.

1.2.

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ

1.2.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị và tuỳ thuộc
vào từng ngành nghề, từng loại hình kinh doanh của đơn vị. Vì thế, trong mọi trƣờng
hợp, khoản mục tài sản cố định phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ
11


thuật của doanh nghiệp. Điều này khiến cho khoản mục tài sản cố định trở thành một
khoản mục quan trọng khi tiến hành kiểm toán BCTC. Việc kiểm toán khoản mục
TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành
nguyên giá tài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản. Những sai sót
trong việc tính chi phí này thƣờng dẫn đến những sai sót trọng yếu trên báo cáo tài
chính.
Theo Chƣơng trình kiểm toán mẫu của VACPA Việt Nam, phần D – Kiểm tra
chi tiết tài sản, mục D730 – TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, XDCB DD và BĐS đầu
tƣ thì mục tiêu kiểm toán TSCĐ là hiện hữu; thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp;
nguyên giá và khấu hao đƣợc ghi nhận đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, phù hợp; và
trình bày trên BCTC phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC đƣợc áp dụng.
Trong đó, mục tiêu tổng quát là thu thập đủ bằng chứng kiểm toán nhằm đánh giá tính
trung thực và hợp lí của TSCĐ; và mục tiêu cụ thể: thu thập đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp nhằm xác minh cho các cơ sở dẫn liệu của quá tình hạch toán các nghiệp vụ
và tính toán, tổng hợp số liệu (Bảng 1.1)
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Cơ sở dẫn liệu

Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

Hiện hữu

TSCĐ thể hiện trên BCTC tại thời điểm báo cáo là có thật.

Quyền
Đầy đủ
Đánh giá và phân
bổ

TSCĐ thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu/kiểm soát của đơn
vị.
TSCĐ thuộc quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đã đƣợc ghi chép
đầy đủ.
TSCĐ thể hiện trên BCTC và những điều chỉnh liên quan đến đánh
giá và phân bổ đã đƣợc ghi nhận phù hợp với chuẩn mực kế toán
hiện hành.
Số liệu chi tiết của tài khoản TSCĐ khớp đúng với số dƣ trên sổ

Ghi chép

cái.

chính xác

Các phép tính liên quan đến tài khoản TSCĐ đều chính xác về số
học.
12


Trình

bày

và TSCĐ đƣợc trình bày và thuyết minh là có thật, thuộc về đơn vị,

Thuyết minh

đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng.

Nguồn: Trang 140, Chương IV – Kiểm toán TSCĐ và CPKH, Giáo trình kiểm toán

Đối với CPKH, mục tiêu kiểm toán chủ yếu xem xét sự đúng đắn trong việc xác
định mức khấu hao và phân bổ cho các TSCĐ liên quan. Điều này phụ thuộc vào việc
chọn phƣơng pháp khấu hao, các dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêu thức phân
bổ CPKH.
Bảng 1.2. Mục tiêu kiểm toán CPKH
Cơ sở dẫn liệu
Tính hiện hữu

Mục tiêu kiểm toán CPKH
CPKH đƣợc ghi nhận thực sự phát sinh trong kì kế toán.

(phát sinh)
Tính đầy đủ

CPKH của các TSCĐ liên quan đang sử dụng tại doanh nghiệp
đƣợc ghi nhận đầy đủ.

Tính chính xác

Số liệu về CPKH đƣợc tính toán và ghi chép chính xác về mặt số
học.

Đúng kì

CPKH đƣợc ghi nhận đúng kì kế toán.

Phân loại

CPKH đƣợc ghi nhận vào đúng tài khoản có liên quan.

Trình bày và

Các thuyết minh về CPKH đƣợc trình bày, diễn giải rõ ràng, dễ

Thuyết minh

hiểu.
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

1.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
của công ty khách hàng để đƣa ra kết luận về tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ là một công việc rất quan trọng hỗ trợ hữu hiệu cho quá trình đánh giá rủi ro kiểm
soát, gắn với từng khoản mục, chu trình. Những thông tin thu thập đƣợc về khách hàng
không chỉ giúp kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát mà còn có thể giúp
kiểm toán viên nhận diện sơ bộ những rủi ro bao trùm khả năng ảnh hƣởng đến toàn bộ
cuộc kiểm toán và các rủi ro đƣợc nhận diện đối với từng khoản mục, chu trình cụ thể.
13


Công việc này thƣờng đƣợc các trƣởng nhóm hoặc chủ nhiệm kiểm toán thực
hiện, vì điều này đòi hỏi khả năng xét đoán chuyên môn cao và am hiểu về khách hàng.
Trên cơ sở các kết quả, trƣởng nhóm kiểm toán rút ra đƣợc những vấn đề cần lƣu ý và
thiết lập kế hoạch kiểm toán chi tiết phù hợp với từng khách hàng. Tuy nhiên, việc tìm
hiểu và thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách thể kiểm toán
thƣờng đƣợc tiến hành ở mức độ sơ lƣợc, chủ yếu thông qua phỏng vấn, quan sát và
thu thập tài liệu từ nội bộ công ty. Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
khoản mục TSCĐ thƣờng đƣợc thực hiện thông qua quan sát thực tế tại đơn vị, phỏng
vấn hay bảng hỏi (Phụ lục số 01) đối với nhân viên làm việc tại đơn vị, kiểm tra chứng
từ sổ sách có liên quan, tìm hiểu việc áp dụng chính sách kế toán của đơn vị, quan sát
các thủ tục kiểm soát liên quan đến TSCĐ (Phụ lục số 02).
Về xác lập mức trọng yếu: Đây là công việc cuối cùng trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán tổng quát do các trƣởng nhóm kiểm toán thực hiện, giám đốc kiểm
toán là ngƣời soát xét cuối cùng. Các chỉ tiêu thƣờng đƣợc sử dụng trong việc xác định
mức trọng yếu là lợi nhuận kế toán trƣớc thuế, doanh thu hay tổng tài sản. Tùy từng
cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ lựa chọn những chỉ tiêu tƣơng ứng để xác định mức
trọng yếu cho phù hợp. Tuy nhiên, việc xác lập mức trọng yếu thƣờng đƣợc dựa trên
kinh nghiệm, hay phán đoán chủ quan của kiểm toán viên, điều này đôi khi dẫn đến
tình trạng sẽ có kết quả về mức trọng yếu khác nhau giữa các kiểm toán viên, ảnh
hƣởng tới việc đƣa ra kết luận kiểm toán.
Về lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho khoản mục TSCĐ: Thống kê hiện có 06
sai sót tiềm tàng luôn đƣợc xác định là có khả năng xảy ra trong bất kỳ một cuộc kiểm
toán. Đó là các sai sót tiềm tàng liên quan đến các giao dịch (tính đầy đủ, tính hiện
hữu, tính ghi chép, tính đúng kỳ và sự trình bày). Kiểm tra tính hiện hữu và tính đầy đủ
đối với tài sản cố định để đảm bảo rằng tài sản cố định thực tế và tài sản cố định ghi
nhận trên sổ sách của đơn vị không có bất kỳ sự khác biệt nào. Thông thƣờng, tài sản
cố định có xu hƣớng ghi nhận nhiều hơn so với thực tế, tính hiện hữu của khoản mục
tài sản cố định có khả năng bị ảnh hƣởng cao. Do vậy, kiểm toán viên sẽ tập trung các
thủ tục vào việc kiểm tra tính hiện hữu của tài sản cố định. Ngoài ra, các sai sót liên
14


quan đến việc lập BCTC - chu trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định, việc kiểm tra
tính đúng giá và tính trình bày của các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định, đảm
bảo cho việc ghi nhận đƣợc tính toán một cách chính xác, không bị nhầm lẫn.
Nhìn chung kế hoạch kiểm toán chi tiết cho khoản mục TSCĐ của các công ty
kiểm toán đƣợc đánh giá là phù hợp với các mục tiêu kiểm toán. Khi thực hiện kiểm
toán, các kiểm toán viên sẽ linh hoạt áp dụng các thủ tục phù hợp với thực tế, không gò
bó bắt buộc phải thực hiện hết tất cả các thủ tục trong chƣơng trình kiểm toán chi tiết.
Đồng thời, kiểm toán viên cũng có thể tiến hành các thủ tục kiểm toán thay thế nếu thủ
tục gốc trong chƣơng trình kiểm toán không thực hiện đƣợc.
1.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đối với khoản mục TSCĐ, các thủ tục phân tích ngang đƣợc áp dụng bằng cách
so sánh giá trị (nguyên giá, chi phí khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại) giữa kỳ này với kỳ
trƣớc nhằm phát hiện biến động bất thƣờng. Đồng thời, kiểm toán viên cũng áp dụng
thủ tục phân tích dọc nhƣ so sánh tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cố định, hay
nguyên giá tài sản cố định trên tổng tài sản giữa các kỳ. Khi thực hiện các so sánh,
kiểm toán viên (KTV) cần tìm hiểu và làm rõ tác động của các yếu tố gây nên sự biến
động đƣơng nhiên đối với tài sản cố định (hay còn gọi là biến động hợp lý) và chỉ ra
nghi ngờ về sai phạm có thể xảy ra.
Trong giai đoạn này, tùy vào loại hình doanh nghiệp, cũng nhƣ đối tƣợng khách
hàng quan trọng nhất là việc KTV lựa chọn mô hình phân tích để xây dựng và đánh giá
đƣợc tính trung thực và hợp lý của TSCĐ. KTV sẽ kết hợp giữa những biến tài chính
và biến hoạt động để đƣa ra dự đoán về những số liệu tài chính và số liệu hoạt động.
Căn cứ vào mục đích cụ thể của việc vận dụng thủ tục phân tích và thông tin dữ liệu để
kiểm toán viên tiến hành dự đoán số liệu cuối kỳ trên các tài khoản tài sản cố định hay
để dự đoán về sự thay đổi so với năm trƣớc. Ví dụ, đối với khách hàng mới, lần đầu
kiểm toán nên chƣa có các số liệu tin cậy nhƣ số liệu đã kiểm toán năm trƣớc, do đó
kiểm toán viên lựa chọn mô hình ƣớc tính dựa vào kế hoạch kinh doanh, kế hoạch mua
sắm tài sản cố định trong năm và tỷ lệ thay đổi của số liệu của đơn vị. Đối với khách
15


hàng thƣờng niên, việc áp dụng mô hình ƣớc tính tài sản cố định dựa trên các phƣơng
pháp nhƣ: Phƣơng pháp kiểm kê liên tiếp, phƣơng pháp Cách tiếp cận theo Renuka
Mahadevan và Noriyoshi Oguchi. Các công ty kiểm toán cũng cần phát triển mô hình
theo hƣớng chi tiết hoá dữ liệu và có thể chi tiết thành nhiều mô hình nhỏ hơn để tăng
tính chính xác cho dự đoán.
Việc so sánh tỷ lệ TSCĐ trong tổng tài sản của khách hàng với dữ liệu bình
quân ngành cung cấp cho kiểm toán viên một cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động
kinh doanh của khách hàng cũng nhƣ mức độ hợp lý của TSCĐ. Sự giải thích cho
những biến động bất thƣờng nhƣ vậy có thể do khách hàng có lợi thế ngành hoặc gặp
phải bất lợi ngành. Nếu không thu đƣợc sự giải thích hợp lý cho những biến động đó,
kiểm toán viên nên cân nhắc giả thuyết TSCĐ đã bị khai khống hoặc khai thiếu nhằm
lợi dụng các ƣu đãi. Sau đó, kiểm toán viên sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán để kiểm
tra giả thuyết này.
Khi tiến hành phần hành kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV cần thu thập các tài
liệu: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan TSCĐ; Báo cáo tài chính, bảng cân
đối số phát sinh; Danh sách chi tiết TSCĐ tăng, thanh lý, chuyển nhƣợng, giảm khác
trong kì theo từng loại; Bảng khấu hao TSCĐ trong kì và chứng từ liên quan đến
TSCĐ trong kì.
Các thủ tục sử dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán TSCĐ bao gồm:
 Thủ tục chung
Đối với mỗi khoản mục nói chung và khoản mục TSCĐ nói riêng đều có các thủ
tục chung mà KTV cần thực hiện nhƣ sau:
-

Kiểm tra chính sách kế toán đƣợc doanh nghiệp áp dụng có nhất quán với năm

trƣớc và phù hợp với quy định về lập và trình bày BCTC.
-

Lập bảng số liệu tổng hợp về số dƣ năm nay và so sánh với số dƣ cuối năm

trƣớc. Đối chiếu các số dƣ trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết,
… và giấy tờ làm việc của cuộc kiểm toán năm trƣớc (đối với khách hàng kiểm toán
năm thứ hai trở lên).
 Thủ tục phân tích
16


Thủ tục phân tích giúp KTV tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân khi có sự biến
động bất thƣờng xảy ra ở TSCĐ, từ đó tiến hành các thủ tục chi tiết phù hợp. Các thủ
tục phân tích thƣờng đƣợc sử dụng là:
-

So sánh, phân tích tình hình tăng, giảm số dƣ TSCĐ năm nay so với năm trƣớc,

đánh giá tính hợp lý của các biến động lớn trong năm.
-

Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so

sánh các quy định và hƣớng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
hiện hành và chuẩn mực kế toán liên quan.
-

So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với niên độ trƣớc và yêu

cầu giải trình nếu có sự thay đổi.
Tùy vào đặc trƣng của mỗi đơn vị kiểm toán, KTV có thể sử dụng nhiều chỉ số
khác nhau nhƣ: tỷ trọng của từng TSCĐ so với tổng số; tỷ số giữa doanh thu với tổng
giá trị TSCĐ; tỷ số giữa tổng tài sản với vốn chủ sở hữu; tỷ số hoàn vốn của TSCĐ.
Ngoài ra, KTV có thể sử dụng một số thủ tục phân tích khác trong cuộc kiểm
toán nhƣ:
-

So sánh tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trên tổng nguyên giá TSCĐ năm nay

so với năm trƣớc nhằm phát hiện các chi phí SXKD;
-

So sánh giữa chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với cùng kỳ năm trƣớc;

-

So sánh giá trị của các TSCĐ mua trong năm so với năm trƣớc;

-

So sánh các giá trị của các TSCĐ giảm trong năm so với năm trƣớc
 Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm chi tiết (kiểm tra chi tiết) là việc kiểm tra trực tiếp đối với các

nhóm giao dịch, số dƣ tài khoản và thông tin thuyết minh, thƣờng đƣợc KTV thực hiện
qua các công việc sau:


Kiểm tra nguyên giá TSCĐ: là kiểm tra để đánh giá về mức độ trung thực của

nguyên giá TSCĐ, cụ thể:
-

Thu thập hoặc tự lập bảng tổng hợp tình hình biến động từng loại TSCĐ

(nguyên giá, chi phí khấu hao lũy kế, số dƣ đầu kỳ, tăng/giảm trong kì, số dƣ cuối kỳ,
…). Đối với cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV cần thu thập những bằng chứng về
quyền và tính có thật của SDĐK của các TSCĐ chủ yếu đối với tài sản đang sử dụng.
17


Thông tin đầu kỳ của TSCĐ sẽ đƣợc lƣu trong hồ sơ kiểm toán chung. Vì vậy, đối với
các lần kiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra số phát sinh trong năm. Để kiểm
tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, phải đảm bảo rằng số liệu trên các số chi tiết
bằng với số liệu trên tài khoản tổng hợp bằng cách đối chiếu giữa số tổng cộng từ các
sổ chi tiết với số liệu trên sổ cái.
-

Nguyên giá TSCĐ được xác định là phù hợp: xem xét việc xác định nguyên giá

của TSCĐ có đƣợc hạch toán phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành hay
không. Đối với XDCB DD, lần theo việc kết chuyển từ tài khoản XDCB DD sang tài
khoản TSCĐ hữu hình để xác định giá trị kết chuyển là đúng.
-

Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (nội dung, giá trị, TK đối

ứng, …). Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tƣơng ứng.
-

Thủ tục kiểm toán đối với số dư đầu kỳ:



Chọn mẫu kiểm tra bộ hồ sơ các TSCĐ có giá trị lớn;



Thu thập biên bản kiểm kê TSCĐ đầu kỳ để đảm bảo tính hiện hữu của TSCĐ.

Kiểm tra phƣơng pháp tính khấu hao, cách xác định thời gian sử dụng hữu ích và tính
toán lại giá trị khấu hao lũy kế đầu năm;


Kiểm tra tính hợp lý của việc phân loại các TSCĐ.

-

Chọn mẫu kiểm tra bộ hồ sơ các TSCĐ tăng trong năm: đối chiếu với kế hoạch,

thủ tục mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của BGĐ. Chọn mẫu từ các nghiệp vụ mua
TSCĐ để lần theo đến những chứng từ có liên quan nhƣ hợp đồng, hóa đơn và các tài
liệu có liên quan khác. Đánh giá việc ghi nhận TSCĐ có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ghi
nhận. Đối với TSCĐ mua mới kèm theo thiết bị, phụ tùng thay thể (trƣờng hợp hỏng
hóc) thì có đƣợc ghi nhận đúng theo quy định của Thông tƣ 200/2014/TT-BTC hay
không.
-

Đối với chi phí lãi vay được vốn hóa: đối chiếu phần hành kiểm toán về vay và

nợ ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo việc vốn hóa đƣợc thực hiện phù hợp với quy định.
-

Kiểm tra các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phát sinh trong năm: việc

làm này đảm bảo việc vốn hóa đủ điều kiện theo quy định.

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×